1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 819,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào thời hạn tín dụng 10 Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dị

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Phân tích nghiệp vụ tín dụng trung – dài hạn tại NH PTN

ĐBSCL_AG

Chuyên ngành : Tài Chính Doanh Nghiệp

SVTH : Lê Quang Vinh LỚP : DH6TC1 MSSV : GVHD : NGÔ VĂN QUÍ

Trang 2

VIẾT TẮT DIỄN GIẢI

Dư nợ Tổng nguồn vốn Doanh số cho vay

Nợ quá hạn

Nợ xấu Doanh số thu nợ Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh An giang

Housing Bank Of Mekong Delta An Giang Branch Xây dựng sửa chữa nhà

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1.Lý do chọn đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3.Phương pháp nghiên cứu 1

1.4.Phạm vi nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1.Một số vấn đề chung về tín dụng 2

2.1.1 Khái niệm tín dụng 2

2.1.2 Doanh số cho vay 2

2.1.3 Doanh số thu nợ 2

2.1.4 Dư nợ 3

2.1.5 Nợ quá hạn – nợ xấu 3

2.1.6 Rủi ro tín dụng 3

2.2.Chức năng tín dụng 3

2.3.Vai trò của tín dụng 3

2.4.Phân loại tín dung 4

2.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 4

2.4.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 4

2.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 4

2.5.Một số nội dung cơ bản về quy chế cho vay trung – dài hạn đối với khách hàng tại NH PTN ĐBSCL_AG 4

2.5.1 Nguyên tắc cho vay 4

2.5.2 Đối tượng cho vay 5

2.5.3 Điều kiện cho vay 5

2.5.4 Mức cho vay 6

2.5.5 Lãi suất cho vay 6

2.5.6 Thời hạn cho vay 6

2.5.7 Phương thức cho vay 7

Trang 4

2.6.Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 8

2.6.1 Dư nợ/ tổng vốn huy động 8

2.6.2 Tỷ lệ thu nợ 8

2.6.3 Tỷ lệ nợ quá hạn 8

2.6.4 Dư nợ trên tổng nguồn vốn (DN/ TNV) 8

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PTN ĐBSCL CHI NHÁNH

AN GIANG 9

3.1.Lịch sử hình thành vá quá trình phát triển của NH PTN ĐBSCL_AG 9

3.2.Cơ cấu tổ chức 10

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 10

3.2.2.1 Ban giám đốc 10

3.2.2.2 Phòng hành chính nhân sự 10

3.2.2.3 Phòng kinh doanh 11

3.2.2.4 Phòng quản lí rủi ro 11

3.2.2.5 Phòng hỗ trợ kinh doanh 12

3.2.2.6 Phòng kế toán ngân quỹ 12

3.2.2.7 Phòng kiểm tra nội bộ: 12

3.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của NH PTN ĐBSCL_AG 13

3.4.Phương hướng phát triển năm 2009 14

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PTN ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 15

4.1.Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn 15

4.2.Phân tích tín dụng trung – dài hạn 17

4.2.1 Doanh số cho vay trung – dài hạn 17

4.2.2 Doanh số thu nợ trung – dài hạn 21

4.2.3 Dư nợ trung – dài hạn 23

4.2.4 Nợ quá hạn – nợ xấu 26

4.2.4.1 Nợ quá hạn 26

4.2.4.2 Nợ xấu 27

4.3.Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NH PTN ĐSCL_AG trong 3 năm (2006 - 2008) 28

4.3.1 Dư nợ/ vốn huy động 28

Trang 5

4.3.2 Dư nợ/ tổng nguồn vốn 29

4.3.3 Hệ số thu nợ 30

4.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn 30

4.3.5 Tỷ lệ nợ xấu 31

4.4.Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 31

CHƯƠNG 5: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

5.1.Kết luận 33

5.2.Kiến nghị 33

Trang 6

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong năm 2008 với sự suy giảm của nền kinh tế Mỹ, giá cả nhiều mặt hàng trên Thế giới tăng cao, thiên tai, dịch bệnh xảy ra ở một số địa phương đã tác động bất lợi, làm xuất hiện những khó khăn và biểu hiện xấu trong nền kinh tế Việt Nam Lạm phát tiếp tục tăng cao, thị trường tài chính có nhiều biến động thị trường chứng khoán vẫn theo chiều hướng giảm mặc dù Nhà nước đã có biện pháp hỗ trợ, thị trường bất động sản cũng không nằm ngoài những diễn biến phức tạp

