NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Bản chất tài chính doanh nghiệp Tài chính các Doanh nghiệp (DN) là các quỹ bằng tiền của DN. Hình thái vật chất của các quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc thiết bị (MMTB), nguyên vật liệu (NVL), vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá. Môn học Tài chính Doanh nghiệp (TCDN) nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền của DN để phục vụ quá trình SX- KD. Những quan hệ xã hội này đều được thể hiện bằng tiền, vì vậy còn gọi là quan hệ tiền tệ. Quan hệ thuộc TCDN bao gồm : a. Quan hệ giữa DN với nhà nước : - Tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế phải nộp thuế cho NSNN - DNNN được nhà nước cấp phát vốn, một số công ty liên doanh, công ty cổ phần nhà nước tham gia hùn vốn, đồng thời các DN được nhà nước cho vay vốn. b. Quan hệ giữa DN với thị trường : Bao gồm thị trường hàng hóa thị trường lao động và thị trường tài chính. + Quan hệ giữa DN với thị trường hàng hóa : Là quan hệ thanh toán tiền mua bán hàng ( DN mua nguyên nhiên vật liệu, MMTB …..và bán sản phẩm SX, cung ứng dịch vụ ….) + Quan hệ giữa DN với thị trường lao động là thông qua việc ký kết hợp đồng lao động và thanh toán tiền công lao động + Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính là quan hệ vay trả, tiền mua bán cổ phiếu, trái phiếu, tiền nộp phí bảo hiểm, tiền bồi thường rủi ro ... c. Quan hệ trong nội bộ DN : Là quan hệ DN với các tổ đội SX, các phân xưởng, các phòng ban, với công nhân viên trong DN là quan hệ tạm ứng, thanh toán, chi trả lương, thưởng, bảo hiểm, bồi thường vật chất ... 2 - Chức năng tài chính doanh nghiệp : TCDN có 3 chức năng chủ yếu sau đây : a. Chức năng tổ chức vốn (tạo vốn và huy động vốn) cho quá trình SXKD của DN : - Muốn hoạt động SXKD đòi hỏi các DN phải xác định nhu cầu vốn đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN. - Phải huy động vốn để thỏa mãn nhu cầu vốn đã xác định. - Phải sử dụng vốn hợp lý, phân bổ vốn đều đặn trong các giai đoạn của quá trình tái SX. - Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế b. Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền của DN : Khi DN có thu nhập bán hàng được phân phối nhằm trang trải chi phí bỏ ra ( chi phí tiêu hao tư liệu SX, lương và các khoản tính theo lương ) thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước ( thuế ), bảo đảm quá trình tái SXKD ( trích lập vào các quỹ ) và có lợi nhuận. Đây là chức năng quan trọng của TCDN c. Chức năng giám đốc ( kiểm soát ) bằng đồng tiền đối với hoạt động SXKD của DN : TCDN phải kiểm tra thường xuyên, liên tục mọi mặt hoạt động SXKD của DN. - Thông qua chỉ tiêu về vốn SXKD kiểm tra tình hình cấp phát vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hay không.
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 Bản chất tài chính doanh nghiệp
Tài chính các Doanh nghiệp (DN) là các quỹ bằng tiền của DN Hình thái vật chất củacác quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc thiết bị (MMTB), nguyên vật liệu(NVL), vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá
Môn học Tài chính Doanh nghiệp (TCDN) nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền của DN để phục vụ quá trìnhSX- KD Những quan hệ xã hội này đều được thể hiện bằng tiền, vì vậy còn gọi là quan
hệ tiền tệ
Quan hệ thuộc TCDN bao gồm :
a Quan hệ giữa DN với nhà nước :
- Tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế phải nộp thuế cho NSNN
- DNNN được nhà nước cấp phát vốn, một số công ty liên doanh, công ty cổ phần nhànước tham gia hùn vốn, đồng thời các DN được nhà nước cho vay vốn
b Quan hệ giữa DN với thị trường :
Bao gồm thị trường hàng hóa thị trường lao động và thị trường tài chính
+ Quan hệ giữa DN với thị trường hàng hóa : Là quan hệ thanh toán tiền mua bánhàng ( DN mua nguyên nhiên vật liệu, MMTB … và bán sản phẩm SX, cung ứng dịch
vụ ….)
+ Quan hệ giữa DN với thị trường lao động là thông qua việc ký kết hợp đồng lao động
và thanh toán tiền công lao động
+ Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính là quan hệ vay trả, tiền mua bán cổ phiếu,trái phiếu, tiền nộp phí bảo hiểm, tiền bồi thường rủi ro
c Quan hệ trong nội bộ DN :
Là quan hệ DN với các tổ đội SX, các phân xưởng, các phòng ban, với công nhân viêntrong DN là quan hệ tạm ứng, thanh toán, chi trả lương, thưởng, bảo hiểm, bồi thườngvật chất
2 - Chức năng tài chính doanh nghiệp :
TCDN có 3 chức năng chủ yếu sau đây :
a Chức năng tổ chức vốn (tạo vốn và huy động vốn) cho quá trình SXKD của DN :
- Muốn hoạt động SXKD đòi hỏi các DN phải xác định nhu cầu vốn đảm bảo cho hoạtđộng SXKD của DN
- Phải huy động vốn để thỏa mãn nhu cầu vốn đã xác định
- Phải sử dụng vốn hợp lý, phân bổ vốn đều đặn trong các giai đoạn của quá trình táiSX
- Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế
b Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền của DN :
Khi DN có thu nhập bán hàng được phân phối nhằm trang trải chi phí bỏ ra ( chi phítiêu hao tư liệu SX, lương và các khoản tính theo lương ) thực hiện nghĩa vụ đối vớinhà nước ( thuế ), bảo đảm quá trình tái SXKD ( trích lập vào các quỹ ) và có lợinhuận Đây là chức năng quan trọng của TCDN
c Chức năng giám đốc ( kiểm soát ) bằng đồng tiền đối với hoạt động SXKD của DN :TCDN phải kiểm tra thường xuyên, liên tục mọi mặt hoạt động SXKD của DN
- Thông qua chỉ tiêu về vốn SXKD kiểm tra tình hình cấp phát vốn và sử dụng vốn cóhiệu quả hay không
Trang 2- Thông qua chỉ tiêu về chi phí SX và giá thành SP kiểm tra tình hình thực hiện cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật.
- Thông qua chỉ tiêu thu nhập bán hàng, lợi nhuận kiểm tra kết quả TCDN của DN
- Thông qua chỉ tiêu về thuế kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Thông qua chỉ tiêu lương, thưởng, bảo hiểm kiểm tra tình hình thực hiện tài chính tíndụng của DN và một số chỉ tiêu khác Thông qua đó tìm biện pháp phát huy ưu điểmkhắc phục khuyết điểm, nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD
Làm tốt 3 chức năng này, TCDN có vai trò quan trọng trong việc phát triển SXKD củaDN
II- VỊ TRÍ CỦA TCDN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NƯỚC TA
Hệ thống tài chính nước ta bao gồm các khâu chủ yếu sau :
1 Ngân sách nhà nước (NSNN) : bao gồm NS trung ương và NS địa phương
2 Tài chính của các tổ chức tài chính trung gian (TCTG) : bao gồm Tài chính các tổchức tín dụng, các công ty bảo hiểm
3 Tài chính của các tổ chức XH và dân cư : bao gồm Tài chính các tổ chức chính trị
XH (Đảng, đoàn, công đoàn) các tổ chức tôn giáo, các hội nghề nghiệp (hội phụ nữ,hội người mù …) và các hộ dân cư
4 Tài chính các DN : bao gồm Tài chính các đơn vị, các tổ chức SXKD hàng hóa vàcung ứng dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong hệ thống tài chính nước ta : NSNN gữi vai trò chủ đạo, các tổ chức TCTG gữivai trò hỗ trợ đối với TCDN Tài chính các tổ chức XH và dân cư là nguồn tiềm lực bổsung cho TCDN Còn TCDN là khâu cơ sở của cả hệ thống tài chính nước ta Vì vậyTCDN hoạt động có hiệu quả có tác dụng củng cố hệ thống tài chính nước ta
III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TCDN
Các DN căn cứ vào những tiêu thức khác nhau có thể chia thành nhiều loại cũng khácnhau
1 Căn cứ vào chế độ sở hưũ và hình thức kinh doanh :
a Sở hữu nhà nước : Đó là DNNN bao gồm các DN hoạt động công ích và các DNhoạt động kinh doanh Vốn do nhà nước cấp phát và tổ chức quản lý Tổng thu nhậpbán hàng được phân phối bù đắp chi phí ban đầu, làm nghĩa vụ đối với NSNN, phầnlợi nhuận còn lại được sử dụng theo chính sách chung của nhà nước
b Sở hữu hỗn hợp : Đó là kinh tế tư bản nhà nước bao gồm các hình thức hợp tác liêndoanh giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước hoặc giữa nhà nước với
tư bản nước ngoài như :
- Công ty cổ phần : Là đơn vị kinh tế mà vốn được góp bởi từng phần bằng nhau gọi là
cổ phần Người góp vốn dưới hình thức mua cổ phiếu gọi là cổ đông
Tổng thu nhập của công ty : Nhằm trang trải chi phí bỏ ra, nộp thuế cho NSNN, công tydùng một phần lợi nhuận để đầu tư mở rộng tái SX và chi tiêu cho những mục đíchchung, phần khác chia cho các cổ đông gọi là cổ tức
- Xí nghiệp liên doanh : Là đơn vị kinh tế gồm 2 hoặc nhiều bên liên doanh liên kết vớinhau ở trong nước hay với nước ngoài Vốn do 2 hoặc nhiều bên tham gia góp vốn.Tổng thu nhập trong năm nhằm trang trải chi phí ban đầu, thực hiện nghĩa vụ đối vớinhà nước, phần còn lại bổ sung vốn việc phân chia cổ tức đều được xác định rõ tronghợp đồng hay điều lệ bảo đảm lợi ích của các bên
c Sở hữu tập thể : Đó là các hợp tác xã, tập đoàn SX trong nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, tín dụng, mua bán, dịch vụ Trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia laođộng trực tiếp của xã viên Việc phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần, mỗi
xã viên có quyền như nhau đối với công việc chung
Trang 3Vốn do các xã viên tự đóng góp Sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với NSNN và chi phí
tư liệu vật chất đã tiêu hao trong quá trình SXKD thu nhập còn lại được trích một phần
để lập các quỹ của HTX, số còn lại chia cho xã viên
d Sở hữu tư nhân :
- Xí nghiệp hoặc công ty tư doanh : Là đơn vị kinh tế do một hoặc nhiều người góp vốnthành lập bao gồm : - Công ty trách nhiệm hữu hạn : Vốn do hai hay nhiều thành viêngóp vốn, họ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty tới mức phầnhùn của mình
- Công ty trách nhiệm vô hạn : Vốn do hai hay nhiều thành viên góp vốn, họ phải chịutrách nhiện liên đới vô hạn định về mọi công nợ của công ty trên tất cả các tài sản củahọ.Tổng thu nhập của hai công ty này sau khi bù đắp các khoản chi phí bỏ ra và hoànthành nghĩa vụ đối với nhà nước, trích lập vào các quỹ của công ty Phần còn lại đượcđem chia cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ phần hùn của mọi người
- Kinh tế cá thể và kinh tế phụ gia đình : Tư liệu SX thuộc quyền sở hữu cá nhân, vốn
do chủ tư nhân bỏ ra Tổng thu nhập ngoài nghĩa vụ đóng góp thuế cho nhà nước, việctạo vốn, tổ chức và sử dụng vốn do chủ sở hữu quyết định
Trong quá trình phát triển các thành phần kinh tế đan xen tồn tại Kinh tế tập thể hoặc
tư nhân vẫn có sự tham gia góp vốn của nhà nước và ngược lại Do vậy việc tổ chứcquản lý tài chính phải hết sức linh hoạt
2 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD của mỗi ngành kinh tế :
Mỗi ngành kinh tế có đặc điểm hoạt động SXKD không giống nhau Do vậy khác nhau
về mặt tài chính và cơ chế quản lý tài chính
a Ngành công nghiệp : Đặc điểm tài chính của ngành công nghiệp là :
- Chia thành nhiều xí nghiệp, việc hạch toán kết quả SXKD trong phạm vi từng XN, làngành có năng suất lao động cao nên hầu hết các doanh nghiệp đều có lãi Phần đónggóp của các XNCN trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN
- Chu kỳ SX của hầu hết các DN đều là chu kỳ ngắn ( trừ một số ngành như : Ngànhđóng tàu và một số ngành cơ khí ) Vì vậy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh, do
đó vốn SP dở dang không nhiều Việc SX và tiêu thụ SP tiến hành thường xuyên, bởivậy XN có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường hàng hóa và thị trường vốn
b Ngành xây dựng cơ bản : Tài chính ngành XDCB có đặc điểm sau :
- Thời gian thi công dài nên phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo từng phần lhốilượng công việc của công trình chứ không chờ đến khi công trình hoàn tất mới thanhtoán
- Phần lớn số vốn của ngành XDCB bỏ vào những công trình chưa hoàn thành Vì vậyphải tập trung tiền vốn để rút ngắn thời gian thi công xây dựng để tiết kiệm vốn, tăngthêm lợi nhuận cho ngành XD
- Vì điều kiện xây dựng mỗi công trình không giống nhau nên việc kiểm tra tài chính đốivới chất lượng SP không những đối với công việc có tính chất SX mà phải đối với cảviệc lập dự toán, thiết kế những luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình
c Ngành nông nghiệp : Đặc điểm tài chính ngành nông nghiệp :
- Trong nông nghiệp các nông trường quốc doanh tương đối ít, kinh tế tập thể và tưnhân rất phổ biến Vì SX nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất của nhân dân
Do vậy nhà nước đầu tư số vốn lớn vào ngành nông nghiệp cho các công trình thủylợi, phân bón, lai tạo giống … Các khoản vốn đầu tư vào nông nghiệp thường mang lạilợi nhuận ít, thậm chí thua lỗ nhưng bù lại có đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo cuộcsống ấm no cho nhân dân và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển
- Quá trình tăng trưởng của SP ngành nông nghiệp là quá trình tăng trưởng tự nhiêncủa vật nuôi và cây trồng Vì vậy chúng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Điều kiện tự
Trang 4nhiên thuận lợi thì được mùa bội thu và ngược lại Do đó hiệu quả tiền vốn bỏ ra trongnông nghiệp không ổn định.
