1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải

123 767 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Tác giả Bùi Thị Phương Lan
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Doãn Đãi
Trường học Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, thiết nghĩ vấn ựề ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo sẽ là ựề tài cần thiết ựối với các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục trong trường ựại học, trong ựó có Trường đH GT

Trang 1

§¹I HäC QUèC GIA Hµ NéI

VIÖN §¶M B¶O CHÊT L¦îNG GI¸O DôC

BïI THÞ PH¦¥NG LAN

TI£U CHÝ §¸NH GI¸ CHÊT L¦îNG

HO¹T §éNG QU¶N Lý §µO T¹O

CñA TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH¤NG VËN T¶I

LUËN V¡N TH¹C SÜ

Hµ Néi - 2012

Trang 2

ậỰI HảC QUèC GIA Hộ NéI

VIỷN ậờM BờO CHÊT LẩĩNG GIịO DôC

BỉI THỡ PHẩầNG LAN

TIặU CHÝ ậịNH GIị CHÊT LẩĩNG HOỰT ậéNG QUờN Lý ậộO TỰO CựA TRẩêNG ậỰI HảC GIAO THấNG VẺN TờI

Chuyên ngành: đo lường và ựánh giá trong giáo dục

(Chuyên ngành ựào tạo thắ ựiểm)

LUẺN V¡N THỰC Sỵ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Doãn đãi

Hộ Néi - 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi là: Bùi Thị Phương Lan, là học viên cao học chuyên ngành ðo lường ñánh giá trong giáo dục, khóa 2007, tại Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục – ðại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin cam ñoan:

- Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi

- Các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trên bất kỳ phương tiện truyền thông ñại chúng nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

Tác giả

Bùi Thị Phương Lan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Doãn đãi Ờ đại học Quốc gia Hà Nội, người ựã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời trân trọng cảm ơn ựến quý Thầy (Cô) của Viện đảm bảo chất lượng giáo dục và các giảng viên tham gia giảng dạy khóa học ựã nhiệt tình truyền ựạt kiến thức về chuyên ngành đo lường - đánh giá trong giáo dục cũng như cung cấp cách thức tiến hành một nghiên cứu khoa học cho các học viên

Xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến PGS.TS Nguyễn Ngọc Long, Phó Hiệu trưởng - phụ trách ựào tạo, Trường đại học Giao thông Vận tải, PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh, Phó Hiệu trưởng, Trường đại học Giao thông vận tải, những người ựã hết sức ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ và có những gợi ý quý báu cho ựề tài nghiên cứu của tôi Qua ựây, tác giả xin chân thành cảm ơn ựến toàn thể Ban Giám hiệu, lãnh ựạo, cán bộ các phòng, ban, các khoa, các giảng viên của trường đại học Giao thông Vận tải, ựặc biệt là các Thầy (Cô) lãnh ựạo, các anh (chị) phòng đào tạo

và gia ựình thân yêu của tác giả ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù ựã có nhiều cố gắng nhưng luận văn này có thể còn những hạn chế, rất mong nhận ựược ý kiến ựóng góp của các thầy, cô trong Hội ựồng chấm luận văn ựể tác giả hoàn thiện nội dung và bổ sung các thông tin nhằm phát triển các hướng nghiên cứu tiếp theo

Xin trân trọng cảm ơn /

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2012

Tác giả

Bùi Thị Phương Lan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN I: MỞ đẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan vấn ựề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 14

1.2 Cơ sở lý luận của vấn ựề nghiên cứu 18

1.2.1 Khái niệm Ộtiêu chắỢ, Ộựánh giáỢ, Ộchất lượngỢ 18

1.2.1.1 Khái niệm Ộtiêu chắỢ 18

1.2.1.2 Khái niệm Ộựánh giáỢ 20

1.2.1.3 Khái niệm Ộchất lượngỢ 22

1.2.2 Khái niệm Ộquản lýỢ và Ộquản lý ựào tạoỢ 25

1.2.3 Cụm khái niệm "hoạt ựộng quản lý ựào tạo", "ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạoỢ 29

1.2.3.1 Hoạt ựộng quản lý ựào tạo 29

1.2.3.2 đánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo 30

1.3 Thực trạng ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đại học Giao thông Vận tải 30

1.4 Tiểu kết chương 1 36

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ KHẢO SÁT BỘ TIÊU CHÍ đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT đỘNG QUẢN LÝ đÀO TẠO TẠI TRƯỜNG đẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 38

2.1 Căn cứ ựề xuất 38

2.2 Nội dung 39

Trang 6

2.3 Mẫu nghiên cứu 39

2.3.1 Phiếu khảo sát và thang ựo 39

2.3.2 Qui trình chọn mẫu 40

2.4 đề xuất phiếu khảo sát xây dựng tiêu chắ ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo 41

2.5 Khảo sát thử nghiệm 41

2.6 Phân tắch kết quả khảo sát 41

2.6.1 Các thông tin về ựối tượng hồi ựáp trong khảo sát 48

2.6.2 Kết quả hệ số ựộ tin cậy ựối với thang ựo các thành phần ựầu vào 50

2.6.3 Kết quả hệ số ựộ tin cậy ựối với thang ựo các thành phần quá trình 57

2.6.4 Kết quả hệ số ựộ tin cậy ựối với thang ựo các thành phần ựầu ra 60

2.6.5 đánh giá thang ựo bằng phân tắch nhân tố khám phá 62

2.6.5.1 Thành phần ựầu vào 62

2.6.5.2 Thành phần quá trình 65

2.6.5.3 Thành phần ựầu ra 67

CHƯƠNG 3 BỘ TIÊU CHÍ đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT đỘNG QUẢN LÝ đÀO TẠO CỦA TRƯỜNG đẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI74 3.1 Bộ tiêu chắ ựánh giá 74

3.2 Qui trình ựánh giá 78

3.3 đánh giá thử nghiệm bộ tiêu chắ ựánh giá mức ựộ thực hiện hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đH GTVT 78

3.4 Kết quả ựánh giá mức ựộ thực hiện hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đH GTVT 79

3.4.1 Kết quả ựánh giá thành phần ựầu vào 79

3.4.2 Kết quả ựánh giá thành phần quá trình 83

3.4.3 Kết quả ựánh giá thành phần ựầu ra 85

3.5 Tiểu kết chương III 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 97

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ/CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu các ñơn vị thực hiện chức năng ñào tạo của Trường ðHGTVT 34

Bảng 2.2: Mã hóa thông tin 42

Bảng 2.3: Mã hóa biến theo các nhóm 42

Bảng 2.4: Mẫu phân bố theo ñối tượng khảo sát 49

Bảng 2.5: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần ñầu vào 50

Bảng 2.6: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần quá trình 57

Bảng 2.7: Hệ số Cronbach alpha của các thành phần ñầu ra 60

Bảng 2.8: Hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ñầu vào 63

Bảng 2.9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá thành phần ñầu vào 63

Bảng 2.10 Bảng hệ số KMO & Bartlett’s thành phần quá trình 65

Bảng 2.11 Kết quả phân tích nhân tố khám phá thành phần quá trình 66

Bảng 2.12 Bảng hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ñầu ra 67

Bảng 2.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá thành phần ñầu ra 68

Bảng 3.1: Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng quản lý ñào tạo 74

Bảng 3.2: Quy ước thang ñánh giá 78

Bảng 3.3: Thông tin về mẫu khảo sát 78

Bảng 3.4: Thống kê kết quả ñánh giá thành phần ñầu vào trong 79

Bảng 3.5 ðồ thị ðTB của các tiêu chí ñánh giá trong thành phần ñầu vào 82

Bảng 3.6: Thống kê kết quả ñánh giá thành phần quá trình trong hoạt ñộng quản lý ñào tạo tại Trường ðH GTVT 83

Bảng 3.7 ðồ thị ðTB của các tiêu chí ñánh giá trong thành phần quá trình 85

Bảng 3.8: Thống kê kết quả ñánh giá thành phần ñầu ra trong hoạt ñộng quản lý ñào tạo tại Trường ðH GTVT 85

Bảng 3.9 ðồ thị ðTB của các tiêu chí ñánh giá trong thành phần ñầu ra 87

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Hệ tiêu chí ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học tại Hoa Kỳ 8

Hình 1.2: Mô hình kiểm tra ñầu ra so với mục tiêu .9

Hình 1.3: Mối quan hệ giữa 3 thành tố I, E, O [33] 10

Hình 1.4: Mô hình quá trình ñánh giá [40] .21

Hình 1.5: Các quan ñiểm khác nhau về chất lượng .23

Hình 1.6: Mối liên hệ giữa các thành tố IEO ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng QLðT 35

Hình 1.7: Mô hình ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo 37

Trang 10

PHẦN I: MỞ đẦU

1 Lý do chọn ựề tài

Hoạt ựộng quản lý ựào tạo có vai trò hết sức quan trọng trong các trường ựại học đây là một trong những nhiệm vụ chắnh của các trường ựại học trong việc ựào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội trong xu thế hội nhập và phát triển của nền giáo dục Chúng tôi xin ựược ựề cập ựến vấn ựề nghiên cứu của

luận văn Tên ựề tài của luận văn là: ỘTiêu chắ ựánh giá chất lượng hoạt ựộng

quản lý ựào tạo của Trường đại học Giao thông vận tảiỢ Hiện nay, Trường đại học Giao thông Vận tải (đH GTVT) chưa có văn bản cũng như qui ựịnh nào về các tiêu chắ ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo Do ựó, luận văn này tập trung nghiên cứu ựề xuất các tiêu chắ ựể ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo (Hđ QLđT) của nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo nói riêng và chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung

Thực tiễn cho thấy, hoạt ựộng ựào tạo trong các trường ựại học hiện nay thường bao gồm các nội dung: tổ chức thi tuyển sinh, xây dựng chương trình ựào tạo, tổ chức hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên, quản lý ựiểm thi của sinh viên và các vấn ựề liên quan ựến việc học tập của sinh viên, công tác tốt nghiệp và phân loại tốt nghiệp sinh viên Những hoạt ựộng trên ựây thường ựược Ban giám hiệu các trường giao cho phòng đào tạo chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng của hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong các trường ựại học là việc làm hết sức cần thiết nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Một câu hỏi ựặt ra với các nhà quản lý giáo dục hiện nay là việc triển khai các hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong các trường ựại học có thực sự ựem lại những kết quả mà nhà trường, ngành giáo dục và toàn xã hội mong ựợi không? đây là câu hỏi khó bởi thực tế các trường chưa có biện pháp cụ thể hay một kênh thông tin ựánh giá khách quan, chắnh xác chất lượng của hoạt ựộng này Vì vậy, thiết nghĩ vấn ựề ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo sẽ là ựề tài cần thiết ựối với các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục trong trường ựại học, trong ựó có Trường đH GTVT

