1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thông Láng Hạ

68 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả hay nói cách khác chất lượng tín dụng trung– dài hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố thuộc về ngân hàng nhưngcũng có những yếu tố thuộc về khách hàng, chất lượng t

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 0

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại 3

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1 Huy động vốn 4

1.1.2.2 Sử dụng và khai thác nguồn vốn 5

1.1.2.3 Các dịch vụ ngân hàng 6

1.2 Tín dụng trung – dài hạn và vai trò của tín dụng trung – dài hạn 6

1.2.1 Khái niệm tín dụng trung – dài hạn 6

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung – dài hạn 7

1.2.3 Hình thức tín dung trung – dài hạn 8

1.2.3.1 Tín dụng theo dự án đầu tư 8

1.2.3.2 Tín dụng thuê mua 8

1.2.4 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn trong nền kinh tế thị trường 9

1.2.4.1 Đối với ngân hàng 9

1.2.4.2 Đối với doanh nghiệp 9

1.3 Chất lượng tín dụng trung – dài hạn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 10

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn 10

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn 10

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính 10

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng 12

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung – dài hạn 14

Trang 2

1.3.2.1 Nhân tố chủ quan 14

1.3.2.2 Các nhân tố khách quan 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN 22

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÁNG HẠ 22

2.1 Khái quát chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 22

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 22

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 26

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 26

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 28

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ và thanh toán quốc tế 30

2.1.2.4 Công tác tài chính, kế toán và ngân quỹ 31

2.1.2.5 Các hoạt động cơ bản khác 31

2.2 Thực trạng tín dụng trung – dài hạn chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 32

2.2.1 Thực trạng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam 32

2.2.2 Thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 33

2.2.2.1 Dư nợ tín dụng trung – dài hạn 33

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn trung – dài hạn 35

2.2.2.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn 37

2.2.2.4 Chỉ tiêu nợ xấu trung – dài hạn 39

2.2.2.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn trung – dài hạn 40

2.2.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận 41

2.2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 43

2.2.3.1 Kết quả đạt được 43

2.2.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 45

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN LÁNG HẠ 48

3.1 Định hướng phát triển tín dụng trung – dài hạn chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 48

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh 48

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 48

3.2 Giải pháp nâng cao chất luợng tín dụng trung – dài hạn chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Láng Hạ 50

3.2.1 Tăng cường huy động vốn trung – dài hạn để nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn 50

3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn 52

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trung – dài hạn 53

3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác phân tích và xử lý nợ xấu 54

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 55

3.2.6 Xây dựng chiến lược Marketing ngân hàng 56

3.2.7 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 57

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 58

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 58

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 59

3.3.3 Kiến nghị đối với chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ 60

3.3.4 Kiến nghị đối với doanh nghiệp vay vốn 60

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

5- NHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

6- LNTD TDH: Lợi nhuận tín dụng trung – dài hạn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 26

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 28

Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 30

Bảng 2.4: Kết quả tài chính 31

Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng trung – dài hạn 33

Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng vốn trung – dài hạn 35

Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn 37

Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn 39

Bảng 2.9 Vòng quay vốn trung – dài hạn 40

Bảng 2.10 Chỉ tiêu lợi nhuận 42

Biểu 2.1 Tình hình dư nợ tín dụng trung – dài hạn 34

Biểu 2.2 Nguồn vốn trung – dài hạn 35

Biểu 2.3 Hiệu suất sử dụng vốn trung – dài hạn 36

Biểu 2.4 Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn 38

Biểu 2.5 Nợ xấu trung – dài hạn 39

Biểu 2.6 Doanh số thu nợ tín dụng trung – dài hạn 41

Biểu 2.7 Chỉ tiêu lợi nhuận 42

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hợp tác và hội nhập trên tất cả các lĩnh vực, đất nước ta vớinhiệm vụ đặt ra là vừa phải phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng trongquan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Vì vậy, trong giai đoạn này chúng ta phải đầu tưnhiều để phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, tạo đà phát triển vững chắc saunày Vấn đề đặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp và các định chế tài chính làđầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất, đầu tư theo chiều sâu nhằm hiệnđại hóa kỹ thuật công nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụnhu cầu ngày càng cao của xã hội

Để làm được điều đó, các doanh nghiệp cần đầu tư một lượng vốn khá lớn vàthời gian tương đối dài, có thể là nguồn vốn tự có, vốn cổ phần, vốn liên doanh liênkết, vốn do Nhà nước cấp, vốn vay…Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tíndụng trung – dài hạn đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nguồn vốn đầu tưcho các doanh nghiệp Đây là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, có vai trò to lớntrong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế Vì vậy, hoạt động tín dụng trung – dàihạn có hiệu quả hay không không chỉ có ý nghĩa với mỗi ngân hàng mà là vấn đềquan tâm của cả nền kinh tế Hiệu quả hay nói cách khác chất lượng tín dụng trung– dài hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố thuộc về ngân hàng nhưngcũng có những yếu tố thuộc về khách hàng, chất lượng tín dụng trung – dài hạn còn

bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô: chính trị, tình hình phát triểnkinh tế trong nước và thế giới…

Qua một thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Láng Hạ, được sự giúp đỡ của các anh chị trong chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ và Ths Trần Minh Tuấn, em đã thực

hiện đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thông Láng Hạ”

Trang 7

Kết cấu chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.