d Ngành vận tải và bưu điện : Có đặc điểm tài chính sau :
- Là ngành không trực tiếp sáng tạo ra SP mới cho nên doanh thu của 2 ngành này làtiền cước phí do cung ứng dịch vụ mà có Do đó thể thức thanh toán các loại cước phídịch vụ không giống các ngành kinh tế khác
- Công cụ vận chuyển và đường dây bưu điện thuộc quyền của DN, nhưng hàng hóa,bưu kiện và thư từ vận chuyển là của khách hàng Vì vậy việc vi phạm các điều lệ quyđịnh hai bên đều thông qua biện pháp phạt tiền Do yêu cầu quản lý các phương tiệnnên ngành vận tải và bưu điện hạch toán kinh doanh không chia thành các XN riêngbiệt mà hạch toán toàn ngành
e Ngành thương mại : Có đặc điểm tài chính sau :
- Là ngành có nhiệm vụ đưa SP từ nơi SX đến nơi tiêu dùng Vì vậy quản lý tài chínhngành thương mại quan tâm đến chỉ tiêu phí mua hàng, phí bán hàng và tốc độ luânchuyển vốn lưu động Ngành thương mại vốn đi vay nói chung nhiều hơn các ngànhkhác
- Tài chính nội thương phản ánh các mối quan hệ tiền tệ trong nước với nước ngoài vìvậy rất phức tạp
- Trong ngành nội thương : Thương nghiệp bán buôn nhà nước còn nắm phần lớn,thương nghiệp bán lẻ là các siêu thị, các công ty các cửa hàng thuộc các thành thầnkinh tế khác Vì phải dự trữ hàng hóa nên vốn thương nghiệp bán buôn luân chuyểnchậm hơn thương nghiệp bán lẻ
f Ngành dịch vụ nhà ở, khách sạn và du lịch : Đặc điểm của ngành này là doanh thuchính là cước phí dịch vụ đã cung ứng nó giống như ngành vận tải và bưu điện Việcđẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn tạo điều kiện cho hoạt động cung ứng dịch vụ manglại hiệu quả kinh tế cao
IV- CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ PHÒNG TÀI CHÍNH DN
1 Chức trách của phòng tài chính DN
Người ra quyết định quan trọng về mặt tài chính DN là giám đốc DN Người giúp giámđốc DN điều hành về mặt tài chính là kế toán trưởng DN hoặc trưởng phòng tài vụ.Cần phân biệt giữa các công tác tài chính với công tác kế toán Tài chính là những việcliên quan đến việc hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền, còn kế toán là việc dùngtiền để phản ánh, ghi chép quá trình SXKD Do vậy có liên quan chặt chẽ với tài chính,
kế toán trở thành công cụ quản lý tài chính
2 Nhiệm vụ của phòng tài chính DN :
- Trên cơ sở pháp luật, chế độ, thể lệ quản lý tài chính của nhà nước kết hợp với tìnhhình cụ thể của DN để ra chế độ quản lý tài chính cho DN
- Lập dự thảo tài chính đồng thời thống nhất với kế hoạch SXKD của DN
- Huy động vốn thích hợp, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm đảm bảo cho hoạt độngSXKD bình thường, liên tục và đạt hiệu quả cao
- Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng thời gian, đúng chế độ đối với các khoảnphải nộp, phải trả với NSNN, với ngân hàng, với khách hàng, với công nhân viên.Đồng thời đôn đốc thu hồi kịp thời đối với những khoản công nợ đến hạn
- Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách, chế độ và đúng mục đích
- Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với mọi hoạt động SXKD của DN Định kỳ phântích tình hình tài chính DN nhằm tìm ra những biện pháp phát huy ưu điểm để khôngngừng tăng tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy SX phát triển
- Giúp giám đốc xây dựng giá bán các loại SP và cước phí dịch vụ trên cơ sở chínhsách giá cả của nhà nước
Trang 5- Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế với khách hàng đặc biệt là các quy định về tàichính.
Trên cơ sở những nhiệm vụ nói trên phòng hoặc bộ phận tài chính DN cần xác định rõchức trách và nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ công nhân viên trong phòng của mình
Trang 6VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
I- KHÁI NIỆM VỀ VỐN CỐ ĐỊNH
Muốn tiến hành SXKD trước hết mọi DN phải có tư liệu lao động (TLLĐ)
Trong nền SX hàng hóa việc mua sắm quản lý TLLĐ phải dùng tiền tệ Vì vậy mỗi DNmuốn tiến hành SXKD DN phải ứng trước một số tiền vốn nhất định để mua sắm, xâydựng các TLLĐ Số vốn này được luân chuyển theo mức hao mòn dần của TLLĐ.Trong quá trình SXKD TLLĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nó tham giavào nhiều chu kỳ SXKD Trong quá trình sử dụng TLLĐ bị hao mòn dần cho đến khi bị
hư hỏng hoặc xét thấy không mang lại hiệu quả kinh tế thì mới cần đổi mới Giá trị haomòn của TLLĐ hợp thành một yếu tố chi phí SX của DN và được bù đắp khi SP đượcthực hiện
TLLĐ có giá trị cao thấp khác nhau, thời gian dài ngắn không giống nhau Do vậy đểtiện cho việc quản lý và sử dụng TLLĐ theo chế độ quy định của nước ta Những TLLĐphải thỏa mãn 2 tiêu chuẩn sau đây mới được coi là tài sản cố định (TSCĐ) :
Một là : Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định Giá trị này có thể thay đổi cho phùhợp với tình hình kinh tế của nước ta Trong điều kiện hiện nay quy định có giá trị từ5.000.000 đ trở lên
Hai là : Có thời gian sử dụng tối thiểu từ 01 năm trở lên
Những TLLĐ không thỏa mãn một trong hai điều kiện trên được coi là công cụ laođộng nhỏ
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa TSCĐ không chỉ bao gồm những tài sản cóhình thái vật chất mà còn có những tài sản không có hình thái vật chất như chi phínghiên cứu phát triển, chi phí thành lập DN …
Loại tài sản không có hình thái vật chất giá trị của nó cũng được chuyển dịch dần vàogiá trị SP mới hoàn thành
Do vậy : vốn cố định của DN là số vốn ứng trước về TSCĐ hiện có của DN
TSCĐ và vốn cố định của DN có sự khác nhau ở chỗ : Lúc mới đưa vào hoạt động DN
có vốn cố định đúng bằng giá trị nguyên thủy của TSCĐ Về sau vốn cố định của DNthường thấp hơn giá trị nguyên thủy của TSCĐ do khoản khấu hao đã trích
Khoản khấu hao đã trích được chuyển dịch dần giá trị SP mới hoàn thành và được bùđắp khi SP được thực hiện, hình thành nên quỹ khấu hao DN dùng quỹ khấu hao này
để tái đầu tư TSCĐ mới phục vụ cho quá trình phát triển SXKD của DN
II- PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ
1 Phân loại và kết cấu TSCĐ
+ TSCĐ vô hình : Là những tài sản không biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thểnhư : chi phí thành lập DN, bản + TSCĐ vô hình : Là những tài sản không biểu hiệnbằng hình thái hiện vật cụ thể như : chi phí thành lập DN, bản thế thương mại, chi phíđầu tư cải tạo đất, chi phí nạo vét sông, bến cảng … Phương pháp phân loại này giúpcho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của DN để có những quyết định đúng đắn
về đầu tư hoặc điều chỉnh phương án đầu tư phù hợp với điều kiện SXKD của DN.a.2/ Phân loại theo công dụng kinh tế : Phân thành 2 loại
Trang 7+ TSCĐ dùng trong hoạt động SXKD là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếphoặc gián tiếp tham gia vào qúa trình SXKD của DN.
+ TSCĐ dùng ngoài SXKD là những TSCĐ dùng cho các hoạt động SX phụ, hoạt độngphúc lợi công cộng của DN như : Hoạt động văn hóa thể thao, nhà trẻ, y tế, nhà nghỉcông đoàn …
Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ và trình
độ cơ giới hóa của DN từ đó kiểm tra mức độ đảm bảo đối với nhiệm vụ SXKD và từ
đó có phương pháp cải tiến tình hình trang thiết bị kỹ thuật và nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ
a.3/ Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng : Phân thành các dạng sau
+ TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN ( TSCĐ tự có )
+ TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN ( TSCĐ đi thuê )
Phân loại theo cách này giúp người quản lý thấy được năng lực thực tế của DN màkhai thác sử dụng hợp lý TSCĐ của DN và nâng cao hiệu quả đồng vốn
a.5/ Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành : Phân thành các loại sau
+ TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn NSNN ( đối với các DNNN )
+ TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn tự có của DN
+ TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn đi vay
Phân loại theo cách này giúp người quản lý thấy được tình hình cấp phát vốn và nănglực thực tế của DN để sử dụng vốn đầu tư hợp lý hơn
Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa khác nhau nhưng chúng đều có ý nghĩa chung làgiúp người quản lý tính toán chính xác số khấu hao
sẽ có kết cấu TSCĐ khác nhau để phù hợp với hoạt động SXKD của DN mình
Ví dụ :Các DN cơ khí thì MMTB SX chiếm tỷ trọng, các XN điện – điện tử thì thiết bịđộng lực và thiết bị truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn, các XN thuộc công nghiệp nhẹ thìnhà cửa chiếm tỷ trọng lớn Mặt khác những DN có trình độ SX cao thì MMTB SXchiếm tỷ trọng lớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng nhỏ và ngược lại Còn những DNSX theophương thức dây chuyền thì phương tiện vận chuyển trong nội bộ chiếm tỷ trọng thấp
và ngược lại
2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ của các DN, nước ta dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ Được tính theo công thức :
Trong đó : Hcđ : Là hiệu suất sử dụng TSCĐ trong thời kỳ nào đó
DT : Là doanh thu SP hàng hóa tiêu thụ trong kỳ mà TSCĐ phục vụ NGbq : Là giá trị nguyên thủy TSCĐ bq trong kỳ
Trong công thức trên DT tiêu thụ SP hoặc DT do cung ứng dịch vụ trong kỳ
bq
DT
Trang 8Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng TSCĐ thì trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanhthu
Giá trị nguyên thủy TSCĐ bq trong kỳ được tính theo công thức :
NGck = NGđk + NGtg - NGgTrong đó : NGđk : Là giá trị nguyên thủy TSCĐ hiện có đầu kỳ
NGck : Là giá trị nguyên thủy TSCĐ hiện có cuối kỳ
NGtg : Là giá trị nguyên thủy TSCĐ tăng thêm trong kỳ
NGg : Là giá trị nguyên thủy TSCĐ giảm bớt trong kỳ
Cách xác định giá trị nguyên thủy (nguyên giá) của TSCĐ :
a TSCĐ hữu hình :
+ Đối với TSCĐ mua mới và mua lại TSCĐ đã qua sử dụng
Giá mua các khoản các khoảnchiết khấu
Nguyên giá = ghi trên hóa đơn + chi phí khác - mua hàng,giảm giá
( Trên chứng từ ) ( nếu
có )
Các khoản chi phí khác bao gồm : Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, sửa chữa tântrang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ phí trước bạ ……
+ Loại TSCĐ được cho, được biếu tặng, từ nơi khác chuyển đến
Khi xác định nguyên giá có thể căn cứ vào biên bản bàn giao, giá trị thực tế của TSCĐtrên thị trường tại thời điểm đó hoặc giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán của các đơn
vị trên và cộng các khoản chi phí lắp đắp, bốc dỡ, vận chuyển, chi phí tân trang
……….Trước khi đưa vào sử dụng
+ Loại TSCĐ nhận liên doanh, nhận lại góp vốn Nguyên giá là do hội đồng liên doanhđánh giá giá trị thực tế của TSCĐ và cộng các khoản chi phí khác
+ Loại TSCĐ đầu tư XDCB ( cả phần tự làm và thuê ngoài ) Nguyên giá là giá quyếttoán bàn giao công trình
b TSCĐ vô hình : Nguyên giá là toàn bộ chi phí đầu tư đã bỏ ra cho mục đích đầu tư
Ví dụ : Có tình hình sử dụng TSCĐ của 1 XNCN năm 2001 như sau :
+ Tổng giá trị TSCĐ đến ngày 31/12/2000 là 500 triệu đồng trong đó 20 triệu giá trịTSCĐ không phải tính khấu hao
+ Tình hình tăng giảm TSCĐ trong năm 2001 như sau :
- Ngày 2/2 mua mới 1 số TSCĐ Tổng giá mua ghi trên hóa đơn là 100 triệu, chi phívận chuyển, lắp đặt là 1,2 triệu, chiết khấu mua hàng được hưởng là 1% trên giá hóađơn
- Tháng tư xây dựng xong một phân xưởng SX, tổng giá quyết toán công trình là 25triệu đồng
- Ngày 15/5 được lệnh của cấp trên đưa 1 TSCĐ dự trữ ở kho ra SX nguyên giá 20triệu đồng
- Tháng 7 được lệnh thanh lý 1 TSCĐ nguyên giá 35 triệu đồng, chi phí thanh lý 0,4triệu đồng
- Ngày 12/8 nhượng bán 1 TSCĐ có nguyên giá 15 triệu đồng đã khấu hao 8 triệuđồng Biết rằng tổng DT tiêu thụ SP trong năm là 1.236,48 triệu đồng Vận dụng cáccông thức đã học tính Hcđ của XN trên trong năm 2001
Trang 9NGck = 500 + 125,2 - 50 = 575,2 triệu đồng
Vậy cứ 1 đồng giá trị TSCĐ trong năm tạo ra được 2,3 đồng doanh thu.