Trang 11

Ở mỗi trường ñại học, hoạt ñộng quản lý ñào tạo lại mang những nét khác biệt, ñặc trưng riêng gắn với các hoạt ñộng tổ chức quản lý ñào tạo trong nhà trường

và thường ñược cụ thể hóa qua chức năng, nhiệm vụ của phòng ñào tạo Mỗi hoạt ñộng, mỗi khâu của quá trình quản lý ñào tạo trong trường ñại học lại có những tiêu chuẩn, yêu cầu khác nhau về chuyên môn, kỹ năng ñể ñảm bảo chất lượng và hiệu quả của từng hoạt ñộng, góp phần ñem lại sự gắn kết của quá trình ñào tạo của nhà trường từ ñầu vào ñến ñầu ra của sinh viên cũng như thành công chung của nhà trường trong công tác tổ chức ñào tạo và quản lý Thực tế cho thấy, ñã có rất nhiều văn bản pháp quy, qui ñịnh của Nhà nước về ñánh giá cán bộ công chức trong ñó có ñội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ñào tạo trong các trường ñại học Tuy nhiên, hiện chưa có những quy ñịnh hay văn bản hướng dẫn ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong nhà trường Thường các trường ñại học tự xây dựng các qui ñịnh, qui chế ñào tạo riêng phù hợp với ñặc trưng từng ngành và dựa trên cơ sở quy ñịnh chung của Bộ GD&ðT ñể quản lý, duy trì các hoạt ñộng ñào tạo sao cho có hiệu quả nhất nhằm ñem lại những kết quả tốt nhất cho trường và vì lợi ích chung của cả ngành giáo dục ðây mới chỉ là những văn bản hướng dẫn thực hiện công việc mà chưa có văn bản hướng dẫn ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý và tổ chức ñào tạo trong nhà trường ðiều này gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng này trong các trường ñại học Việc ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong các trường ñại học hiện nay vẫn còn chung chung, ñại khái, chủ yếu dựa trên kết quả hoạt ñộng theo từng năm học, khóa học mà chưa có những tiêu chí ñể ñánh giá cụ thể, rõ ràng Việc ñánh giá chưa chỉ

ra ñược các vấn ñề bất cập cần sửa chữa, bổ sung hoặc cải tiến chất lượng trong hoạt ñộng quản lý ñào tạo của các trường ðây vẫn còn là ñề tài ñòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải ñầu tư nghiên cứu trong thời gian tới

Thực trạng của ngành giáo dục ñại học nói chung cũng như nhu cầu ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo của giáo dục ñại học trong nhà trường ñặt ra yêu cầu cần xây dựng các tiêu chí ñánh giá cụ thể về hoạt ñộng quản lý ñào tạo của các trường ñại học của Việt Nam nói chung và tại Trường ðH GTVT nói riêng ðây

Trang 12

là công cụ cần thiết góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong các trường ñại học Trong khuôn khổ ñề tài luận văn tốt nghiệp chương trình ñào tạo thạc sĩ chuyên ngành “ðo lường và ñánh giá trong giáo dục”, chúng

tôi lựa chọn vấn ñề ñề xuất xây dựng “Tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng

quản lý ñào tạo của Trường ðại học Giao thông Vận tải”, trong ñó ñi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, thiết kế bộ công cụ ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo

của Trường ðH GTVT (nơi tác giả hiện ñang công tác)

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

Xây dựng các tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm

ở Trường ðH GTVT nhằm góp phần giúp Trường ðH GTVT có ñược công cụ ñánh giá khách quan về mức ñộ ñáp ứng trong hoạt ñộng quản lý ñào tạo của nhà trường

3 Giới hạn nghiên cứu của ñề tài

Trong ñề tài này, chúng tôi chỉ tập trung vào việc nghiên cứu tài liệu, khảo sát

ý kiến của lãnh ñạo, cán bộ quản lý, chuyên viên chuyên trách ñào tạo và giảng viên của Trường ðH GTVT về hoạt ñộng quản lý ñào tạo Trên cơ sở ñó, chúng tôi ñề xuất xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo nhằm ñánh giá mức ñộ ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ñội ngũ cán bộ quản lý ñào tạo của

nhà trường trong mỗi năm học

4 Câu hỏi nghiên cứu

Cần có những tiêu chí gì ñể ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng thực hiện các chức năng quản lý ñào tạo ấy trong mỗi năm học?

5 Nhiệm vụ và sản phẩm kỳ vọng của nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu lý luận về ñánh giá chất lượng quản lý ñào tạo trong

Trang 13

5.2 Sản phẩm kì vọng của nghiên cứu

Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm tại Trường

ðH GTVT

Có thể áp dụng bộ tiêu chí ñể ñánh giá từng mặt hoạt ñộng: công tác tuyển sinh, công tác xây dựng chương trình ñào tạo, công tác giảng dạy và học tập, công tác tốt nghiệp của nhà trường Qua ñó, ñánh giá ñược mức ñộ ñáp ứng của công tác quản lý

ở từng mặt ñể có những cải tiến thích hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng

quản lý ñào tạo

6 ðối tượng và khách thể nghiên cứu

6.1 ðối tượng nghiên cứu

Việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm của Trường

ðH GTVT

6.2 Khách thể nghiên cứu

- Lãnh ñạo nhà trường: Ban Giám hiệu, trưởng/phó các ñơn vị, bộ môn trong toàn trường;

- ðội ngũ chuyên viên chuyên trách ñào tạo (bao gồm tất cả những cán bộ

làm công việc quản lý ñào tạo tại Trường, cụ thể: phòng ñào tạo, các khoa, viện trong toàn trường);

- Giảng viên các khoa, viện là người ñang trực tiếp làm công tác quản lý giáo dục trong Trường và hoạt ñộng quản lý ñào tạo mà nghiên cứu hướng tới

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng

ðể thực hiện ñề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng:

- Khảo sát bằng bảng hỏi ñối với ñối tượng nghiên cứu; tìm hiểu phản hồi của các cá nhân có liên quan;

- Tổng hợp ý kiến, cập nhật cơ sở dữ liệu ñể phân tích;

- Thống kê từ kết quả thu ñược và ñánh giá về kết quả ban ñầu

7.2 Các phần mềm sử dụng ñể phân tích và xử lý số liệu

Phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS Verson 16 và phần mềm Quest

7.3 Công cụ nghiên cứu

Bảng khảo sát ñể thu thập thông tin, dữ liệu

Trang 14

7.4 Phạm vi nghiên cứu, khảo sát

Công tác quản lý, hoạt ñộng quản lý ñào tạo tại trường ðại học Giao thông Vận tải

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương với tổng số 115 trang, trong ñó:

Phần I: Mở ñầu (5 trang)

Phần II: Nội dung (82 trang)

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng và khảo sát bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản

lý ñào tạo tại Trường ðH GTVT

Chương 3: Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo của Trường ðH GTVT

Phần III: Kết luận và kiến nghị (3 trang)

Tài liệu tham khảo (6 trang)

Phụ lục (18 trang)

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn ựề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

đã có nhiều công trình nghiên cứu ựề cập ựến vấn ựề chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục ựại học Nhiều nước trên thế giới ựã cố gắng xây dựng hệ thống ựánh giá và cơ chế bảo ựảm chất lượng giáo dục ựại học

Năm 1975, Donald Kirkpatrick giới thiệu một mô hình bốn mức ựánh giá chất

lượng ựào tạo và ựược ông cập nhật mới nhất trong cuốn sách Evaluating Training Programs vào năm 1998 [46]

Ông ựưa ra mô hình bốn mức ựánh giá chất lượng ựào tạo bao gồm:

Ớ Sự phản hồi của người học (StudentsỖ Reaction): Người học ựược yêu cầu

ựánh giá chương trình ựào tạo sau khi kết thúc khóa học, những gì mà họ nghĩ và cảm nhận trong ựào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong chương trình ựào tạo Sự ựánh giá thông qua những phiếu ựược gọi là Ộsmile sheetsỢ hoặc Ộhappy sheetsỢ bởi vì những phiếu này ựo lường mức ựộ yêu thắch chương trình ựào tạo của người học Kiểu ựánh giá này có thể làm lộ ra những dữ liệu quắ giá nếu những câu hỏi phức tạp hơn Với sự ựào tạo dựa trên công nghệ, sự khảo sát có thể ựược phân phát và trả lời trực tuyến sau ựó có thể ựược in hoặc e-mail gởi ựến người quản lý ựào tạo Kiểu ựánh giá này thường dễ dàng và ắt chi phắ

Ớ Kết quả học tập (Learning Results): ựo kết quả nhận thức, ựánh giá xem

học viên có học ựược những kiến thức, kỹ năng và thái ựộ như mục tiêu của chương trình ựào tạo ựặt ra?

Ớ Hành vi ở nơi làm việc (Behaviour in the Workplace): sự thay ựổi, sự tiến

bộ về thái ựộ trong lĩnh vực nghề nghiệp Lý tưởng nhất là tiến hành ựánh giá trong vòng từ ba ựến sáu tháng sau khi kết thúc chương trình ựào tạo, bởi vì thời gian quá lâu thì học sinh có cơ hội bổ sung những kỹ năng mới và dữ liệu ựánh giá không thể hiện ựược ựiều cần ựánh giá

Trang 16

• Kết quả kinh doanh (Business Result): những hiệu ứng, tác ñộng ñến

doanh nghiệp từ chương trình ñào tạo Thí dụ trong ñào tạo nhân viên bán hàng, ño lường sự thay ñổi trong lượng hàng hóa tiêu thụ, sự thu hút, lưu giữ khách hàng, sự gia tăng lợi nhuận sau khi chương trình ñào tạo ñược thực hiện Trong ñào tạo an toàn lao ñộng, ño lường sự giảm bớt các tai nạn sau khi chương trình ñào tạo ñược thực hiện [46]

Mô hình Kirkpatrick ñủ ñáp ứng trong công nghệ và thương mại Hầu hết các tổ chức ñều rất hài lòng về sự ñánh giá chất lượng ñào tạo và học tập tại công ty của họ Theo một nghiên cứu khác liên quan ñến ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học, SEAMEO (1999) ñưa ra mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) dựa trên 5 yếu tố ñể ñánh giá như sau [51]:

1 ðầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình ñào tạo, qui chế;

2 Quá trình ñào tạo: phương pháp và quy trình ñào tạo;

3 Kết quả ñào tạo: mức ñộ hoàn thành khóa học, năng lực ñạt ñược và khả năng thích ứng của sinh viên;

4 ðầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác ñáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội;