Em xin chân thành cảm ơn Ths.Trần Minh Tuấn và các anh chị trongchi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ đã nhiệt tìnhgiúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI

HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại.

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.

Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) được thực hiện toàn bộ hoạt độngngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” (Khoản 2 Điều 20) Luật này cònxác định: “TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và cácquy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngânhàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng cácdịch vụ thanh toán” (Khoản 1 Điều 20) và “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sửdụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trung gian tài chính đóng vai trò quantrọng trong việc đảm bảo nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả NHTM là loạihình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cáchnhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấpcác phương tiện thanh toán và dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nêu trên.NHTM là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế thịtrường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗinằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời số vốn đó được

sử dụng để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá nhân với mục đích phát triểnkinh tế xã hội

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại.

Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò trung gian trong việc tậptrung, huy động các nguồn tiền tệ tạm thời, nhàn rỗi trong nền kinh tế, bao gồm:

Trang 9

tiền tiết kiệm của dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế; biến nóthành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng), đáp ứng các nhu cầu vốn kinhdoanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.

Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán

để thực hiện các giao dịch giữa người mua với người bán, giữa các khách hàng vớinhau nhằm hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại của các đối tượng nêu trên

Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng: nhu cầu của khách hàng ngày càng

đa dạng; do vậy, ngoài chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán,NHTM còn thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Huy động vốn.

Đây là nghiệp vụ đầu tiên, sự khởi tạo cho hoạt động của ngân hàng Với hoatđộng này, ngân hàng đóng vai trò là nhân tố tập hợp các nguồn vốn tạm thời, nhànrỗi trong xã hội thông qua các hình thức:

- Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

Huy động vốn từ hoạt động tiền gửi

Tiền gửi khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàngthương mại Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động thì nghiệp vụ đầu tiên là mở cáctài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ khách hàng, bằng cách đó ngân hànghuy động tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư

Trang 10

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có đượcnguồn tiền chất luợng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiềuhính thức huy động khác nhau:

- Tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

- Tiền gửi tiết kiệm dân cư

- Tiền gửi của các ngân hàng khác

Nguồn đi vay

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên, khi cần ngân hàngthường vay mượn thêm Tại nhiều nước, NHNN thường quy định tỷ lệ giữa nguồntiền huy động và vốn tự có Do vậy, nhiều ngân hàng vào những giai đoạn cụ thểphải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế:

- Vay NHNN

- Vay các TCTD

- Vay trên thị trường vốn

Ngoài 3 nguồn chủ yếu trên, NHTM còn huy động vốn từ các nguồn khác: ủy

thác, nguồn trong thanh toán, các nguồn khác

1.1.2.2 Sử dụng và khai thác nguồn vốn.

Việc sử dụng vốn là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngânhàng, trong đó tín dụng và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng

Hoạt động tín dụng

Hoạt động này mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng

chủ yếu và là hoạt động đặc trưng của ngân hàng Tuy nhiên nó lại chứa đựng nhiềurủi ro, ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động của ngân hàng NHTM cấp tín dụng chokhách hàng dưới các hình thức:

Cho vay: là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài

sản cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng

Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác: đây là nghiệp vụ gián

Trang 11

tiếp, ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác sẽthực hiện việc thanh toán nợ cho ngân hàng Các thương phiếu phải còn thời hạnhiệu lực, người sở hữu những thương phiếu đó khi bán lại cho ngân hàng sẽ nhậnđược một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi khoản lợi tức chiết khấu dongân hàng quy định.

Bảo lãnh: bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức

thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngânhàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết Mức bảo lãnhđối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của ngân hàng không được vượt quá

tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng

Cho thuê tài sản: là hình thức tín dụng trung – dài hạn trên cơ sở hợp đồng

cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng Thời hạn thuê phảiđảm bảo sao cho ngân hàng phải thu gần đủ hoặc đủ giá trị của tài sản cho thuêcộng với lãi thu được Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tụcthuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê

Các hoạt động đầu tư

Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm tăng thêm thu nhập cho các ngânhàng Đó là hình thức ngân hàng tham gia vào hoạt động góp vốn, mua cổ phần củacác công ty, liên doanh liên kết, mua bán chứng khoán…nhằm đa dạng hóa danhmục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

1.1.2.3 Các dịch vụ ngân hàng.

Ngân hàng thực hiện các ủy nhiệm của khách hàng trong giao dịch, thanhtoán, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ, tư vấn, môi giới và nhận được một khoản thu nhập

Trang 12

giá trị lớn hơn.

Theo Luật các TCTD của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoạtđộng tín dụng bao gồm: cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh và một sốhoạt động khác do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy định

Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàngthương mại, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Hoạt động tín dụng đượcphân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Phân chia theo thời gian

- Phân chia theo hình thức tài trợ tín dụng

- Phân chia theo hình thức đảm bảo

- Phân chia theo rủi ro

- Phân chia theo ngành kinh tế

Trong các tiêu thức phân loại trên, phân loại theo thời gian là một phương thức

có ý nghĩa quan trọng đối với các NHTM vì thời gian liên quan mật thiết tới tính antoàn và sinh lợi của tài sản cũng như khả năng thanh toán của khách hàng Theo tiêuthức này, hoạt động tín dụng chia làm 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên

Việc xác định thời hạn như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối vì nhiềukhoản cho vay không xác định trước được chính xác thời hạn

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung – dài hạn.

