Ngành: dược. Trình độ: đại học. Bộ môn: bào chế và công nghệ dược. Bài tài cá nhân môn bào chế. Tìm và liệt kê các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thuốc mềm theo 1 chuyên luận có trong DĐVN IV. Theo chuyên luận : KEM ACICLOVIR
Trang 13 Tìm và liệt kê các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thuốc mềm theo 1 chuyên luận có trong DĐVN IV.
Theo chuyên luận : KEM ACICLOVIR Các tiêu chí đánh giá chất lượng:
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da
và niêm mạc” (Phụ lục 1.12) và các yêu cầu sau đây:
Tính chất: Thuốc mỡ có màu trắng hoặc trắng hơi ngà vàng.
Định tính
A Phổ hấp thu ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong phần định
lượng, trong khoảng từ 230 đến 350 nm, có cực đại hấp thụ ở 255 nm và có một vai ở khoảng 274 nm
B Trong phần thử guanin, vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch (2) phải
phù hợp về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch (3)
Guanin
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
+ Bản mỏng: Cellulose F254
+ Dung môi khai triển (1): Ethyl acetat
+Dung môi khai triển (2): Propan-1-ol - amoniac 13,5 M - dung dịch amoni sulfat 5% (10 : 30 : 60)
+Dung dịch (1): Cân một lượng kem đã trộn đều có chứa 30 mg aciclovir vào một ống ly tâm có nút 10 ml, thêm 3 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và lắc để phân tán kem Thêm 5 ml hỗn hợp gồm 1 thể tích cloroform (TT) và 2 thể tích propan-1-ol (TT), lắc mạnh, ly tâm và pha loãng lớp dung dịch ở trên thành 5 ml với dung dịch natri hydroxyd 0,1M (TT), trộn đều, ly tâm và sử dụng lớp dung dịch phía trên
+ Dung dịch (2): Pha loãng 1 ml dung dịch thử (1) thành 10 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT)
+ Dung dịch (3): Hòa tan 6,0 mg aciclovir chuẩn trong 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT)
+ Dung dịch (4): Hòa tan 6,0 mg guanin trong 100 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 M (TT)
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký với dung môi khai triển (1) đến khi dung môi đi hết chiều dài bản mỏng Lấy bản sắc ký ra, làm khô bản mỏng trong luồng không khí khô và triển khai sắc ký một lần nữa với dung môi khai triển (2) đến khi
Trang 2dung môi đi được 8 cm Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm
Trên sắc ký đồ của dung dịch (1), bất kỳ vết phụ nào tương ứng với vết guanin phải không được có màu đậm màu hơn màu của vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch (4) (1,0 %) Không kể đến bất kỳ vết nào xuất hiện ngay dưới mức dung môi
Định lượng
Lắc một lượng kem đã được trộn đều có chứa 7,5 mg aciclovir với 50 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) Lắc mạnh với 50 ml ethylacetat (TT), để lắng cho tách lớp và lấy lớp dung dịch nước bên dưới Rửa lớp dung môi hữu cơ với 20 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) , gộp dịch rửa và lớp nước bên dưới, pha loãng thành 100 ml với dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) Lắc đều và lọc (giấy lọc Whatman GF/F), bỏ 10 ml dịch lọc đầu, lấy chính xác 10 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 255 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng hỗn hợp dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) và nước (1: 4) làm mẫu trắng Tính hàm lượng aciclovir, C8H11N5O3 theo A(1%, 1 cm), lấy 562 là giá trị A(1%, 1 cm) ở cực đại 255 nm
Yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc” (Phụ lục 1.12):
Độ đồng nhất
Cách thử: Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị khoảng 0,02 - 0,03 g, trải đều chế phẩm trên 4 phiến kính Đậy mỗi phiến kính bằng một phiến kính thứ 2
và ép mạnh cho tới khi tạo thành một vết có đường kính khoảng 2 cm Quan sát vết thu được bằng mắt thường (cách mắt khoảng 30 cm), ở 3 trong 4 tiêu bản không được nhận thấy các tiểu phân Nếu có các tiểu phân nhìn thấy ở trong phần lớn số các vết thì phải làm lại với 8 đơn vị đóng gói Trong số các tiêu bản này, các tiểu phân cho phép nhận thấy, không được vượt quá 2 tiêu bản
Độ đồng đều khối lượng
Đạt yêu cầu Phép thử độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11.3)
Độ nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu Phép thử giới hạn nhiễm khuẩn (Phụ lục 13.6)
Trang 3Các yêu cầu kỹ thuật khác
Thử theo quy định trong chuyên luận riêng
Bảo quản
Trong chai, lọ, tuýp kín chế tạo bằng vật liệu phù hợp (kim loại, polyme) Nếu chế phẩm vô khuẩn, cần bảo quản kín, vô khuẩn