1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

22 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 131,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao thanh toán là nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của NHTM, theo đó NHTM đồng ý cung cấp tín dụng cho nhà cung cấp (người bán ) nếu nhà cung cấp xuất trình một bộ chứng từ thanh toán, trên cơ sở HĐ TM đã ký kết với bên mua, phù hợp với các điều kiện của hợp đồng bao thanh toán. Nói cách khác, bao thanh toán là việc NH hoặc tổ chức tài chính đứng ra trả tiền ngay cho người bán, theo bộ chứng từ mà người bán xuất trình (ứng tiền hàng trước), sau đó NH sẽ đòi tiền người mua theo HĐ bao thanh toán đã được ký kết. Chênh lệnh giữa số tiền trên chứng từ hóa đơn và số tiền ứng trước là khoản thu nhập cho NH BTT.

Trang 1

NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

Bao thanh toán là nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của

NHTM, theo đó NHTM đồng ý cung cấp tín dụng cho nhà cung cấp (người bán ) nếu nhà cung cấp xuất trình một bộ chứng từ thanh toán, trên cơ sở HĐ TM đã ký kết với bên mua, phù hợp với các điều kiện của hợp đồng bao thanh toán.

Nói cách khác, bao thanh toán là việc NH hoặc tổ chức tài chính đứng ra trả tiền ngay cho người bán, theo bộ

chứng từ mà người bán xuất trình (ứng tiền hàng trước), sau đó NH sẽ đòi tiền người mua theo HĐ bao thanh toán

đã được ký kết Chênh lệnh giữa số tiền trên chứng từ hóa đơn và số tiền ứng trước là khoản thu nhập cho NH BTT.

Trang 2

BAO THANH TOÁN

Các chủ thể tham gia hoạt động BTT:

• Bên bao thanh toán (factor).

• Bên mua (buyer).

• Bên bán (seller)

Trang 3

BAO THANH TOÁN

Bên bao thanh toán:

– Là những tổ chức được phép cung cấp dịch vụ BTT như NHTM, các Cty tài chính,…

– Bên BTT tài trợ cho người bán hàng bằng việc ứng

trước tiền hàng cho họ Tiền ứng trước này bao giờ cũng nhỏ hơn số tiền ghi trên chứng từ bán hàng

Nghĩa là đơn vị BTT sẽ khấu trừ một số tiền nhất định khi ứng trước tiền hàng cho người bán.

– Để thực hiện việc thu nợ thì đơn vị BTT phải có hệ

thống các tổ chức tài chính đại lý, đồng thời phải nắm bắt các khía cạnh kỹ thuật và pháp lý của việc thu nợ.

Trang 4

BAO THANH TOÁN

Bên bán:

Là bên cung ứng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho bên mua và đã đồng ý ký HD BTT với đơn vị BTT, bên bán có trách nhiệm “ chuyển nhượng các khoản nợ phát sinh từ HD mua bán hàng

hóa, dịch vụ với bên mua cho bên bao thanh

toán.”

Quyền lợi của bên bán là được ứng trước tiền hàng do đơn vị BTT cung ứng theo HDBTT.

Trang 5

BAO THANH TOÁN

Bên mua:

Bên mua trong trường hợp này là con nợ của bên bán, có trách nhiệm trả nợ cho bên bán thông qua đơn vị BTT.

Trách nhiệm pháp lý của bên mua trong trường hợp này là

không chắc chắn, vì bên mua không bị ràng buộc bởi các điều khoản của HD BTTT Tuy nhiên việc trả tiền theo nghĩa vụ nợ của bên mua là trách nhiệm không thể phủ nhận Vì vậy để hoạt

động BTT có kết quả tốt, ngăn ngừa rủi ro thì bên mua có các quyền sau:

– Quyền nhận được thông báo của người bán về việc

chuyển nhượng các khoản nợ.

– Quyền nhận được thông báo về tên, địa chỉ của đơn vị BTT mà mình có trách nhiệm thanh toán.

Trang 6

BAO THANH TOÁN

Qui trình BTT:

Bước 1:

• Người bán ký kết HĐ TM với người mua.

• Người bán làm thủ tục xin tài trợ BTT.

• Đơn vị BTT tiến hành thẩm định việc tài trợ.

– Thẩm định người bán: tình hình SXKD, tài chính – Thẩm định người mua: tình hình SXKD, tài chính, tình hình nợ, khả năng thanh toán.

– Thẩm định HDTM: tính khả thi, tính ổn định,…

• Ký kết HDBTT.

Trang 7

BAO THANH TOÁN

Trang 8

BAO THANH TOÁN

Bước 5:

• Nhận được bộ chứng từ và văn bản chuyển nhượng

nợ của người bán, đơn vị BTT cần thẩm định lại tính trung thực, tính chính xác của bộ chứng từ do người bán lập vào, thẩm định lại người mua (có ý kiến phản hồi về hàng hóa, dịch vụ mà người mua đã cung cấp)

• Sau khi khẳng định hoàn toàn đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, đơn vị BTT thực hiện thanh toán ngay cho người bán bằng việc ghi có vào TK tiền gửi hoặc ứng trước tiền hàng cho người bán

Trang 9

BAO THANH TOÁN

• Tiền thanh toán được xác định theo công thức sau:

Trang 10

BAO THANH TOÁN

• Số tiền tt cho cty A:

• Nếu ứng trước thì số tiền ứng trước tối đa 80% trị giá chứng từ:

2 tỷ * 80% = 1,6 tỷ

Trang 11

BAO THANH TOÁN

Bước 6: Khi chứng từ đến hạn thanh toán.

