Giao dịch trung gianTheo phương thức này mọi việc thiết lập quan hệ giữa người bán và người mua và quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua người thứ 3, thông thường là các đ
Trang 1CHƯƠNG III:
KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA
Trang 21/ Kinh doanh xuất nhập khẩu
Hoạt doanh kinh doanh xuất nhập khẩu
là hoạt động trao đổi hàng hóa, giữa các
tổ chức, cá nhân việt nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua mua bán
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 3Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu:
- Giao dịch phức tạp hơn hàng hóa trong
nước và điều kiện địa lý cách xa
- Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ ( Chịu tác động của chênh lệch tỷ giá ngoại tệ qua
Trang 4Các bước chuẩn bị của 1 giao dịch xuất
Trang 5Giao dịch trung gian
Theo phương thức này mọi việc thiết lập
quan hệ giữa người bán và người mua và quy định các điều kiện mua bán đều phải
thông qua người thứ 3, thông thường là
các đại lý, các đơn vị nhận ủy thác và môi giới
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 6Buôn bán đối lưu:Ở phương thức
này xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời
cũng là người mua, lượng hàng
trao đổi cho nhau có giá trị tương đương
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 7Đấu giá quốc tế:Đây là phương thức
giao dịch đặc biệt được tổ chức công khai ở 1 nơi nhất định, ở đó người
mua được tự do cạnh tranh trả giá và hàng hóa được bán cho người trả cao nhất
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 8Đấu thầu quốc tế: Khác với đấu giá quốc tế
ở phương thức này người bán quốc tế sẽ ra giá mình muốn bán và công bố các điều
kiện trước sau đó gọi thầu và người mua
sẽ lựa chọn người bán nào rẻ nhất và có
những điều kiện phù hợp với điều kiện mà người bán đặt ra
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 9I.2 Những điều kiện thanh toán quốc tế
a, Điều kiện tiền tệ thanh toán
Là những điều kiện mà cả 2 bên thỏa thuận
đưa ra bao gồm việc lựa chọn đồng tiền
tính toán và đồng tiền thanh toán cũng như các quy định xử lý khi có biến động
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 10b Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh
toán
Đồng tiền tính toán(Account currency)
Là đồng tiền dùng để biểu hiện giá cả và xác định giá trị hợp đồng mua bán, thường
Trang 11Đồng tiền thanh toán: (Paying currency)
Là đồng tiền dùng để thanh toán hợp đồng
hoặc chi trả nợ nần của 2 bên Đồng tiền
thanh toán có thể là đồng tiền của nước
xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đồng tiền của
nước thứ 3 thường là ngoại tệ mạnh
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 12c, Điều kiện bảo đảm hối đoái
Ngày nay trên thế giaowis thường xuyên xảy
ra khủng hoảng tiền tệ kể cả những đồng
ngoại tệ mạnh điều này gây tổn hại cho
nhà xuất, nhập khẩu nếu đồng tiền dự kiến giảm xuống thì nhà xuất khẩu bị thiệt hại
và ngược lại do đó để đảm bảo ngoại hối
người ta bảo đảm theo rổ tiền tệ Có nghĩa
là khong dựa trên 1 loại ngoại tệ mà dựa
trên nhiều ngoại tệ
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 13d, Địa điểm thanh toán:
Địa điểm thanh toán do 2 bên tự thỏa thuận
e, Điều kiện thời gian thanh toán:
Trả trước, trả ngay hoặc trả sau:
f, điều kiện phương thức thanh toán:
Có 3 hình thức: chuyển tiền, nhờ thu,
phương thức thư tín dụng
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 14I.3 Những phương tiện thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế nhà xuất nhập khẩu không sử dụng tiền mặt mà sử dụng các
phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt Tùy điều kiện và hoàn cảnh mua bán mà
sử dụng các phương tiện thanh toán khác
nhau như sec(cheque), hối phiếu và kỳ
phiếu nhưng hối phiếu là được sử dụng
nhiều nhất
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 15A, Hối phiếu Là tờ mệnh giá vô điều kiện do người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả 1 số tiền nhất định cho
người được hưởng lợi quy định trên hối
phiếu, theo lệnh của người này trả cho
người khác, hoặc trả cho người cầm phiếu
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 16Có 3 chủ thể:
