1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án ôn thi cap học môn triết

30 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đòi hỏi con người thừa nhận sự tồn tại khách quan của mọi đối tượng vật chất trong hoạt động thực tiển và nhận thức.. Mối quan hệ Theo quan điểm duy vật biện chứng thì vật chất và ý thức

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP DÀNH CHO ĐẦU VÀO CAO HỌC

(gợi ý trả lời)

A DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận.

* Định nghĩa vật chất: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tạikhách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củachúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Vật chất là tất cả những gì có thuộc tính tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức của con người và khi tác động vào giác quan thì sinh ra cảm giác Đòi hỏi con người thừa nhận sự tồn tại khách quan của mọi đối tượng vật chất trong hoạt động thực tiển và nhận thức.

Vật chất không phải tồn tại 1 cách vô hình, thần bí mà tồn tại 1 cách hiện thực, được ý thức của con người phản ánh, do đó về nguyên tắc, không thể có đối tượng vật chất không thể biết được mà chỉ có những đối tượng vật chất chưa nhận thức được mà thôi.

Vật chất tồn tại khách quan là tồn tại dưới dạng các sự vật, hiện tượng cảm tính cụ thể, khi tác động vào giác quan thì sinh ra cảm giác và giác quan của con người, nên có thể phân biệt được các sự vật và hiện tượng 1 cách gián tiếp hay trực tiếp.

* Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ ócngười; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

Ý thức không phải là vật chất, mà chỉ là thuộc tính của 1 dạng vật chất có tổ chức cao

là bộ óc con người Cho nên ý thức chỉ có ở con người, thông qua hoạt động của bộ óc người.

Ý thức tồn tại chủ quan, với chức năng là phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ nảo người.

Ý thức là hoạt động tinh thần của con người có kết cấu phức tạp bao gồm tình cảm, hoạt động tâm lý, ý chí, tư tưởng, trí thức của con người

a Mối quan hệ

Theo quan điểm duy vật biện chứng thì vật chất và ý thức tồn tại trong mốiquan hệ biện chứng với nhau thông qua hoạt động thực tiễn của con người; trongmối quan hệ đó vật chất giữ vai trò quyết định đối với ý thức

* Vai trò của vật chất đối với ý thức:

- Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc, cơ sở và điều kiệnquyết định quá trình hình thành, vận động và phát triển của ý thức.

- Vật chất giữ vai trò quyết định nội dung của ý thức (mọi nội dung của ý thức suy đến cùng đều chỉ là sự phản ánh đối với thực tế khách quan).

- Vật chất giữ vai trò là cơ sở, điều kiện quyết định mọi hoạt động sáng tạo của

ý thức.

Trang 2

- Vật chất giữ vai trò là điều kiện quyết định quá trình vận dụng ý thức trong hoạt động thực tiễn cải biến khách quan.

* Vai trò của ý thức đối với vật chất:

Vai trò đó được thể hiện trên hai điểm cơ bản:

- Từ ý thức đã có được, con người xác định mục tiêu, phương hướng cho hoạt động thực tiễn.

- Từ ý thức đã có được, con người xây dựng nên phương pháp, mô hình, kế hoạch tổ chức hoạt động thực tiễn.

=> Mức độ, phạm vi và hiệu quả tác động của ý thức đối với vật chất phụ thuộc vào 2 điều kiện cơ bản sau:

+ Mức độ và phạm vi phản ánh đúng đắn của ý thức đối với thực tế khách quan + Mức độ, phạm vi vật chất hóa ý thức trong hoạt động thực tiễn (sự thâm nhập của 1 ý thức nào đó trong xã hội biến thành hoạt động thực tiễn của cộng đồng; những sáng kiến, giải pháp… được thừa nhận và áp dụng trong thực tế sản xuất kinh doanh…).

b Ý nghĩa phương pháp luận

- Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan: là xuất phát từ tính khách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan mà căn bản là tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật, tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống thực tiễn của con người, của xã hội Điều đó đòi hỏi trong nhận thức và hành động con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích, đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp; phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở, phương tiện; phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động.

- Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy

- Phòng, chống và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí: đó là những hành động lấy ý chí áp đăt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược, sách lược…

- Chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ, thụ động… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn./.

2 Anh (Chị) hãy trình bày nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến; từ đó, rút ra ý nghĩa phương pháp luận?