Hệ thống Ngân hàng trong thời gian qua cũng gặp nhiều khó khăn, bộc lộ những yếu kém trong việc bảo đảm tín thanh khoản, huy động và cho vay, vốn khả dụng của các NHTM thiếu, ở một số thời điểm đã để xảy ra tình trạng chạy đua lãi suất trên thị trường Cơ cấu vốn của nhiều Ngân hàng còn chưa phù hợp

Trước tình trạng đó thì quá trình hoạt động Ngân hàng cũng gặp phải không ít khó khăn và những vấn đề cần quan tâm giải quyết trong công tác cho vay và huy động vốn

Đây chính là lý do em quyết định chọn đề tài “Phân tích nghiệp vụ tín dụng trung – dài

hạn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh An Giang qua 3 năm (2006- 2008)” để thấy được vai trò, chất lượng hoạt động cũng như thiếu sót

của hoạt động cho vay để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, nợ quá hạn, và dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

1.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu – thông tin: thu thập số liệu và các thông tin thực tế liên quan đến hoạt động tín dụng của NH PTN ĐBSCL_AG qua 3 năm: 2006 - 2008

- Phương pháp phân tích: so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối các số liệu hoạt động tín dụng của NH PTN ĐBSCL_AG qua 3 năm: 2006 - 2008

- Ngoài ra còn tham khảo một số tài liệu các khóa trước, các thông tin từ tạp chí, internet và các tài liệu khác có liên quan

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian thực hiện có hạn, hơn nữa kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, nên

đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng PTN ĐBSCL_AG qua 3 năm 2006 – 2008

Trang 7

T

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Một số vấn đề chung về tín dụng

2.1.1 Khái niệm tín dụng 1

Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả

thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Quan hệ tín dụng có thể diễn tả theo mô hình sau:

- Quan hệ tín dụng phải thỏa mãn 3 đặc trưng:

+ Là quan hệ chuyển nhượng mang tín chất tạm thời

+ Khi hoàn lại giá trị đã chuyển giao phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

+ Quan hệ dựa trên sự tin tưởng giữa người cho vay và người đi vay bởi vì có sự chuyển giao quyền sử dụng giá trị từ người này sang người sang người khác

2.1.2 Doanh số cho vay 2

Doanh số cho vay bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính, các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay củ hoặc khách hàng vay mới lần đầu

Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

2 Trần Thị Khánh An 2007 Phân tích nghiệp vụ ngắn hạn tại NH PTN ĐBSCL_AG Luận văn tốt nghiệp

Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

3 Trần Thị Khánh An 2007 Phân tích nghiệp vụ ngắn hạn tại NH PTN ĐBSCL_AG Luận văn tốt nghiệp

Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

Trang 8

2.1.4 Dƣ nợ 4

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó mà Ngân hàng còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản Ngân hàng cần phải thu về

2.1.5 Nợ quá hạn – nợ xấu 5

Nợ quá hạn: Là các khoản vay mà khách hàng không trả nợ đúng hạn nếu Ngân

hàng nơi cho vay không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và được hạch toán vào tài khoản nợ quá hạn thích hợp Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng các nghiệp vụ tại Ngân hàng

Nợ xấu: Là việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà Ngân hàng nơi cho vay điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng

2.1.6 Rủi ro tín dụng 6

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hoạt động tín

dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại

2.2 Chức năng tín dụng 7

- Tập trung phân phối vốn tiền tệ: là cầu nối giữa các nguồn cung cầu vốn tiền tệ, tín dụng điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ cá nhân, các đơn vị kinh tế bổ sung cho các doanh nghiệp hay các cá nhân đang thiếu hụt về vốn

- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế

- Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội

2.3 Vai trò của tín dụng 8

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu

tư phát triển kinh tế Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm tích lũy và đầu tư,

mở rộng vốn thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và nghành mũi nhọn

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm cho người lao động

Mặc khác trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức cho vay: tổ chức tín dụng dân cư, thành lập các quỹ xóa đói giảm nghèo… vốn tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã hội

4 Trần Thị Khánh An 2007 Phân tích nghiệp vụ ngắn hạn tại NH PTN ĐBSCL_AG Luận văn tốt nghiệp

Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

5

Quyết định số 43/2005/QĐ- NHN- HĐQT ngày 17/05/2005 của chủ tịch HĐQT NH PTN ĐBSCL