-Người ký phát: Là chủ nợ ký hối phiếu để đòi tiền người nợ Trong ngoại thương người ký hối
phiếu là nhà xuất khẩu
-người nhận ký phát hoặc người trả tiền: là người
thiếu nợ hay người nào khác do người thiếu nợ
chỉ định có trách nhiệm trả tiền hối phiếu
-Người hưởng lợi: Là người được thụ hưởng số tiền ghi trên hối phiếu
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 17B,lệnh phiếu:
Lệnh phiếu là 1 chứng khoán trong đó một
người gọi là ký phát, cam kết sẽ trả 1 số
tiền nhất định cho người thụ hưởng ghi
trên lệnh phiếu hoặc cho 1 người khác theo lệnh của người thụ hưởng
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 18c, Séc là mệnh lệnh vô điều kiện do chủ tài
khản ký phát yêu cầu ngân hàng trích tiền
từ tài khoản của mình để trả cho người
cầm séc hoặc có tên trên sec
Sec ký danh: là tờ séc ghi rõ người được thụ hưởng
Séc vô danh: Là sec không ghi tên người thụ hưởng mà ghi câu trả cho người cầm séc
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 19Phương thức tín dụng chứng từ (thư tín dụng)Letter of credit:
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó 1 ngân hàng theo yêu cầu của
khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người được thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 20Quy trình thực hiện theo phương thức L/C
Trang 211, Hai bên XK và NK ủy thác ký kết HĐTM
2, Nhà nhập khẩu làm thủ tục xin mở L/C yêu cầu
NH mở L/C cho nhà XK thụ hưởng
3, Nh mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/C sang NH thông báo để báo cho nhà xuất khẩu biết
4, NH thông báo L/C thông báo cho nhà Xk biết L/
Trang 227, Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ này
cho ngân hàng mở L/C để NH thanh toán
8,Ngan hàng mở L/C sau khi xem xet tháy phù hợp thì trích tiền chuyển sang cho ngân hàng thông báo, nếu khong phù hợp thì từ chối thanh toán
9,Ngân hàng thông báo ghi có và báo cho nhà xuất khẩu
10,Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho nhà nhập khẩu
11, Nhà nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và
ngân hàng mở L/C trả bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận hàng
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XNK
Trang 23II.Kế tốn nhập khẩu trực tiếp
1 Khái niệm: Nhập khẩu trực tiếp là hoạt
động của 1 doanh nghiệp cĩ tư cách pháp nhân Việt nam (nhà nhập khẩu) với các tổ chức cá nhân ở nước ngồi(nhà xuất khẩu) thơng qua mua bán
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP
Trang 253, Nguyên tắc đánh giá
Trị giá hàng nhập khẩu= Giá mua trên hóa
đơn+ Các loại thuế trực tiếp không hoàn
lại+Chi phí mua hàng phát sinh-các khoản được giảm trừ
Thuế trực tiếp gồm: thuế NK,thuế TTĐB,
Trang 264 Phương pháp kế tốn 1 số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Ký quỹ mở L/C,
Trang 27• (2) Căn cứ vào phiếu nhập kho và các
chứng từ liên quan đến hàng nhập để
phản ánh trị giá hàng hóa nhập khẩu trực tiếp đã được nhập kho:
Nợ TK 152,153,1561,211,213 theo tỷ giá
Trang 28• (2) Căn cứ vào phiếu nhập kho và các
chứng từ liên quan đến hàng nhập để
phản ánh trị giá hàng hóa nhập khẩu trực tiếp đã được nhập kho:
• Nợ TK 1561 theo tỷ giá thực tế
• Có TK 331: theo tỷ giá thực tế
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP
Trang 29• (4) Phản ánh thuế nhập khẩu, thu ế
TT B phải nộpĐB phải nộp
Trang 30• (5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được
Trang 31• (6) Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu (chi phí kiểm dịch, bốc vác, lưu kho, bãi,…)
Trang 32• (7a) Nếu hàng nhập khẩu đã về đến cảng
nhưng đến cuối kỳ chưa làm xong thủ tục hải quan để được nhận về nhập kho, kế toán sẽ ghi:
• Nợ TK 151: theo tỷ giá thực tế
• Có TK 331: theo tỷ giá thực tế
• Sau đó khi nhập được hàng sẽ ghi:
• Nợ TK 1561- Tỷ giá thực tế phát sinh
• Có TK 151 - Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận hàng mua
• Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi
nhận vào bên Nợ TK 635 hoặc bên Có TK 515
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP
Trang 33• (7b) Trường hợp hàng hóa sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển cho khách hàng
hoặc bán trực tiếp cho người mua tại ga, cảng.