5 Hiệu quả: kết quả của giáo dục ñại học và ảnh hưởng của nó ñối với xã hội

Cả 2 nghiên cứu ñều ñã ñưa ra những yếu tố ñánh giá chất lượng Tuy nhiên,

mô hình Kirkpatrick ñược sử dụng phù hợp khi ñánh giá chất lượng ñào tạo trong kinh doanh thương mại (chủ yếu hướng ñến yếu tố người học và tác ñộng từ quá trình ñào tạo ñến hiệu quả kinh doanh) Các yếu tố ñánh giá ñưa ra trong mô hình các yếu tố tổ chức phù hợp hơn ñối với ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học Dựa vào 5 yếu tố ñánh giá trong mô hình các yếu tố tổ chức, các học giả ñã ñưa ra 5 khái niệm về chất lượng giáo dục ñại học như sau [51]:

- Chất lượng ñầu vào: trình ñộ ñầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục tiêu ñề ra

- Chất lượng quá trình ñào tạo: mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và

học và các quá trình ñào tạo khác

Trang 17

- Chất lượng ñầu ra: mức ñộ ñạt ñược của ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp, kết quả

nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với bộ tiêu chí hoặc so với các mục tiêu ñã ñịnh sẵn

- Chất lượng sản phẩm: mức ñộ ñạt các yêu cầu công tác của sinh viên tốt

nghiệp qua ñánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của cơ quan công tác

và của xã hội

- Chất lượng giá trị gia tăng: mức ñộ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức,

kỹ năng, quan ñiểm) ñóng góp cho xã hội và ñặc biệt là hệ thống giáo dục ñại học

Tại Hoa Kỳ, việc ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học ñược xây dựng thành hệ tiêu chí với 21 tiêu chí, theo cách tiếp cận ñầu vào, quá trình ñào tạo và ñầu ra như sau [9]:

Hình 1.1: Hệ tiêu chí ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học tại Hoa Kỳ [9]

Các tiêu chí ñánh giá chất lượng GDðH theo cách tiếp cận trên cho phép ñánh giá toàn diện chất lượng giáo dục ñại học từ ñầu vào, quá trình và ñầu ra, kết quả ñào tạo và khả năng thích ứng về lao ñộng và việc làm

AUN QA (Asian University Network Quality Assurance) (1998) ñã xây dựng

mô hình ñảm bảo chất lượng nhằm hướng ñến mục tiêu ñảm bảo chất lượng trong trường ñại học gồm các yếu tố sau [20]:

Trang 18

Ớ Chất lượng ựầu vào (căn cứ vào sứ mệnh, mục tiêu và mục ựắch của nhà

trường hướng ựến xây dựng kế hoạch, chắnh sách; quản lý; nguồn nhân lực; ngân sách);

Ớ Quá trình dạy học (các hoạt ựộng ựào tạo, nghiên cứu, phục vụ cộng ựồng);

Ớ Chất lượng ựầu ra (kết quả ựạt ựược) [20]

Theo mô hình này thì chất lượng trong trường ựại học ựược căn cứ từ chất lượng ựầu vào nhằm hướng ựến xây dựng kế hoạch, chắnh sách, quản lý ựể thực hiện quá trình giảng dạy (bao gồm các hoạt ựộng về ựào tạo, nghiên cứu khoa học) hướng ựến chất lượng ựầu ra là kết quả của cả quá trình đây là kênh so sánh, ựánh giá chất lượng của nhà trường trong việc thực thi các nhiệm vụ quan trọng của các trường ựại học trong cuộc cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục Trong ựó, hoạt ựộng quản lý ựào tạo ựược coi là công cụ quan trọng ựể duy trì các mối quan hệ trong trường ựại học nhằm ựảm bảo và ựáp ứng sự mong ựợi của các bên liên quan

Mô hình ựảm bảo chất lượng mà AUN QA ựưa ra cũng tương ứng với mô hình kiểm tra ựầu vào so với mục tiêu (cho thấy hướng tiếp cận ựầu vào ựể phù hợp với mục tiêu)

Mô hình kiểm tra ựầu vào so với mục tiêu ựược diễn tả bằng sơ ựồ như sau:

đánh giá tắnh hiệu quả của ựầu vào và quy trình

Hình 1.2: Mô hình kiểm tra ựầu ra so với mục tiêu [45]

Trang 19

Các trường ựại học không thể kiểm soát toàn bộ ựầu vào mà họ chỉ kiểm soát ựược những gì ựã hứa sẽ cung cấp cho khách hàng (sinh viên) và kiểm soát những quá trình của họ Họ có thể ựo lường kết quả ựể xem những gì ựã hứa về chất lượng

có thực hiện ựược không để ựánh giá ựược chất lượng thì hoạt ựộng quản lý ựào

tạo là ựiều hết sức cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu ựã cam kết [45]

Tác giả Alexander W.Astin (1993) cũng ựưa ra mô hình ựánh giá IEO, ựòi hỏi sự ựo lường ựầu vào (Inputs), thông qua một quá trình với sự tác ựộng của môi trường (Enviroment) lên kết quả ựạt ựược và ựo lường ựầu ra (Outputs) [33] Trọng tâm của phương thức IEO là tập trung vào sự tác ựộng của môi trường lên kết quả ựạt ựược

Mối quan hệ giữa các thành tố trong mô hình IEO ựược diễn tả như sau:

Hình 1.3: Mối quan hệ giữa 3 thành tố I, E, O [33]

Mô hình này cho thấy nội dung Ộmôi trườngỢ của tác giả Alexander W.Astin

trùng với nội dung Ộquá trìnhỢ trong mô hình kiểm tra ựầu vào so với mục tiêu

đầu vào và ựầu ra chỉ là trạng thái của một người ở hai thời ựiểm khác nhau,

và môi trường (hay quá trình) là những thực tiễn kinh nghiệm trong khoảng thời

gian ựó đầu vào có thể ựược gọi là những yếu tố giới hạn hoặc bài kiểm tra ựầu vào Những yếu tố môi trường cũng ựược nói ựến như những phương thức, phương tiện hoặc những kinh nghiệm, thực tiễn, chương trình hoặc can thiệp về giáo dục đánh giá, xếp loại trong giáo dục cơ bản quan tâm ựến những ảnh hưởng của yếu tố môi trường lên yếu tố kết quả [33]

Môi trường

E

I O đầu vào đầu ra

Trang 20

Tất cả nghiên cứu trên ñều ñề cập ñến các kênh so sánh, ñánh giá chất lượng giáo dục của trường ñại học trong việc thực thi các nhiệm vụ quan trọng, nhất là trong công cuộc cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục Mỗi mô hình ñều ñưa ra các yếu tố ñể ñánh giá chất lượng ñào tạo, ñiểm chung là các mô hình ñều tập trung ñánh giá trên các giai ñoạn ñào tạo: ñầu vào, quá trình và ñầu ra Hoạt ñộng quản lý giáo dục ñại học nhằm ñảm bảo chất lượng của ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp) cũng như ñể ñiều chỉnh mục tiêu và ñịnh hướng của nhà trường trong xây dựng kế hoạch học tập của các năm học tiếp theo

Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu khác xoay quanh hoạt ñộng quản lý ñào tạo:

Báo cáo ñánh giá hoạt ñộng trong lĩnh vực ñào tạo về quản lý ñã cung cấp một cuộc khảo sát toàn cầu về hoạt ñộng quản lý và ñào tạo kinh doanh Báo cáo này trên cơ sở xem xét một tập hợp của 20 dự án trong lĩnh vực ñào tạo quản lý và ñào tạo kinh doanh kỹ thuật thông qua cuộc khảo sát của quỹ ñào tạo châu Âu (ETF) trong lĩnh vực quản lý và ñào tạo kinh doanh, ñánh giá hiệu quả các loại hình ñào tạo Từ ñó ñưa ra các khuyến nghị ñể cải tiến chất lượng trên cơ sở các mục tiêu ñề

ra [48]

Tài liệu về quản lý và ñánh giá các chương trình ñào tạo tài trợ liên kết ñã thông qua các nhà tài trợ nhằm tăng cường sự hợp tác trong lĩnh vực phát triển năng lực và ñào tạo [44] Mục tiêu tổng thể của chương trình là hỗ trợ các thành viên ñánh giá và báo cáo về ảnh hưởng của các hoạt ñộng ñào tạo Khẳng ñịnh sự thành công của một hoạt ñộng ñào tạo có thể ñược ño bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào những người ñang ñánh giá và quan ñiểm thời gian nó ñược thực hiện: các giảng viên ñánh giá như thế nào sau khi tham gia giảng dạy một khóa học, chương trình ñào tạo quản lý ñánh giá những người tham gia ñã học ñược bao nhiêu, ñánh giá thông qua ý kiến phản hồi của người học … Từ ñó, xây dựng bảng hỏi ñể tiến hành khảo sát, ñánh giá chất lượng của khóa ñào tạo ðây là chương trình ñược ñánh giá cao và thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả

Trang 21

Một nghiên cứu khác ựề cập ựến các vấn ựề về quản lý hỗ trợ các hoạt ựộng ựào tạo [49] Nghiên cứu chỉ rõ ựể quản lý tốt hoạt ựộng ựào tạo cần:

1 Lập kế hoạch quản lý và lên danh sách những vấn ựề cần kiểm tra;

2 Danh sách các vấn ựề quản lý thực tế;

Từ ựó xây dựng các biện pháp ựể cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác quản lý ựào tạo, góp phần quản lý chặt chẽ các yêu cầu của cả hoạt ựộng trong ựánh giá chất lượng ựào tạo [49]

Mặc dù những nghiên cứu trên ựây không hẳn là quản lý ựào tạo giáo dục ựại học nhưng cũng ựã hướng ựến các quy trình ựể thực hiện việc ựánh giá, dựa trên các tiêu chắ sẵn có ựể ựạt ựược các mục tiêu, góp phần nâng cao chất lượng của hoạt ựộng quản lý

Về ựánh giá chất lượng giáo dục ựại học, hai tác giả Maria Hristova (Higher

School of Transport Sofia, Bulgaria) và Iliya Zhelezarov (Technical University of

Gabrovo, 4 H Dimitar Str., 5300 Gabrovo, Bulgaria) ựã thiết lập mô hình tiêu chắ

ựo lường và ựánh giá chất lượng giáo dục ựại học Theo quan ựiểm của tác giả, có 6 tiêu chắ ựể ựánh giá chất lượng giáo dục ựại học như sau:

1 Mục ựắch và kết quả mong ựợi từ khóa học;

2 Nội dung của khóa học;

3 Chất lượng dạy và học;

4 Sự hỗ trợ sinh viên từ phắa giáo viên;

5 Các nguồn lực ựào tạo;

6 đánh giá kết quả ựạt ựược của sinh viên [36]

