1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

15 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 96,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: CTTC là nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị phương tiện vận chuyển và động sản theo yêu cầu của bên thuê, và nắm giữ quyền sở hữu tài sản thuê. Bên thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hđ trước hạn.

Trang 1

• Khái niệm: CTTC là nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết

bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết

bị phương tiện vận chuyển và động sản theo yêu cầu của bên thuê, và nắm giữ quyền sở hữu tài sản thuê Bên thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hđ trước hạn

Trang 2

• Nguyên tắc cho thuê tài chính:

 Tài sản thiết bị cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê Bên thuê chỉ được quyền quản lý, sử dụng theo hợp đồng đã ký kết

 Tiền thuê phải được thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng cho thuê

 Bên thuê được quyền lựa chọn các phương án xử lý tài sản thiết bị cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê

Trang 3

• Điều kiện cho thuê tài chính:

 Bên thuê phải có năng lực, pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và phải chịu trách nhiệm dân sự trước pháp luật

 Bên thuê phải có phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; có phương án sử dụng TSTB hợp pháp và có hiệu quả

 Bên thuê có khả năng tài chính, đảm bảo thanh toán tiền thuê cho cty cho thuê tài chính

 Bên thuê phải chấp hành các quy định phù hợp với quy chế hiện hành về cho thuê tài chính

Trang 4

• Số tiền cho thuê: là toàn bộ số tiền phải bỏ ra để hình thành nên TSTB cho thuê, bao gồm: Giá mua TSTB

Các chi phí khác có liên quan (vận chuyển , giám định, đăng kiểm, chuyển giao công nghệ, thuế )

• Giá trị tài trợ: là toàn bộ số tiền cho thuê sau khi đã trừ tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng của bên thuê được hai bên thỏa thuận trừ vào nợ gốc ban đầu Tiền đặt cọc tính theo tỉ lệ %

số tiền cho thuê (0% - 10%) tùy theo mức độ tín nhiệm của bên thuê đối với bên cho thuê

Trang 5

• Các chủ thể tham gia trong hoạt động CTTC :

(1) Bên cho thuê (leaser):

Là nhà tài trợ dùng vốn của mình mua các TSTB để xác lập quyền sở hữu của mình đối với TSTB đó rồi đem cho thuê để người đi thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định

Bên cho thuê là các cty CTTC được thành lập và được cấp giấy phép hoạt động về cho thuê tài chính Thời gian hoạt động tối đa của cty CTTC là 70 năm

Trang 6

 Các loại hình cty CTTC ở Việt Nam:

cty CTTC nhà nước

cty CTTC cổ phần

cty CTTC trực thuộc ngân hàng

cty CTTC liên doanh

cty CTTC 100% vốn nước ngoài

Trang 7

• Quyền hạn của bên cho thuê:

Mua – nhập khẩu trực tiếp TSTB theo yêu cầu của bên cho thuê

 Yêu cầu bên thuê cung cấp đầy đủ các báo cáo có liên quan đến việc sử dụng TSTB thuê

Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo quản, sữa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm trong thời hạn cho thuê

Thu hồi tài sản cho thuê và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê khi

vi phạm hợp đồng

Trang 8

• Nghĩa vụ của bên cho thuê:

 Ký hợp đồng mua TSTB, hoàn tất các thủ tục nhập khẩu, thanh toán toàn bộ số tiền mua TSTB

 Bồi thường thiệt hại cho bên thuê trong trường hợp bên cho thuê vi phạm hợp đồng

(2) Bên thuê (Leasee):

Là các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có nhu cầu sử dụng TSTB cho hoạt động SXKD

Quyền của bên thuê:

Trang 9

• Được quyền lựa chọn những TSTB, thương lượng và thỏa thuận với nhà cung cấp về đặc tính kỹ thuật, số lượng, chủng loại, giá cả vận chuyển, lắp đặt giao nhận, bảo hành Các TSTB mà mình thuê

• Trực tiếp nhận TSTB thuê từ nhà cung cấp theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản

• Được quyền lựa chọn phương án khi kết thúc hợp đồng thuê (mua để chuyển quyền sở hữu, tiếp tục thuê, hoặc trả lại tài sản thuê để chấm dứt hợp đồng)

Trang 10

khác khi chưa được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

 Thanh toán tiền thuê theo quy định và thanh toán các chi phí có liên quan (thuế nhập khẩu, bảo hiểm )

 Chịu mọi rủi ro về mất việc mất mát hư hỏng đối với tài sản thuê và những rủi ro mà tài sản thuê gây ra

 Trách nhiệm bảo dưỡng, sữa chữa

 Không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo cho bất kỳ 1 nghĩa vụ tài chính nào

Trang 11

(3) Nhà cung cấp (Manufactuer; supplier):

Nhà cung cấp là các cty các hãng sản xuất hoặc kinh doanh những TSTB mà bên thuê cần có

để sử dụng

Nhà cung cấp thực hiện việc chuyển giao, lắp đặt, tài sản thiết bị thích hợp theo hợp đồng mua bán, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân vận hành, bảo trì, bảo dưỡng TSTB

Trang 12

mình cần sử dụng Nhà cung cấp và bên đi thuê sẽ ký hợp đồng sơ bộ hoặc biên bản thỏa thuận về các nội dung có liên quan

 Bên đi thuê tiến hành các thủ tục tài trợ tại một cty CTTC thuận lợi nhất

 Sau khi hợp đồng CTTC đã được ký kết, cty CTTC sẽ liên hệ với nhà cung cấp đặt hàng và sau

đó ký hợp đồng mua TSTB theo yêu câu của bên đi thuê

Trang 13

TSTB tại địa điểm theo yêu cầu của bên đi thuê Đồng thời gửi các chứng từ, hóa đơn kèm theo đến cty CTTC để yêu cầu thanh toán

 Công ty CTTC thực hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp và chính thức xác lập quyền sở hữu của mình với TSTB nói trên

 Bên cho thuê và bên đi thuê kiểm tra lại lần cuối các TSTB đã được lắp đặt Tổ chức vận hành thử sau đó sẽ lập biên bản bàn giao TSTB bên cho thuê nắm giữ quyền sở hữu, bên thuê được quyền sử dụng

Trang 14

được quyền lựa chọn 1 trong 3 phương án sau:

 Phương án 1: mua lại TSTB theo giá đã được xác định trước trong hđ.\

 Phương án 2: tiếp tục kéo dài thời hạn thuê (không phải lập hđ CTTC mới)

 Phương án 3: trả lại TSTB thuê cho cty CTTC

Trang 15

Vai trò của CTTC:

 CTTC góp phần thu hút vốn đầu tư để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

 CTTC góp phần thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao năng suất hoạt động

 CTTC là loại hình tài trợ linh hoạt, đặc biệt thích hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp các loại hình doanh nghiệp này phát triển đi lên

Ngày đăng: 25/05/2019, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w