6 Nguyễn Thị Mùi 2006.Quản trị nghiệp vụ ngân hàng NXB Tài chính

7 Hồ Diệu 2001 Tín Dụng Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê

8 Nguyễn Thị Mùi 2006.Quản trị nghiệp vụ ngân hàng NXB Tài chính

Trang 9

2.4 Phân loại tín dung

Tín dụng Ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:

2.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 9

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất động sản

 Cho vay nông nghiệp

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

2.4.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 10

Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:

 Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

 Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến

60 tháng

 Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

2.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 11

 Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

 Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lí để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất

2.5 Một số nội dung cơ bản về quy chế cho vay trung – dài hạn đối với khách hàng tại NH PTN ĐBSCL_AG

2.5.1 Nguyên tắc cho vay 12

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:

 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong HĐTD

 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong HĐTD

9 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

10Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

11 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

12

Quyết định số 43/2005/QĐ- NHN- HĐQT ngày 17/05/2005 của chủ tịch HĐQT NH PTN ĐBSCL

Trang 10

2.5.2 Đối tƣợng cho vay 13

NH PTN ĐBSCL cho vay các đối tượng:

Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài bao gồm:

- Các tổ chức là, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định của bộ luật dân sự

Những trường hợp không cho vay và hạn chế cho vay:

NH PTN ĐBSCL không cho vay đối với các khách hàng vay vốn trong các trường hợp sau:

o Thành viên Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; cán bộ kiểm tra nội bộ; Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc; Trưởng, Phó phòng giao dịch; Trưởng, Phó phòng tín dụng hoặc phòng nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh NH PTN ĐBSCL

o Cán cộ tín dụng và những người được giao nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

o Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc; Trưởng, Phó phòng giao dịch; Trưởng, Phó phòng tín dụng hoặc phòng nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh NH PTN ĐBSCL

NH PTN ĐBSCL sẽ hạn chế cho vay trong những trường hợp sau:

- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại NH PTN ĐBSCL

- Kế toán trưởng, thanh tra viên đang thanh tra tại NH PTN ĐBSCL

2.5.3 Điều kiện cho vay 14

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

o Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

Trang 11

o Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

o Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

o Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

o Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.5.4 Mức cho vay 15

Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay của NH PTN ĐBSCL, khả năng trả

nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn, thẩm quyền được phê duyệt cho vay của từng cấp, quy định về giới hạn cho vay và bảo lãnh, quy định về hạn chế cho vay, không được cho vay và các văn bản có liên quan để quyết định mức cho vay đối với từng khoản vay

có phù hợp

2.5.5 Lãi suất cho vay 16

- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

2.5.6 Thời hạn cho vay 17

Trang 12

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

2.5.7 Phương thức cho vay 18

Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

 Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

 Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

 Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

 Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 13

 Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay

2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng

2.6.1 Dƣ nợ/ tổng vốn huy động 19

Dư nợ/ tổng vốn huy động = (Dư nợ / Tổng vốn huy động) x 100%

Phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng

2.6.2 Tỷ lệ thu nợ 20

Tỷ lệ thu nợ = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) x 100%

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiều đồng vốn Tỷ lệ này càng cao, càng tốt

2.6.3 Tỷ lệ nợ quá hạn 21

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) x 100%

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao Ngược lại, thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng kém

2.6.4 Dƣ nợ trên tổng nguồn vốn (DN/ TNV) 22

Dư nợ / Tổng nguồn vốn = (DN / TNV) X 100%

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của Ngân hàng, cho biết

tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng

19 Trần Thị Khánh An 2007 Phân tích nghiệp vụ ngắn hạn tại NH PTN ĐBSCL_AG Luận văn tốt nghiệp

Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

20 Lương Thị Thanh Tuyền 2008 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

21 Trần Thị Khánh An 2007 Phân tích nghiệp vụ ngắn hạn tại NH PTN ĐBSCL_AG Luận văn tốt nghiệp

Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

22 Trần Thị Khánh An 2007 Phân tích nghiệp vụ ngắn hạn tại NH PTN ĐBSCL_AG Luận văn tốt nghiệp

Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế, Đại học An Giang

Trang 14

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PTN ĐBSCL

CHI NHÁNH AN GIANG

3.1 Lịch sử hình thành vá quá trình phát triển của NH PTN ĐBSCL_AG 23

Ngân hàng PTN ĐBSCL ra đời theo quyết định 769/TTG (18/09/97) của Thủ tướng Chính phủ Từ đó đã làm thay đổi diện mạo của những ngôi nhà nơi đây, từ những ngôi nhà tranh tre được thay thế dần bằng những ngôi nhà khang trang, vững chắc để người nông dân yên tâm làm kinh tế