Trang 3

a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến:

- Khái niệm mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóalẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật,hiện tượng trong thế giới

- Khái niệm mối liên hệ phổ biến: Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổbiến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũngdùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới

b Tính chất của các mối liên hệ:

- Tính khách quan:

+ Sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiệntượng là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của conngười

+ Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạtđộng thực tiễn của mình

- Tính đa dạng, phong phú:

+ Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ

cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển củanó

+ Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng trong nhữngđiều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động,phát triển của sự vật, hiện tượng thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau

c Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 4

- Quan điểm toàn diện: yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng

+ Phải xem xét các mối liên hệ cơ bản nhất, xem xét các yếu tố, bộ phận của

sự vật, hiện tượng

+ Xem xét mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượngkhác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian,gián tiếp

+ Trong không gian, thời gian nhất định, nghĩa là phải nghiên cứu quá trìnhvận động của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương laicủa nó

Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện chỉ thấy mặt này màkhông thấy các mặt khác; hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét tràn lan,dàn đều, không thấy mặt bản chất của sự vật, hiện tượng rơi vào thuật nguỵ biện(cố ý đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủnghĩa chiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào mộtmối liên hệ phổ biến)

- Quan điểm lịch sử - cụ thể:

Yêu cầu xem xét mỗi mối liên hệ, mỗi sự tác động của sự vật, hiện tượngtrong những hoàn cảnh cụ thể, trong không gian, thời gian cụ thể để thấy lịch sửhình thành, tồn tại, phát triển của sự vật hiện tượng Bởi chất của sự vật là thốngnhất hữu cơ của các thuộc tính, vậy, liên hệ trong hoàn cảnh khác nhau, thời giankhác nhau và không gian khác nhau thì thuộc tính bộc lộ ra khác nhau, do đó, chấtcủa sự vật khác nhau./

3 Nguyên lý về sự phát triển Ý nhĩa phương pháp luận

* Khái niệm: Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật, hiện

tượng theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn

Trang 5

a Nội dung nguyên lý

Chúng ta có thể tóm tắt nội dung nguyên lý về sự phát triển: Mọi sự vật, hiệntượng không ngừng vận động trong khuynh hướng chung là phát triển

+ Nguồn gốc của sự vận động và phát triển là mâu thuẫn của sự vật

+ Cách thức của sự vận động và phát triển là lượng của sự vật đổi dẫn đếnchất của sự vật đổi và ngược lại

+ Khuynh hướng của sự vận động và phát triển diễn ra quanh co, phức tạp,qua quá trình phủ định của phủ định, được biểu hiện bằng hình xoáy ốc đi lên

b Tính chất:

- Tính khách quan: đề cập đến tính khách quan của sự phát triển là muốn nói

đến phát triển không phụ thuộc vào ý thức của con người, đây là sự phát triển tựthân, sự phát triển có nguồn gốc, cách thức, phương hướng ở chính bản thân sựvật, hiện tượng Người ta nói phát triển mang tính khách quan

- Tính phổ biến của sự phát triển thể hiện phát triển có ở tất cả mọi lĩnh vực,

ở mọi giai đoạn, mọi quá trình của lĩnh vực ấy, cho dù là ở giới vô sinh hay hữusinh, ở động vật hay thực vật, trong giới tự nhiên vô sinh hay xã hội loài người

- Tính đa dạng phong phú: điều này thể hiện: mọi sự vật, hiện tượng khác

nhau thì phát triển khác nhau, ở không gian, thời gian khác nhau và ở những giaiđoạn, những quá trình khác nhau thì phát triển cũng khác nhau

c Ý nghĩa phương pháp luận

+ Quan điểm phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phảixem xét các sự vật, hiện tượng ở trạng thái động nằm trong khuynh hướng chung

là phát triển; phải tìm ra nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng cụ thể của sự pháttriển để có thể rút ra những kết luận đúng đắn về sự vật, hiện tượng phục vụ chomục đích của mình

+ Quan điểm phát triển đòi hỏi phải chóng lại sự định kiến, chóng lại tưtưởng bảo thủ, trì trệ là cái đối lập với sự phát triển./

4 Nội dung quy luật lượng chất Ý nghĩa phương pháp luận Đề 03 câu 01

4.1 Nội dung quy luật

Trang 6

* Vị trí: là một trong những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật *Vai trò: chỉ rõ phương thức chung của các quá trình vận động, phát triểntrong tự nhiên, xã hội và tư duy.

