- Các tổ chức khác trong xã hội: gồm có 2 dạng Các tổ chức xã hội chính trị: Đoàn thanh niên, hội nông dân, hội phụ nữ, … Các tổ chức xã hội khác: hội nuôi chim, hội nuôi cá cảnh,… - Phâ
Trang 1LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
––––––––––
1 Phân tích Nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội?
2 Thế nào là kiểu Nhà nước và hình thái Nhà nước?
3 Hãy nêu các đặc trưng của pháp luật để phân biệt với các qui phạm khác trong xã hội?
4 Hình thức bên ngoài của pháp luật? (q trọng)
5 Các đặc trưng cơ bản của Nhà nước xã hội chủ nghĩa? (q trọng)
6 Đặc điểm của bộ máy Nhà nước XHCN Việt Nam và các cơ quan chính yếu của Nhà nước? Những điểm mới liên quan tới bộ máy Nhà nước theo hiến pháp năm 2013?
7 Hãy chứng minh Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất? Điều này có thuận lợi và thách thức gì trong việc thành lập cơ quan bảo hiến?
8 Nêu các hình thức pháp luật trên thế giới Việt nam công nhận và áp dụng hình thức nào?
9 Thế nào là lập hiến, lập pháp, lập qui? Nghị quyết của Quốc hội là văn bản lập hiến, lập pháp hay lập qui?
10 Thế nào là quy phạm pháp luật? đặc điểm của quy phạm pháp luật?
11 Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật Trong tương lai nếu Việt Nam công nhận án lệ thì các đặc điểm của loại văn bản trên có gì thay đổi? Tại sao có tình trạng dùng công văn hành chính thay cho văn bản quy phạm pháp luật?
12 Thế nào là giải thích pháp luật? theo anh chị thẩm quyền giải thích hiến pháp và luật nên giao cho chủ thể nào ở Việt Nam?
Trang 2LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu 1.Phân biệt nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội:
Bài làm:
- Nhà nước là gì? Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,
chăm lo các lợi ích chung cho sự phát triển của xã hội, phù hợp với các lợi ích giai cấp của mình
Bản chất của nhà nước thể hiện qua 2 thuộc tính: tính giai cấp và tính xã hội: + Tính giai cấp: Giai cấp thống trị nắm giữ ba loại quyền lực : Kinh tế, chính trị, tư tưởng
+ Tính xã hội: Tổ chức quản lý KT-XH, chăm lo lợi ích chung cho toàn XH
- Các tổ chức khác trong xã hội: gồm có 2 dạng
Các tổ chức xã hội chính trị: Đoàn thanh niên, hội nông dân, hội phụ nữ, … Các tổ chức xã hội khác: hội nuôi chim, hội nuôi cá cảnh,…
- Phân biệt nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội:
trong xã hội
Tổ chức dân cư theo các đơn vị hành chính –
Ban hành pháp luật và bào đảm cho pháp luật
Có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý –
cai trị bao gồm: quân đội, cảnh sát, nhà tù… Có Không
Phát hành tiền, ban hành và thu các loại thuế Có Không
Trang 3
Câu 2 Thế nào là kiểu nhà nước và hình thức nhà nước? mối quan hệ giữa kiểu nhà nước và hình thức nhà nước? cho VD
Bài làm:
Khái niệm Kiểu Nhà nước: Kiểu Nhà nước là những đặc điểm, dấu hiệu của
nhà nước biểu hiện trong một hình thái kinh tế - XH Kiểu nhà nước giúp ta xác định các giai đoạn chính yếu và mối quan hệ giữa các giai cấp trong một xã hội Trong lịch
sử, ở xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái KT –XH gắn liền bốn kiểu nhà nước trương ứng như sau:
Hình thái kinh tế - XH Kiểu nhà nước
Khái niệm hình thức nhà nước: Hình thức nhà nước là những cách thức tổ
chức quyền lực nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực đó
Hình thức
nhà nước
Hình thức chính
thể
Quân chủ - Tuyệt đối- Hạn chế (cát cứ,lập hiến) Cộng hòa - Dân chủ- Quý tộc