Ngân hàng PTN ĐBSCL được thống đốc NHNN Việt Nam phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động theo quyết định 408/QĐ – NHNN 5 (08/12/97) Ngân hàng khai trương và chính thức đi vào hoạt động đầu tháng 04/1998

Để mở rộng quy mô hoạt động, Ngân hàng PTN ĐBSCL đã thành lập chi nhánh theo công văn số 390/CV – NHNN 5 ( 07/05/98) của Thống đốc NHNN và quyết định 18/QĐ – HĐQT (27/05/99) của Hội đồng quản trị Ngân hàng PTN ĐBSCL

Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang là đơn vị kinh tế cấp I trực thuộc Hội sở tại TP Hồ Chí Minh, hoạt động theo điều lệ của tổ chức và Ngân hàng PTN ĐBSCL, theo sự phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL

Chi nhánh chính thức khai trương ngày 17/12/1999

Tên chi nhánh: Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh

An Giang

Tên giao dịch: Housing Bank Of Mekong Delta An Giang Branch

Tên viết tắt: MHB AG

Địa chỉ: 15 – Tôn Đức Thắng, P Mỹ Bình, Thành Phố Long Xuyên, An Giang

Điện thoại: (076) 3857321 - 3853456

Fax: 0763 857276

Hiện nay Chi nhánh An Giang có hai phòng giao dịch:

- Phòng giao dịch Châu Phú: Trụ sở đặt tại đường số 2, Nam Cái Dầu, huyện

Châu Phú, Tỉnh An Giang; hoạt động từ tháng 09 năm 2001

- Phòng giao dịch Tân Châu: trụ sở đặt tại 78A đường 30/04, ấp Long Thạnh A,

thị trấn Tân Châu, huyện Tân Châu, tỉnh An Giang; hoạt động từ tháng 06 năm 2002

23

Nguồn: NH PTN ĐBSCL_AG

Trang 15

3.2 Cơ cấu tổ chức 24

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng kiểm tra nội

bộ

Phòng

KT ngân quỹ

Phòng

GD Châu Phú

Phòng

GD Tân Châu

Phòng quản

lý rủi

ro

Trang 16

- Lập chương trình đào tạo cán bộ, nhân viên; theo dõi nhân viên trong tác phong làm việc và thực hiện công tác thi đua khen thưởng

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động

3.2.2.3 Phòng kinh doanh

- Quản lý và giám sát các kế hoạch dành cho khách hàng

- Duy trì và phát triển danh mục các khách hàng đem lại lợi nhuận chất lượng tín dụng tốt

- Nâng cao chất lượng tín dụng để đạt lợi nhuận đề ra

- Đảm bảo xử lý hồ sơ vay và quản lý nợ theo qui định của NH PTN ĐBSCL

- Giám sát thường xuyên việc trả nợ của khách hàng và thu hồi các khoản nợ vay

có vấn đề, đạt hiệu quả

- Có biện pháp xử lí kịp thời các món vay có vấn đề để giảm rủi ro

- Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn

- Các nhiệm vụ cụ thể: Tiếp xúc phỏng vấn, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng lập hồ

sơ vay vốn, thẩm định và báo cáo thẩm định, đàm phán và lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, theo dõi lập thủ tục giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn vay, theo dõi thu hồi

nợ, cơ cấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, lập thanh lí hợp đồng

- Tham mưu cho Giám đốc chiến lược kinh doanh thu hút trong toàn Chi nhánh

3.2.2.4 Phòng quản lí rủi ro

- Lâp báo cáo rủi ro: căn cứ vào các thông tin, tài liệu và báo cáo thẩm định của bộ phận kinh doanh để đề xuất cho vay theo quyết định của NH PTN ĐBSCL

- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu danh mục đầu tư đã phê duyệt

- Quản lý và đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng đã được duyệt trong từng thời

kỳ

- Phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng cho toàn Chi nhánh Đưa ra các thông tin cảnh báo rủi ro tín dụng Thực hiện và báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo NH PTN ĐBSCL

- Theo dõi hỗ trợ bộ phận kinh doanh để đánh giá và đề xuất các danh mục tín dụng không hiệu quả

- Tham gia giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu

- Tiếp nhận và tái thẩm định hồ sơ của các phòng giao dịch và trình Giám đốc xem xét giải quyết, tham mưu cảnh báo rủi ro trong toàn Chi nhánh An Giang