3 Phương hướng cải tiến tình hình sử dụng TSCĐ :
Cải tiến tình hình sử dụng TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng Việc cải tiến tình hình sửdụng TSCĐ có thể khiến cho cùng một số MMTB như nhau nhưng phục vụ được khốilượng công việc lớn hơn, từ đó có thể tiết kiệm vốn đầu tư XDCB, giảm chi phí khấuhao trên một đơn vị SP từ đó có thể hạ thấp giá thành SP
Phương hướng cải tiến tình hình sử dụng TSCĐ gồm các mặt sau :
- Cần giảm bớt tỷ trọng TSCĐ không dùng trong SXKD, thanh toán những TSCĐkhông cần dùng, giảm bớt TSCĐ chưa sử dụng và dự trữ làm cho số TSCĐ hiện cóphát huy hết tác dụng của nó
- Triệt để sử dụng diện tích hiện có của nhà cửa, vật kiến trúc, giảm bớt diện tích dùngvào quản lý hành chính, mở rộng diện tích SXKD, bố trí MMTB hợp lý để giảm bớt diệntích chiếm dùng, tăng thêm thiết bị vận chuyển trên không
- Tăng thêm thời gian sử dụng thiết bị SX tức là tăng thêm thời gian làm việc thực tếcủa nó bằng cách : nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác sửa chữa, thực hiệnchế độ làm việc 2 hoặc 3 ca trong ngày, khắc phục tính chất thời vụ trong SX, bảo đảmthiết bị làm việc đều đặn trong năm
- Nâng cao năng lực sử dụng thiết bị SX tức là tăng thêm cường độ sử dụng trong mỗiđơn vị thời gian và hiệu suất SX của thiết bị SX bằng cách : áp dụng những biện pháp
kỹ thuật mới, cải tiến quy trình công nghệ, tổ chức SX theo lối dây chuyền, chuyên mônhóa cao, cải tiến chất lượng nguyên nhiên vật liệu, nâng cao trình độ kỹ thuật của côngnhân ……
III – KHẤU HAO TSCĐ
1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ :
Trong quá trình sản xuất, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và vô hình
- Hao mòn hữu hình xẩy ra do sử dụng TSCĐ và do tác đông của điều kiện tự nhiênnhư khí hậu, thời tiết ẩm ướt, do quá trình ô xy hóa xảy rav.v Làm cho TSCĐ giảmdần về mặt giá trị và giá trị sử dụng
- Hao mòn vô hình xẩy ra do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho công suất và giá
cả của MMTB cao hơn và rẻ hơn so với máy móc cũ có cùng tính năng làm cho MMTB
bị mất giá
Trong quá trình hoạt động của TSCĐ, giá trị của bộ phận TSCĐ tương ứng với mứchao mòn chuyển dịch dần vào SP gọi là khấu hao TSCĐ Bộ phận giá trị này là mộtyếu tố chi phí SX hợp thành nên giá thành SP biểu hiện được hình thức tiền tệ gọi làtiền khấu hao TSCĐ sau khi SP được tiêu thụ số tiền khấu hao được trích để bù đắpdần dần và tích lũy thành quỹ khấu hao TSCĐ quỹ khấu hao TSCĐ - DN dùng tái đầu
tư TSCĐ để phục vụ nhu cầu SXKD của DN mình
Việc tính toán chính xác số khấu hao có một ý nghĩa vô cùng quan trọng vì :
+ Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ đều đặn nguyên giá của TSCĐ vàochí phí SXKD qua các thời kỳ cấu thành nên giá thành SP Do vậy việc tính toán chínhxác số khấu hao sẽ giúp cho việc tính giá thành SP và xác định lời lỗ của DN đượcchính xác
+ Quỹ khấu hao là nguồn vốn để tiến hành tái SX và tái SX mở rộng TSCĐ Trongđiều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật, lao động hao phí để SX các loại TSCĐ có thể giảm
2,3 6,537
537,6 2
575,2 500
=
Trang 10bớt, DN dùng quỹ khấu hao đầu tư, đổi mới TSCĐ với quy mơ lớn hơn hoặc trang bịthêm máy mĩc tinh vi hơn, hiện đại hơn.
2 Các phương pháp tính khấu hao :
Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp với từng DN là biện pháp quantrọng khắc phục hao mịn vơ hình, cịn là căn cứ quan trọng để xác định thời gian hồnvốn đầu tư TSCĐ từ các nguồn vốn vay dài hạn, đồng thời cũng là căn cứ để lựa chọnphương án đầu tư thích hợp cho mỗi DN Thơng thường cĩ những phương pháp tínhkhấu hao sau :
a Phương pháp tuyến tính cố định (phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo thời gian)
Áp dụng cơng thức :
Trong đĩ : KH : Là mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
NG : Là nguyên giá của TSCĐ
Nsd : Là thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)
Trường hợp NG hoặc thời gian sử dụng thay đổi, DN phải xác định lại khấu hao bằng cách :
Vậy nguyên giá TSCĐ sau khi nâng cấp là : 240.000.000 + 24.000.000 =264.000.000 đ
KH =
đ30.000.000
8
0240.000.00
đ 2.500.000
12
30.000.000
=
100% x N
1 100%
x NGN
NG KH%
đóDo N
NG KH Mà 100%
x NG
KH KH%
địnhxácdụngsửgianThời
toán kếsáchsổtrênlạicòntrịGiá
KH =
Trang 11Trong thực tế thường sử dụng 3 loại tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao từng cái, tỷ lệ khấuhao từng loại TSCĐ và tỷ lệ khấu hao bình quân (tỷ lệ khấu hao tổng hợp).
Tỷ lệ khấu hao bình quân (KHbq%) Được tính theo các công thức sau :
Công thức 2 :
Trong đó : Ti : Là tỷ trọng từng loại TSCĐ chiếm trong tổng sốTSCĐ
( NG : Là tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao
Tỷ lệ khấu hao từng cái và từng loại TSCĐ thường được dùng để tính số tiền khấu haothực tế, còn tỷ lệ khấu hao bq được dùng trong công tác lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
Ở nước ta, nhà nước quy định thống nhất thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao củaTSCĐ đối với DNNN, còn các DN thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhà nước chỉ bắtbuộc áp dụng trong việc xác định chi phí để tính thuế còn các quy định khác chỉ khuyếnkhích áp dụng, giúp cho các DN có điều kiện thu hồi vốn nhanh để hiện đại hóa vànhanh chóng đổi mới công nghệ
Tính khấu hao theo phương pháp tyuến tính cố định có ưu nhược điểm sau :
* Ưu điểm :
- Mức trích khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn làm cho giá thành
SP được ổn định
- Đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loại TSCĐ
* Nhược điểm : Mức trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao được trích một cách đồng đềunên khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lượng hao mòn thực tế của đơn
vị và hao mòn vô hình của TSCĐ là không thể tránh khỏi
b Phương pháp khấu hao nhanh :
Phương pháp này bao gồm : phương pháp khấu hao theo "số dư giảm dần" vàphương pháp khấu hao theo "tổng số"
b1 Phương pháp khấu hao theo "Số dư giảm dần" :
Số tiền khấu hao hàng năm được tính theo công thức : KH = KHcđ% x Giá trị còn lạicủa TSCĐ
Trong đó KHcđ : là tỷ lệ khấu hao cố định Tỷ lệ khấu hao cố định của phương phápnày được xác định bằng cách :
- Đối với TSCĐ có thời gian sử dụng dưới 4 năm thì KHcđ% bằng với tỷ lệ khấu haocủa phương pháp tuyến tính cố định nhân với hệ số 1
- Đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm thì bằng tỷ lệ khấu hao nói trênnhân với hệ số 2
- Đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm thì tỷ lệ khấu hao cố định bằng tỷ lệkhấu hao nói trên nhân với hệ số 2,5
Ví dụ : Một TSCĐ có nguyên giá 200.000.000 đồng, thời gian sử dụng là 5 năm Tính số tiền khấu hao hàng năm theo phương pháp "số dư giảm dần"
BẢNG TÍNH SỐ TIỀN KHẤU HAO HÀNG NĂM Đơn vị :1.000.000 đ
Số tiền khấu hao Luỹ kế số tiền Giá trị còn lại
100%
x NG
M
20%
%KH 20%
100%
5
1 100%
N
1
=
Trang 12Năm hàng năm (KH) khấu hao của TSCĐ
b2 Phương pháp khấu hao theo “tổng số” :
Số tiền khấu hao hàng nămđược tính theo cơng thức : KH = NG x Tỉ lệ khấu hao mỗi năm
Lấy lại ví dụ trên :
Tổng dãy số thứ tự từ nămthứ nhất đến năm cuối của TSCĐ = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15
BẢNG TÍNH SỐ TIỀN KHẤU HAO HÀNG NĂM
Thời gian phục vụ cịn Tỷ lệ khấu hao Số tiền khấu hao
3- Kế hoạch khấu hao TSCĐ :
Trước khi bắt đầu năm kế hoạch mỗi DN đều phải lập kế hoạch khấu hao TSCĐ Kếhoạch khấu hao TSCĐ lập chính xác hay khơng trực tiếp ảnh hưởng đến mức chínhxác của kế hoạch giá thành, kế hoạch chi phí lưu thơng và kế hoạch thu chi tài chínhcủa DN
Khi lập kế hoạch khấu hao phải xác định rõ phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao Vềnguyên tắc là mọi TSCĐ (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình) của các DN đều phải tínhkhấu hao trừ đất canh tác, đất xây dựng là khơng phải tính khấu hao
Theo quy định của nước ta đối với các DNNN –TSCĐ được phép khơng phải tính khấuhao bao gồm : TSCĐ đình chỉ hoạt động để đưa vào dự trữ nhà nước, để giám định kĩthuật, để đưa vào sửa chữa do thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh gây ra hoặc chờchuyển hẳn đi nơi khác theo quyết định của cấp trên Cịn lại tất cả những TSCĐ đang
100%x
TSCĐcủacùngcuốinămđến1thứnăm từ tự thứsốdãy
TSCĐcủalạicònvụ phụcgianThờinăm
mỗi hao
Trang 13sử dụng, chưa sử dụng, khơng cần sử dụng đều phải trích khấu hao Nếu TSCĐ chưahết thời gian sử dụng mà bị hư hỏng do DN gây ra thì phải làm thủ tục thanh lý và phảilấy từ quỹ phát triển SX để bù đắp cho phần giá trị bị thiệt hại.