• Nợ TK 157 - Trị giá mua hàng nhập khẩu
chuyển đi bán - tỷ giá thực tế phát sinh
• Nợ TK 632 - Trị giá mua hàng nhập khẩu bán trực tiếp tại ga, cảng - tỷ giá thực tế phát sinh
• Có TK 151 - Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận hàng mua
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP
Trang 34Khi phát sinh các khoản giảm trừ
Trang 35Khi thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Nợ TK 331
Có TK 111,112,144
Có TK 515 (CKTT được hưởng)
Khi nộp các khoản tiền thuế phát sinh liên quan đến lô hàng nhập khẩu vào kho bạc NN
Trang 36Nếu DN có nhầm lẫn rong việc kê khai thuế nhập khẩu và các loại thuế khác vẫn trong thời gian truy thu thuế oặc được hoàn lại
Trường hợp phải nộp thuế bổ sung
Nợ TK 152,153,156,211
Nợ TK 621,632 ( Nếu DN phát hiện trong kỳ
hạch toán và hàng NK đã xuất dùng hoặc bán) Nợ TK 811 ( Nếu DN phát hiện trong kỳ khác kỳ hạch toán và hàng NK đã xuất dùng hoặc bán) Có TK 3331,3332,3333
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP
Trang 37Trường hợp được hoàn lại thuế nhập khẩuNợ TK 3331,3332,3333
Có TK 152,153,156,211,213
Có TK 621,632( Nếu DN phát hiện
trong kỳ hạch toán và hàng NK đã xuất dùng hoặc bán)
Có TK 711( Nếu DN phát hiện trong kỳ khác kỳ hạch toán và hàng NK đã xuất
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP
Trang 38K TOÁN NHẬP KHẨU Ế TOÁN NHẬP KHẨU
ỦY THÁC
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
Trang 39Khái niệm
Nhập khảu ủy thác là 1 trong các phương thức
kinh doanh, trong đơn vị tham gia kinh doanh nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài mà thông qua 1 đơn vị nhập khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động nayfkyss kết hợp đồng thay cho mình
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU ỦY THÁC
Trang 40Đặc điểm của hoạt đông ủy thác là có 3đối tượng cùng tham gia
- Bên đối tác nước ngoài: Bên ký kết HĐNT với đơn vị ủy thác NK
- Bên ủy thác NK: bên có nhu cầu nhập khẩu
nhưng không đứng ra trực tiếp đàm phán, ký
kết HĐNT với đối tác nước ngoài
- Bên nhận ủy thác NT: Bên có kinh nghiệm
trong lĩnh vực hoạt động nhập khẩu đứng ra
thay mặt bên ủy thác ký hợp đồngNT
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU ỦY THÁC
Trang 41Phương pháp kế toán 1 số các nghiệp vụ
A,Định khoản các nghiệp vụ KTPS tại ĐVUT nhập khẩu
Khi trả trước 1 khoản tiền ủy thác mua hàng theo hợp đồng ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác mở L/ C
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán chi tiết
Trang 42Khi nhận hàng ủy thác nhập khẩu do đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu giao
Nợ TK 151,152,156,211
Nợ TK 133
Có TK 331(chi tiết cho từng đơn vị
nhận ủy thác)