Và ựể ựánh giá ựược chất lượng giáo dục thì việc quản lý tốt các nguồn lực trong nhà trường là yếu tố quan trọng, quyết ựịnh ựến sự phát triển và giá trị của cả

hệ thống giáo dục, nhằm hướng ựến các mục tiêu ựáp ứng các yêu cầu (mục ựắch) của các ựối tượng liên quan

Trong công trình nghiên cứu ỘQuản lý chất lượng trong giáo dục ựại họcỢ , hai tác giả Nina Backet và Maureen Brookes (2006) ựã sử dụng các phương pháp khác nhau ựể ựánh giá chất lượng giáo dục ựại học ở Anh Các tác giả ựề cập ựến phương

Trang 22

pháp ISO ñể ñánh giá (tiếp cận quản lý của một tổ chức, tập trung vào chất lượng,

dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên của nó và hướng tới thành công dài hạn thông qua sự hài lòng của khách hàng và lợi ích cho tất cả các thành viên của

tổ chức và cho xã hội), hay phương pháp Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality

Management – TQM) (tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất kỳ thời ñiểm

nào cũng ñều là người quản lý chất lượng của phần việc mình ñược giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục ñích tối cao là thỏa mãn nhu cầu khách hàng)

[50]

Nghiên cứu nhằm xác ñịnh:

• Mức ñộ của ñầu vào, quy trình và kết quả ñầu ra ñược ñánh giá;

• Mức ñộ quan ñiểm của các bên liên quan khác nhau;

là bộ phận cấu thành có tầm quan trọng như nhau trong việc xác ñịnh chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo của một cơ sở ñào tạo ñại học Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể ñặc thù về hoạt ñộng quản lý ñào tạo ñại học mà chỉ nói chung ñến quản

lý chất lượng và kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñại học

Tóm lại, những mô hình nghiên cứu trên ñây về ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học ñều ñề cập ñến mối liên hệ giữa các thành tố: ñầu vào – quá trình – kết quả

Trang 23

ựầu ra Áp dụng trong nghiên cứu, chúng tôi cho rằng các nhân tố ựầu vào Ờ quá trình Ờ ựầu ra cũng là các yếu tố gắn với hoạt ựộng quản lý ựào tạo nói chung

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Thực tế tại các trường ựại học, hoạt ựộng quản lý ựào tạo bao gồm rất nhiều các hoạt ựộng quản lý khác nhau: từ ựầu vào tuyển sinh ựến ựầu ra tốt nghiệp của sinh viên, các hoạt ựộng hỗ trợ, gắn kết giảng viên, sinh viên, giữa nhà trường, gia ựình và xã hội đã có nhiều nghiên cứu ựề cập ựến ựánh giá chương trình ựào tạo, xây dựng và quản lý thời khóa biểu, ựánh giá chất lượng hoạt ựộng dạy và họcẦđây ựều là những khắa cạnh liên quan ựến hoạt ựộng quản lý ựào tạo

Năm 2001, trong nghiên cứu của mình, tác giả đặng Quốc Bảo ựã chỉ ra các vấn ựề của nền kinh tế thị trường tác ựộng ựến quá trình dạy và học trong trường ựại học, các khắa cạnh về cơ chế quản lý, hiệu quả và chất lượng giáo dục ựối với sự phát triển của ựất nước, những khó khăn và thách thức cần phải làm trong thời gian tới ựể nâng cao chất lượng dạy và học trong trường ựại học [6]

Năm 2004, các tác giả đặng Vũ Hoạt, Hà Thị đức ựã nghiên cứu, xây dựng và khẳng ựịnh lý luận dạy học ựại học là một bộ môn của khoa học giáo dục hiện ựại Nghiên cứu chỉ rõ quá trình dạy học ựại học bao gồm các hoạt ựộng gì, quy luật và

hệ thống các nguyên tắc dạy học ựại học tác ựộng ựến quá trình dạy học ra sao, trong ựó nhấn mạnh hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong trường ựại học có tác ựộng mạnh mẽ ựến hiệu quả của các hoạt ựộng khác trong nhà trường, giữa các cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và xã hội trong thời kỳ hội nhập và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành nói chung [13]

Năm 2006, tác giả đặng Ứng Vận trong bài nghiên cứu ỘGiải pháp phát triển

giáo dục ựại học trong cơ chế thị trườngỢ ựăng trên Tạp chắ Khoa học Giáo dục số

12, Hà Nội ựã ựề cập ựến những mâu thuẫn cơ bản (mâu thuẫn giữa giá trị tinh thần

và giá trị kinh tế, giữa quan niệm giáo dục và quan niệm thị trường, giữa hướng nhân văn và hướng nghề nghiệp), từ ựó ựưa ra các giải pháp cụ thể như phát huy vai trò quản lý vĩ mô của Chắnh phủ ựối với việc nâng cao chất lượng giáo dục; bảo vệ người tiêu dùng - sinh viên bằng hệ thống kiểm ựịnh, công nhận chất lượng, ựánh

Trang 24

giá và giám sát chặt chẽ các hoạt ựộng quản lý giáo dục trong nhà trường; phát triển

hệ thống giáo dục ựại học và chỉ rõ những tác ựộng do cơ chế thị trường ựem lại cho

hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay và biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục ựại học [27]

Hội thảo quốc gia tại Ninh Thuận (2007) về ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên cũng ựã ựưa ra những báo cáo liên quan ựến ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy, chuẩn hóa ựánh giá giảng viên như: tác giả Dương

Quốc Cường, Nguyễn Thị Hoàng Anh (đại học Ngoại ngữ, đH đà Nẵng): ỘBàn

luận về ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy trong lớp học ngoại ngữỢ; Ngô Doãn đãi (Trung tâm đảm bảo chất lượng và Nghiên cứu phát triển giáo dục, đHQGHN):

ỘTác ựộng của chuẩn hóa ựánh giá giảng viên tới công tác tổ chức và quản lý giảng viênỢ ; Nguyễn Thế Mạnh (Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam định): Ộđánh

giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên tại các trường ựại họcỢ; Lê đức Ngọc (đại

học Quốc gia Hà Nội): ỘTìm hiểu ựánh giá giáo viên ở Trung Quốc qua một số tài

liệuỢ Tác giả Cấn Thị Thanh Hương (đại học Quốc gia Hà Nội) trong nghiên cứu

Ộđổi mới phương pháp dạy học ở đại học Quốc gia Hà NộiỢ ựã tập trung nghiên cứu mô hình quản lý ựào tạo thông qua phần mềm quản lý, ựồng thời tiến hành ựổi mới phương thức kiểm tra ựánh giá của từng học kỳ ựể có thể ựánh giá chắnh xác, khách quan kết quả học tập của sinh viên, tạo môi trường công bằng trong học tập

và thi cử [32] Có thể thấy trong Hội thảo này, nhiều tác giả ựề cập ựến công tác

ựánh giá trong giáo dục như ựánh giá giảng viên, nghiên cứu về mô hình quản lý ựào tạo thông qua phần mềm quản lýẦ nhưng chưa thấy có những công trình nghiên cứu về ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo

Tác giả Nguyễn Hữu Châu (2008) ựã chỉ ra những bất cập trong cơ chế quản

lý ựào tạo ở ựại học, những mâu thuẫn giữa lý luận và thực tiễn công tác quản lý ựào tạo trong các trường ựại học, ựồng thời xem xét mức ựộ ựáp ứng với công việc của sinh viên sau khi ra trường [8] đây ựược xem là một tiêu chắ quan trọng trong ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo của các trường ựại học

Trang 25

Năm 2008, tại cuộc Hội thảo khoa học về ỘKiểm ựịnh, ựánh giá và quản lý

chất lượng ựào tạo ựại họcỢ ựược tổ chức tại Trường đại học Khoa học Xã hội và

Nhân văn, tác giả Lâm Quang đông ựã có bài nghiên cứu về việc Ộđánh giá cán bộ

nhằm mục tiêu ựảm bảo chất lượng ựào tạoỢ trong ựó nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác ựảm bảo chất lượng ựào tạo, chất lượng của ựội ngũ cán bộ và việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, ựề xuất các tiêu chắ ựánh giá cán bộ, giảng viên trong việc tổ chức có hiệu quả công tác giảng dạy ựược thực hiện trong nhà trường [10]

Tháng 7/2010, Trường đại học Sư phạm Tp Hồ Chắ Minh, trong khuôn khổ các hoạt ựộng của Ban Liên lạc các trường đại học và Cao ựẳng Việt Nam (VUN)

ựã tổ chức Hội thảo khoa học: "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ựại học Việt NamỢ Hội thảo có sự tham gia của ựông ựảo ựội ngũ những nhà khoa học, người làm công tác quản lý, thực thi nhiệm vụ giáo dục và ựào tạo, những cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của các học viện, trường, viện nghiên cứu với nhiều bài viết tâm huyết ựể ựánh giá thực trạng về vấn ựề quản lý hệ thống các trường ựại học, cao ựẳng ở Việt Nam Các báo cáo tại Hội thảo cũng tập trung tìm hiểu những mô hình, kinh nghiệm quản lý hiệu quả của các trường ựại học, cao ựẳng của các nước trong khu vực và trên thế giới thời gian qua, ựồng thời, ựề xuất các giải pháp ựể nâng cao hiệu quả quản lý các trường ựại học, cao ựẳng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập [30] Các vấn ựề ựược ựưa ra tại Hội thảo ựã góp phần hình thành cách nhìn tổng quát của giáo dục ựại học trong việc nâng cao hiệu quả hoạt ựộng quản lý ựào tạo của các trường (ựầu vào, quá trình, ựầu ra Ầ), từ ựó ựề xuất những giải pháp về

tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ựại học Tuy nhiên, Hội thảo chưa ựưa ra ựược các tiêu chắ ựể ựánh giá cụ thể, hiệu quả của hoạt ựộng này trong các trường ựại học hiện nay, và do vậy chưa hướng ựến việc xây dựng mô hình quản lý, ựánh giá chất lượng của hoạt ựộng này trong các trường ựại học

Liên quan ựến các hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong trường ựại học cũng có rất nhiều các nghiên cứu riêng lẻ xung quanh vấn ựề này như: ựánh giá hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên, lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt ựộng giảng dạy của

Trang 26

giảng viên, khảo sát tình hình việc làm của sinh viênẦ Trong luận văn Thạc sĩ chuyên ngành đo lường và đánh giá trong giáo dục, tác giả Sái Công Hồng (Khóa

I) ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘXây dựng các tiêu chắ ựánh giá chất lượng giảng

dạy của giáo viên THCS áp dụng thắ ựiểm tại thị xã Phúc Yên Ờ tỉnh Vĩnh PhúcỢ Tác giả ựã xây dựng bộ tiêu chắ ựánh giá chất lượng của ựội ngũ giáo viên THCS trên cơ sở thực trạng công tác giảng dạy của giáo viên THCS tại thị xã Phúc Yên, từ