Độ rủi ro cao

Do khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nên độrủi ro của một khoản tín dụng TDH là khá cao Kết quả của một dự án đầu tư chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố Sự phân tích và xác định của ngân hàng về các rủi ronày là có hạn Các ngân hàng cũng không thể khắc phục hết được các rủi ro này.Khi khoản tín dụng TDH thời gian đầu tư dài, có nhiều sự thay đổi trong môi trườngkinh tế: chính sách, thị trường…khiến cho các dự án thua lỗ hoặc không có khả

Trang 13

năng thu hồi vốn, ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp đối vớingân hàng.

Lợi nhuận từ các khoản tín dụng TDH là lớn

Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tưmong đợi càng cao Không nằm ngoài quy luật này, các khoản tín dụng TDH củangân hàng thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn: lãi suất cáckhoản tín dụng TDH rất cao Đặc điểm này là do để bù đắp chi phí cho việc huyđộng những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay TDH, chi phí bù đắp rủi ro

Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi chậm

Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động của doanhnghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn ( dưới 1 năm) thì tín dụng TDH phầnlớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới công nghệ của doanhnghiệp Do đó, việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thời gian đầu tưdài Những khoản tín dụng TDH này thì nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vàokhấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư Trong khi đó, ngân hàng phải bỏ vốn trongsuốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi vốn đầu tư khi dự án đi vàohoạt động và đạt kết quả, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm

1.2.3 Hình thức tín dung trung – dài hạn.

1.2.3.1 Tín dụng theo dự án đầu tư.

Tín dụng theo dự án đầu tư là hình thức tín dụng nhằm hỗ trợ tài chính chocác doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp, mở rộng sảnxuất kinh doanh, giúp các doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình

Thời gian cấp tín dụng theo dự án đầu tư thường là TDH và không quá thờigian hoạt động của dự án

1.2.3.2 Tín dụng thuê mua.

Tín dụng thuê mua là quan hệ phát sinh giữa các công ty cho thuê tài chínhvới doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân dưới hình thức cho thuê tài chính

Trang 14

Công cụ lưu thông của tín dụng thuê mua là các hợp đồng thuê mua giữacông ty cho thuê tài chính và bên đi thuê Hoạt động tín dụng thuê mua tạo điềukiện cho doanh nghiệp hiện đại hóa sản xuất, áp dụng công nghệ mới trong khinguồn vốn chủ sở hữu còn có hạn Tuy nhiên, khối lượng tín dụng hạn hẹp theocông dụng của sản phẩm đi thuê, phạm vi tín dụng hạn hẹp theo công dụng của sảnphẩm đi thuê

1.2.4 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn trong nền kinh tế thị trường.

1.2.4.1 Đối với ngân hàng.

Ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ nhằm mục tiêu sinhlợi Tuy nhiên, bộ phận tài sản sinh lợi của ngân hàng lại không do ngân hàng trựctiếp sử dụng do vậy trong quá trình hoạt động, mục tiêu lợi nhuận luôn song hànhvới việc đảm bảo an toàn

Hiện nay, các sản phẩm ngân hàng cung ứng ngày càng đa dạng không chỉgiới hạn trong các nghiệp vụ truyền thống: nhận tiền gửi, cho vay hay trung gianthanh toán mà còn có nhiều nghiệp vụ đa dạng khác Tuy nhiên, lợi nhuận do cácnghiệp vụ này mang lại vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lợi nhuận của ngânhàng Bên cạnh đó, một trong những khách hàng quan trọng của ngân hàng là cácdoanh nghiệp; do vậy, ngân hàng sử dụng tín dụng TDH như một công cụ cuốn hútkhách hàng, củng cố lòng trung thành của các khách hàng truyền thống, đồng thờitạo ra các mối quan hệ mới với các khách hàng mới Ngân hàng thông qua nguồn tíndụng TDH, không những thu được lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang lại mà thuthêm được lợi nhuận từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng Hơn nữa,năng lực cung cấp tín dụng TDH cũng chứng tỏ ngân hàng có được niềm tin lớn từkhách hàng, khả năng cạnh trạnh của ngân hàng

1.2.4.2 Đối với doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụngphục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết

bị Các dự án đó của doanh nghiệp cần phải được tài trợ bằng một nguồn vốn TDH,tín dụng TDH của ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này của doanh nghiệp giúp cho

Trang 15

doanh nghiệp có những công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố

vị thế của doanh nghiệp trên thì trường Hơn nữa, an toàn về tài chính và khả năngthanh toán là mối quan tâm của nhiều chủ thể kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp

Vì vậy, tín dụng TDH của ngân hàng vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế

1.3 Chất lượng tín dụng trung – dài hạn trong hoạt động của các ngân

hàng thương mại.

