Bài giảng Lý luận nhà nước và pháp luật - Bài 6: Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam khái niệm và đặc điểm của hệ thống pháp luật chủ nghĩa Việt Nam; căn cứ để phân định ngành luật và các ngành luật trong hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật hành chính Việt Nam; Luật dân sự Việt Nam, Luật hình sự Việt Nam, ngành Luật quốc tế.
Trang 1HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ThS Nguyễn Hoàng Mỹ LinhGiảng viên trường Đại học Ngoại Thương
Trang 21 Xác định được các lĩnh
vực pháp luật của Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
3 Phân tích được một sốnội dung cơ bản củangành luật quốc tế đó là:
2 Phân tích được một sốnội dung cơ bản của 3 lĩnh vựcpháp luật quan trọng trong
hệ thống pháp luật xã hộichủ nghĩa Việt Nam, đó là:
Trang 3Căn cứ để phân định ngành luật và các ngành luật trong hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ để phân định ngành luật và các ngành luật trong hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 46.1.2. Đặc điểm của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khái niệm
Trang 56.2.2.
Căn cứ để phân định ngành luật
Các ngành luật trong hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 6Đối tượng điều chỉnh Phương pháp điều chỉnh
Là những quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh có chung tính chất (cùng loại), phát sinh trong lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Là những cách thức tác động pháp luật lên các quan hệ xã hội.
Phụ thuộc vào ý chí của Nhà nước và các điều kiện chính trị, xã hội khác…
Phụ thuộc vào ý chí của người ban hành pháp luật và nội dung, tính chất của quan hệ xã hội đó (chính là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó).
Căn cứ để phân định ngành luật
Trang 7Luật hiến pháp(Luật Nhà nước)
Luậthành chính
Luật dân sự
Luật hình sự
Luật lao động
Luậthôn nhân vàgia đình
Luật kinh tế
Luật đất đai
Luật tài chính
Luậtngân hàng
Luậtmôi trường
Luật tố tụngdân sự
……
Luật tố tụng hành chínhLuật tố tụng hình sự
Trang 86.3.2. Một số nội dung cơ bản của pháp luật hành chính Việt Nam
Khái quát chung về luật hành chính
Trang 9Là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành củaNhà nước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
a Khái niệm
Luật hành chính
Trang 10Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ
xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước trên các
lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng và an ninh chính trị trong
cả nước, ở từng địa phương haytừng ngành
b Đối tượng điều chỉnh
Trang 11Quan hệ mang tính chất chấp hành và điều hành, phát sinh trong hoạt động tổ chức
và công tác nội bộ của các cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử, cơ quan quyền lực
Một số quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành khi các cơ quannhà nước (không phải cơ quan quản lý) và một số tổ chức chính trị - xã hội đượctrao quyền thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước cụ thể
b Đối tượng điều chỉnh
Trang 12Phương pháp điều chỉnh chủ yếucủa luật hành chính là phương pháp
mệnh lệnh – quyền uy (còn được
gọi là phương pháp hành chính)
Trang 13• Đơn phương đưa ra quyết định quản lý;
• Kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
• Sử dụng biện pháp cưỡng chế để
đảm bảo quyết định được thực hiện
• Chấp hành quyết định quản lý;
• Chấp hành sự kiểm tra, giám sát;
• Nếu không thực hiện quyết định
phải chịu những chế tài nhất định
(1)
(2)
c Phương pháp điều chỉnh
Chủ thể mang quyền lực nhà nước,
nhân danh nhà nước
Chủ thể phải chấp hành quyền lực nhà nước
Trang 14d Quan hệ pháp luật hành chính
Là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực quản lý, chỉ huy, điều hành các mặt của
đời sống xã hội và được các quy phạm của luật hành chính điều chỉnh
Quan hệ pháp luật hành chính Khái niệm
Trang 15Quan hệ pháp luật hành chính dọc
Quan hệ pháp luật hành chính ngang
Hình thành giữa các chủ thể có quan hệ
lệ thuộc về mặt tổ chức.
Hình thành giữa các chủ thể không có quan hệ lệ thuộc về mặt tổ chức.
Ví dụ: Giữa Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ; giữa Chính phủ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ví dụ: Giữa Bộ, ngành với nhau; giữa
cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức
xã hội, với công dân, người nước ngoài.