ựó ựánh giá chất lượng công tác giảng dạy của giáo viên và ựề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường và của tỉnh trong công tác ựảm bảo chất lượng giáo dục [15] Tác giả Trần Thị Tú Anh (Khóa I) cũng ựã tiến hành

nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu ựánh giá chất lượng hoạt ựộng giảng dạy ựại học ở

Học viện Báo chắ và Tuyên truyềnỢ trên cơ sở ựưa ra các tiêu chắ ựánh giá về hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên, giới hạn ở Học viện Báo chắ và Tuyên truyền ựể ựánh giá chất lượng của hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong học viện nói riêng và các trường ựại học nói chung, ựề xuất các phương án nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [5]

Những nghiên cứu trên ựây mới chỉ dừng lại ở việc ựánh giá thực trạng giáo dục ựại học nói chung, phát hiện những ưu, nhược ựiểm ựể từ ựó xây dựng kế hoạch

và các biện pháp nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Việc ựánh giá chưa phản ánh hết ựược các nội dung của hoạt ựộng quản lý ựào tạo

Tất cả những công trình ựã nghiên cứu ựều xoay quanh các vấn ựề về hoạt ựộng quản lý ựào tạo và có ựiểm chung là khi nhìn nhận ựào tạo như trục hoạt ựộng chắnh của một trường ựại học (bên cạnh nghiên cứu khoa học) thì mọi hoạt ựộng khác ựều xoay quanh hoạt ựộng ựào tạo và phục vụ cho nó điều này khẳng ựịnh hoạt ựộng quản lý ựào tạo là rất quan trọng và thiết yếu trong các trường ựại học Tại Việt Nam, hệ thống và cơ chế ựảm bảo chất lượng giáo dục ựã ựịnh hình khá rõ ràng Cục Khảo thắ và Kiểm ựịnh chất lượng giáo dục thuộc Bộ GD&đT tạo

là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt ựộng ựảm bảo chất lượng giáo dục Bộ GD&đT ựã ban hành Quyết ựịnh số 65/2007/Qđ-BGDđT ngày 01/11/2007 Quy

Trang 27

ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường ñại học [3] Trong Qui ñịnh nêu lên 10 tiêu chuẩn với 61 tiêu chí gồm:

1 Sứ mạng và mục tiêu của trường ñại học (2 tiêu chí);

2 Tổ chức và quản lý (7 tiêu chí);

3 Chương trình giáo dục (6 tiêu chí);

4 Hoạt ñộng ñào tạo (7 tiêu chí);

5 ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (8 tiêu chí);

6 Người học (9 tiêu chí);

7 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (4 tiêu chí);

8 Hoạt ñộng hợp tác quốc tế (3 tiêu chí);

9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (9 tiêu chí);

10 Tài chính và quản lý tài chính (3 tiêu chí)

Trong số 10 tiêu chuẩn qui ñịnh ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học, các tiêu chuẩn 3, 4, 5 và 6 ñã phần nào phản ánh các hoạt ñộng của quản lý ñào tạo trong các trường ñại học hiện nay Ở một mức ñộ nào ñó, hoạt ñộng kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñại học và quản lý chất lượng giáo dục ñại học ñã bao hàm trong ñó hoạt ñộng quản lý ñào tạo ñại học ðây là một trong những nội dung góp phần nâng cao ñáng kể chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo Tuy nhiên, vẫn cần thiết phải xây dựng, bổ sung thêm các tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong các trường ñại học nói chung và Trường ðH GTVT nói riêng

1.2 Cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm “tiêu chí”, “ñánh giá”, “chất lượng”

1.2.1.1 Khái niệm “tiêu chí”

Theo tác giả Trần Thị Bích Liễu (2007), Tiêu chí (Criterion) là những chỉ dẫn, các nguyên tắc, các tính chất hay ñơn vị ño ñể ñánh giá chất lượng thực hiện của học sinh/sinh viên Các tiêu chí là cái mà chúng ta dùng ñể ño giá trị của các câu trả lời, các sản phẩm hay hoạt ñộng của học sinh/sinh viên Chúng có thể là tổng quát, toàn thể hay ñặc trưng” [19] ðịnh nghĩa này ñưa ra khái niệm tiêu chí như là những chỉ dẫn, nguyên tắc nhằm ñể lượng giá, ño các câu trả lời ñối với các vấn ñề liên

Trang 28

quan ñến việc ñánh giá một hoạt ñộng cụ thể Mặc dù chưa ñưa ra ñược chính xác cách ño ñó, nhưng ñịnh nghĩa của tác giả Trần Thị Bích Liễu ñã ñịnh hướng cho chúng tôi trong quá trình xây dựng và tìm hiểu các nội dung liên quan ñến tiêu chí ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo tại Trường ðH GTVT

Theo Johnes & Tayler (1990), “tiêu chí” ñược xem như những ñiểm kiểm soát và là chuẩn ñể ñánh giá chất lượng ñầu vào và quá trình ñào tạo ðịnh nghĩa này còn khá chung chung, chưa ñịnh hình rõ cách ñể thực hiện ñánh giá chất lượng, chưa xác ñịnh rõ những ñiểm kiểm soát ñể ñánh giá chất lượng ñầu vào và quá trình ñào tạo

Trong Quy ñịnh về “Qui trình và chu kỳ kiểm ñịnh chất lượng giáo dục

trường ñại học, cao ñẳng và trung cấp chuyên nghiệp” (2007) của Bộ GD&ðT

“tiêu chí” ñược ñịnh nghĩa như sau: “Tiêu chí ñánh giá chất lượng giáo dục là mức ñộ yêu cầu và ñiều kiện cần ñạt ñược ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn” [2] ðịnh nghĩa này ñưa ra khái niệm tiêu chí sử dụng theo nghĩa hẹp hơn tiêu chuẩn Mỗi tiêu chuẩn sẽ có một hay nhiều tiêu chí ñánh giá cụ thể

Theo tác giả Phạm Xuân Thanh, Nguyễn Kim Dung (2003), “tiêu chí” là sự

cụ thể hóa của các chuẩn mực, chỉ ra những căn cứ ñể ñánh giá chất lượng [23] Khái niệm này cho thấy cần xây dựng các chuẩn mực, ñồng thời ñể ñánh giá chất lượng cần dựa trên căn cứ cụ thể chứ không phải chung chung

Từ ñịnh nghĩa trên có thể thấy, khái niệm “tiêu chí” (Criterial) gần với khái niệm tiêu chuẩn, chuẩn mực (Standard) Trong ñánh giá, khái niệm “standard” ñược hiểu là nguyên tắc ñã ñược thống nhất giữa những người trong cùng một lĩnh vực ñánh giá ñể ño lường giá trị hoặc chất lượng [23] Khái niệm “tiêu chí” ñược chúng tôi sử dụng trong luận văn này là những căn cứ ñược sử dụng ñể ño giá trị của các hoạt ñộng quản lý ñào tạo Thông qua các hoạt ñộng của quá trình này, chỉ ra những căn cứ ñể ñánh giá chất lượng của các hoạt ñộng quản lý ñào tạo Cũng có thể hiểu, tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo là mức ñộ ñáp ứng yêu cầu

và ñiều kiện cần ñạt ñược ở mỗi khía cạnh cụ thể của hoạt ñộng quản lý ñào tạo từ ñầu vào ñến ñầu ra của cả quá trình hoạt ñộng quản lý ñào tạo

Trang 29

1.2.1.2 Khái niệm Ộựánh giáỢ

Ộđánh giáỢ là khái niệm ựược sử dụng khá phổ biến trong giáo dục ựại học Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Ộựánh giáỢ là hoạt ựộng của con người nhằm phán xét về một hay nhiều ựặc ựiểm của sự vật, hiện tượng, con người theo những quan niệm và chuẩn mực nhất ựịnh mà người ựánh giá cần tuân theo [22] Trong hội thảo Ờ tập huấn về kiểm ựịnh chất lượng giáo dục ựại học tổ chức tại Quảng Ninh (2012), GS Anthony de Sam Lazaro cũng ựưa ra ựịnh nghĩa Ộựánh giáỢ (Assessment): là một hay nhiều quá trình xác ựịnh, thu thập và chuẩn bị số liệu ựể ựánh giá mức ựộ ựạt ựược của các chuẩn ựầu ra và các mục tiêu giáo dục của CTđT [31] Ở nhiều tài liệu, ỘassessmentỢ và ỘevaluationỢ ựược sử dụng như 2 từ ựồng nghĩa, ựược hiểu là ựánh giá và có thể thay thế cho nhau Trong một số tài liệu khác,

ỘassessmentỢ ựược dùng với nghĩa Ộựánh giá kết quả học tập của người họcỢ, còn việc ựánh giá chất lượng ựào tạo, giáo dục của nhà trường, người ta sử dụng

ỘevaluationỢ và ựều ựánh giá dựa trên cơ sở các mục tiêu ựã ựề ra

Các khái niệm này cho thấy ựánh giá nhấn mạnh ựến sự phù hợp giữa mục tiêu

và việc thực hiện Quan ựiểm này cũng trùng hợp với R.Tiler (1984): ỘQuá trình

ựánh giá chủ yếu là quá trình xác ựịnh mức ựộ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục [37]

điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn bởi ựể nâng cao chất lượng thì các trường luôn hướng ựến những hoạt ựộng nhằm thỏa mãn các mục tiêu ựã ựược ựưa

ra từ trước theo yêu cầu của nhà trường, ngành và toàn xã hội

Khái niệm ựánh giá có thể nhìn tổng quát qua mô hình sau (xem mô hình trang sau):

Trang 30

Hình 1.4: Mô hình quá trình ựánh giá [40]

Theo tác giả Phạm Xuân Thanh (2007), ựánh giá là một quá trình bao gồm:

- Chuẩn bị một kế hoạch;

- Thu thập, phân tắch thông tin và thu ựược kết quả;

- Chuyển giao các kết quả thu ựược ựến những người liên quan ựể họ hiểu về ựối tượng ựánh giá hoặc giúp những người có thẩm quyền ựưa ra các nhận ựịnh hay các quyết ựịnh liên quan ựến ựối tượng ựánh giá [40]

Như vậy có thể thấy, khái niệm ựánh giá ựược hiểu rất ựa dạng, phong phú nhưng tựu chung lại ở một ựiểm: ựánh giá là hoạt ựộng có mục ựắch nhằm xem xét các hoạt ựộng cụ thể theo ý muốn chủ quan của người tham gia ựánh giá trên cơ sở phân tắch, so sánh, ựối chiếu với các yêu cầu cụ thể của từng hoạt ựộng, của ựối tượng ựược ựánh giá