Chất lượng tín dụng là mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng (cả người vaylẫn người cho vay tiền), phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện đặcthù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Chấtlượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp và được xác định qua nhiều yếu tố: lãi, mức

độ an toàn vốn của kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng…

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn.

Chất lượng tín dụng TDH được nâng cao làm tăng vòng quay vốn cho vay,tăng khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng có điều kiện thu hút được nhiềukhách hàng

Chất lượng tín dụng TDH làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nghiệp vụ, quản lí và các chi phíthiệt hại khác

Chất lượng tín dụng TDH đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngânhàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh

Chất lượng tín dụng TDH tạo thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngânhàng Chính nhờ chất lượng cho vay TDH ngân hàng có nhiều khách hàng trungthành, uy tín và sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đó là cơ sở đem lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng

Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng TDH là điều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của NHTM.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn.

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính.

Trang 16

Thủ tục và quy chế cho vay.

Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của khách hàng với ngân hàng Các yêu cầu vềthủ tục giấy tờ đơn giản, gọn nhẹ, không gây phiền hà nhưng phải đảm bảo quy chếcho vay vốn theo quy định của NHNN, thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tácthẩm định về dự án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, về tài sảnđảm bảo…nhằm đưa ra các quyết định tín dụng hợp lý vừa phục vụ tốt khách hàngvừa phòng ngừa rủi ro tín dụng

Xét duyệt cho vay.

Hiện nay, quy định thời hạn xét duyệt cho vay là tối đa 30 ngày kể từ ngàynhận đơn xin vay vốn; tùy từng hoạt động của ngân hàng, tùy theo đối tượng kháchhàng…mà thời gian xét duyệt cho vaylà khác nhau Đối với khách hàng truyềnthống và lâu năm thì công tác thẩm định tốn ít thời gian và chi phí hơn, độ chínhxác và tin cậy cao hơn, thời gian xét duyệt ngắn hơn so với khách hàng mới

Để đảm bảo chất lượng khoản tín dụng, trong giai đoạn này đòi hỏi nhữngcán bộ tín dụng giỏi, khả năng chuyên môn tốt để đưa ra quyết định chuẩn xáctrong thời gian nhanh nhất đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả trong khoảntín dụng đó

Năng lực, thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng có ảnhhưởng rất lớn tới chất lượng các khoản tín dụng Một cán bộ tín dụng có năng lực,trình độ chuyên môn và giàu kinh nghiệm thì khi thẩm định các khoản tín dụng sẽđưa ra được những quyết định tín dụng đúng đắn, có hiệu quả, làm giảm rủi ro tíndụng cho ngân hàng Ngoài ra, trong quá trình tiếp xúc khách hàng, nếu cán bộ tíndụng có tinh thần thái độ, đạo đức nghề nghiệp tốt…sẽ tạo niềm tin và gây dựnghình ảnh tốt về ngân hàng trong mỗi khách hàng

Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hiện đại tác động tích cực đến chất lượng tín dụng.

Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại giúp cho các ngân hàng có thể tiếpcận được những thông tin phục vụ cho công tác thẩm định: về khách hàng (đặc biệt

Trang 17

là các khách hàng lớn có các khoản vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng), về dự án( tính hiệu quả của dự án, xu hướng phát triển sản phẩm của dự án, thị trường, giácả…)…một cách nhanh chóng, chuẩn xác nhất và có ảnh hưởng lớn tới việc raquyết định tín dụng của cán bộ tín dụng, độ an toàn của khoản tín dụng.

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng.

Tỷ trọng vốn tín dụng TDH

Dư nợ tín dụng TDH

Tỷ trọng vốn tín dụng TDH =

Tổng dư nợ

Ý nghĩa: Tỷ trọng này cho biết cơ cấu dư nợ TDH chiếm bao nhiêu phần trăm

trong tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ trọng này cao cho biết quy mô tín dụng TDHcủa ngân hàng lớn

Nhìn chung, các NHTM đều mong muốn tỷ trọng này cao do tín dụng TDHmang lại thu nhập cao hơn so với tín dụng ngắn hạn nhưng do đặc tính rủi ro caonên các NHTM sẽ căn cứ vào đặc điểm riêng của nguồn vốn, khả năng quản lý rủi

ro, trình độ chuyên môn của mình để xác định tỷ trọng này sao cho phù hợp

Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng TDH

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng đầu tư vào tín dụng TDH

của ngân hàng lớn Mức tăng trưởng ổn định, đều đặn qua các kỳ, các năm chứng tỏchất lượng tín dụng TDH của ngân hàng tốt

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng TDH.