4.1.1 Khái niệm Chất: dùng chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với

sự vật, hiện tượng khác

4.1.2 Khái niệm Lượng: dùng chỉ chỉ quy định khách quan vốn có của sựvật, hiện tượng về các phương diện: số lượng, các yếu tố cấu thành, quy mô của sựtồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiệntượng

=> Việc phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang ý nghĩa tương đối: trong mốiquan hệ này là chất, trong mối quan hệ khác là lượng

4.2 Mối quan hệ biện chứng

- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất giữa 2 mặt chất

và lượng Hai mặt này không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biệnchứng

- Chất và lượng thống nhất với nhau: chất nào lượng đó, lượng là lượng củamột chất

- Lượng thường xuyên biến đổi, khi lượng biến đổi nhưng chưa làm cho chấtbiến đổi gọi là độ

=> Độ là khoảng giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi vềchất, sự vật vẫn còn là nó

- Khi lượng biến đổi đến điểm nút sẽ làm cho chất biến đổi

=> Điểm nút là giới hạn khi lượng biến đổi đủ làm cho chất biến đổi

- Chất của sự vật thay đổi do lượng của nó thay đổi trước đó gây ra gọi làbước nhảy

=> Bước nhảy là sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượngtrước đó gây nên, là sự kết thúc, đồng thời là điểm khởi đầu cho một giai đoạnmới

- Chất mới ra đời tạo điều kiện cho lượng mới phát triển

* Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 7

- Coi trọng cả hai chỉ tiêu chất và lượng tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật, hiện tượng;

- Cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất, đồng thời phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng;

- Cần khắc phục tư tưởng tả khuynh đó là tư tưởng nôn nóng, bất chấp quy luật, chủ quan duy ý chí Không tích lũy về lượng mà chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên tục

a Nội dung quy luật phủ định của phủ định

- Khái niệm phủ định: là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quátrình vận động và phát triển (0,5)

Trang 8

- Khái niệm phủ định biện chứng: là sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho

sự phát triển của sự vật, hiện tượng (0,5)

- Vai trò của phủ định biện chứng đối với sự phát triển là tạo ra những điềukiện, tiền đề phát triển của sự vật Bởi vì: phủ định biện chứng là sự tự thân phủđịnh – xuất phát từ nhu cầu tất yếu của sự phát triển Đồng thời quá trình phủ định

đó, một mặt kế thừa được những yếu tố của sự vật cũ, cần thiết cho sự phát triểncủa nó, tạo ra khả năng phát huy cái mới của các nhân tố cũ; mặt khác lại khắcphục, lọc bỏ, vượt qua được những hạn chế của sự vật cũ, nhờ đó sự vật phát triển

ở trình độ cao hơn

- Đặc điểm của phủ định biện chứng: tính khách quan và tính kế thừa: (0,25)+ Tính khách quan: nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sựvật, hiện tượng; là kết quả của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn tất yếu,bên trong; tạo khả năng ra đời của cái mới thay thế cái cũ, nhờ đó tạo nên xu thếphát triển của chính bản thân nó (0,5)

+ Tính kế thừa: phủ định biện chứng có kết quả là cái mới ra đời từ trong lòngcái cũ Cái mới không xóa bỏ hoàn toàn cái cũ mà chỉ xóa bỏ những mặt, nhữngyếu tố không phù hợp với sự tồn tại và phát triển của nó Đồng thời bảo tồn, cảitạo những yếu tố, những mặt tích cực của cái cũ để những mặt, những yếu tố nàytrở thành những mặt những yếu tố của chính bản thân cái mới (0,5)

- Phủ định của phủ định:

Có 2 nghĩa cơ bản:

+ Dùng để chỉ quá trình phủ định lặp đi lặp lại trong quá trình vận động, pháttriển của sự vật (A, B, C… trong đó A bị B phủ định, nhưng đến lượt B lại bị Cphủ định…)

VD: quá trình vận động, pt của XH loài người: XH chiếm hữu nô lệ ra đời là

sự phủ định đối với xã hội nguyên thủy, đến lượt nó lại bị xã hội phong kiến phủđịnh…

+ Dùng để chỉ quá trình vận động phát triển diễn ra dưới hình thức có tính chu

kỳ “xoáy ốc”: sự lặp lại hình thái ban đầu của mỗi chu kỳ phát triển nhưng trên 1

cơ sở cao hơn qua 2 lần phủ định cơ bản

Trang 9

VD: tính chu kỳ của quá trình vận động tăng trưởng, phát triển của 1 giốngloài thực vật: hạt – cây – những hạt mới; hoặc sự vận động, tăng trưởng và pháttriển của tư bản: T – H (tư liệu sản xuất + sức lao động) – H’ – T’

=> Nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định trong phép biệnchứng duy vật phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳngđịnh trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng (0,25)

b Ý nghĩa phương pháp luận

- Cần phải nắm được đặc điểm, bản chất, các mối liên hệ của sự vật, hiệntượng để tác động tới sự phát triển, phù hợp với yêu cầu hoạt động nhận thức.Khẳng định niềm tin vào xu hướng tất yếu là phát triển tiến lên của cái tiến bộ.(0,5)

- Cần nâng cao tính tích cực của nhân tố chủ quan trong mọi hoạt động, cóniềm tin vào sự tất thắng của cái mới, ủng hộ cái mới và đấu tranh cho cái mớithắng lợi Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều, kìm hãm sự phát triển củacái mới, làm trái với quy luật phủ định của phủ định (0,5)

- Trong quá trình phủ định cái cũ phải theo nguyên tắc kế thừa có phê phán;

kế thừa những nhân tố hợp quy luật và lọc bỏ, vượt qua, cải tạo cái tiêu cực, tráiquy luật nhằm thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển theo hướng tiến bộ.(0,5)./

6 Theo anh, chị mâu thuẫn đóng vai trò gì đối với quá trình vận động, phát triển? Tại sao? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vai trò đó.

Trang 10

+ Khái niệm mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh vàchuyển hoá giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật,hiện tượng với nhau trong quá trình vận động và phát triển của chúng

+ Khái niệm mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, nhữngkhuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện tiền đềtồn tại của nhau

+ Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập: dùng để chỉ sự liên hệ, ràngbuộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặtkia làm tiền đề tồn tại

+ Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập: dùng để chỉ khuynh hướng tácđộng qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập

* Vai trò đối với quá trình vận động, phát triển

Mâu thuẫn giữ vai trò là nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vậnđộng, biến đổi và phát triển, bởi vì: vận động, biến đổi, phát triển chính là 1 quátrình sự vật này chuyển thành sự vật khác, giai đoạn này chuyển sang giai đoạnkhác của 1 sự vật Mỗi sự vật đều thường bao hàm trong nó nhiều mâu thuẫn: mâuthuẫn bên trong, và bên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu giữacác mặt đối lập đó vừa có tính thống nhất với nhau vừa diễn ra quá trình đấu tranhvới nhau (trong sự thống nhất có sự đấu tranh và đấu tranh trong tính thống nhất).Tính chất thống nhất giữa các mặt đối lập trong mỗi mt có tác dụng làm cho sự vậtcòn ổn định tương đối ở 1 chất nhất định, chưa biến đổi thành cái khác Nhưnggiữa chúng không chỉ có sự thống nhất tương đối mà còn luôn diễn ra sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập – đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối Chính sự đấu tranh này

đã dẫn đến sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập Sự chuyển hoá này làm cho sự vậtchuyển hoá thành cái khác (giai đoạn khác, sự vật khác) Theo ý nghĩa ấy, pháttriển được hiểu là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Để nhận thức đúng nguồn gốc và động lực cơ bản của các quá trình ra đời,vận động, phát triển của 1 sự vật cần phải phân tích quá trình hình thành và vậnđộng của mâu thuẫn vốn có của sự vật ấy

- Để tạo động lực cho sự phát triển nào đó cần nhận thức và chủ động tạo racác điều kiện cần thiết để thực hiện quá trình vận động của mâu thuẫn theo chiềuhướng tích cực./

Trang 11

7 Mọi quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều tuân theo những quy luật cơ bản nào? Vị trí của mỗi quy luật đó đối với quá trình vận động, phát triển? Cho ví dụ.

Trang 12

* Khái niệm quy luật: Là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến

và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

- Theo phép biện chứng duy vật, mọi quá trình vận động, phát triển trong tựnhiên, xã hội và tư duy đều tuân theo 3 quy luật cơ bản, đó là:

1/ Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

(quy luật Lượng-Chất)

2/ Quy luật mâu thuẫn.

3/ Quy luật phủ định của phủ định.

- Vị trí của mỗi quy luật đối với quá trình vận động, phát triển:

+ Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất (quy luật Lượng-Chất) là quy luật về phương thức cơ bản của vận động và phát triển.