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm ựánh giá theo ựịnh nghĩa của hai tác giả Owen & Rogers (1999): ựánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và ựưa ra những nhận ựịnh dựa trên cơ sở các thông tin thu ựược đánh giá ựược hiểu là việc ựiều tra, xem xét, xác ựịnh chất lượng của ựối tượng ựược ựánh giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống, nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết ựịnh và rút ra bài học kinh nghiệm

Trang 31

Quy trình ñánh giá có thể bao gồm các bước sau (Owen & Rogers, 1999) [40]:

- Xây dựng các tiêu chí ñánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới những góc

ñộ nào ñể có ñược ñầy ñủ thông tin về ñối tượng ñánh giá);

- Xây dựng các chuẩn mực (mong muốn, yêu cầu ñối tượng ñánh giá phải ñạt ñược cái gì, ở mức ñộ nào);

- ðo lường các thuộc tính của ñối tượng ñánh giá theo các tiêu chí và ñối chiếu

1.2.1.3 Khái niệm “chất lượng”

“Chất lượng” là một khái niệm phức tạp mà không phải trong bất kỳ lĩnh vực nào của ñời sống kinh tế - xã hội cũng có thể dễ dàng lượng hóa Chất lượng có nội hàm rộng và ñược tiếp cận từ những góc ñộ khác nhau Sự khác biệt này xuất phát

từ hai góc nhìn về chất lượng

“Chất lượng” ñược hiểu theo nghĩa tương ñối và nghĩa tuyệt ñối Với quan niệm tuyệt ñối thì “chất lượng” ñược dùng ñể chỉ những sản phẩm, dịch vụ hàm chứa trong nó những thuộc tính không thể vượt qua Nó ñược dùng với nghĩa chất lượng cao hoặc chất lượng hàng ñầu ðây chính là khía cạnh thứ nhất và thứ hai trong quan niệm của Harvey và Green, chất lượng là sự vượt trội, sự hoàn hảo Với quan niệm tương ñối thì “chất lượng” ñược dùng ñể chỉ một số thuộc tính, ñặc trưng bản chất của sự vật, hiện tượng, sản phẩm, dịch vụ Theo quan niệm này, một sản phẩm, một dịch vụ ñược xem là có chất lượng khi nó ñáp ứng ñược mục tiêu mong ñợi của các ñối tượng có liên quan, ñó có thể là nhà sản xuất, người tiếp nhận hoặc

Trang 32

cộng ñồng xã hội Từ cách tiếp cận ñó, chất lượng theo nghĩa tương ñối sẽ có hai khía cạnh ñặc trưng:

Thứ nhất, chất lượng có thể hiểu là ñạt ñược mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn

của người sản xuất ñề ra) Ở khía cạnh này, chúng ta có thể hiểu ñó là chất lượng bên trong

Thứ hai, chất lượng ñược xem là mức ñộ ñáp ứng tốt nhất những ñòi hỏi, mong ñợi của người tiếp nhận, người sử dụng Ở khía cạnh này, chất lượng ñược xem là chất lượng bên ngoài

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng thường ñược hiểu theo nghĩa ña dạng hơn Bởi lẽ, giáo dục là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều quá trình nhỏ và ñối tượng tham gia cũng khác nhau

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về chất lượng, thể hiện qua sơ ñồ sau:

Hình 1.5: Các quan ñiểm khác nhau về chất lượng [20]

Trang 33

Khi thảo luận về chất lượng trong giáo dục ñại học, người ta thường trích dẫn Green [Green D "What is quality in higher education? Concepts, Policy and Practice (1994) in Green (ed) What is quality in higher education? London; SRHE/Open University Press (1994)] khi ông phân biệt:

• Chất lượng là sự tuyệt hảo;

• Chất lượng là ngưỡng;

• Chất lượng là giá trị gia tăng;

• Chất lượng là giá trị ñồng tiền;

• Chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng;

• Chất lượng là sự phù hợp với mục ñích [20]

Với quan niệm “Chất lượng là sự phù hợp với mục ñích” thì vấn ñề cơ bản là

trường ñại học có khả năng ñạt mục ñích mà họ ñặt ra hay không? Ở ñây người ta quan tâm tới chất lượng của các quá trình Quan niệm chất lượng này hướng tới sự cải tiến, tuy nhiên nó có ñảm bảo ñạt tới ngưỡng chất lượng hay không thì bản thân mục ñích ñặt ra cũng là một vấn ñề Một trường ñại học có thể ñặt ra các mục ñích thấp ñể dễ ñạt ñược ðiều ñó có nghĩa là cần thảo luận chất lượng không chỉ là sự phù hợp với mục ñích mà còn là sự phù hợp của mục ñích

Theo các tác giả của "Chất lượng giáo dục - những vấn ñề lý luận và thực tiễn" (2008), có nhiều cách hiểu về "chất lượng":

• Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó (là cái tốt nhất) ðiều này chỉ có thể hiểu ñược, cảm nhận ñược nếu so sánh với những sự vật có cùng những ñặc tính với sự vật ñang ñược xem xét ðây là cách tiếp cận tiên nghiệm về chất lượng

• Chất lượng ñược xem xét trên cơ sở những thuộc tính ño ñược ðiều ñó có nghĩa là chất lượng có thể ñược ño lường khách quan và chính xác Một sự vật có thuộc tính nào ñó "cao hơn" cũng có nghĩa là nó "tốt hơn" và do ñó cũng "ñắt hơn" Cách tiếp cận này gọi là cách tiếp cận dựa trên sản phẩm khi xem xét chất lượng

• Chất lượng ñược xem như sự phù hợp với nhu cầu Các sản phẩm và dịch vụ ñược "sản xuất" một cách chính xác với những "ñặc tính kỹ thuật" ñã ñịnh; mọi sự lệch lạc ñều dẫn ñến giảm chất lượng ðây là cách tiếp cận chất lượng dựa trên sản xuất

Trang 34

• Chất lượng là sự phù hợp với mục ñích (mục tiêu), là "ñáp ứng ñược nhu cầu khách hàng" Chất lượng ñược xem xét ñơn giản chỉ trong con mắt của người chiêm ngưỡng sự vật hoặc sử dụng chúng

Trong các ñịnh nghĩa trên, "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" có ý nghĩa hơn cả ñối với việc xác ñịnh chất lượng giáo dục và cả việc ñánh giá nó Mục tiêu ở ñây ñược hiểu một cách rộng rãi, bao gồm sứ mạng, mục ñích; còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là ñáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là ñạt hay vượt qua các tiêu chuẩn ñặt ra ðây là ñịnh nghĩa thích hợp và thông dụng nhất khi xem xét các vấn ñề của giáo dục [6]

Như ñã thấy ở trên, quan niệm "chất lượng là sự phù hợp với mục ñích" trùng hợp với quan ñiểm của các tác giả "Chất lượng giáo dục" (Nguyễn Hữu Châu chủ biên, 2008) [8] Vấn ñề là mục ñích (mục tiêu) phải ñược xác ñịnh ñúng ñắn, chính xác

Qua các nghiên cứu về khái niệm chất lượng, chúng tôi cho rằng một ñịnh nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa ñối với việc xác ñịnh chất lượng hoạt ñộng

quản lý ñào tạo và cả việc ñánh giá nó, ñó là: Chất lượng nên ñược xem là sự phù

hợp với mục tiêu Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc ñáp ứng ñòi hỏi của những người quan tâm như các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu giáo dục ñại học và toàn thể xã hội Mỗi một trường ñại học cần xác ñịnh nội dung của sự phù hợp với mục tiêu trên cơ sở bối cảnh cụ thể của nhà trường tại thời ñiểm xác ñịnh mục tiêu ñào tạo của mình Sau ñó sẽ ñặt ra vấn ñề làm sao ñể ñạt ñược các mục tiêu và làm thế nào ñể thỏa mãn các mục tiêu theo khía cạnh tốt nhất, phù hợp nhất

1.2.2 Khái niệm “quản lý” và “quản lý ñào tạo”

Quản lý là một dạng hoạt ñộng ñặc biệt, quan trọng của con người Quản lý chứa ñựng nội dung rộng lớn, ña dạng phức tạp, luôn vận ñộng, biến ñổi và phát

triển Bàn về khái niệm “quản lý” có rất nhiều cách hiểu khác nhau, tùy theo hoạt

ñộng, chức năng, nội dung, phương hướng quản lý hay theo quá trình quản lý, nhưng dù hiểu theo cách nào thì cũng phải gắn với tình hình thực tế của công tác

quản lý H.Koontz và các tác giả (1994) ñưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác ñộng

Trang 35

có tổ chức, có hướng ựắch của chủ thể quản lý lên ựối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức ựể ựạt ựược mục tiêu ựặt ra trong ựiều kiện biến ựộng của môi trườngỢ [17]

Từ xa xưa con người ựã biết sử dụng hoạt ựộng quản lý vào việc tổ chức các hoạt ựộng của mình Ở ựâu con người tạo lập nên nhóm xã hội là ở ựó cần ựến quản

lý, dù nhóm nhỏ, nhóm lớn, nhóm chắnh thức, nhóm không chắnh thức và bất kể nội dung hoạt ựộng nhóm là gì Ngày nay, khái niệm về quản lý ựược ựịnh nghĩa rõ ràng

hơn Phạm Viết Vượng (2003) ựịnh nghĩa ỘQuản lý là sự tác ựộng có ý thức của chủ

thể quản lý lên ựối tượng quản lý nhằm chỉ huy, ựiều hành, hướng dẫn các quá trình

xã hội và hành vi của cá nhân hướng ựến mục ựắch hoạt ựộng chung và phù hợp với quy luật khách quanỢ [29]

Trên cơ sở việc kế thừa các quan ựiểm của quản lý trong lịch sử tư tưởng, có

thể ựịnh nghĩa khái quát khái niệm Ộquản lýỢ như sau: Quản lý là tác ựộng có ý

thức, bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể quản lý tới ựối tượng quản lý, thông qua chức năng quản lý tác ựộng lên các mặt hoạt ựộng ựể phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong ựiều kiện môi trường biến ựổi

đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chức năng quản lý Theo tác giả Hồ Ngọc Thức (2003), có 4 chức năng cơ bản của quản lý:

Tác giả Hoàng Anh đức (1995) nêu ra 8 chức năng quản lý sau [11]:

1 Dự báo: là sự phán ựoán trước dựa trên cơ sở thông tin chắnh xác và kết

luận khoa học về khả năng phát triển;

Trang 36

2 Kế hoạch hĩa: là xác định mục tiêu nhiệm vụ cụ thể về tỷ lệ, tốc độ,

phương hướng cụ thể và chỉ tiêu về số lượng chất lượng;

3 Tổ chức: là hoạt động tạo lập hệ thống quản lý và bị quản lý;

4 ðiều chỉnh: là thiết lập chế độ cho hoạt động nào đĩ mà khơng tác động trực

tiếp đến nội dung hoạt động, nĩ được thực hiện thơng qua các văn bản pháp quy;