Đối với các DN thuộc các thành phần kinh tế khác cĩ thể tham khảo những quy định vềkhấu hao do nhà nước ban hành để vận dụng một cách thích hợp vào điều kiện SXKD
cụ thể của DN mình
Thơng thường trong năm kế hoạch TSCĐ của DN cĩ thể tăng giảm và thời gian tăng,giảm khơng xảy ra cùng một lúc do vậy khi lập kế hoạch khấu hao TSCĐ phải xác định
số tăng, giảm và giá trị bình quân TSCĐ tăng, giảm năm kế hoạch
TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêm năm kế hoạch bao gồm : TSCĐ mua sắm, xâydựng hồn thành đưa vào sản xuất, TSCĐ được phép dự trữ nay đưa vào sử dụng,TSCĐ từ nơi khác mới chuyển đến
TSCĐ phải tính khấu hao giảm bớt năm kế hoạch gồm :TSCĐ sa thải, TSCĐ chuyển từ
SX vào dự trữ hoăïc đình chỉ sử dụng theo lệnh của nhà nước, của cấp trên, TSCĐchuyển đi nơi khác
Trong thực tế việc tăng, giảm TSCĐ trong năm khơng cùng thời gian Vì vậy theo quyđịnh việc xác định thời gian tăng thêm hoặc giảm bớt được tính chẵn cả tháng Tức là :nếu trong tháng phát sinh tăng hoặc giảm TSCĐ thì thời gian để tính giá trị bình quânTSCĐ tăng thêm hoặc giảm bớt được tiến hành từ tháng tiếp theo
Cơng thức tính giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng, giảm trong năm kế hoạch như sau :
Trong đĩ : NGbqtg : là giá trị bq TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêmnăm kế hoạch
NGbqg : là giá trị bq TSCĐ phải tính khấu hao giảm bớt năm kếhoạch
NGtg, NGg : là giá trị TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêm, giảm bớtnăm kế hoạch
Trong đĩ : KH : là số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch
KHbq% : là tỷ lệ khấu hao tổng hợp hoặc tỷ lệ khấu hao bq năm kếhoạch
Ví dụ : Cĩ số liệu về tình hình sử dụng TSCĐ của 1 DN năm kế hoạch như sau :
Tổng giá trị TSCĐ đến ngày 31/12 năm báo là 4.218 triệu đồng trong đĩ 118 triệu đồng
là giá trị TSCĐ khơng phải tính khấu hao Tồn bộ giá trị TSCĐ năm báo cáo được đầu
tư bằng nguồn vốn NSNN cấp Trong năm kế hoạch TSCĐ của DN cĩ biến động sau :
- Ngày 18/3 xây dựng xong và đưa vào sử dụng một phân xưởng SX giá quyết tốn
400 triệu đồng bằng nguồn vốn tự cĩ, trong đĩ cĩ 40 triệu đồng là giá trị TSCĐ khơngphải tính khấu hao
- Ngày 30/4 được lệnh thanh lý 1 số TSCĐ giá nguyên thủy là 144 triệu đồng, dự kiếngiá sa thải là 6 triệu đồng, chi phí thanh lý 1 triệu đồng
- Ngày 15/9 theo lệnh của cấp trên điều đi nơi khác 1 TSCĐ nguyên giá 72 triệu và từ
đĩ đến hết năm khơng biến động nữa, tỷ lệ khấu hao bq năm kế hoạch là 10%
12
t - 12 x NG NG và 12
t x NG
%KH x NG KH :thứccôngtheo
tínhđược hoạch kế
nămtrích
phải hao
phảiTSCĐ
trịgiátổnglà :NG
hoạch
kếnăm hao khấutính
phảiTSCĐ
bqtrịgiátổnglà : NG
:
đó
Trong
NG - NG NG NG :
thức
Công
bq đk
bqg bqtg
đk
=+
=
Trang 14Căn cứ vào số liệu trên lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của DN.
Khi lập kế hoạch khấu hao TSCĐ phải tính các chỉ tiêu sau :
+ Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch là : NGđk = 4.218 - 118 =4.100 triệu
+ Tổng giá trị TSCĐ tăng trong kỳ : NGtg = 400 + 54 = 454 triệu
+ Tổng giá trị TSCĐ giảm trong kỳ : NGg = 144 - 72 = 216 triệu
+ Tổng giá trị bq TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêm năm kế hoạch :
b bq cần tính khấu hao
tăng
297
đồng
triệu
4.283 114 - 297 4.100 NG
: hoạch kế
năm hao khấutính
phảiTSCĐ
bqtrị
giá
Tổng
đồng
triệu
27 12
6x54 : phầncổvốnnguồnBằng
đồng
triệu
270 12
9x40 - 400 : có tựvốnnguồnBằng
triệu 297 12
6) (54 40 -400
NGbqtg
=+
=+
=
=
=+
=
Trang 157 Giá trị TSCĐ thanh lý và nhượng bán 144
8 Thu về bán TSCĐ sa thải và nhượng
bán
6
4 Phân phối sử dụng quỹ khấu hao và nguồn vốn tự bổ sung về đầu tư XDCB
Kế hoạch khấu hao TSCĐ mỗi năm lập 1 lần, nhưng số tiền khấu hao phải trích lập và
sử dụng hàng tháng
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư TSCĐ trong các DN rất đa dạng bao gồm : Nguồn vốn đầu
tư của NSNN, vốn vay dài hạn ngân hàng, vốn vay qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu,vốn liên doanh, liên kết v.v Cho nên việc phân phối và sử dụng quỹ khấu hao trongnăm kế hoạch phải phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư TSCĐ hiện có của DN.Đối với DNNN cùng với việc mở rộng quyền tự chủ trong SXKD và thực hiện chế độgiao vốn, bảo toàn vốn, đối với TSCĐ được đầu tư mua sắm và xây dựng bằng nguồnvốn NSNN cấp thì nhà nước cho phép để lại toàn bộ số tiền khấu hao để khuyến khíchđầu tư, đổi mới trang thiết bị của DN
Đối với TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn tự có, tự bổ sung hoặc vốn vay ngânhàng, vốn qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu v.v DN được toàn quyền quyết định đểphân phối trả nợ vay hoặc tái đầu tư TSCĐ của DN
Đối với các DN thuộc các thành phần kinh tế khác việc sử dụng quỹ khấu hao do giám đốc hoặc hội đồng quản trị quyết định
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
I- KHÁI NIỆM VỐN LƯU ĐỘNG
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động các doanh nghiệp còn phải
có đối tượng lao động và sức lao động Trong nền sản xuất hàng hóa tiền tệ các DNphải dùng tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho công nhân viên, do đóphải ứng trước một số vốn cho mục đích này
Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biếnhợp thành thực thể của sản phẩm bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sảnxuất đến chu kì sản xuất sau lại phải có loại đối tượng lao động khác Do đặc điểm trêngiá trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩmmới và được bù lại khi giá trị sản phẩm được tiêu thụ Số vốn ứng trước về đối tượnglao động vì luân chuyển giá trị toàn bộ một lần vào SP mới được gọi là vốn lưu động.Như vậy, vốn lưu động bao gồm số vốn ứng trưước về đối tượng lao động và tiềnlương Trong quá trình vận động vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái như : nguyênvật liệu ở khâu dự trữ sản xuất, sản phẩm đang cế tạo ở khâu sản xuất, thành phẩm,hàng hóa, tiền tệ ở khâu lưu thông
Đối tượng lao động trong DN được biểu hiện thành hai bộ phận là những vật tư dự trữnằm ở kho của DN và bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến(sản phẩm đang chế tạo,bán thành phẩm tự chế) Hai bộ phận này từ hình thái hiện vậtcủa nó gọi là TS lưu động Tài sản lưu động phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuấtgọi là tài sản lưu động sản xuất
Mặt khác, DN sau khi sản xuất ra sản phẩm không thể chuyển bán ngay cho đơn vịmua mà còn phải làm một số công việc như : chọn lọc, phân loại, đóng gói, tích luỹthành lô, thanh toán với khách hàng v.v nên hình thành một khoản vật tư và tiền tệ(thành phẩm, vốn bằng tiền, khoản phải trải, hàng hóa mua ngoài ) Những khoản vật
tư và tiền tệ phát sinh trong quá trình lưu thông gọi là tài sản lưu thông
Trang 16Do tính chất liên tục của quá trình SX dẫn đến sự cần thiết DN nào cũng phải có một
số vốn nhất định để mua sắm tài sản lưu động SX và tài sản lưu thông, 2 loại tài sảnlưu động này thay thế nhau vận động không ngừng để quá trình SX được tiến hànhthuận lợi Số vốn ứng trước về tài sản lưu động SX và tài sản lưu động lưu thông gọi làvốn lưu động của DN
Trong quá trình tái SX vốn lưu động của DN luôn chuyển hóa từ giai đoạn này sanggiai đoạn khác Từ lĩnh vực SX sang lĩnh vực lưu thông và ngược lại Giá trị của các tàisản vận động không ngừng gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động
- Giai đoạn đầu tiên của vòng tuần hoàn (T-H) là giai đoạn dự trữ Đây là giai đoạncung ứng vật tư kỹ thuật được thực hiện thông qua hình thức tiền tệ Để đảm bảo choquá trình SX một cách có kế hoạch DN phải có một lượng vốn đủ dự trữ một khốilượng vật tư cần thiết
- Giai đoạn thứ hai của vòng tuần hoàn (H … SX … H’) là giai đoạn SX Nhờ được kếthợp với sức lao động, toàn bộ giá trị của tài sản lưu động SX đã chuyển dịch vào SPhoàn thành
- Giai đoạn thứ ba (H’ – T’) là giai đoạn lưu thông Trong giai đoạn này giá trị của cáctài sản được chuyển về hình thái tiền tệ
Do sự chuyển hóa không ngừng nên vốn lưu động có những đặc điểm là luôn thay đổihình thái khác nhau như : Vật tư dự trữ đó là : Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bao
bì, công cụ dụng cụ v.v Trong lĩnh vực SX là SP dở dang, bán thành phẩm tự chế, chiphí chờ phân bổ Trong lĩnh vực lưu thông là thành phẩm, vốn tiền tệ, vốn trong thanhtoán … Mặt khác vốn lưu động chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ SX
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình SXKD của
DN Để quá trình SXKD được liên tục DN phải có đủ vốn để đảm bảo cho các khâu dựtrữ – SX và lưu thông Mặt khác vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quátrình vận động của vật tư vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư hànghóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Ngoài ra vốn lưu động luân chuyển nhanh haychậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ởkhâu SX và lưu thông có hợp lý hay không
II- NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
1 Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động (VLĐ) là bộ phận rất quan trọng trong quá trình SX và lưu thông, nếu DNđảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho SX, tiết kiệm vốn, phân bổ vốn hợp lýtrong các giai đoạn luận chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn thì với số vốn ítnhất có thể đạt hiệu qủa kinh tế cao nhất Để quản lý vốn lưu động được tốt cần tiếnhành phân loại VLĐ theo các căn cứ sau :
a Căn cứ vai trò của VLĐ trong quá trình SX : Phân VLĐ thành các dạng sau
a1/ VLĐ nằm trong quá trình dự trữ SX
- Vốn nguyên vật liệu chính : là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ cho SX.Khi tham gia vào SX các loại vật tư này hợp thành thực thể chủ yếu của SP
Ví dụ : Trong XNCN đó là : sắt thép, nhôm, đồng, bông, đường, sữa Trong nôngnghiệp : giống cây trồng, thức ăn gia súc, phân bón … Trong xây dựng : Xi măng,gạch, thép cán …
- Vốn vật liệu phụ là giá trị những vật tư dự trữ cho SX có tác dụng giúp cho việc hìnhthành SP hoặc làm cho SP bền và đẹp hơn nhưng không hợp thành thực thể của SPnhư : Dầu mỡ, vật liệu dùng để sơn, mạ đánh bóng
- Vốn nhiên liệu : Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ nhưng lượng tiêu hao tương đốilớn, lại khó bảo quản cho nên tách riêng thành một loại để dễ quản lý
Trang 17- Vốn phụ tùng thay thế : Gồm những phụ tùng, linh kiện dự trữ để thay thế mỗi khi sửachữa TSCĐ.
- Vốn bao bì đóng gói : Là giá trị những bao bì, vật liệu dùng để đóng gói trong quátrình SX và tiêu thụ SP như : Hộp sắt, chai lọ, hòm gỗ
- Vốn công cụ lao động nhỏ : Là giá trị những loại công cụ có giá trị thấp và thời gian
sử dụng ngắn
- Bán thành phẩm mua ngoài : Thực chất nó là nguyên vật liệu chính của XN đó Ví dụ
XN dệt thay vì mua nguyên vật liệu chính là bông thì DN lại mua trực tiếp là sợi
a2/ VLĐ nằm trong quá trình SX : Bao gồm các khoản vốn sau
- Vốn SP đang chế tạo : Là giá trị những SP dở dang đang trong quá trình chế tạohoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
Ví dụ : Trong XN dệt thì sợi trên máy dệt, XN cơ khí thì chi tiết máy đang gia công Trong nông nghiệp là chi phí trồng trọt, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôibéo
- Vốn bán thành phẩm tự chế : Là giá trị những SP dở dang nhưng nó đã hoàn thành ởmột giai đoạn chế biến nhất định
Ví dụ : Trong XN dệt đó là sợi, trong XN cơ khí đó là những chi tiết SP
- Vốn về chi phí chờ phân bổ : Là những chi phí chi trong kỳ nhưng chưa tính vào giáthành trong kỳ mà sẽ phân bổ dần vào giá thành các kỳ sau
Ví dụ : Chi phí chế thử SP mới, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
a3/ VLĐ nằm trong quá trình lưu thông : Bao gồm các khoản vốn sau :
- Vốn thành phẩm : Là giá trị số SP đã nhập kho và một số công việc chọn lọc, đónggói Để chuẩn bị tiêu thụ
- Vốn hàng hóa mua ngoài : Là giá trị những SP mua từ bên ngoài đem bán cùng vớithành phẩm của DN
- Vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ : Là giá trị số hàng hóa đã giao chokhách hàng nhưng phương thức thanh toán theo uỷ nhiệm thu
- Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gởi ngân hàng
- Vốn trong thanh toán là những khoản phải trả, tạm ứng phát sinh trong quá trình muabán hàng hoặc thanh toán nội bộ
Theo cách phân loại này thấy được tỷ trọng VLĐ nằm trong các khâu dự trữ – SX vàlưu thông Nếu VLĐ nằm trong lĩnh vực SX càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sửdụng VLĐ càng cao
b Căn cứ theo hình thái biểu hiện của VLĐ : Phân thành hai loại :
- Vốn vật tư hàng hóa : Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bao bì thànhphẩm, hàng hóa mua ngoài Những khoản vốn này luân chuyển theo quy luật nhấtđịnh căn cứ vào nhiêm vụ SX, định mức tiêu hao, điều kiện SX và tiêu thụ của DN đểxác định mức dự trữ cho hợp lý
- Vốn tiền tệ : Gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, vốn trong thanh toán … Cáckhoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến động, luân chuyển không theomột quy luật nhất định, các khoản vốn này không trực tiếp tham gia vào SX nên nócàng luân chuyển nhanh càng tốt
c Căn cứ theo nguồn hình thành VLĐ : Phân thành các loại sau :
- Nguồn vốn chủ sở hữu : Bao gồm nguồn vốn từ NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từNSNN như : các khoản chênh lệch giá, các khoản phải nộp nhưng được để lại (đối vớiDNNN), vốn do xã viên, cổ đông đóng góp, vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra (đối với công
ty cổ phần, các hợp tác xã, các DN tư nhân) VLĐ được bổ sung từ lợi nhuận, vốn dophát hành cổ phiếu trái phiếu, vốn góp liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn đi vay : Nguồn vốn vay là yếu tố quan trọng giúp DN đáp ứng đầy đủ vốntrong các giai đoạn của quá trình SX và lưu thông DN có thể lựa chọn các hình thức
Trang 18vay hợp ký và hợp pháp như vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay cá nhântrong và ngoài nước …….