Tổng dư nợ quá hạn tín dụng TDH

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng =

Tổng dư nợ tín dụng TDH

Ý nghĩa: Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng TDH phản ánh trực tiếp chất lượng tín

dụng TDH của ngân hàng Chỉ tiêu này thấp ( < 5%) thì chất lượng tín dụng càngcao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng có chất lượng cao, ngược lại, chỉtiêu cao ( >5%) thì chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp

Bên cạnh tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng TDH, ta còn xem xét tới khả năng thu

hồi nợ tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng:

Trang 18

Nợ tín dụng TDH khó đòi

Nợ tín dụng TDH quá hạn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này trên 50 % thì tình hình hoạt động tín dụng TDH có chiều

hướng gặp khó khăn, nợ khó đòi có thể trở thành nợ không có khả năng thu hồi Do

đó, ngân hàng cần theo dõi chặt chẽ 2 chỉ tiêu trên để có biện pháp kịp thời thu hồi

Ý nghĩa: Chỉ tiêu vòng quay vốn TDH phản ánh số lần luân chuyển vốn tín

dụng trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Số vòng càng lớn thể hiệntốc độ luân chuyển vốn càng nhanh

Chỉ tiêu lợi nhuận

Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận, là phần thặng dư mà ngânhàng tạo ra được lớn nhất Trong giai đoạn cạnh tranh như hiện nay, ngân hàng phảinâng cao chất lượng tín dụng nhưng không đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận: chấtlượng tín dụng tăng thể hiện ở việc tăng mạng lưới hoạt động để phục vụ kháchhàng đồng thời làm tăng chi phí, khi tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăngcủa chi phí sẽ làm cho lợi nhuận giảm Như vậy, chất lượng tín dụng TDH khôngthể nói là tốt nếu lợi nhuận thu được từ nguồn này là thấp Ta có hai chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng TDH:

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TDH

Dư nợ tín dụng TDH bình quân

Ý nghĩa: Cho biết một đồng dư nợ tín dụng TDH mang lại bao nhiêu đồng lợi

nhuận Tỷ lệ cao tức lợi nhuận tín dụng TDH lớn, chất lượng cao

- Chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng TDH vào kết quả

Trang 19

hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TDH

Tổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TDH

Ý nghĩa: Tỷ lệ này cao phản ánh chất lượng tín dụng khả quan nhưng đồng

nghĩa với việc ngân hàng chấp nhận đối mặt với nguy cơ rủi ro tiềm tàng

Số lượng khách tham gia hoạt động tín dụng TDH.

Lượng khách hàng TDH có hiệu quả tăng chứng tỏ ngân hàng đã làm tốt côngtác nâng cao chất lượng tín dụng, thu hút khách hàng hiện tại và tạo một lợi thếcạnh tranh cho các ngân hàng

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung – dài hạn 1.3.2.1 Nhân tố chủ quan.

Chất lượng công tác thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là vệc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích nhằmkiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đã xuất trìnhnhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng

- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi ra quyết định tín dụng: cho vay một

dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt

Mặt khác, thẩm định tín dụng là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay,thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quảtối ưu Vì vậy, công tác thẩm định tín dụng nếu được thực hiện một cách nghiêmtúc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định tíndụng chính xác, hạn chế rủi ro, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Một số sai lầm ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng mà ngân hàngthường gặp phải:

Trang 20

Ngân hàng đánh giá sai về năng lực pháp lý, tư cách pháp nhân, uy tín và năng lực tài chính của chủ đầu tư; đánh giá sai về lĩnh vực và ngành nghề được phép kinh doanh

Trên thực tế, một số kẻ lừa đảo thành lập “ công ty ma” để rút vốn ngân hàng

sử dụng vào các mục đích kinh doanh bất hợp pháp và khi công ty đó phá sản ngânhàng khó có thể thu hồi được vốn của mình

Ngân hàng phân tích, đánh giá sai về thị trường.

Các dự án của khách hàng khi ngân hàng tiến hành thẩm định là các kế hoạchtrong tương lai Thị phần sản phẩm của dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến độngtrên thị trường: cung, cầu, lãi suất, tỷ giá…Việc dự đoán, đánh giá không chính xác

về thị trường tương lai có thể dẫn tới sau khi đầu tư, sản phẩm sản xuất ra khó tiêuthụ, doanh nghiệp hoạt động không có lãi, không thu hồi được vốn dẫn đến khôngtrả nợ được cho ngân hàng

Đánh giá tài sản đảm bảo chênh lệnh so với giá trị thực tế của nó.

Giá trị tài sản đảm bảo là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay, là vậtđảm bảo ngân hàng thu hồi vốn đầu tư khi khách hàng mất khả năng trả nợ Địnhgiá tài sản đảm bảo quá cao dẫn tới quyết định cho vay quá nhiều, không phù hợpvới khả năng trả nợ của khách hàng Ngược lại, định giá tài sản đảm bảo quá thấpthì khách hàng không vay được đủ lượng vốn cần thiết cho đầu tư, họ phải đi vaythêm ở ngoài làm ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án, ảnh hưởng tới khả năng trả nợcủa khách hàng Cung cấp thừa hay thiếu vốn cho khách hàng đều ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng

Công tác tổ chức ngân hàng.

Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng tổchức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trongngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngânhàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quankhác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu

Trang 21

quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lýchặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản tín dụng, từ đó nângcao hiệu quả tín dụng.

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng.

Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngàycàng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Chất lượng đội ngũ cán

bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng.Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực

sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng đội ngũcán bộ, nhân viên ngân hàng tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩmđịnh dự án, đánh giá tài sản đảm bảo, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữuhiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tíndụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khinhững rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng

Quy trình tín dụng.