5 Lãnh đạo: là chức năng định hướng cho hoạt động quản lý thơng qua việc

ban hành các chủ trương đường lối cĩ tính chất chiến lược;

6 ðiều hành: là hoạt động trực tiếp chỉ đạo hành vi của đối tượng quản lý thơng qua việc ban hành các quyết định cá biệt, cĩ tính chất tác nghiệp ðây là chức năng đặc trưng của quản lý cấp vĩ mơ;

7 Phối hợp (điều hịa): là sự phối hợp hoạt động riêng rẽ của từng người, cơ quan … để thực hiện nhiệm vụ chung;

8 Kiểm tra: nhằm xác định xem thực tế hoạt động của đối tượng bị quản lý phù hợp hay khơng phù hợp, thực hiện theo yêu cầu và nhiệm vụ quản lý nĩi chung [11] Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh (2002), quản lý bao gồm 7 chức năng sau [28]:

1 Dự đốn: Nhà quản lý phải cĩ tầm nhìn xa trơng rộng để xác định tương lai của hệ thống bằng các dự đốn Nĩ bao gồm các yếu tố thuận lợi và khĩ khăn, các yếu tố tác động của mơi trường bên ngồi tới hệ thống và các yếu tố tác động của chính mơi trường bên trong;

2 Kế hoạch hĩa: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng của quản

lý, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý Mục đích của kế hoạch hĩa là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào các mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả và cho phép người quản lý cĩ thể kiểm sốt được quá trình tiến hành nhiệm vụ;

3 Tổ chức: Là xác định một cơ cấu chủ định về vai trị, nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hĩa;

4 ðộng viên: Nhằm phát huy khả năng vơ tận của con người vào quá trình thực hiện mục tiêu của hệ thống Khi con người tham gia vào một tổ chức để đạt một mục đích mà họ hoạt động riêng lẻ;

Trang 37

5 điều chỉnh: Nhằm sửa chữa những sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt ựộng của hệ thống ựể duy trì các mối quan hệ bình thường giữa bộ phận ựiều chỉnh

và bộ phận chấp hành, giữa bộ máy quản lý;

6 Kiểm tra: Là xác ựịnh xem hoạt ựộng có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không Mục ựắch của kiểm tra nhằm bảo ựảm các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót ựó

Quá trình kiểm tra phổ biến cho mọi hệ thống gồm ba bước:

Bước 1: xây dựng các chỉ tiêu;

Bước 2: ựo lường việc thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu;

Bước 3: ựánh giá các chỉ tiêu so với kế hoạch

7 đánh giá: Nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin cần thiết ựể

ựánh giá ựúng tình hình của ựối tượng quản lý và kết quả hoạt ựộng của cả hệ thống ựồng thời dự kiến quyết ựịnh bước phát triển mới đây là chức năng rất quan trọng của quản lý ựối với mọi hệ thống, yêu cầu phải chắnh xác ựối với các yếu tố ựịnh lượng ựược [28]

Tóm lại, trong nghiên cứu của mình, các tác giả ựều ựã chỉ ra các chức năng cơ bản của quản lý, bao gồm: dự ựoán, kế hoạch hóa, tổ chức, phối hợp, ựiều chỉnh, ựộng viên, kiểm tra, ựánh giá Các chức năng của quản lý nằm trong tổng thể thống nhất, có liên quan chặt chẽ ựến nhau, chức năng này là khách thể của một chức năng khác và ngược lại, vì thế nó có mối quan hệ mật thiết và không thể tách rời

Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực ựào tạo, có thể hiểu quản lý ựào tạo

ở trường ựại học là quá trình tác ựộng có mục ựắch, có kế hoạch của chủ thể quản lý

(gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các khoa, viện, phòng, ban, bộ mônẦ ) lên các ựối tượng quản lý (bao gồm cán bộ quản lý cấp dưới, các chuyên

viên, giảng viên, sinh viênẦ) thông qua việc vận dụng các chức năng quản lý tác ựộng lên các mặt hoạt ựộng ựào tạo nhằm ựạt ựược mục tiêu ựào tạo của nhà trường

Từ những nghiên cứu về chức năng quản lý của các tác giả, căn cứ vào hoạt ựộng quản lý ựào tạo của Trường đH GTVT, chúng tôi cho rằng có thể ựánh giá chất

Trang 38

lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo của Trường dựa trên 5 chức năng cơ bản của quản

lý, ñó là kế hoạch hóa, tổ chức, ñiều chỉnh, kiểm tra và ñánh giá

1.2.3 Cụm khái niệm "hoạt ñộng quản lý ñào tạo", "ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo”

1.2.3.1 Hoạt ñộng quản lý ñào tạo

Theo tác giả Lê Quang Sơn (2010), xét từ góc ñộ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường, ñào tạo bao gồm các khâu:

1) ðầu vào: ñánh giá nhu cầu ñào tạo, xây dựng các chương trình ñào tạo, xây dựng các ñiều kiện ñảm bảo cho việc thực hiện các chương trình ñào tạo, tuyển sinh; 2) Các hoạt ñộng ñào tạo: dạy học, giáo dục, nghiên cứu khoa học…; 3) ðầu ra: kiểm tra, ñánh giá kết quả giáo dục và dạy học [39]

Hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong các trường ñại học ñã và ñang làm tốt các khâu của quá trình, gắn kết các hoạt ñộng của giảng viên, sinh viên, gia ñình, nhà trường và xã hội trong việc ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm hướng tới các yêu cầu, kỹ năng thực tiễn và ñảm bảo các yếu tố chất lượng giáo dục ðể duy trì và phát triển hoạt ñộng ñào tạo trong trường ñại học cần có ñội ngũ cán bộ làm công tác quản lý giáo dục ðây là lực lượng ñảm bảo cho hoạt ñộng ñào tạo ñược thực hiện và duy trì theo ñúng kế hoạch năm học của nhà trường và yêu cầu của cơ quan chủ quản Ở trường ñại học, ñội ngũ cán bộ quản lý ñóng vai trò rất quan trọng

vì họ là những người xác ñịnh mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn cho nhà trường, ñồng thời xây dựng kế hoạch, vạch ra chiến lược cho sự phát triển của nhà trường ðội

ngũ nhân viên (các chuyên viên và nhân viên phục vụ) chịu trách nhiệm thực thi trực

tiếp các hoạt ñộng phục vụ ñào tạo và kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo Nếu không có ñội ngũ cán bộ này sẽ không có sự tổ chức và quản lý hoạt ñộng ñào tạo trong nhà trường

Nội dung quản lý ñào tạo bao gồm một phổ rộng các hoạt ñộng từ tổ chức ñến thông tin, từ quản lý ñến kiểm tra, ñánh giá…và ñược giao cho các cán bộ quản

lý, chuyên viên phòng ñào tạo ñảm trách

Trang 39

1.2.3.2 đánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo

Giáo dục ựào tạo ựại học có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục ở mỗi quốc gia, vì nó gắn liền với việc tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, ựáp ứng ựược các yêu cầu về phát triển khoa học và công nghệ đào tạo ựại học chuyển từ ựào tạo tinh hoa sang ựào tạo trên diện rộng không phải là sự giảm bớt vai trò của giáo dục ựại học mà là sự biểu hiện về trình ựộ phát triển nền giáo dục quốc dân, trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, vấn ựề quản lý ựào tạo ựược quan tâm ở mọi quốc gia Chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo không chỉ ựơn thuần ựược ựo bằng kết quả học tập của sinh viên trong nhà trường, kỹ năng giảng dạy của giảng viênẦ mà còn phản ánh mức ựộ ựạt ựược trong tổ chức thực hiện ựào tạo bao gồm các khâu từ tổ chức thi tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập cho ựến hoạt ựộng kiểm tra, ựánh giá kết quả và xét tốt nghiệp Vấn ựề ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo ựược hiểu như là quá trình thu thập thông tin có hệ thống nhằm ựưa ựến sự xem xét về hiện trạng của hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong trường ựại học

Ở mục 1.2.3, chúng tôi ựã nêu lên nội dung hoạt ựộng quản lý ựào tạo, bao gồm một phổ rộng các hoạt ựộng từ tổ chức ựến thông tin, từ quản lý ựến kiểm tra, ựánh giáẦXét từ góc ựộ thực hiện chức năng của nhà trường, việc ựánh giá hoạt ựộng quản lý ựào tạo sẽ thể hiện qua việc ựánh giá các khâu: ựầu vào, các hoạt ựộng ựào tạo và ựầu ra Các khâu này ựều có mối liên hệ và tác ựộng qua lại lẫn nhau

Vậy có thể nói chất lượng của hoạt ựộng quản lý ựào tạo là hiệu quả của công

tác quản lý ựào tạo, ựược thể hiện qua việc ựánh giá trên các mặt Ộựầu vàoỢ (tổ chức

tuyển sinh, xây dựng chương trình) - Ộquá trìnhỢ (dạy- học- kiểm tra ựánh giá kết

quả học tập) Ờ Ộựầu raỢ (công tác tốt nghiệp) Việc ựánh giá các mặt nói trên phù

hợp với mô hình IEO của Alexander W.Astin mà chúng tôi ựã trình bày ở trang 10

1.3 Thực trạng ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đại học Giao thông Vận tải

Trường đại học Giao thông Vận tải ựược thành lập năm 1945 dưới chắnh quyền Cách mạng tháng Tám với tên gọi là trường Cao ựẳng Công chắnh Năm

1962, Nhà trường chắnh thức ựổi tên thành Trường đH GTVT theo Quyết ựịnh số

Trang 40

42/CP của Hội ựồng Chắnh phủ Trường là một trong những trung tâm ựào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn trong lĩnh vực GTVT ở Việt Nam Trong những năm gần ựây, cùng với các yêu cầu của Ngành, cơ quan chủ quản trong công tác ựổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục thì hoạt ựộng dạy và học trong nhà trường luôn ựược quan tâm chú trọng

Thực tiễn các hoạt ựộng quản lý ựào tạo chủ yếu tại Trường đH GTVT bao gồm: 1/ Quản lý ựầu vào (công tác tuyển sinh và xây dựng chương trình ựào tạo);

2/ Quản lý quá trình ựào tạo (công tác giảng dạy và học tập);

3/ Quản lý ựầu ra (bao gồm công tác tốt nghiệp)

Những hoạt ựộng trên ựược thực hiện căn cứ theo qui chế và qui ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo Trên cơ sở các quy chế của Bộ, nhà trường ựã xây dựng và ban hành ỘChương trình ựào tạo theo hệ thống tắn chỉỢ, ban hành văn bản ỘHướng dẫn thực hiện Quy chế ựào tạoỢ làm cơ sở pháp lý cho các hoạt ựộng ựào tạo của nhà trường Hằng năm, nhà trường vẫn tiến hành ựánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của hoạt ựộng quản lý ựào tạo nhưng chủ yếu dựa trên ựánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học, khóa học