Phân loại theo cách này giúp DN lựa chọn đối tượng huy động vốn tối ưu nhằm đápứng nhu cầu vốn cho SX KD Sự biến động của các nguồn vốn so với tổng nguồn vốn
là căn cứ để các nhà quản lý lựa chọn và quyết định phương án đầu tư
2 Kết cấu vốn lưu động :
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng gữa các loại vốn chiếm trong số VLĐ Ở những DN khác nhauthì kết cấu VLĐ cũng khác nhau Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ giúp ta thấy được việcphân bổ VLĐ giữa các giai đoạn đã hợp lý chưa để từ đó có những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể của mỗi DN
Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động gồm các nhân tố sau :
- Nhân tố về mặt SX : Những DN có quy mô SX, tính chất SX, trình độ SX, quy trìnhcông nghệ khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở từng khâu cũng khác nhau
Ví dụ : XN chế biến thì tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đó
XN khai thác thì VLĐ không có khoản mục nguyên vật liệu chính
- Nhân tố về mặt cung tiêu : Trong SXKD việc cung ứng vật tư do nhiều đơn vị cungcấp, do vậy đơn vị cung cấp nguyên vật liệu càng gần thì vốn dự trữ càng ít Mặt kháckhối lượng tiêu thụ SP mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giao hàng dài hay ngắn,phương tiện vận chuyển thô sơ hay hiện đại đều ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn thànhphẩm và hàng hóa mua ngoài
- Nhân tố về mặt thanh toán : Sử dụng phương thức thanh toán khác nhau thì vốnchiếm dùng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau Do vậy việc lựa chọn thể thứcthanh toán hợp lý, đôn đốc và giải quyết kịp thời những vấn đề về thủ tục thanh toán cóảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm VLĐ chiếm dùng ở khâu này
III- XÁC ĐỊNH NHU CẦU VLĐ ĐẢM BẢO CHO QÚA TRÌNH SXKD CỦA DN
1 Ý nghĩa và nguyên tắc xác định nhu cầu VLĐ
Muốn SXKD một khối lượng SP nhất định cần có một lượng vốn lưu động tương ứng
để dự trữ những tài sản lưu động cần thiết cho nhu cần SX của DN Nếu lượng VLĐquá ít thì dự trữ vật tư ở mức thấp không đủ cho SX dẫn đến tình trạng ngừng SX Nếulượng VLĐ quá lớn sẽ dư thừa vật tư, ứ đọng, lãng phí vốn Vì vậy chỉ cần dự tínhtrước một lượng VLĐ cần thiết tối thiểu để đầu tư vào dự trữ nguyên liệu, vật liêuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật rẻ tiền mau hỏng, SP dở dang, thành phẩm,bán thành phẩn mua ngoài … đáp ứng cho SX hoạt động bình thường và liên tục Dovậy việc xác định nhu cầu VLĐ có một ý nghĩa rất quam trọng :
- Đảm bảo cho quá trình SX và lưu thông của DN được tiến hành liên tục đồng thờitránh ứ đọng lãng phí vốn
- Là cơ sở để tổ chức nguồn vốn hợp lý hợp pháp đáp ứng kịp thời nhu cầu VLĐ củaDN
- Để sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả VLĐ, đồng thời là căn cứ để đánh giá kếtquả công tác quản lý VLĐ trong nội bộ DN
Khi xác định nhu cầu VLĐ cần phải quán triệt các nguyên tắc sau :
a Phải xuất phát từ SX, đảm bảo nhu cầu vốn cho SX một cách hợp lý Bởi vì trongmột DN nhưng ở vào những giai đoạn SXKD khác nhau, những thời kỳ khác nhau, dođiều kiện SXKD thay đổi, nhu cầu vốn cũng không giống nhau Vì vậy khi xác định nhucầu VLĐ cần phải xuất phát từ tình hình thực tế của DN để đảm bảo đủ vốn cho SXKD
b Thực hành tiết kiêm, cố gắng giảm bớt số lượng vốn chiếm dùng để có thể đảm bảonhu cầu cho SX với số vốn thấp nhất
Trong quá trình xác định nhu cầu VLĐ cần phải phân tích tình hình thực tế việc cungcấp phân phối và tiêu thụ, phát hiện những vấn đề tồn tại để sử lý kịp thời các khoản
Trang 19dư trữ vật tư, kết hợp với các biện pháp cải tiến quản lý nhằm tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, củng cố và mở rộng các quan hệ hợp tác để rút ngắn thời gian cung cấp,hồn thiện cơng tác kinh doanh trên cơ sở cơ giới hĩa, tự động hĩa, áp dụng các biệnpháp bốc dỡ hiện đại nhằm rút ngắn thời gian kiểm nhận và vận chuyển vật liệu đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
c Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế hoạch khác trong DN
VLĐ là một bộ phận cấu thành nên nguồn tài chính của DN Yêu cầu quản lý làm saoxác định được nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết của các kế hoạch SX, kế hoạch cungứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch giá thành, kế hoạch tiêu thụ SP Trên cơ sở đĩ tổ chứchuy động đủ nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện tốt các kế hoạch nĩi trên và đề rayêu cầu sử dụng tiết kiệm vốn trước khi tổng hợp nhu cầu vốn của các kế hoạch
d Xác định nhu cầu VLĐ cần phải được sự tham gia của các đơn vị trong DN như cácphân xưởng, các phịng ban, bộ phận phục vụ, cán bộ cơng nhân viên trong DN
VLĐ cĩ tác dụng trong một phạm vi rộng suốt chu kỳ kinh doanh của DN, cĩ liên quanhầu hết đến các mặt hoạt động SXKD của DN, từ các hoạt động giao dịch gắn liền vớiviệc dự trữ hàng hĩa vật tư, chuyển từ các khoản dự trữ thành các khoản thu qua bánhàng, việc thu tiền và sử dụng tiền mặt để trả các khoản nợ và thế lại số dự trữ đã xuấtdùng cho SXKD Vì vậy mà việc xác định nhu cầu VLĐ cĩ liên quan trực tiếp tới đơngđảo cán bộ cơng nhân viên trong DN Cho nên khi xác định nhu cầu VLĐ phải thuthập ý kiến đĩng gĩp của các bộ phận cĩ liên quan nếu khơng việc xác định nhu cầuVLĐ sẽ thiếu cơ sở thực tế, kém tính chính xác
2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Việc xác định nhu cầu VLĐ tùy theo đặc điểm SXKD, tùy theo hồn cảnh cụ thể thực tếcủa mỗi DN mà lựa chọn phương pháp xác định cho phù hợp với quy mơ của DNmình việc xác định nhu cầu VLĐ cĩ nhiều phương pháp : phương pháp trực tiếp vàphương pháp phân tích
Trong chương trình này chúng tơi xin giới thiệu phương pháp xác định nhu cầu VLĐtheo phương pháp trực tiếp Việc xác định nhu cầu VLĐ chia làm 3 loại lớn :
- Vốn dự trữ : gồm các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, vât rẻ tiền mau hỏng ( cơng cụ dụng cụ nhỏ ), bao bì
- Vốn SX : gồm SP đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ
- Vốn lưu thơng : gồm thành phẩm, hàng hĩa mua ngồi
2.1- Xác định nhu cầu VLĐ khâu dự trữ SX
a Xác định nhu cầu VLĐ đối với nguyên vật liệu chính
Trong quá trình SXKD cần tiêu hao rất nhiều nguyên vật liệu ( NVL ) chính những loạiNVL chính đĩ khơng thể tiêu hao đến đâu mua sắm đến đĩ mà phải luơn cĩ một sốlượng nhất định dự trữ ở kho để đảm bảo cho quá trình SX được liên tục Xác định nhucầu vốn đối với NVL chính được tính theo cơng thức : Vnl = Fn x Nnl
Trong đĩ : Vnl : Là nhu cầu vốn NVL chính kỳ kế hoạch
Fn : là phí tổn tiêu hao bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch về NVL chính
Nnl : Là số ngày dự trữ hợp lý ( số ngày định mức dự trữ ) về NVL chính kỳ kế hoạch.