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thựchiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơnxin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chấtlượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logickhoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phốihợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước

Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

- Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 22

- Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn,nâng cao chất lượng tín dụng.

Khả năng thu thập và xử lý thông tin tín dụng.

Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trườngcạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khảnăng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là

cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoảncho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay.Thông tin tín dụng có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau: mua thông tin

từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thôngtin từ hồ sơ xin vay vốn…Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diệnthì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

Tình hình huy động vốn.

Vốn huy động TDH là nguồn chủ yếu để ngân hàng cung cấp tín dụng TDHcho khách hàng Vốn huy động càng lớn, ngân hàng càng có khả năng cấp tín dụngcho những dự án có quy mô lớn, mở rộng hoạt động thẩm định Nếu ngân hàng sửdụng những nguồn vốn huy động ngắn hơn kỳ hạn mà ngân hàng cho vay đối vớikhách hàng mà không dự kiến nguồn vốn bù đắp thì gây ra rủi ro thanh khoản Nếungân hàng cho vay dài hạn với lãi suất cố định trong khi lãi suất huy động thườngxuyên thay đổi thì tiền thu được từ cho vay có khi không đủ trả lãi tiền gửi chokhách hàng

Kiểm soát nội bộ.

Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính

Trang 23

sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệchlạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng.

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phương tiệnthực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụngvốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự pháttriển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúpcho ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chínhxác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinhdoanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanhchóng và chính xác

1.3.2.2 Các nhân tố khách quan.

Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai tròquan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳngthuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhâncông dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quyđịnh của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêmminh triệt để

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chếhoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lànhmạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạtđộng tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan

hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và

Trang 24

trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng cóhiệu quả hơn.

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngânhàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưađồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượngtín dụng của ngân hàng Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gâyảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sáchxuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinhdoanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

Môi trường kinh tế.

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng pháttriển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao,doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tíndụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trongthời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút,lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sửdụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngânhàng giảm sút về quy mô và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệpsản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanhnghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vayvốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụngngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

và chất lượng tín dụng cũng giảm sút Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thịtrường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng

Trang 25

Các nhân tố tác động từ phía khách hàng.

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngânhàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vaitrò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tàichính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay củangân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng.Những nhân tố tác động từ phía khách hàng tới chất lượng tín dụng:

Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp.

Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa rachiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và pháttriển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và vàtrả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượngtín dụng Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng vàđược ngân hàng xem xét kỹ trước khi cấp tín dụng

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sảnxuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệpmình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽquyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xâydựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, thiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinhdoanh đúng đắn quyết định đến dự thành công hay thất bại của của một doanhnghiệp

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi nhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộngmạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổ

Trang 26

chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn

ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lựơng tín dụng

Vốn khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khả năng độclập tài chính của doanh nghiệp: nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêuhoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khi xemxét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng tiền ra,

dự trữ ngân quỹ…Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp có thể mởrộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản phẩm cóchất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem laị lợi nhuận lớn, hoạt động tốt là điềukiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng

Tư cách, đạo đức của người vay.

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trongnhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc

dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng.Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tathấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà nhữngnhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Vấn đề là phải nắmvững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụthể thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN

Trang 27

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Hạ – Quận Đống Đa – Hà Nội)

Đây là ngân hàng cấp 1, hạng 1 trực thuộc trung tâm điều hành NHNN &PTNT Việt Nam, hoạt động theo luật các TCTD và điều lệ hoạt động của NHNN &PTNN Việt Nam Ngân hàng là đơn vị hạch toán độc lập nhưng tương đối phụthuộc vào NHNN & PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng

và được mở tài khoản giao dịch tại NHNN cũng như các TCTD khác trong cả nước

Sự ra đời của Chi nhánh NHNN & PTNT Láng Hạ là bước mở đầu cho sựphát triển của NHNN & PTNT Việt Nam tại các địa bàn đô thị, khu công nghiệp vàtrung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước, thể hiện hướng đi đúng trong bước pháttriển tất yêu với quy luật phát triển của hệ thống NHNN & PTNT Việt Nam

Sơ đồ bộ máy tổ chức chi nhánh NHNN & PTNT Láng Hạ:

Trang 28

Giám đốc

Hồ Văn Sơn

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

Phó giám đốc

Đoàn Thế Viễn

Phó giám đốc Nguyễn Thị Thanh Thái

Phó giám đốc Trần thị Cúc

Phòng kế hoạch tổng hợp

PGD 11 Nguyễn Phong Sắc

Phòng hành chính nhân sự

Phòng điện toán

Phòng kế toán ngân quỹ

Mạng lưới phòng giao dịch của Chi nhánh

Chức năng của các phòng ban:

Phòng Kế hoạch tài chính: có nhiệm vụ trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn

đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại ngoại tệ, loại tiền gửi và quản lý các hệ thống

an toàn theo quy định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nghiệp vụ vàchịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địaphương và giải pháp phát triển nghiệp vụ Tổng hợp, phân tích hoạt động kinhdoanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết Tổng hợp, báo cáo chuyên đềtheo quy định