Cùng với yêu cầu kiểm ựịnh chất lượng của Bộ GD&đT cũng như việc nâng cao chất lượng giáo dục của toàn xã hội, nhà trường ựã xác ựịnh việc tự ựánh giá chất lượng giáo dục là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết ựể cán bộ, giảng viên, công nhân viên thẳng thắn nhìn nhận, ựánh giá những mặt mạnh, yếu trong công tác quản lý chất lượng giáo dục, tìm ra nguyên nhân và phương hướng khắc phục những mặt còn tồn tại Tự ựánh giá là một khâu quan trọng trong tổng thể các hoạt ựộng kiểm ựịnh chất lượng các trường ựại học Hoạt ựộng tự ựánh giá kiểm ựịnh chất lượng trường ựại học ựã phản ánh phần nào các hoạt ựộng ựào tạo của nhà trường Trong quá trình triển khai công việc này, Trường đH GTVT căn cứ vào các tiêu chuẩn kiểm ựịnh chất lượng của Bộ GD&đT ựể tiến hành xem xét, tự ựánh giá

và báo cáo về thực trạng chất lượng, hiệu quả các hoạt ựộng ựào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ ra những mặt mạnh và mặt yếu cần khắc phục, từ ựó ựề ra các biện pháp ựiều chỉnh nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựào tạo ựã ựề ra

Ngày đăng: 20/08/2014, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. ðặng Quốc Bảo (2001), “Kinh tế học giáo dục”, Tài liệu giảng dạy lớp Cao học Quản lý Giáo dục, Khoa Sư phạm, ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục
Tác giả: ðặng Quốc Bảo
Năm: 2001
7. ðặng Quốc Bảo (2003), Phỏt triển nhà trường: Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhà trường: Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn
Tác giả: ðặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
8. Nguyễn Hữu Chõu (chủ biờn 2008), Chất lượng giỏo dục – Những vấn ủề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giỏo dục – Những vấn ủề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. ðoàn Văn Dũng (2008), Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công “Quản lý Nhà nước trong kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục ủại học ở nước ta hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước trong kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục ủại học ở nước ta hiện nay
Tác giả: ðoàn Văn Dũng
Năm: 2008
10. Lâm Quang đông (2008), Ộđánh giá cán bộ nhằm mục tiêu ựảm bảo chất lượng ủào tạo”, Hội thảo khoa học về “Kiểm ủịnh, ủỏnh giỏ và quản lý chất lượng ủào tạo ủại học” ủược tổ chức tại Trường ðại học Khoa học Xó hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm ủịnh, ủỏnh giỏ và quản lý chất lượng ủào tạo ủại học
Tác giả: Lâm Quang đông
Năm: 2008
11. Hoàng Anh ðức (1995), Quản lý hành chính Nhà nước Việt Nam, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính Nhà nước Việt Nam
Tác giả: Hoàng Anh ðức
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1995
13. Hà Thị ðức, ðặng Vũ Hoạt (2004), Lý luận dạy học ủại học, NXB ðại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học ủại học
Tác giả: Hà Thị ðức, ðặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB ðại học Sư phạm
Năm: 2004
16. Lờ Văn Hảo (2004),“Vai trũ của hoạt ủộng kiểm tra ủỏnh giỏ trong ủổi mới giáo dục ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, trường ðại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trũ của hoạt ủộng kiểm tra ủỏnh giỏ trong ủổi mới giáo dục ở Việt Nam
Tác giả: Lờ Văn Hảo
Năm: 2004
17. H.Koontz và cỏc tỏc giả (1994), Những vấn ủề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cốt yếu của quản lý
Tác giả: H.Koontz và cỏc tỏc giả
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1994
18. ðặng Bỏ Lóm (2003), Kiểm tra và ủỏnh giỏ trong dạy-học ủại học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và ủỏnh giỏ trong dạy-học ủại học
Tác giả: ðặng Bỏ Lóm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2003
19. Trần Thị Bắch Liễu (2007) đánh giá chất lượng giáo dục: Nội dung Ờ Phương pháp – Kỹ thuật, NXB ðại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Bích Liễu (2007) "ðánh giá chất lượng giáo dục: Nội dung – Phương pháp – Kỹ thuật
Nhà XB: NXB ðại học Sư phạm
20. Hiệu ủớnh: Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Vũ Phương Anh và cỏc dịch giả (2009), AUN-QA Sổ tay thực hiện cỏc hướng dẫn ủảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường ựại học đông Nam Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu ủớnh: Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Vũ Phương Anh và cỏc dịch giả (2009)
Tác giả: Hiệu ủớnh: Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Vũ Phương Anh và cỏc dịch giả
Năm: 2009
21. Lờ ðức Ngọc (2004), Giỏo dục ủại học (quan ủiểm và giải phỏp), NXB ðại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo dục ủại học (quan ủiểm và giải phỏp)
Tác giả: Lờ ðức Ngọc
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia
Năm: 2004
22. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), đánh giá và đo lường kết quả học tập, NXB ðại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá và ðo lường kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB ðại học Sư phạm
Năm: 2007
24. Phạm Xuõn Thanh (2006), “Hai cỏch tiếp cận trong ủỏnh giỏ chất lượng giỏo dục ðH”, Kỷ yếu hội thảo “ðảm bảo chất lượng giỏo dục ủại học”, ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai cách tiếp cận trong ủỏnh giỏ chất lượng giỏo dục ðH”, Kỷ yếu hội thảo “ðảm bảo chất lượng giỏo dục ủại học
Tác giả: Phạm Xuõn Thanh
Năm: 2006
25. Phạm Thị Thuận (2010), Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục chuyên ngành ðo lường và ủỏnh giỏ trong giỏo dục “Nghiờn cứu ủề xuất bộ tiờu chuẩn ủể tự ủỏnh giỏ chương trỡnh ủào tạo bậc ủại học của nhúm ngành Khoa học tự nhiên tại trường ðại học khoa học tự nhiên, ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủề xuất bộ tiờu chuẩn ủể tự ủỏnh giỏ chương trỡnh ủào tạo bậc ủại học của nhúm ngành Khoa học tự nhiên tại trường ðại học khoa học tự nhiên, ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thị Thuận
Năm: 2010
26. ðỗ ðức Tuấn - Phó hiệu trưởng Trường ðH GTVT (tháng 4/2010), “Những giải phỏp nõng cao chất lượng ủào tạo ở Trường ðH GTVT”, Diễn ủàn Bỏo Giỏo dục và Thời ủại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải phỏp nõng cao chất lượng ủào tạo ở Trường ðH GTVT
41. Hồ Ngọc Thức (2003), Nghiên cứu về chức năng quản lý. http://www.doanhnhan360.com/Desktop.aspx/Content/Tudien/Chuc_nang_ Link
45. Những nguyờn tắc cơ bản trong ủảm bảo chất lượng http://www.oaq.hcmut.edu.vn/ftailieu/Nguyen%20tac%20co%20ban%20trong%20DBCL.pdf Link
48. Evaluation of Activities in the field of Management Traning in the NIS http://ec.europa.eu/europeaid/how/evaluation/evaluation_reports/1997/951467_docs_en.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1: Hệ tiờu chớ ủỏnh giỏ chất lượng giỏo dục ủại học tại Hoa Kỳ [9] - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
nh 1.1: Hệ tiờu chớ ủỏnh giỏ chất lượng giỏo dục ủại học tại Hoa Kỳ [9] (Trang 17)
Hỡnh 1.2: Mụ hỡnh kiểm tra ủầu ra so với mục tiờu [45] - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
nh 1.2: Mụ hỡnh kiểm tra ủầu ra so với mục tiờu [45] (Trang 18)
Hỡnh 1.4: Mụ hỡnh quỏ trỡnh ủỏnh giỏ [40] - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
nh 1.4: Mụ hỡnh quỏ trỡnh ủỏnh giỏ [40] (Trang 30)
Hỡnh 1.5: Cỏc quan ủiểm khỏc nhau về chất lượng [20] - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
nh 1.5: Cỏc quan ủiểm khỏc nhau về chất lượng [20] (Trang 32)
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu cỏc ủơn vị thực hiện chức năng  ủào tạo của Trường ðHGTVT - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu cỏc ủơn vị thực hiện chức năng ủào tạo của Trường ðHGTVT (Trang 43)
Hỡnh 1.6: Mối liờn hệ giữa cỏc thành tố IEO ủể ủỏnh giỏ chất lượng  hoạt ủộng QLðT - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
nh 1.6: Mối liờn hệ giữa cỏc thành tố IEO ủể ủỏnh giỏ chất lượng hoạt ủộng QLðT (Trang 44)
Hỡnh 1.7: Mụ hỡnh ủỏnh giỏ chất lượng hoạt ủộng quản lý ủào tạo - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
nh 1.7: Mụ hỡnh ủỏnh giỏ chất lượng hoạt ủộng quản lý ủào tạo (Trang 46)
Bảng 2.1: Quy ước thang ủỏnh giỏ - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.1 Quy ước thang ủỏnh giỏ (Trang 49)
Bảng 2.2: Mã hóa thông tin - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.2 Mã hóa thông tin (Trang 51)
Bảng 2.9 Kết quả phõn tớch nhõn tố khỏm phỏ thành phần ủầu vào  Rotated Component Matrix a - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.9 Kết quả phõn tớch nhõn tố khỏm phỏ thành phần ủầu vào Rotated Component Matrix a (Trang 72)
Bảng 2.8: Hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ủầu vào  KMO and Bartlett's Test - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.8 Hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ủầu vào KMO and Bartlett's Test (Trang 72)
Bảng 2.10. Bảng hệ số KMO & Bartlett’s thành phần quá trình  KMO and Bartlett's Test - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.10. Bảng hệ số KMO & Bartlett’s thành phần quá trình KMO and Bartlett's Test (Trang 74)
Bảng 2.12. Bảng hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ủầu ra  KMO and Bartlett's Test - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.12. Bảng hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ủầu ra KMO and Bartlett's Test (Trang 76)
Bảng 2.13. Kết quả phõn tớch nhõn tố khỏm phỏ thành phần ủầu ra. - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 2.13. Kết quả phõn tớch nhõn tố khỏm phỏ thành phần ủầu ra (Trang 77)
Bảng 3.1: Bộ tiờu chớ ủỏnh giỏ chất lượng cỏc hoạt ủộng quản lý ủào tạo - tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải
Bảng 3.1 Bộ tiờu chớ ủỏnh giỏ chất lượng cỏc hoạt ủộng quản lý ủào tạo (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w