Trong đĩ :F là tổng số phí tổn tiêu hao về NVL chính kỳ kế hoạch
n là số ngày kỳ kế hoạch : Theo quy ước 1 tháng 30 ngày, 1 quý 90 ngày,
1 năm 360 ngày
Khi xác định nhu cầu vốn phải xác định riêng cho từng thứ NVL chính Phí tổn tiêu hao
kỳ kế hoạch của mỗi thứ NVL chính được xác định dựa vào các nhân tố : Số lượng SP
SX, mức tiêu hao NVL chính cho 1 đơn vị SP, đơn giá kế hoạch của NVL chính ngồi
n
F F : Ftínhthức
Công
Trang 20ra nếu trong kỳ kế hoạch cĩ dự kiến dùng một số NVL chính cho việc sửa chữa lớn vàchế thử SP mới thì trong tổng số phí tổn tiêu hao về NVL chính kỳ kế hoạch bao gồm
cả nhu cầu này
Ví dụ : Giả thiết DN trong năm kế hoạch sản xuất 2 loại SP.A và SP.B, sản lượng SX :SPA : 10.000 cái, SPB : 5.000 cái, định mức tiêu hao NVL chính a cho 1 đơn vị SP.A :
45 kg, SP.B : 30 kg, đơn giá 1 kg NVL chính là 1.500 đồng Ngồi ra trong năm kếhoạch DN cịn dùng NVL chính a vào việc sửa chữa lớn và chế thử SP mới dự kiếnkhoảng 4.800 kg Căn cứ vào tài liệu trên xác định số phí tổn tiêu hao bq mỗi ngày kỳ
kế hoạch về NVL chính a
Tổng phí tổn tiêu hao NVL chính a kỳ kế hoạch :
* Số ngày dự trữ hợp lý NVL chính (Nnl) là số ngày kể từ lúc DN bỏ tiền ra mua NVLchính cho đến lúc đưa NVL chính vào SX Số ngày này bao gồm :
Số ngày hàng đi trên đường (Ntđ)
Số ngày kiểm nhận (Nkn)
Số ngày cung cấp cách nhau (Ncn)
Số ngày chuẩn bị sử dụng (Ncb)
Số ngày bảo hiểm (Nbh)
+ Số ngày hàng đi trên đường (số ngày đang vận chuyển) (Ntđ) : Là số ngày kể từ lúc
DN trả tiền mua NVL chính cho đến lúc NVL chính về đến DN
Việc xác định số ngày hàng đi trên đường phụ thuộc vào việc áp dụng thể thức thanhtốn tiền mua NVL chính
Nếu như NVL chính đến cùng lúc với việc trả tiền hàng hoặc trước lúc trả tiền thìkhơng phải tính số ngày hàng đi trên đường
Trường hợp DN áp thể thức thanh tốn uỷ nhiệm thu thì số ngày hàng đi trên đườngđược tính như sau : Ntđ = Nvc - (Nbđ + Nnh + Nnt)
Trong đĩ : Nvc : Là số ngày vận chuyền hàng
Nbđ : Là số ngày bưu điện chuyển chứng từ
Nnh : Là số ngày làm thủ tục thanh tốn ở ngân hàng hai bên
Ví dụ : Tình hình cung cấp NVL chính do 3 đơn vị cung cấp cĩ số ngày hàng đi trênđường qua bảng sau :
Đơn vị cung cấp Số lượng cung cấp
2.520.000
360
0907.200.00
F
đồng
907.200.00
1.500 4.800 30 5.000
45 0.0001 F
=+
+
=
( ) ( ) ( ) ngày
4.000 12.000 24.000
1 x 4.000 5 x 12.000
4 x 24.000
+ +
+ +
=
Trang 21Số ngày kiểm nhận tùy từng thứ NVLcĩ thể dài, cĩ thể ngắn Việc xác định số ngày
này căn cứ vào tình hình cụ thể về số lượng hàng đến yêu cầu kiểm nhận, số nhân
viên cơng tác ở kho, và năng suất lao động của số nhân viên đĩ
Trong thực tế để đơn giản thủ tục tính tốn và để phù hợp với việc hạch tốn vật liệu
Số ngày kiểm nhận khơng tính riêng mà tính gộp với số ngày hàng đi trên đường Do
vậy số ngày hàng đi trên đường bao gồm thời gian kể từ lúc DN trả tiền mua NVL
chính cho đến lúc NVL chính được nhập kho
+ Số ngày cung cấp cách nhau (Ncn) : Là số ngày cách nhau giữa 2 lần cung cấp NVL
chính Số ngày cung cấp cách nhau là số ngày cơ bản nhất trong số ngày dự trữ hợp
lý NVL Rút ngắn số ngày này cĩ ý nghĩa quan trọng đối với việc giảm bớt vốn dự trữ,
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn vì số ngày cung cấp cách nhau càng ngắn, số lần
cung cấp càng nhiều thì số NVL dự trữ hàng ngày càng ít
Xác định số ngày cung cấp cách nhau cĩ thể xác định bằng các phương pháp sau :
- Trường hợp hai bên mua bán cĩ hợp đồng cung cấp NVL thì số ngày cung cấp cách
nhau được xác định theo số ngày ghi trong hợp đồng
- Trường hợp hai bên mua bán khơng ký hợp đồng hoặc cĩ hợp đồng nhưng khơng
quy định số ngày cung cấp cách nhau và số lượng cung cấp mỗi lần thì phải dựa vào
số liệu thống kê kỳ trước tìm ra số ngày cung cấp cách nhau thực tế các lần trước, sau
đĩ tính số ngày cung cấp cách nhau bình quân (Ncc) theo phương pháp bq gia quyền
Ví dụ : Cĩ số liệu về tình hình cung cấp NVL (a) trong năm báo cáo của 1 DN X như
Trường hợp cùng một thứ NVL nhưng do nhiều đơn vị khác nhau cung cấp, số ngày
cung cấp cách nhau của mỗi đơn vị cũng khác nhau thì trước hết phải xác định số
ngày cung cấp cách nhau của mỗi đơn vị sau đĩ tính số ngày cung cấp cách nhau theo
phương pháp bq gia quyền
Ví dụ : cĩ tình hình cung cấp NVL chính ( a) do 3 đơn vị cung cấp cĩ số liệu sau :
Đơn vị cung cấp Số lượng cung cấp
(Kg)
Số ngày cung cấp cáchnhau
ngày42
300200100400500300200
300)x(49200)x(37100)x(30400)x(50500)x(39300)x(42200)x
(39
++++++
++
++
++
=
2.500
1.500 2.000
2.500 x 38 1.500 x 42 2.000 x 40
++
++
=
Trang 22Trong thực tế việc dự trữ luân chuyển hàng ngày của từng loại vật liệu cũng khác nhau Khi đưa NVL vào SX thì dự trữ ở kho sẽ ngày càng giảm bớt đến mức thấp nhất và trở lại mức caonhất khi mới có chuyến NVL về nhập kho Như vậy trong khoảng thời gian giữa 2 lầncung cấp NVL số lượng dự trữ luân chuyển hàng ngày của mỗi loại NVL đều biến động
từ mức tồn kho cao nhất đến mức tồn kho thấp nhất và số vốn lưu động dự trữ hàngngày cũng biến động theo chiều hướng đó Mỗi khi NVL nào đó được đưa vào SX thì
số vốn lưu động dùng cho NVL đó được coi như tạm thời nhàn rỗi Mặt khác khi SXmột loại SP nào đó có thể dùng nhiều loại NVL khác nhau, việc cung cấp NVL cũngxen kẽ nhau Khi loại NVL này có chuyến vừa đến DN thì số lượng dự trữ của nó ở giaiđoạn cao nhất trong khi đó có loại NVL khác lại đang ở giai đoạn dự trữ thấp nhất dovậy khi tính số ngày cung cấp cách nhau được tính theo một tỷ lệ phần trăm Tỷ lệphần trăm này được gọi là hệ số cung cấp cách nhau ( hệ số xen kẽ vốn ) được tínhtheo công thức :
Trong đó : Hc : Là hệ số cung cấp cách nhau
Dn : Là số chiếm dùng bq ngày ( Giá trị NVL tồn kho bq ngày )
Dc : Là số chiếm dùng cao nhất ( Giá trị NVL tồn kho cao nhất )
Vậy số ngày cung cấp cách nhau được tính theo công thức : Ncn = Ncc × Hc
Trong đó : Ncn là số ngày cung cấp cách nhau
Ncc là số ngày cung cấp cách nhau bình quân
Số ngày này được xác định theo tình hình cụ thể của từng loại NVL Trong thực tếkhông phải thứ NVL nào trước khi đưa vào SX cũng phải làm công tác chỉnh lý vàchuẩn bị Bởi vậy có loại NVL không cần phải xác định số ngày này, có những loại NVL
số ngày này cũng chênh lệch nhau rất nhiều Thời gian để chuẩn bị cho những loạiNVL như lương thực, kim loại chỉ cần mấy tiếng đồng hồ nhưng có loại NVL như gỗ đòihỏi ngâm và phơi gỗ mất cả tháng
+ Số ngày bảo hiểm :( Nbh) Là số ngày dự trữ tăng thêm để đề phòng trường hợp cóthể do nguyên nhân cung cấp hàng sai hẹn hoặc do chất lượng chủng loại NVL cungcấp không phù hợp với yêu cầu của DN
Khi xác định số ngày này phải chú ý xét đến các trường hợp sau :
- Đối với những loại NVL mua ở xa, số ngày hàng đi trên đường dài, vận chuyển quanhiều chặng thì số ngày bảo hiểm nhiều và ngược lại
- Đối với những loại NVL có tính then chốt và khan hiếm, số ngày bảo hiểm nên nhiều
và ngược lại
- Đối với những loại NVL có thể thay thế được hoặc nếu có cung cấp sai hẹn cũngkhông ảnh hưởng gì đến SX thì số ngày bảo hiểm có thể ít và thậm chí không cần xácđịnh số ngày này
100%
x D
D H
x000.698.2
1.402.960
Trang 23
Để xác định số ngày này có thể căn cứ vào tình hình cung cấp hàng sai hẹn kỳ báocáo và số lượng cung cấp tính ra số ngày bảo hiểm bq theo phương pháp bq giaquyền Căn cứ vào số ngày này và tình hình cung cấp kỳ kế hoạch để tính ra số ngàybảo hiểm kỳ kế hoạch.
Ví dụ : Có số liệu về tình hình cung cấp hàng sai hẹn trong năm báo cáo như sau :
Lần cung cấp Số lượng cung cấp
b Xác định nhu cầu vốn vật liệu phụ, nhiên liệu
Trong SX KD ở mỗi DN vật liệu phụ (VLP) có rất nhiều loại, tình hình tiêu hao của mỗiloại lại không giống nhau Có loại số lượng tiêu hao trong SX rất lớn và sử dụngthường xuyên Ngược lại có loại lại sử dụng ít và không thường xuyên Vì vậy việc xácđịnh nhu cầu vốn VLP dựa vào các phương pháp sau :
Đối với những loại VLP, nhiên liệu dùng nhiều và thường xuyên thì áp dụng phươngpháp xác định nhu cầu vốn VLP giống như đối với việc xác định nhu cầu vốn NVLchính
Đối với những loại VLP dùng ít và không thường xuyên áp dụng công thức :
Vvf = Fvf x Nvf
Trong đó : Vvf : là nhu cầu vốn vật liệu phụ kỳ kế hoạch
Fvf : là phí tổn tiêu hao bq mỗi ngày kỳ kế hoạch về VLP
Nvf : là số ngày dự trữ VLP kỳ kế hoạch được tính theo công thức :
Nvf = No (1 – t)
Trong đó : No : là số ngày dự trữ thực tế VLP kỳ báo cáo
t : là tỷ lệ % tăng tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch so với
kỳ báo cáo
Do : là số dư bq về VLP các tháng kỳ báo cáo
Fno : là số phí tổn tiêu hao bq mỗi ngày kỳ báo cáo về VLP
Ví dụ : Có số liệu về mức tiêu hao và số dư về dầu máy các tháng của XN cơ khí nămbáo cáo như sau :
3 700
500 400
700) x (4 500) (2 400) x (3
++
++
Trang 24Nvf = 60 (1 – 5%) = 57 ngày ( Vvf = 200.000 x 57 = 11.400.000 đồng
c Xác định nhu cầu vốn phụ tùng thay thế :
Phụ tùng thay thế trong DN cĩ nhiều loại do đĩ khi xác định nhu cầu vốn phải xác địnhriêng cho từng loại
Đối với nhĩn phụ tùng thay thế cĩ giá trị cao, sử dụng nhiều và thường xuyên thì xác định cho từng loại theo cơng thức :
Trong đĩ : f : là số lượng phụ tùng cùng tên sử dụng cùng trên một cỗ máy
Đối với nhĩm phụ tùng cĩ chủng loại nhiều, giá trị thấp, sử dụng ít và khơng thường xuyên Khi xác định nhu cầu vốn cĩ thể xác định chung cho cả nhĩm dựa vào số dư thực tế kỳ báo cáo kếthợp với tình hình tăng giảm máy mĩc thiết bị và tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch.d-Xác định nhu cầu vốn vật rẻ tiền mau hỏng
Vật rẻ tiền mau hỏng gồm cơng cụ, quần áo, giầy ủng bảo hộ lao động Khi xác địnhnhu cầu VLĐ phải xác định riêng cho từng loại Khi xác định riêng cho từng loại phảitách riêng loại đang dùng vào SX và loại cịn tồn trong kho Vật rẻ tiền mau hỏng cĩloại DN tự chế tạo, nhưng cĩ loại DN phải đi mua ngồi
ngày
60 000.70
4.200.000
N đồng
4.200.000
D
1 -
9.2003.700
2.5002.700
3.5003.700
3.6003.500
4.0002
12.000.000
D
đồng
70.000
270
++
++
++
M xf
V =
đồng 3.200.000
80 x 20.000
x 120
60 x
Trang 25Đối với loại vật rẻ tiền mau hỏng còn tồn trong kho
- Đối với vật rẻ tiền mau hỏng ( RTMH ) mua từ bên ngoài được tính theo công thức :Trong đó : ST : là số lượng vật RTMH dự kiến đưa vào SX kỳ kế hoạch
g : là đơn giá kế hoạch vật RTMH
n : là số ngày kỳ kế hoạch
Nrt : là số ngày định mức dự trữ vật RTMH
Công thức trên số lượng vật RTMH nào đó dự kiến đưa vào SX kỳ kế hoạch xác địnhtheo số dự kiến tăng tăng thêm và sa thải kỳ kế hoạch Số ngày định mức được xácđịnh giống như số ngày định mức NVL chính
- Đối với loại vật RTMH mà DN tự chế tạo được tính theo công thức :
tế tính thêm số ngày dự trữ bảo hiểm nhất định
- Đối với loại vật RTMH đang dùng vào SX : là những loại vật RTMH đang dùng vào
SX tại các phân xưởng Riêng đối với vật RTMH là công cụ trong quá trình sử dụng bị
hư hỏng phải đưa vào sửa chữa Do vậy để đảm bảo SX liên tục ngoài số cần thiết tồntại trên các địa điểm làm việc còn bao gồm cả số cần thiết nằm trong quá trình sửachữa ở phân xưởng và số dự trữ bảo hiểm nằm ở kho công cụ riêng của phân xưởng.Xác định nhu cầu vốn vật RTMH được tiến hành như sau :
Trước hết xác định số lượng vật RTMH cần thiết trên các địa điểm làm việc theo côngthức :
RL = Rđ x TđTrong đó : RL : là số lượng vật RTMH cần thiết cho các đơn vị sử dụng
Rđ : là số lượng vật RTMH cần thiết cho mỗi đơn vị sử dụng
Tđ : là tổng số đơn vị sử dụng loại vật RTMH
Đơn vị sử dụng ở đây có thể là máy móc (đối với công cụ) có thể là công nhân viên(đối với quần áo làm việc, dụng cụ quản lý) có thể là diện tích phục vụ (đối với dụng cụphòng cháy chữa cháy)
Đối với loại vật RTMH như công cụ nằm trong quá trình sửa chữa ở phân xưởng sửachữa và số lượng cần thiết dự trữ bảo hiểm Khi xác định căn cứ vào số dư thực tế kỳbáo cáo kết hợp với tình hình cụ thể năm kế hoạch để ước tính giá trị vật RTMH đangdùng được xác định theo công thức :
Vđd = RL x gTrong đó : Vđd : là giá trị vật RTMH đang dùng
g : là đơn giá kế hoạch vật RTMH
Giá trị vật RTMH đang dùng chưa phải là nhu cầu vốn bởi vì : Khi đưa vật RTMH dùngvào SX sẽ bị hao mòn, theo chế độ quy định khi xuất dùng vật RTMH cho các phânxưởng đã phải tính ngay 50% giá trị của chúng vào giá thành SP đang chế tạo và baogồm vốn trong định mức vốn SP đang chế tạo do đó nhu cầu vốn vật RTMH đang dùngchỉ là 50% giá trị còn lại