Hình thức cấu trúc nhà nước
Đơn nhất - Một bộ máy nhà nước Liên bang - Bộ máy liêng bang và bộ máy của từng bang thành viên
Chế độ chính trị Dân chủ
- Có pháp luật và thi hành, áp dụng theo PL
Phản dân chủ - Cực đoan, phát xít,
mối quan hệ giữa kiểu nhà nước và hình thức nhà nước
Thứ nhất, kiểu nhà nước tác động trực
tiếp, ảnh hưởng có tính quyết định đến
hình thức nhà nước
VD: Với kiểu nhà nước XHCN thì hình thức chính thể phải là cộng hòa dân chủ
Thứ hai, hình thức nhà nước phụ
thuộc vào các yếu tố kinh tế - chính
trị- văn hóa- lịch sử - xã hội
VD: cuộc cách mạng tư sản không triệt để dẫn đến Vương quốc Anh có hình thức chính thể quân chủ lập hiến
Thứ ba, một hình thức chính thể có
thể tồn tại dưới nhiều kiểu nhà nước
hoặc 1 kiểu nhà nước đặt thù
VD: Chính thể cộng hòa tồn tại trong cả bốn kiểu nhà nước (chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN) nhưng chính thể quân chủ lập hiến chỉ tồn tại trong kiểu nhàn nước tư sản
Trang 4Câu 3 Hãy nêu các đặc trưng của PL để phân biệt PL với các qui phạm khác trong xã hội.
Bài làm:
Pháp luật là gì: PL là tập hợp các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc
công nhận, thể hiện ý chí của giai cấp trong khuôn khổ ý chí chung của xã hội nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo 1 trật tự nhất định:
Bản chất của PL có hai tính cơ bản: Tính giai cấp và tính xã hội
Tính giai
cấp
PL phản ánh ý chí của giai cấp thống trì , bảo vệ giai cấp thống trị, bảo vệ bộ máy nhà nước, thể chế chính trị
Tính xã hội PL phần nào có ghi nhận ý chí chung của toàn xã hội, là
phương tiện để tạo ra và duy tri các mối quan hệ trong XH
Các qui phạm khác trong XH: trong xã hội có các qui phạm khác như sau: qui phạm
về đạo đức, qui phạm tôn giáo, qui phạm tín ngưỡng, qui phạm tập quán…
Phân biệt PL với các qui phạm khác trong xã hội:
đức, tập quán,…
Tính qui phạm phổ
biến
Chứa đựng các ứng xử mẫu có tính bắt buộc chung
Tính qui phạm chỉ phổ biến giới hạn trong một phạm vi
Tính xác định về mặt
hình thức
Được PL xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Dựa trên kinh nghiệm thói quen trong suy nghĩ, ý thức con người
từ thế hệ này sang thế
hệ khác
Tính quyền lực Các bộ máy cưỡng chế
thực hiện
Chủ yếu dựa trên dư luận xã hội
Tính ý chí Ý chí của nhà nước Thể hiện ý chí của tổ
tiên, cộng đồng làng mạc
Tính khách quan Phản ánh các qui luật
của XH dưới lăng kính của nhà nước
Phản ánh các qui luật của xã hội dưới lăng kính của tổ tiên, của cộng đồng
Trang 5Câu 4 Hình thức bên ngoài của PL
Khái niệm hình thức nhà nước: Hình thức PL (còn gọi là hình thức bên ngoài
của PL) là những dạng thể hiện của PL trên thực tế, được nhà nhàn nước sử dụng hoặc công nhận giá trị áp dụng
GHI NHỚ VỀ VIỆC NẤU CƠM
Văn bản QPPL Là văn bản do cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước có thẩm
quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục luật định, chứa đựng các qui tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần và được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước
VD: luật cán bộ, công chức năm 2008
Tiền lệ pháp Là việc nhà nước thừa nhận các kết quả giải quyết, xét xử của
một vụ án, vụ việc trước như một hình mẫu dùng để áp dụng cho vụ việc, vụ án sau khi có tình tiết tương tự
Tập quán pháp Là hình thức PL không thành văn, khi nhà nước công nhận
những tập quán tập quán phù hợp với lợi ích và bản chất của nhà nước