Phân loại
d Quan hệ pháp luật hành chính
Trang 16e Hệ thống pháp luật hành chính
Là sự phân chia các quy phạm của luật hành chính thành các chế định cụ thể:
• Là các chế định liên quan đến tất cả các ngành, các lĩnh vực của quản lý Nhà nước
• Bao gồm:
Các nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước:
Vị trí, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trong bộ máy hành chính nhà nước;
Thủ tục hành chính và các văn bản hành chính;
Quy chế pháp lý hành chính đối với cán bộ, công chức;
Quy chế pháp lý hành chính đối với công dân, tổ chức xã hội, người nước ngoài, ngườikhông quốc tịch;
Trách nhiệm hành chính;
Chế độ pháp lý về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Phần chung
Trang 17• Là các chế định điều chỉnh các quan hệ quản lý, điều hành các lĩnh vực,
các mặt hoạt động cụ thể của đời sống xã hội
• Bao gồm:
Quản lý hành chính nhà nước về an ninh chính trị;
Quản lý hành chính nhà nước về trật tự an toàn xã hội;
Quản lý hành chính nhà nước về kinh tế;
Quản lý hành chính nhà nước về văn hóa, xã hội;
Quản lý hành chính nhà nước về khoa học-công nghệ;
Quản lý hành chính nhà nước về y tế;
Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục;
Quản lý hành chính nhà nước về tôn giáo;
e Hệ thống pháp luật hành chính
Phần riêng
Trang 18• Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
• Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015;
• Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
• Một số văn bản hướng dẫn có liên quan khác
a Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ sở pháp lý
Trang 19a Cơ quan hành chính nhà nước
Khái niệm
Là một bộ phận của bộ máy nhà nước (một loại cơ quan nhà nước) doNhà nước thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước:
Đây là chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp luật hành chính.
Trang 20(1) Căn cứ theo cơ sở pháp lý của việc thành lập
Thành lập trên cơ sở Hiến pháp quy định
(còn gọi là các cơ quan hiến định)
Thành lập trên cơ sở các đạo luật,
các văn bản dưới luật
• Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất;
• Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Cơ quan của
Chính phủ thực hiện quản lý một ngành, một lĩnh vực trong phạm vi cả nước;
• Ủy ban nhân dân các địa phương: Các cơ quan
hành chính ở địa phương.
• Tổng cục, Cục, Vụ, Sở, Ban: Trực thuộc các
cơ quan hiến định;
• Đơn vị hành chính sự nghiệp cơ sở: Trong các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, quốc phòng, trật tự, trị an, quản lý thị trường.
a Cơ quan hành chính nhà nước
Phân loại
Trang 21(2) Căn cứ theo địa giới hoạt động
Cơ quan hành chính nhà nước trung ương Cơ quan hành chính nhà nước địa phương
• Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
• Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
• Ủy ban nhân dân các cấp;
• Các Sở, Phòng, Ban thuộc Ủy ban nhân dân.
Hoạt động quản lý bao trùm trong phạm vi
Trang 22(3) Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền
Cơ quan hành chính nhà nước
có thẩm quyền chung
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng
(thẩm quyền chuyên môn)
• Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
• Ủy ban nhân dân các cấp.
• Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
• Các Sở, Phòng, Ban thuộc Ủy ban nhân dân.
• Thẩm quyền quản lý chung đối với các ngành,
lĩnh vực khác nhau trong phạm vi cả nước hoặc
trong từng địa phương;
• Đảm bảo sự phối hợp và phát triển thống nhất,
nhịp nhàng giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các
vùng trong phạm vi cả nước.
• Thẩm quyền quản lý theo ngành hoặc theo chức năng trực năng trực tiếp quản lý một ngành, một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực trên phạm vi
cả nước hoặc ở từng địa phương.
a Cơ quan hành chính nhà nước
Phân loại
Trang 23a Cơ quan hành chính nhà nước
Địa vị pháp lý
Thủ tướngCác Phó thủ tướng
(Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung)
Trang 24a Cơ quan hành chính nhà nước
Địa vị pháp lý
Bộ trưởng, Thủ trưởng
các cơ quan ngang Bộ
Bộ, cơ quan ngang Bộ
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ được quy định tại Hiến pháp
2013, Luật tổ chức Chính phủ 2015 và các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn riêng củatừng Bộ, cơ quan ngang Bộ
• Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội vềngành, lĩnh vực do mình phụ trách;
• Chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
• Vừa là thành viên Chính phủ, vừa là thủ trưởng của Bộ, cơ quanngang Bộ
(Quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công
thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc)
Trang 25a Cơ quan hành chính nhà nước
(Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung trên mọi lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội và hành chính, chính trị ở địa phương)
Trang 26• Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015;
• Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
• Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
• Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính…
Cơ sở pháp lý
b Thủ tục hành chính
Trang 28Yêu cầu, điều kiện Là những đòi hỏi mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải
đáp ứng hoặc phải làm khi thực hiện một thủ tục hành chính cụ thể
Trong đó:
Khái niệm
b Thủ tục hành chính
Trang 30(1) Căn cứ cơ quan ban hành (2) Căn cứ tính chất pháp lý
và đối tượng áp dụng
• Văn bản của Chính phủ Nghị định;
• Văn bản của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định;
• Văn bản của Bộ trưởng, thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ Thông tư;
• Văn bản của Tổng Kiểm toán nhà nước
• Văn bản hành chính thông thường khác.
Phân loại văn bản hành chính nhà nước
c Văn bản hành chính nhà nước
Trang 326.4.2.