e- Xác định nhu cầu vốn bao bì đóng gói
Bao bì đóng gói bao gồm : Bao bì đóng gói nguyên vật liệu và bao bì đóng gói thànhphẩm
rt
tk x N
n
g x ST
V =
rt
tk Nn
P
Trang 26+ Đối với bao bì đóng gói nguyên vật liệu Nếu như không phải trả lại đơn vị cung cấp ( bao bì sử dụng một lần ) thì không cần phải tính nhu cầu vốn vì chi phí này đã tính vào chi phí thu muaNVL Nếu bao bì đóng gói phải trả lại đơn vị cung cấp ( bao bì sử dụng nhiều lần ) xácđịnh nhu cầu vốn theo công thức :
Trong đó : Vđg : là nhu cầu vốn bao bì đóng gói kỳ kế hoạch
Fg : là tổng số phí tổn về bao bì đóng gói kỳ kế hoạch
Nđg : là số ngày định mức bao bì đóng gói
Fg = tổng số bao bì đóng gói kỳ kế hoạch x đơn giá kế hoạch
Số ngày định mức bao bì đóng gói gồm : Số ngày hàng đi trên đường, số ngày dự trữ
ở kho, số ngày tập hợp để thu gom bao bì trả cho đơn vị cung cấp, số ngày sắp xếpsửa chữa lại bao bì trước khi trả cho đơn vị cung cấp
+ Đối với bao bì đóng gói thành phẩm
ñg
g
ñg Nn
F
Trang 27CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
I- KHÁI NIỆM - NỘI DUNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN
Để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, DN cần phải bỏ ra các loại chi phí biểu hiệnbằng tiền để tái đầu tư tài sản cố định và tài sản lưu động, để đảm bảo phúc lợi chongười lao động, đẩ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các khoản chi phí của DN baogồm :
- Chi phí tái đầu tư tài sản cố định và tài sản lưu động : được thực hiện bằng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản dự tính trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Nguồn trang trảiloại chi phí này là khấu hao, lợi nhuận để lại, quỹ chuyên dùng của DN, cấp phát củanhà nước, vốn liên doanh, vốn cổ phần, vốn tín dụng
- Chi phí để đảm bảo phúc lợi của DN : gắn liền với việc thực hiện các biện pháp nhằmtái tạo khả năng lao động, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức, tăng sức khỏe,hoàn thiện điều kiện sinh hoạt văn hóa xã hội cho người lao động Khoản chi này thựchiện từ quỹ kích thích vật chất và sự đóng góp của các tổ chức quần chúng xã hội
- Chi phí sản xuất kinh doanh : là toàn bộ các khoản chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếpliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ Nhóm chi phí này biểuhiện bằng tiền của lượng lao động nhất định hao phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó và được bù đắp từ doanh thu kinh doanhnghiệp vụ trong kỳ của DN
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó luôn vận động thay đổi trong quá trình tái sản xuất Tính đa dạng của nóluôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sảnxuất khác nhau, của các giai đoạn sản xuất công nghiệp khác nhau, của sự phát triểnkhông ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Theo các ngành nghề SX kinh doanh khác nhau thì nội dung cấu thành chi phí cũngkhác nhau
1 Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của DN :
Chi phí sản xuất kinh doanh của DN bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ(chi phí bán hàng, chi phí lưu thông) mà DN phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định, những chi phí này chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của DN, nó được hình thành từ tổng chi phí của DNgắn liền với giá thành, sử dụng TSCĐ, nguyên vật liệu, năng luợng lao động v.v Cụthể những chi phí đó bao gồm :
a/ Chi phí sản xuất của DN :
- Chi phí về những tư liệu sản xuất đã tiêu hao
- Chi phí về một phần lao động sống biểu hiện bằng tiền lương trả cho công nhân vàcác khoản trích theo quy định gắn liền với tiền lương
Ngoài ra trong điều kiện mới có thể có những khoản chi thực hiện trực tiếp bằng tiền
Có thể nói chi phí sản xuất của DN là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vậtchất và một phần hao phí về lao động mà DN bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong mộtthời kỳ nhất định
b/ Chi phí tiêu thụ sản phẩm :
Còn được gọi là chi phí lưu thông hay chi phí bán hàng, là biểu hiện bằng tiền củalượng lao động tiêu hao trong quá trình luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nớitiêu dùng Bao gồm:
Trang 28- Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm : giá trị bao bì, đóng gói sản phẩm nhập khao, chiphí chuyên chở, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm, tiền thuê kho (chi phí này có thể do DNchịu hoặc có thể không, tùy theo hợp đồng tiêu thụ).
- Chi phí tiếp thị : chi phí nghiên cứu thị trường, quảng cáo, giới thiệu SP, bảo hành sảnphẩm
2 Phân loại chi phí sản xuất của DN ngành sản xuất vật chất :
Căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau, chi phí sản xuất của DN có thể được phân ralàm nhiều loại khác nhau :
a/ Phân loại theo yếu tố chi phí sản xuất : là sắp xếp những khoản chi phí có cùng tínhchất kinh tế vào một loại, bao gồm các yếu tố sau :
1 Nguyên vật liệu chính mua ngoài : gồm tất cả những nguyên liệu và vật liệu chínhdùng vào sản xuất mà DN phải mua từ bên ngoài
2 Vật liệu phụ mua ngoài : gồm tất cả vật liệu phụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinhdoanh của DN như bao bì đóng gói, phụ tùng sửa chữa máy móc thiết bị, công cụ laođộng nhỏ
3 Nhiên liệu mua ngoài : bao gồm giá trị của nhiên liệu (than củi, dầu đốt ) mua từbên ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh của DN
4 Năng lượng mua ngoài : bao gồm giá trị của năng lượng (điện, hơi nước, khí nén )mua ngoài dùng phục vụ sản xuất của DN
5 Tiền lương : bao gồm tiền lương chính và lương phụ của công nhân viên chức trongDN
6 Các khoản trích nộp thep quy định của nhà nước : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàkinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội là số tiền trích trước theo một tỷ lệ so với quỹlương để hình thành quỹ phụ cấp về mất sức lao động tạmthời hay vĩnh viễn như hưutrí, tử tuất, ốm đau, tái nạn lao động, sinh đẻ
7 Khấu hao tài sản cố định : là số tiền khấu hao TSCĐ dùng trong SX kinh doanh củaDN
8 Các chi phí khác bằng tiền : bao gồm những chi phí bằng tiền nhưng theo tính chấtthì không thuộc các yếu tố đã nêu trên nên không thể xếp vào các yếu tố trên đượcnhư tiền công tác phí, văn phòng phí, chi phí về bưu điện, tiền thuê tài sản cố định bênngoài
Đặc điểm của cách phân loại này là dựa vào hình thái nguyên thủy của chi phí, không
kể trong sản xuất chi phí đó được dùng vào ở đău, nơi nào, vì vậy những yếu tố chi phíthuộc đối tượng lao động chỉ bao gồm bộ phận DN phải mua từ bên ngoài Nếu do DN
tự sản xuất thì những chi phí phát sinh trong quá trình chế tạo đã được phản ánh ởnhững yếu tố chi phí liên quan
Việc phân loại chi phí sản xuất thành những yếu tố chi phí cho thấy rõ mức chi phí vềlao động vật hóa và tiền lương trong toàn bộ chi phí sản xuất của DN phát sinh trongnăm Điều này cần thiết cho việc xác định trọng điểm quản lý và cân đối giữa các kếhoạch khác như kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạchkhấu hao tài sản cố định, kế hoạch giá thành, kế hoạch vốn lưu động ngoài ra còngiúp cho cơ quan thống kê nhà nước có căn cứ xác định số thu hập quốc dân trongtừng thời kỳ
Tác dụng của cách phân loại là cơ sở để lập dự toán chi phí theo yếu tố
b/ Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục tính giá thành : là căn cứ vào công dụngkinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để sắp xếp chi phí thành những khoản mục,bao gồm những khoản mục sau :
1 Nguyên vật liệu chính : là giá trị của những nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuấtsản phẩm không bao gồm giá trị vật liệu hỏng và phế liệu do sản xuất loại ra đã đượcthu hồi
Trang 292 Vật liệu phụ : là giá trị của VL phụ, công cụ lao động nhỏ dùng trực tiếp cho SX sảnphẩm.
3 Nhiên liệu : là giá trị các chi phí về nhiên liệu (than, củi, dầu đốt ) dùng trong quátrình SX
4 Năng lượng : là giá trị các chi phí về năng lượng (điện, hơi nước, khí nén ) dùngtrong quá trình sản xuất
5 Tiền lương công nhân sản xuất : gồm lương chính, lương phụ của công nhân sảnxuất
6 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Một số loại hình DN đặc biệt như xuất nhập khẩu, thăm dò và khai thác dầu khí đểhạn chế rủi ro còn phải trích bảo hiểm tài sản nộp cho các tổ chức bảo hiểm, nên trongkhoản mục giá thành còn có thêm khoản mục "bảo hiểm tài sản"
7 Khấu hao tài sản cố định : số tiền khấu hao máy móc thiết bị chuyên dùng vào sảnxuất
8 Chi phí sản xuất chung : là những chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuấtchế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm (còn gọi là chi phí phân xưởng).Một số DN ở những ngành sản xuất đặc biệt như ngành đúc, ngành thủy tinh, nhữngngành sản xuất theo mùa sẽ được tổng cục chủ quản cho phép tính vào kế hoạch giáthành một tỷ lệ nhất định khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại về ngừng sảnxuất, trong khoản mục giá thành sẽ có thêm khoản mục "Các khoản thiệt hại trong sảnxuất"
Cộng từ khoản mục từ 1 ( 8 là giá thành sản xuất sản phẩm hay dịch vụ đã tiêu thụ
9 Chi phí bán hàng (hay chi phí lưu thông)
10 Chi phí quản lý DN : là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành DN, các chiphí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của toàn DN
Ngoài ra theo quy định của một số cơ quan cấp trên yêu cầu DN trích nộp để hìnhthành nguồn chi phí quản lý để duy trì hoạt động và đào tạo cán bộ cho ngành Khoảnchi phí này cũng được tính vào chi phí quản lý DN
Cộng giá thành sản xuất với chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN là giá thành toàn
bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Tác dụng của cách phân loại này là giúp DN tính được giá thành các loại sản phẩm,đồng thời căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí giúp ta phântích nguyên nhân tăng, giảm giá thành các loại sản phẩm nhằm khai thác khả năngtiềm tàng trong nội bộ DN để hạ thấp giá thành
c/ Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí khả biến và chi phí bất biến :
- Chi phí khả biến (biến đổi) là những chi phí phụ thuộc vào sự thay đổi sản lượng.Những chi phí này tăng giảm theo cùng một tỷ lệ với sản lượng sản xuất Bao gồm cáckhoản mục chi phí như NVL chính, VL phụ, nhiên liệu, năng lượng dùng vào sản xuất,tiền lương của công nhân sản xuất
- Chi phí bất biến (cố định) là những chi phí không liên quan trực tiếp tới sự thay đổisản lượng, bao gồm các chi phí như khâu hao TSCĐ, bảo dưỡng máy móc thiết bị, tiềnthuê đất, thuê nhà, tiền lương của cán bộ nhân viên phục vụ và quản lý sản xuất, cácchi phí về quản lý DN
Tác dụng của cách phân loại : giúp cho nhà quản lý căn cứ vào điều kiện cụ thể của
DN mà vạch ra các biện pháp thích ứng nhằm phấn đấu giảm từng loại chi phí để hạgiá thành sản phẩm, là cơ sở để phân tích điểm hòa vốn của DN
d/ Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cơ bản và chi phí chung :
- Chi phí cơ bản là những chi phí chủ yếu cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm kề
từ lúc đưa NVL vào sản xuất cho đến lúc sản phẩm được chế tạo xong Những chi phínày chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, do đó cần phải xác định định mức tiêu hao cho
Trang 30từng khoản và phải tìm biện pháp giảm bớt định mức đó (gồm các khoản mục chi phí
Tác dụng của cách phân loại : cho thấy công dụng của từng loại chi phí để từ đó đặt raphương hướng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng đối với từng loại
e/ Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp :
- Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ mật thiết đến việc chế tạo từng loại sảnphẩm và có thể tính thẳng vào giá thành được Bao gồm các chi phí từ khoản mục 1( 5
- Chi phí gián tiếp là những chi phí không quan hệ mật thiết đến việc chế tạo từng loạisản phẩm cá biệt mà có quan hệ đến hoạt động sản xuất chung của phân xưởng, của
DN, và được tính vào giá thành một cách gián tiếp, bằng cách phải lựa chọn nhữngtiêu chuẩn nhất định để phân bổ các chi phí này vào giá thành sản phẩm Thuộc loạichi phí này bao gồm chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý DN, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí lưu thông