Trang 29

Phòng Tín dụng: có nhiệm vụ là đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi

nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuấtcác chính sách ưu đãi Phân tích kinh tế theo ngành, nghề, danh mục khách hàng đểlựa chọn biện pháp cho vay an toàn, đạt hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất chovay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảoquản, lưu trữ, khai thác ) hồ sơ tín dụng theo quy định tổng hợp, phân tích , quản

lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tíndụng theo phạm vi được phân công

Phòng Kế toán ngân quỹ: có nhiệm vụ trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch

toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNN & PTNT Việt Nam.Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹtiền lương, quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tàiliệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định Thực hiện cáckhoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định

Phòng Điện toán: tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan tới

hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toánkinh tế, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khácphục vụ cho hoạt động kinh doanh Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết

bị tin học

Phòng Hành chính nhân sự: xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý

của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình

đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt Xây dựng và triển khai chương trình giaoban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh NHNN & PTNT Việt Nam trực thuộc trênđịa bàn Trực tiếp làm thư kí tổng hợp cho giám đốc chi nhánh NHNN & PTNT.Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan Lưutrữ các văn bản pháp luật có liên quan tới ngân hàng và văn bản định chế củaNHNN & PTNT Việt Nam Tham gia đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sựcho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phòng giao dịch chinhánh Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;

Trang 30

theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể Trực tiếp quản lý hồ

sơ cán bộ thuộc chi nhánh, quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉhưu, nghỉ chế độ theo quy định của nhà nước, của ngành ngân hàng Thực hiện côngtác thi đua, khen thưởng của chi nhánh

Phòng Kiểm tra – kiểm soát nội bộ: xây dựng chương trình công tác năm, quý

phù hợp với công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNN và đặc điểm cụ thể của đơn vịmình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghĩa vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiệnkiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát củaNHNN và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt độngkinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc Bảo mật hồ sơ, tài liệu,thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định, thực hiệnquản lý thông tin (bảo mật hồ sơ kiểm tra nội bộ, thu nhập, xử lý, lưu trữ, cung cấp)

và lập báo cáo kiểm tra nội bộ theo quy định

Phòng Kinh doanh ngoại hối: thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

(mua, bán, chuển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định, các nghiệp vụ tíndụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế, các dịch vụ kiều hối vàchuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài Thực hiện quản lý thông tin ( lưutrữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báocáo theo quy định)

Phòng Dịch vụ – marketing: trực tiếp thực hiện nghiệp vụ giao dịch với khách

hàng ( từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của kháchhàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán,chuyển tiền ) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiếnphản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để khôngngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Xây dựng kế hoạch quảng bá thươnghiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báochí, truyền thông, quảng bá hoạt động chi nhánh và NHNN & PTNT Việt Nam.Giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quanđến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý

Trang 31

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Trong nhiều năm qua, sự vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã tạo

một hệ quả tất yếu là có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hầu hết khắp các ngành nghề

kinh doanh cũng như các đơn vị, tổ chức kinh doanh Hoạt động ngân hàng cũng

không nằm ngoài ảnh hưởng của quy luật này Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng

với vị trí tại Hà Nội – trung tâm văn hóa – chính trị, đầu mối giao thông nối liền các

khu vực kinh tế của cả nước, nơi thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài, tạo ra

nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế Với các biện pháp huy động vốn, trong năm

qua chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng kể:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Phòng Kế hoạch – Tổng hợp chi nhánh NHNN

& PTNT Láng Hạ

Tổng nguồn vốn huy động tính đến 31/12/2008 là 6463 tỷ đồng

Tổng nguồn vốn huy động tính đến 31/12/ 2009 là 7656 tỷ đồng trong đó huy

động hộ trung ương 584 tỷ tăng 638 tỷ bằng 110% so với 31/12/2008

Đến năm 2010, tổng nguồn vốn huy động được 9888 tỷ đồng trong đó huy

động hộ trung ương 584 tỷ tăng 2232 tỷ bằng 129% so với 31/12//2009

Đánh giá:

Trang 32

Năm 2008

Những tháng đầu năm, thị trường tài chính tiền tệ có những diễn biến, xuấthiện những yếu tố bất lợi, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng tiếp tục biến động, xu thế chuyểndịch từ tiền đồng sang dự trữ vàng, ngoại tệ, chuyển từ ngân hàng có lãi suất huyđộng thấp sang ngân hàng có lãi suất huy động cao, sự cạnh tranh gay gắt giữa cácngân hàng về huy động vốn Tuy nhiên nguồn vốn chi nhánh vẫn ổn định, đạt vàvượt chỉ tiêu kế hoạch NHNN & PTNT Việt Nam giao Đặc biệt, chi nhánh đã duytrì được trên một ngàn tỷ đồng tiền không kỳ hạn lãi suất thấp có lợi cho kết quảkinh doanh

Để có được những thành tích đó, ngay từ những tháng đầu năm, chi nhánh đã

dự đoán và đề ra những giải pháp hạn chế được rủi ro lãi suất tiền gửi từ các tổ chứckinh tế, tài chính, tín dụng thông qua huy động ngắn hạn 1- 3 tháng