Phương thức đó là từ những quá trình thay đổi về lượng của sự vật tất yếu sẽ dẫntới nhưng thay đổi về chất và ngược lại, chất mới lại tạo ra những điều kiện mớilàm cho lượng của sự vật mới có những biến đổi mới,

VD: quá trình tích tụ tư bản (vốn đầu tư kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận)đến 1 giới hạn cần thiết sẽ có thể nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp;ngược lại sự tăng cường sức cạnh tranh của nó lại tiếp tục tạo ra khả năng tăngcường tốc độ và quy mô tích tụ tư bản mới,

+ Quy luật mâu thuẫn là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá

trình vận động, phát triển Theo quy luật này nguồn gốc, động lực cơ bản của mọiquá trình vận động, phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật,hiện tượng. Mỗi sự vật đều bao hàm trong dó nhiều mâu thuẫn: mâu thuẫn bên trong, bên ngoài, chủ yếu, tất yếu… Giữa các mặt đối lập đó vừa có tính thống nhất với nhau, vừa diễn ra quá trình đấu tranh với nhau Tính chất thống nhất giữa các mặt đối lập trong mỗi mâu thuẫn

có tác dụng làm cho sự vật còn ổn định tương đối ở một chất nhất định, chưa biến đổi thành cái khác Nhưng giữa chúng không có sự thống nhất tương đối mà còn là tuyệt đối Chính sự đấu tranh này đã dẫn đến sự chuyển hóa hóa thành cái khác theo ý nghĩa như vậy, phát triển được hiểu là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.

VD: Quá trình phát triển của các giống loài có nguồn gốc, động lực cơ bản

từ sự vận động của hệ thống mâu thuẫn giữa cơ thể sống và môi trường, đồng hoá

và dị hoá, biến dị và di truyền

+ Quy luật phủ định của phủ định là quy luật về khuynh hướng chung của mọi sựphát triển Theo quy luật này, mọi quá trình phát triển đều diễn ra theo khuynhhướng cơ bản là vận động từ thấp đến cao thông qua nhiều lần phủ định biệnchứng – đó cũng chính là quá trình diễn ra theo tính chu kỳ - chu kỳ có tính chất

Trang 13

phủ định của phủ địnhĐồng thời, quá trình phủ định đó là một mặt kế thừa được những yếu tố của sự vật cũ cần thiết cho sự phát triển của nó, tạo ra khả năng phát huy cái mới của các nhân tố cũ Mặt khác, khắc phục, lọc bỏ, vượt qua những hạn chế của sự vật cũ, nhờ đó sự vật phát triển ở trình độ cao hơn.

VD: quá trình tái sản xuất xã hội: sản xuất- (phân phối- trao đổi- tiêudùng) – sản xuất /

8 Thực tiễn là gì? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Từ đó rút ra ý nghĩa.

a Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính

lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

Trang 14

Thực tiễn biều hiện rất đa dạng dưới nhiều thức ngày càng phong phú, song có

ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và

hoạt động thực nghiệm khoa học Có 3 hình thức cơ bản:

+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hoạt động cơ bản đầu tiên, trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình.

Ví dụ: hoạt động dạy học là hoạt động sản xuất vật chất.

+ Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt dộng của các cộng đồng người, các tổ chức khác nhau trong xã hội nhằn cải biến những quan hệ chính trị - xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển.

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn Đây là hoạt động được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu.

=> Mỗi hình thức của hoạt động thực tiễn có 1 chức năng quan trọng khác nhau, không thể thay thế cho nhau, song chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Trong đó, sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất, quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác.

b Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức có 2 vai trò:

- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức:

+ Thực tiễn là điểm xuất phát, đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức, khuynhhướng vận động và phát triển của nhận thức

+ Muốn giải thích, cải tạo thế giới phải tác động vào sự vật, hiện tượng bằnghoạt động thực tiễn

+ Thực tiễn bộc lộ những thuộc tính, mối liên hệ, quan hệ, đem lại tài liệu giúpcho nhận thức nắm bắt được bản chất, các quy luật vận động và phát triển của thếgiới, từ đó hình thành những lý thuyết khoa học

+ Nhờ hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càng hoànthiện, được “nối dài” để nhận thức sâu hơn về thế giới

- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:

Trang 15

+ Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong quá trìnhnhận thức; là nơi kiểm nghiệm nhận thức của con người đúng hay sai.

+ Thực tiễn không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoànthiện nhận thức

c Ý nghĩa phương pháp luận

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta phải:

+ Quán triệt quan điểm thực tiễn, việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thực tiễn

+ Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành.

+ Tránh xa rời thực tiễn vì sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc.

+ Tránh tuyệt đối hóa vì sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa./.

9 V.I Lênin đã nhận định như thế nào về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý? Hãy phân tích khái quát nhận định đó và rút ra quy luật chung của quá trình nhận thức (đề 02 câu 01)

- Nhận định của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý:

Ngày đăng: 23/05/2019, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w