Trang 17

3.2.2.5 Phòng hỗ trợ kinh doanh

- Hỗ trợ soạn thảo các mẫu biểu liên quan đến hồ sơ vay vốn khi có yêu cầu, thực hiện công chứng bảo đảm

- Lưu trữ hồ sơ vay vốn theo quy định

- Lập các báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng

- Theo dõi và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo các khoản vay tới hạn, lãi chưa thu nợ, nợ quá hạn, nợ có vấn đề

- Xử lý các khoản nợ xấu được lãnh đạo phân công: khởi kiện bán đấu giá, đôn đốc thi hánh án

- Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn, giảm lãi trình hội đồng xử lý rủi ro, miễn giảm lãi của

NH PTN ĐBSCL quy định

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xử lý các khoản nợ có vấn đề trong toàn Chi

nhánh An Giang

3.2.2.6 Phòng kế toán ngân quỹ

- Thực hiện các công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Chi nhánh

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền, thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền kiều hối

- Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi Chi nhánh

- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước và quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống

- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng tín dụng chuyển sang theo chế độ quy định

- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quy định của Nhà nước và của Ngân hàng

- Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với hội sở

- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

- Lập kế hoạch thu chi tài chính của Chi nhánh và theo dõi thực hiện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.2.2.7 Phòng kiểm tra nội bộ:

- Thực hiện việc kiểm tra nội bộ các hoạt động của Chi nhánh

- Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tài chính Chi nhánh

Trang 18

- Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ

- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở NH PTN ĐBSCL_AG trong việc kiểm tra tại Chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH PTN ĐBSCL_AG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh

137,218

192,721

23,450

20.6

55,503

40.4

Chi phí

94,507

107,037

173,891

12,530

13.3

66,854

62.5

Lợi nhuận

19,261

30,181

18,830

10,920

56.7

(11,351)

(37.6)

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Hiệu quả tín dụng trong đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung

và cho cả những đối tượng sử dụng vốn đầu tư đặc biệt là sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư tín dụng là lợi nhuận Trong các năm qua lợi nhuận của NH PTN ĐBSCL_AG luôn tăng

Thu nhập của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng qua các năm Cụ thể là năm 2006 đạt 113,767 triệu đồng và năm 2007 thu nhập đạt 137,218 triệu đồng tăng 23,450 triệu đồng so với năm 2005 tốc độ tăng trưởng là 20.6%, đến năm 2008 thu nhập đạt được 192,721 triệu đồng tăng 55,503 triệu đồng và tốc độ tăng trưởng là 40.4% so với năm

Trang 19

Do năm 2008 ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, giá của các mặt hàng tiêu dùng tăng cao và Chi nhánh đã đầu tư xây dựng trụ sở mới nên phần nào cũng làm giảm lợi nhuận Cụ thể năm 2008 lợi nhuận đạt được là 18,830 triệu đồng giảm 11,351 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 37.6% so với năm 2007

Nhìn chung NH PTN ĐBSCL_AG trong 3 năm qua đã ra sức nổ lực phát triển cùng với sự phát triển của đất nước nói chung, tỉnh An Giang nói riêng và Chi nhánh cũng đang ra sức phấn đấu về mọi mặt nhằm hòa cùng với xu thế hội nhập hiện nay.Tuy nhiên, với sức ép cạnh tranh đó Ngân hàng vẫn đạt mức tăng trưởng qua các năm, điều này càng khẳng định vị thế của Chi nhánh trong thị trường Ngân hàng hiện nay

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh

0 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận

3.4 Phương hướng phát triển năm 2009

- Trên cơ sở kết quả đạt được trong năm 2008, theo định hướng của HĐQT NH PTN ĐBSCL_AG sẽ có những biện pháp cụ thể hơn để khắc phục những tồn tại, tập trung phấn đấu thực hiện các mục tiêu, kế hoạch năm 2009

- Nguồn vốn huy động tại chỗ: 300 tỷ đồng

- Tổng dư nợ: 1.230 tỷ đồng, mức tăng trưởng 12% Trong đó cho vay ngắn hạn: 600

tỷ đồng, chiếm 49% trên tổng dư nợ, cho vay trung - dài hạn 630 tỷ chiếm 51% trên tổng

dư nợ

- Tỉ lệ thu nợ gốc, lãi đến hạn trên 90% so với kế hoạch thu nợ

- Nợ xấu (nhóm 3-5): < 2% trên tổng dư nợ tín dụng

- Lợi nhuận: 40 tỷ đồng

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w