Mặc dù nguồn vốn của chi nhánh đạt và vượt kế hoạch, song tỷ trọng nguồnvốn ổn định ( trong đó có nguồn vốn dân cư ) đạt thấp Dự báo tình hình kinh tế xãhội, diễn biến lãi suất thị trường còn hạn chế, tuy chi nhánh đã khắc phục cơ bản vềrủi ro lãi suất nhưng còn một bộ phận nhỏ nguồn vốn huy động với lãi suất cao vớiphí điều vốn của NHNN & PTNT Việt Nam

Những tháng đầu năm thị trường tài chính tiền tệ tương đối ổn định nhưng vềcuối năm lại có những diến biến bất lợi, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng tăng đột biến, tâm

lý người dân chuyển từ đồng sang dự trữ vàng và ngoại tệ

Cuối năm do lãi suất cơ bản của NHNN tăng lên 8% và một số ngân hàng địabàn thiếu khả năng thanh khoản nên lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng dẫnđến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng

Trong bối cảnh khó khăn như vậy nguồn vốn của chi nhánh vẫn ổn định, đạt

và vượt chỉ tiêu kế hoạch của NHNN & PTNT Việt Nam Đặc biệt, chi nhánh đãduy trì được trên hai ngàn tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp mang lại tàichính đáng kể cho kết quả hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế: tỷ trọng nguồn vốn ổn định đạt thấp, cơ

Trang 33

cấu nguồn vốn và dư nợ chưa tương xứng.

Mặc dù kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, chịu sự tác độngcủa khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ chưa ổnđịnh, lãi suất, tỷ giá diễn biến không thuận lợi cho hoạt động tài chính ngân hàngnhưng nguồn vốn chi nhánh vẫn ổn định, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch NHNN &PTNT Việt Nam giao, tiền gửi không kì hạn luôn được duy trì ở mức 1500 – 2000

tỷ đồng tạo ra quỹ thu nhập đáng kể cho chi nhánh

Tổng nguồn vốn khá lớn nhưng nguồn vốn không ổn định còn chiếm tỷ trọnglớn, 31/12 tổng nguồn vốn đạt 9888 tỷ đồng thì Tập đoàn Viettel là 3200 tỷ đồng

Cơ cấu nguồn vốn và dư nợ chưa tương xứng, ảnh hưởng đến năng lực tài chính,tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn chỉ chiếm 27%

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Cùng với sự gia tăng của hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốncũng tăng trưởng không ngừng

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Phòng Kế hoạch – Tổng hợp chi nhánh NHNN

& PTNT Láng Hạ

Trang 34

hoạch là 1500 tỷ đồng, tăng 658 tỷ đồng bằng 132% so với 31/12/2009

Tỷ lệ nợ xấu năm 2008 chiếm 1,9% trên tổng dư nợ, năm 2009 giảm xuốngcòn 0,5% trên tổng dư nợ, năm 2010 chiếm 1,04% trên tổng dư nợ

Đánh giá:

Với sự biến động lớn của nguồn vốn huy động và tổng dư nợ qua các năm,song quá trình điều hành kế hoạch kinh doanh của chi nhánh luôn chấp hànhnghiêm túc kỉ luật, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn – dư nợ hợp lý, đảm bảo tính thanhkhoản cho ngân hàng

Tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp và khó lường Khủng hoảngtài chính và suy thoái kinh tế tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta, tốc độtăng trường kinh tế có xu hướng chậm lại, thấp hơn kế hoạch đã điều chỉnh và sovới năm trước Trước tình hình kinh tế như vậy, các nhà đầu tư thận trọng hơntrong việc đầu tư vào các dự án, lãi suất tăng cao cũng khiến cho các doanhnghiệp khó tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng nên dư nợ tín dụng trong năm

2008 có sự giảm sút

6 tháng đầu năm 2009, nền kinh tế nước ta vẫn phải đối mặt với rất nhiều khókhăn, thách thức Trước tình hình kinh tế đó, Đảng và Chính phủ đã triển khai cácnhóm giải pháp kích cầu nhằm ổn định kinh tế vĩ mô ngăn chặn suy thoái kinh tế,duy trì tăng trưởng Trong năm 2009, dư nợ tín dụng tăng mạnh, chi nhánh đã thựchiện cho vay TDH theo chỉ đạo của NHNN & PTNT Việt Nam 3000 tỷ đồng và gói

hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn để sản xuất kinh doanh Để đảmbảo cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn và khả năng thanh khoản, ngăn ngừa lạmphát, quý 4/ 2009 NHNN đã áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, khống chế tăngtrưởng dư nợ tín dụng, tuy nhiên chi nhánh vẫn cân đối đáp ứng cơ bản nhu cầu vốncho khách hàng

NHNN cho phép thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với khoản vốn vay

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế - luận văn tài chính ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thông Láng Hạ
Bảng 2.3 Tình hình kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế (Trang 33)
Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng trung – dài hạn - luận văn tài chính ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thông Láng Hạ
Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng trung – dài hạn (Trang 36)
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn - luận văn tài chính ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thông Láng Hạ
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn (Trang 42)
Bảng 2.10 Chỉ tiêu lợi nhuận - luận văn tài chính ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thông Láng Hạ
Bảng 2.10 Chỉ tiêu lợi nhuận (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w