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU ỦY THÁC
Trang 43Nếu đơn vị nhận ủy thác chưa chưa nộp các khoản thuế váo ngân sách nhà nước
Nợ TK 151,152,156,211(trị giá hàng nhập khẩu bao gồm các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu)
Trang 44Nợ TK 133
Có TK 152,156,211(Nếu hàng ủy thác
nhập khẩu còn tồn kho chưa bán)
Có TK 632 (nếu hàng ủy thác nhập khẩu đã xuất bán)
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU ỦY THÁC
Trang 45Nếu hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc chịu thuế theo PPTT
Nợ TK 151,152,156,211(Trị gía hàng bao gồm
các khoản thuế phải nộp)
Trang 46Phản ánh các khoản phải trả cho đơn vị
nhận ủy thác về số tiền chi hộ cho đơn vị ủy thác như phí ngân hàng,phí giám định hải quan, chi phí thuê kho bãi, bốc dỡ…
Trang 47Nếu ĐV nhận ủy thác chỉ làm thủ tục kê
khai thuế nhập khẩu còn đơn vị ủy thác tưn nộp các khoản thuế này
Trang 48Khi tả tiền cho đơn vị nhận ủy thác về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu và các loại thuế khác(Nếu đơn vị nhận ủy
thác nộp hộ các khoản thuế vào NSNN)Nợ TK 331
Trang 49B, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị nhận ủy thác
Khi nhận trước tiền hàng của bên ủy thácđể mở L/C
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Khi chuyển tiền cho ngân hàng hoặc vay ngân
hàng để mở L/C
Trang 50Khi nhập khẩu hàng hóa
Nợ Tk 151,156
Có TK 331(chi tiết từng nhầ xuất khẩu)Căn cứ vào tờ khai thuế hải quan, phản ánh số tiền thuế phải nộp thay cho bên ủy
Trang 51Khi thực nộp các khoản thuế này
Nợ TK 3333,3332,3331
Có Tk 111,112
Khi giao trả hàng cho bên ủy thác nhập khẩu
doanh nghiệp đã nộïp thay các khoản thuế liên quan tới lô hàng nhập khẩu
Nợ TK 131
Có TK 156 Giá tri hàng nhập bao gồm các
khoản thuế liên quan
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG
NHẬP KHẨU ỦY THÁC
Trang 52Nếu khi nhận được hàng nhập khẩu doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển ngay cho bên ủy
thác nhập khẩu
Nợ TK 131 (Chi tiết cho bên ủy nhập khẩu)
Có TK 331 (Chi tiết cho bên xuất khẩu)
Căn cứ vào tờ khai thuế nhập khẩu phản ánh các khoản thuế nộp thay cho bên ủy thác nhập khẩu Nợ TK 131
Trang 53Căn cứ vào hóa đơn GTGT phí ủy thác nhập khẩu phản ánh khoản hoa hồng phải thu
Trang 54Nếu đơn vị nhận ủy thác kê khai thuế còn đơn vị ủy thác tự nộp các khoản thuế
Nợ TK 3331,3332,3333
Có TK 131( Chi tiết cho từng đơn vị ủy thác
nhập khẩu)
Khi bên ủy thác NK thanh toán hết số tiền hàng
nhập khẩu còn lại các khoản thuế liên quan tới
hàng nhập khẩu(nếu doanh nghiệp nộp hộ thuế)
Trang 55Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu cho bên nước ngoài
Trang 56KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN
HÀNG