VD: Khi giải quyết các vụ án dân sự , hôn nhân gia đình, thương mại, nếu chưa có QPPL điều chỉnh, Tòa án vẫn có thể
sử dụng các tập quán với các điều kiện đó là tập quán tiến bộ, không trái PL của NN và đạo đức XH (Điều 3 BLDS 2005, Điều 6 LHN&GĐ 2000 sửa đổi, BS 2010)
Tôn giáo pháp Là việc nhà nước công nhận và sử dụng giáo lý vào trong đời
sống XH như 1 hình thức PL có giá trị bắt buộc đối với cộng đồng
VD: Ở các quốc gia Hồi giáo chính thống tồn tại song hành Luật Hồi giáo (Kinh Côran ) và văn bản QPPL
Giống như nhà nước PL cũng thể hiện 2 thuộc tính bản chất là : tính giai cấp và tính XH PL có những đặt trưng để phân biệt các QPPL khác trong XH Lịch sử đã chứng kiến 4 kiểu PL tương ứng với 4 kiểu NN là: chủ nô, phong kiến, tư sản và XHCN
Trang 6Câu 5: Các đặt trưng cơ bản của NN XHCN(VN)
Các đặt trưng cơ bản của NN XHCN:
So với các nhà nước trong lịch sử hiện tại nhà nước XHCN có 1 số đặt điểm sau đây:
Kinh tế Dựa vào công hữu về tư liệu SX chủ yếu Hiện nay VN đang
vận hành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Chính trị Tổ chức chính trị lãnh đạo duy nhất là ĐCS Điều này có 1
thuận lợi là nề chính trị mang tính ổn định cao
Tư tưởng Xây dựng và phát triển trên nền tảng là học thuyết Mác- Lênin
VD: Ở Vntheo học thuyết Mác le6nin và Tư tưởng HCM
Văn hóa – xã hội Có hệ thống bộ máy quản lý văn hóa, xã hội rất sát sao và chặt
chẽ, bảo đảm tính chính thống, trong các ý kiến, ý tưởng, công trình nghiên cứu
Dân chủ và công
bằng xã hội
Kế thừa những điểm tiến bộ về dân chủ, công bằng và tính bình đẳng của nhà nước tư sản
VD: như ban hành hiến pháp, cam kết tối cao của một chế độ trước toàn dân…
Trang 7Câu 6: Đặc điểm của bộ máy nhà nước XHCN VN và các cơ quan chính yếu của nhà nước? Những điểm mới liên quan tới bộ máy Nhà nước theo hiến pháp năm 2013?
Bài làm:
Đặc điểm cơ bản của nhà nước XHCNVN:
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, QH là cơ quan quyền lực nhà nước tối cao được Nhân dân trao quyền Trong bộ máy nhà nước, Chủ tịch nước thống lĩnh lực lượng quốc phòng và an ninh, riêng cơ quan tòa án và cơ quan Kiểm sát còn gôi chung là cơ quan Tư pháp
Nhân dân Quốc hội: cơ quan quyền lực tối cao Chủ tịch nước Chính phủ Tòa án nhân
dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Nguyên thủ quốc
gia
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan xét xử Thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
Các cơ quan chính yếu của nhà nước
Cấp trung ương Cấp tỉnh Tỉnh , thành phố trực thuộc TW
Cấp huyện Quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh
Cấp xã Xã, phường, thị trấn
Cần lưu ý rằng: ở địa bàn cơ sở mỗi địa phương còn có thêm ấp, thôn, bản… Tuy nhiên đây là những tổ chức tự quản, không phải là cấp hành chính và các tổ chức này cũng không phải là cơ quan nhà nước
Những điểm mới liên quan đến bộ máy NN theo Hiến pháp 2013:
- Thứ nhất, cấp chính quyền địa phương gồm HĐNN và UBND được tổ chức phù hợp với đặt điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, hoặc đơn vị HC- KT đặc biệt do Quốc hội thành lập
- Thứ hai, Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính phải lấy ý kiến nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định
- Thứ ba, trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó./
Trang 87 Hãy chứng minh Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất? Điều này có thuận lợi và thách thức gì trong việc thành lập cơ quan bảo hiến?
Bài làm
- Căn cứ chương V, điều 69, 70, 119 Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ 01/01/2014 quy định:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhá nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước;
4 Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi
hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ
quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ
ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;
5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
6 Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu
cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu
cử quốc gia
Trang 98 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê
chuẩn;
9 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập,
giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;
10 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
11 Quyết định đại xá;
12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh
dự nhà nước;
13 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập
hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ
quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của
Quốc hội;
15 Quyết định trưng cầu ý dân
16 Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiến pháp
Mọi hành vi vi phạm hiến pháp đều bị xử lý
- Thành lập và thách thức trong việc thành lập cơ quan bảo hiến:
+ Thuận lợi: Đảm bảo tính chất, quyền lợi nhà nước thuộc về Nhân dân;
+ Thách thức: Rất khó thành lập, tổ chức cơ quan bảo hiến, nếu cơ quan này năm trong Quốc hội, chịu sự điều hành, giám sát của Quốc hội thì tính khách quan bị hạn chế
Nếu cơ quan này nằm trong TANDTC thì cơ quan bảo hiến lại chịu dưới sự lãnh đạo của Quốc hội, mà Quốc hội là người ban hành Hiến pháp, thì cơ quan này không thể là cơ quan bảo hiến được./
Trang 108 Nêu các hình thức pháp luật trên thế giới Việt Nam công nhận và áp dụng hình thức nào?
Bài làm:
Hình thức pháp luật là những dạng thê hiện của pha1plua65t trên thực tế, được nhà nước sử dụng hoặc công nhận giá trị áp dụng
Các hình thức
pháp luật trên
thế giới
Đặc điểm Mức độ công nhận của Việt Nam
Văn bản quy
phạm pháp luật
- Thành văn;
- Do cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền ban hành;
- Theo trình tự, thủ tục luật định;
- Chứa đựng các quy tắc xử sự chung;
- Được áp dụng nhiều lần;
- Được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Chính thống, chủ yếu;
- Ưu điểm: Rỏ ràng, thuận tiện tra cứu;
- Hạn chế: Có giới hạn về mặt câu chữ
Tiền lệ pháp
- Nhà nước cho phép Tòa án, cơ quan hành chính nhà nước giải quyết vụ án, vụ việc dữa trên nguyên tắc chung của luật (khi thiếu văn bản quy phạm pháp luật);
- Kết quả giải quyết đó được xem
là một hình mẫu dùng để áp dụng cho một vụ việc sau nếu chứa đựng tình tiết tương tự
- Định hướng của Đảng cộng sản về công nhận án lệ;
- Hiện nay vẫn đang áp dụng các vụ an mẫu, vụ áp điểm thông qua tổng kết xét xử, hội thảo ngành xét xử nhưng vẫn chưa được công nhận là án lệ
Tập quán pháp
- Không thành văn;
- Nhà nước công nhận những tập quán tiến bộ phù hợp với lợi ích và bản chất của nhà nước
Thứ yếu, áp dụng có điều kiện:
- Khi giải quyết các vụ án dân
sự, hôn nhân và gia đình, thương mại
- Khi chưa có quy phạm pháp luật điều chỉnh;
- Là tập quán tiến bộ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
Tôn giáo pháp
- Do nhà nước công nhận và sử dụng giáo lý vào trong đời sống xã hội;
- Có giá trị bắt buộc đối với cộng
- Chỉ nghiên cứu như một hình thức pháp luật tham khảo;
- Không phù hợp với hệ thống chính trị ở nước ta