Khái quát chung về luật dân sự
Một số nội dung cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam
Trang 33Là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinhtrong các lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình.
Luật dân sự
a Khái niệm
Trang 34Quan hệ tài sản Quan hệ nhân thân
Là quan hệ giữa người với người gắn liên với
một tài sản.
Là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay tổ chức và luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định.
Tài sản đó có thể được thể hiện dưới dạng
này hay dạng khác.
• Quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản;
• Quan hệ nhân thân không gắn liền với tài sản.
b Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ dân sự
Trang 35c Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp đặc trưng được sử dụng trong
luật dân sự là tôn trọng sự bình đẳng,
thỏa thuận của các chủ thể tham gia vào
quan hệ pháp luật dân sự
Trang 36c Phương pháp điều chỉnh
Thể hiện:
• Pháp luật ghi nhận sự độc lập về tổ chức, tài sản và bình đẳng về địa vị pháp lýgiữa các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự;
• Các chủ thể có quyền tự định đoạt trong việc tham gia vào các giao dịch
Tuy nhiên, quyền tự định đoạt bị hạn chế bởi các quy định của pháp luật;
• Khi các chủ thể vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự và đó làtrách nhiệm tài sản;
• Pháp luật ghi nhận biện pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là biện phápthương lượng, hoà giải, biện pháp kiện tụng dân sự chỉ là biện pháp cuối cùng vàToà án chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu của nguyên đơn
Trang 37d Hệ thống pháp luật dân sự
Quy định về phạm vi, nhiệm vụ, những
nguyên tắc cơ bản của luật dân sự;
xác định địa vị pháp lý của các loại
chủ thể trong quan hệ dân sự và những
vấn đề chung nhất của luật dân sự như:
tài sản, đại diện, các vấn đề về thời hạn,
thời hiệu…
Các chế định điều chỉnh từng mặt,từng lĩnh vực cụ thể của quan hệpháp luật dân sự, như: quyền
sở hữu, nghĩa vụ, hợp đồng,thừa kế, bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng, quan hệ dân sự
có yếu tố nước ngoài…
Trang 38e Nguồn của pháp luật dân sự
Hiến pháp Bộ luật Dân sự Các bộ luật, luật khác Văn bản
dưới luật
Trang 39a Chủ thể trong pháp luật dân sự
Chương III (Điều 16 Điều 73)
Bộ luật Dân sự năm 2015
Chương IV (Điều 74 Điều 96)
Bộ luật Dân sự năm 2015
Trang 40Năng lực pháp luật dân sự
• Là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự;
• Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau;
• Có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết;
• Không bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định;
• Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân trong các quan hệ pháp luật cụ thể là
do Nhà nước quy định, tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội (cụ thể làđược quy định tại Điều 17 Bộ luật Dân sự 2015)
a Chủ thể trong pháp luật dân sự
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Trang 41Năng lực hành vi dân sự
• Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự;
• Bao gồm khả năng thực hiện hành vi và khả năng chịu trách nhiệm dân sự;
• Điều kiện, mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân do pháp luật quy định tùy thuộcvào độ tuổi và khả năng nhận thức của cá nhân trong mỗi lĩnh vực pháp luật cụ thể
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Trang 42Người chưa thành niên (người chưa đủ 18 tuổi).
Người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thểnhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người cóquyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án
ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vidân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần
Các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 20 Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015)
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Trang 43Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần
mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng
chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo
yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan
hoặc của cơ quan,tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận
giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố
người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi
Người nghiện ma túy, nghiện cácchất kích thích khác dẫn đến phá tántài sản của gia đình thì theo yêu cầucủa người có quyền, lợi ích liên quanhoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan,Tòa án có thể ra quyết định tuyên bốngười này là người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự
Các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 20 Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015)
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Trang 44Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Là chủ thể độc lập và tự chịu trách nhiệm về nhữnghành vi của mình khi tham gia vào các giao dịch dân sự
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Tư cách chủ thể (Điều 20, Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015)
Trang 45Người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ
• Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của
người đó xác lập, thực hiện;
• Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụnhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi;
• Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phảiđăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diệntheo pháp luật đồng ý
Tư cách chủ thể (Điều 20, Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015)
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Trang 46Tư cách chủ thể (Điều 22, Điều 23, Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015)
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự
Người mất năng lực hành vi dân sự
Giao dịch dân sự của người mất năng lực
hành vi dân sự phải do người đại diện theo
pháp luật xác lập, thực hiện
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức
mất năng lực hành vi dân sựTòa án chỉ định người giám hộ và xác địnhquyền, nghĩa vụ của người giám hộ
Trang 47Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
• Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
và phạm vi đại diện
• Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bốhạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật,trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác
Lưu ý: Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hay người
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nữa thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tư cách chủ thể (Điều 22, Điều 23, Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015)
Cá nhân - Chủ thể trong pháp luật dân sự