Tác dụng của cách phân loại : phục vụ cho công tác hạch toán nhằm tính được giáthành đơn vị sản phẩm và giá thành sản lượng hàng hóa
II- GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DN SẢN XUẤT
1 Khái niệm giá thành sản phẩm :
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền mà DN sản xuất dùng để tạo
ra thành phẩm hoặc thực hiện một dịch vụ nào đó gọi là giá thành sản xuất hoặc dịch
vụ đó
Tổng hợp giá thành sản xuất và chi phí lưu thông, chi phí quản lý DN hợp thành giáthành toàn bộ của sản phẩm (hoặc hàng hóa)
Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có sự giống nhau và khác nhau biểu hiện
ở mức độ và phạm vi chi phí : nội dung của giá thành sản phẩm là chi phí sản xuấtnhưng không phải mọi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thànhsản phẩm trong kỳ
- Giá thành biểu hiện lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vịhay một khối lượng sản phẩm nhất định (giá thành là chi phí sản xuất gắn liền với kếtquả sản xuất) Còn chi phí sản xuất thể hiện số chi phí mà DN bỏ ra để sản xuất vàtiêu thụ trong một kỳ nhất định, không liên quan đến số sản phẩm hoàn thành haychưa hoàn thành
- Chi phí sản xuất tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phísản xuất của kỳ trước chuyển sang, chi phí phát sinh kỳ này và chi phí kỳ này chuyểnsang kỳ sau Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể trìnhbày bằng hình vẽ sau :
AB : chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang (chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ)
BD : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD : chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau (chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ)
AC : giá thành của những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
2 Phân loại giá thành :
Trang 31a/ Giá thành sản phẩm được chia thành giá thành cá biệt và giá thành bình quân toànngành :
- Giá thành cá biệt là giá thành hình thành ở từng DN
- Giá thành bình quân toàn ngành là mức giá thành vào bậc trung bình so với điều kiệnsản xuất lúc đó
Giá thành cá biệt của mỗi DN có thể cao hoặc thấp hơn giá thành bình quân toànngành Giá cả sản phẩm sẽ dao động chung quanh giá thành bình quân toàn ngành.b/ Giá thành SP được chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (giá thànhtiêu thụ) :
- Giá thành sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí của DN bỏ ra trong sản xuất để sản xuấtsản phẩm (đối với SP công nghiệp gọi là giá thành công xưởng, đối với SP xây lắp làgiá thành thi công)
- Giá thành toàn bộ : bao gồm tất cả các chi phí mà DN bỏ ra để hoàn thành việc sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm
c/ Giá thành sản phẩm được chia thành giá thành kế hoạch và giá thành thực tế :
- Giá thành kế hoạch : là giá thành dự kiến được xây dựng dựa trên các định mức kinh
tế kỹ thuật trung bình tiên tiến và dựa trên số liệu phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành của thời kỳ trước
- Giá thành thực tế : là chi phí thực tế mà DN bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêuthụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
3 Nội dung giá thành sản phẩm :
Nhà nước quy định cụ thể những khoản được tính vào giá thành sản phẩm như sau :
- Chi phí sản xuất : những khoản chi phí về tư liệu sản xuất và tiền lương trả cho côngnhân trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí lưu thông (chi phí bán hàng) : chi phí đóng gói, chuyên chở sản phẩm đến địađiểm giao hàng cho đơn vị mua, chi phí tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm
- Những khoản tái phân phối thu nhập thuần túy như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế,lãi vay trong hạn
- Những khoản thiệt hại trong sản xuất và hao hụt trong định mức
4 Kết cấu giá thành :
Kết cấu giá thành sản phẩm là tỷ trọng giữa các yếu tố hoặc khoản mục trong tổng sốyếu tố chi phí hoặc tổng số khoản mục giá thành sản phẩm
Thông qua kết cấu giá thành giúp người quản lý thấy được tình hình chi phí của DN và
sự biến động của các khoản chi phí đó qua từng thời kỳ Điều đó là căn cứ để xác địnhtrọng điểm quản lý và tìm biện pháp phấn đấu khai thác mọi khả năng tiềm tàng để hạgiá thành sản phẩm
Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu giá thành :
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại DN sản xuất và dịch vụ sản xuất : ở DNkhai thác thì chi phí về tiền lương và vật liệu phụ chiếm tỷ trọng lớn Ở DN chế biếnnhư cơ khí, dệt, thực phẩm thì tỷ trọng nguyên vật liệu chính rất lớn
- Trong cùng một ngành sản xuất kinh doanh nhưng ở vào các giai đoạn sản xuất khácnhau thì kết cấu giá thành cũng khác nhau : ở giai đoạn càng về cuối tỷ trọng vềnguyên vật liệu chiếm càng cao, tỷ trọng các khoản chi phí khác tương ứng giảm bớt
- Trình độ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất càng cao thì chi phí về khấu hao và nguyênvật liệu chiếm tỷ trọng càng lớn, chi phí về tiền lương chiếm tỷ trọng càng nhỏ
- Loại hình và quy mô sản xuất : ở những DN sản xuất nhiều, sản xuất hàng loạt thì tỷtrọng chi phí về tiền lương và chi phí chung sẽ thấp hơn ở những DN sản xuất nhỏ
- Công tác quản lý sản xuất và tổ chức cung tiêu : những DN làm tốt công tác cải tiếnquản lý sản xuất và tổ chức cung tiêu thì tỷ trọng các khoản chi phí về quản lý sản xuấtkinh doanh sẽ giảm bớt rõ rệt
Trang 32Kết cấu giá thành sản phẩm có xu hướng thay đổi như sau : tỷ trọng chi phí về nguyênvật liệu và khấu hao tăng lên, tỷ trọng chi phí tiền lương tương ứng giảm bớt, đồng thờigiá thành đơn vị sản phẩm sẽ hạ thấp Điều này do việc ứng dụng những thành tựukhoa học công nghệ tiên tiến của thế giới, kỹ thuật sản xuất được cải tiến, trình độchuyên môn của người lao động được nâng cao, chất lượng chủng loại nguyên vật liệungày càng được cải tiến và hoàn thiện hơn.
5 Ý nghĩa và phương hướng hạ giá thành sản phẩm của DN :
a/ Ý nghĩa : hạ thấp giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ chủ yếu để DN
có thể đứng vững trong cạnh tranh trên thị trường Ý nghĩa của việc hạ giá thành sảnphẩm :
- Hạ thấp giá thành trong phạm vi từng DN làm cho lợi nhuận của DN tăng lên, các quỹ
DN ngày càng mở rộng, đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên chức đượcnâng cao, điều kiện lao động ngày càng được cải thiện
- Hạ thấp giá thành trong phạm vi cả nước là một nguồn vốn quan trọng để mở rộng táisản xuất xã hội Trong điều kiện giá cả được ổn định, giá thành sản phẩm càng hạ thìtích lũy tiền tệ càng tăng và dẫn đến nguồn vốn để mở rộng tái sản xuất càng nhiều
- Hạ thấp giá thành còn có thể giảm bớt được lượng vốn lưu động chiếm dùng và tiếtkiệm vốn cố định, vốn lưu động chiếm dụng nhiều hay ít phụ thuộc vào các nhân tố chủyếu sau đây : quy mô sản xuất của DN lớn hay nhỏ, quá trình cung cấp, sản xuất, tiêuthụ dài hay ngắn, giá thành sản phẩm cao hay thấp Nếu các nhân tố trên không thayđổi thì giá thành càng hạ, vốn lưu động chiếm dùng càng ít
- Hạ thấp giá thành còn có nghĩa là DN tận dụng công suất máy móc thiết bị, năng lựccủa TSCĐ nên đã tăng khối lượng sản xuất, giảm bớt chi phí khấu hao trên mỗi đơn vịsản phẩm Do đó hạ thấp giá thành còn tạo điều kiện cho DN tiết kiệm vốn cố định,khiến cho DN có thể sản xuất nhiều sản phẩm hơn mà không cần tăng thêm vốn đầu
tư xây dựng cơ bản
- Hạ thấp giá thành còn tạo điều kiện quan trọng cho việc hạ thấp giá bán sản phẩm,tạo lợi thế cho DN trong cạnh tranh
b/ Phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm :
- Nâng cao năng suất lao động : làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất mỗi đơn vịsản phẩm giảm bớt, hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thờigian tăng thêm Kết quả của việc nâng cao năng suất lao động làm cho chi phí về tiềnlương của công nhân sản xuất và một số khoản chi phí cố định khác trong giá thànhsản phẩm được hạ thấp Nâng cao năng suất lao động bằng cách :
+ Tổ chức lao động khoa học và hợp lý, nâng cao trình độ kỹ thuật cho công nhân viên.+ Thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới đầu tư kỹ thuật, áp dụng các thànhtựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất
+ Tổ chức chế độ tiền lương, tiền thưởng phù hợp với năng suất lao động của côngnhân viên
- Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu tiêu hao : bằng cách :
+ Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến và hiện thực
+ Cải tiến kỹ thuật sản xuất nhằm giảm bớt số lượng tiêu hao cho mỗi đơn vị sảnphẩm
+ Sử dụng vật liệu thay thế, tận dụng phế liệu phế phẩm, cải tiến công tác mua, bảoquản để vừa giảm hư hỏng kém phẩm chất, vừa giảm được chi phí thu mua
- Tận dụng công suất máy móc thiết bị : phải làm cho các thiết bị sản xuất phát huy hếtkhả năng hiện có của chúng để sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, để chi phí khấuhao và một số chi phí cố định khác giảm bớt trong một đơn vị sản phẩm Tận dụngcông suất thiết bị bằng cách
+ Chấp hành đúng đắn định mức sử dụng thiết bị
Trang 33+ Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảo quản, kiểm tra, sửa chữa thường xuyên.
+ Cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị
- Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất :
+ Giảm bớt sản phẩm hỏng : bằng cách :
Đảm bảo nguyên vật liệu dùng trong sản xuất đúng yêu cầu kỹ thuật
Nâng cao kỹ thuật sản xuất, tay nghề của công nhân
Nâng cao ý thức trách nhiệm trong SX và chế độ trách nhiệm vật chất khi xảy
ra SP hỏng
+ Giảm bớt tình trạng ngừng sản xuất : bằng cách :
Đảm bảo nguyên vật liệu cung cấp đều đặn, khắc phục tính thời vụ trong sảnxuất
Nâng cao hiệu quả của công tác sửa chữa máy móc đúng kế hoạch
Các khoản chi phí về sản phẩm hỏng và chi phí về ngừng sản xuất không tạo thành giátrị của sản phẩm nhưng nếu phát sinh trong sản xuất đều dẫn đến lãng phí về nhânlực, vật lực và giá thành sản phẩm tăng cao Vì vậy DN phải cố gắng giảm bớt nhữngtổn thất về mặt này
- Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính :
+ Chấp hành đúng dự toán chi về quản lý hành chính
+ Cải tiến phương pháp làm việc để nâng cao hiệu suất công tác quản lý
+ Nâng cao trình độ của nhân viên quản lý, giảm bớt số nhân viên quản lý thiếu nănglực
+ Tăng năng suất LĐ để tăng thêm sản lượng cũng là biện pháp để giảm bớt chi phíquản lý DN
III- KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA DN
1 Ý nghĩa, nội dung kế hoạch chi phí sản xuất của DN :
Để quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, hàng năm cùng với việc lập kế hoạch sảnxuất, DN phải lập kế hoạch chi phí nhằm làm căn cứ để xác định nhu cầu vốn trongquá trình sản xuất kinh doanh, xác định mục tiêu phấn đấu của DN, phát hiện khả năngtiềm tàng đưa vào sản xuất kinh doanh Lập kế hoạch chi phí tức là dùng hình thứctiền tệ tính trước mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch Kế hoạch chiphí của DN bao gồm hai bộ phận :
- Kế hoạch giá thành sản phẩm tính theo khoản mục tính giá thành
- Kế hoạch chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
2 Phương pháp lập kế hoạch chi phí :
a/ Kế hoạch giá thành sản phẩm tính theo khoản mục tính giá thành :
Lập kế hoạch giá thành là dùng hình thức tiền tệ quy định trước mức độ hao phí laođộng sống và lao động vật hóa trong sản xuất kỳ kế hoạch, mức và tỷ lệ hạ thấp giáthành sản phẩm của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
* Ý nghĩa :
- Là mục tiêu phấn đấu giảm chi phí của DN
- Là căn cứ thúc đẩy DN cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh
- Thực hiện chế độ tiết kiệm trong sản xuất để hạ giá thành
* Nội dung : Kế hoạch giá thành sản phẩm tính theo khoản mục gồm :
- Kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm
- Kế hoạch giá thành toàn bộ sản lượng hàng hóa
- Kế hoạch giảm giá thành sản phẩm so sánh được
a1/ Kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm theo khoản mục : Trình tự lập :
- Đối với những khoản mục độc lập (khoản mục trực tiếp) : liên quan đến một sảnphẩm, được tính bằng cách lấy định mức tiêu hao nhân với đơn giá kế hoạch Để đảm