– Đơn vị BTT gửi C.từ kèm theo thư yêu cầu thanh toán cho người mua hàng (thông qua NH người

mua)

– Bên mua thanh toán toàn bộ số tiền cho đơn vị

BTT, trường hợp bên BTT ứng trước 80% tiền hàng cho người bán thì khi nhận được tiền thanh toán

từ người mua, đơn vị BTT sẽ tính và thu lãi, phí,

còn lại bao nhiêu sẽ thanh toán nốt cho người bán

- trong trường hợp này lãi và phí sẽ được tính theo giá trị ứng trước

Trang 12

BAO THANH TOÁN

Trang 13

BAO THANH TOÁN

BTT miễn truy đòi (Without Recourse factoring).

• Đây là phương thức thanh toán mà đơn vị BTT sẽ

không truy đòi tiền của người bán nếu người mua

không thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền theo bộ chứng từ mà đơn vị BTT đã ứng trước cho người bán

• Như vậy, theo phương thức này mọi rủi ro nếu xảy ra thì đơn vị BTT đều phải gánh chịu, vì vậy mà phương thức miễn truy đòi chỉ được sử dụng khi nào đơn vị BTT thẩm định và đánh giá người mua với độ tin cậy cao hoặc người mua có bảo lãnh của NH

Trang 14

BAO THANH TOÁN

BTT có truy đòi (Recourse factoring).

– Đây là phương thức BTT mà đơn vị BTT sẽ truy đòi người bán số tiền chưa được thanh toán hết cho mình, do người mua (con nợ) từ chối hoặc mất khả năng thanh toán Theo phương thức này, khi chứng

từ đến hạn thanh toán mà người mua không trả

tiền hoặc trả không đủ thì đơn vị BTT sẽ đòi tiền

người bán, người bán sẽ phải gánh chịu rủi ro này.– Về mặt kinh tế khi áp dụng phương pháp miễn truy đòi NH sẽ áp dụng các tỷ lệ phí và hoa hồng rất cao

và ngược lại thì tỉ lệ thấp hơn

Trang 15

BAO THANH TOÁN

Trang 16

BAO THANH TOÁN

Phân loại BTT theo nội dung nghiệp vụ:

 BTT thông thường: là loại BTT mà đơn vị BTT

chấp nhận tt tiền ngay cho đơn vị bán hàng sau khi đã khấu trừ tiền lãi và hoa hồng phí Khi đến hạn đơn vị BTT sẽ xuất trình chứng từ cho người mua và người mua có trách nhiệm tt toàn bộ số tiền theo chứng từ cho đơn vị BTT.

BTT thông thường có thể vận dụng phương thức miễn truy đòi hoặc có truy đòi.

Trang 17

BAO THANH TOÁN

 BTT có kỳ hạn: là loại BTT được thực hiện không phụ thuộc vào thời gian mua bán hàng hoá dịch vụ của bên mua và bên bán, mà phụ thuộc vào thời hạn đã thỏa thuận giữa đơn vị BTT và bên bán, theo đó cứ đến thời hạn định kỳ (10 ngày, 15 ngày, 1 tháng, …) đơn vị BTT

sẽ ứng trước vào tài khoản của bên bán một số tiền

nhất định

Khi người bán giao hàng cho người mua bộ chứng từ

sẽ chuyển cho đơn vị BTT để thu tiền Tiền thu được sẽ trừ vào khoản ứng trước, lãi, phí, còn lại bao nhiêu sẽ chuyển vào tài khoản của bên bán Loại này được áp dụng khi người mua và người bán có quan hệ thương mại thường xuyên, ổn định

Trang 18

BAO THANH TOÁN

Phân loại BTT theo phạm vi hoạt động:

 BTT quốc nội (National Factoring):

 Đây là hình thức BTT phát sinh trong một nước Các quan hệ thương mại giữa người mua và người bán

được thực hiện trong phạm vi quốc nội và chỉ bị chi phối bởi hệ thống pháp luật trong nước

 BTT quốc nội do phạm vi hẹp nên đơn vị BTT có thể

dể dàng thẩm định, đánh giá khách hàng của mình để quyết định cung cấp dịch vụ BTT Nhờ đó mức độ rủi

ro sẽ thấp hơn BTT quốc nội có tính chất phổ biến, doanh số hoạt động lớn

Trang 19

BAO THANH TOÁN

 BTT quốc tế (International Factoring)

BTT quốc tế là hình thức thanh toán mà người bán, người cung cấp là nhà xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ ở trong nước còn người mua chính là người nhập khẩu ở nước ngoài Quan hệ thương mại giữa họ là quan hệ thương mại quốc tế Do đó để cung cấp dịch vụ BTT quốc tế, đơn

vị BTT cần phải xác lập quan hệ đại lý với các tổ chức tài chính ở nước ngoài để vừa thực hiện tốt nghiệp vụ, vừa ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro phát sinh do tính chất

phức tạp và đa dạng của các quan hệ thương mại quốc

tế

Trang 20

BAO THANH TOÁN

– Tiết kiệm chi phí quản lý nợ và thu nợ

– Mở rộng việc tiêu thụ, gia tăng doanh số bán hàng thông qua việc mở rộng bán chịu

• Đối với bên mua:

• Đối với đơn vị BTT:

Trang 21

BAO THANH TOÁN

Đối với bên mua:

• Nhập hàng hóa, nguyện liệu mà không cần phải có vốn ngay thông qua việc mua chịu.

• Giảm thấp các rủi ro trong giao dịch thương mại do có sự giám sát của đơn vị BTT.

• Giảm chi phí quản lý và thanh toán nợ.

Trang 22

BAO THANH TOÁN

Đối với đơn vị BTT:

• Thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều loại hình

hệ với các đối tác khác trong nước và ở nước ngoài

=> học hỏi kinh nghiệp để phát triển các hoạt động

có liên quan

Ngày đăng: 25/05/2019, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN