Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải
Trang 1§¹I HäC QUèC GIA Hµ NéI
VIÖN §¶M B¶O CHÊT L¦îNG GI¸O DôC
BïI THÞ PH¦¥NG LAN
TI£U CHÝ §¸NH GI¸ CHÊT L¦îNG
HO¹T §éNG QU¶N Lý §µO T¹O
CñA TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH¤NG VËN T¶I
LUËN V¡N TH¹C SÜ
Hµ Néi - 2012
Trang 2ậỰI HảC QUèC GIA Hộ NéI
VIỷN ậờM BờO CHÊT LẩĩNG GIịO DôC
BỉI THỡ PHẩầNG LAN
TIặU CHÝ ậịNH GIị CHÊT LẩĩNG HOỰT ậéNG QUờN Lý ậộO TỰO CựA TRẩêNG ậỰI HảC GIAO THấNG VẺN TờI
Chuyên ngành: đo lường và ựánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành ựào tạo thắ ựiểm)
LUẺN V¡N THỰC Sỵ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Doãn đãi
Hộ Néi - 2012
Trang 3Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF Splitter.
A watermark is added at the end of each output PDF file.
To remove the watermark, you need to purchase the software from
http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN I: MỞ đẦU 1
PHẦN II: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan vấn ựề nghiên cứu 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 14
1.2 Cơ sở lý luận của vấn ựề nghiên cứu 18
1.2.1 Khái niệm Ộtiêu chắỢ, Ộựánh giáỢ, Ộchất lượngỢ 18
1.2.1.1 Khái niệm Ộtiêu chắỢ 18
1.2.1.2 Khái niệm Ộựánh giáỢ 20
1.2.1.3 Khái niệm Ộchất lượngỢ 22
1.2.2 Khái niệm Ộquản lýỢ và Ộquản lý ựào tạoỢ 25
1.2.3 Cụm khái niệm "hoạt ựộng quản lý ựào tạo", "ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạoỢ 29
1.2.3.1 Hoạt ựộng quản lý ựào tạo 29
1.2.3.2 đánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo 30
1.3 Thực trạng ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đại học Giao thông Vận tải 30
1.4 Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ KHẢO SÁT BỘ TIÊU CHÍ đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT đỘNG QUẢN LÝ đÀO TẠO TẠI TRƯỜNG đẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 38
2.1 Căn cứ ựề xuất 38
2.2 Nội dung 39
Trang 52.3 Mẫu nghiên cứu 39
2.3.1 Phiếu khảo sát và thang ựo 39
2.3.2 Qui trình chọn mẫu 40
2.4 đề xuất phiếu khảo sát xây dựng tiêu chắ ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo 41
2.5 Khảo sát thử nghiệm 41
2.6 Phân tắch kết quả khảo sát 41
2.6.1 Các thông tin về ựối tượng hồi ựáp trong khảo sát 48
2.6.2 Kết quả hệ số ựộ tin cậy ựối với thang ựo các thành phần ựầu vào 50
2.6.3 Kết quả hệ số ựộ tin cậy ựối với thang ựo các thành phần quá trình 57
2.6.4 Kết quả hệ số ựộ tin cậy ựối với thang ựo các thành phần ựầu ra 60
2.6.5 đánh giá thang ựo bằng phân tắch nhân tố khám phá 62
2.6.5.1 Thành phần ựầu vào 62
2.6.5.2 Thành phần quá trình 65
2.6.5.3 Thành phần ựầu ra 67
CHƯƠNG 3 BỘ TIÊU CHÍ đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT đỘNG QUẢN LÝ đÀO TẠO CỦA TRƯỜNG đẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI74 3.1 Bộ tiêu chắ ựánh giá 74
3.2 Qui trình ựánh giá 78
3.3 đánh giá thử nghiệm bộ tiêu chắ ựánh giá mức ựộ thực hiện hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đH GTVT 78
3.4 Kết quả ựánh giá mức ựộ thực hiện hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đH GTVT 79
3.4.1 Kết quả ựánh giá thành phần ựầu vào 79
3.4.2 Kết quả ựánh giá thành phần quá trình 83
3.4.3 Kết quả ựánh giá thành phần ựầu ra 85
3.5 Tiểu kết chương III 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 97
Trang 6Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF Splitter.
A watermark is added at the end of each output PDF file.
To remove the watermark, you need to purchase the software from
http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html
Trang 7PHẦN I: MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Luận văn này tập trung nghiên cứu ñề xuất các tiêu chí ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo nói riêng và chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung Trong khuôn khổ ñề tài luận văn tốt nghiệp chương trình ñào tạo thạc sĩ chuyên ngành “ðo lường và ñánh giá trong giáo dục”,
tác giả lựa chọn vấn ñề ñề xuất xây dựng “Tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo của Trường ðại học Giao thông Vận tải”, trong ñó ñi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, thiết kế bộ công cụ ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo (Hð QLðT) của trường ðại học Giao
thông Vận tải (nơi tác giả hiện ñang công tác) Hy vọng, nghiên cứu này
góp phần giúp trường ðại học Giao thông vận tải (ðH GTVT) có ñược công cụ ñánh giá khách quan về mức ñộ ñáp ứng trong hoạt ñộng quản lý ñào tạo của nhà trường
2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Xây dựng các tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm ở Trường ðH GTVT nhằm góp phần giúp Trường ðH GTVT có ñược công cụ ñánh giá khách quan về mức ñộ ñáp ứng trong hoạt ñộng quản lý ñào tạo của nhà trường
3 Giới hạn nghiên cứu của ñề tài
Trong ñề tài này, chúng tôi chỉ tập trung vào việc nghiên cứu tài liệu
và khảo sát ý kiến của lãnh ñạo, cán bộ quản lý, chuyên viên chuyên trách ñào tạo và giảng viên của trường ðH GTVT Trên cơ sở ñó, chúng tôi ñề xuất xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng quản
lý ñào tạo ñể ñánh giá mức ñộ ñáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ quản lý của ñội ngũ cán bộ quản lý ñào tạo của trường trong mỗi năm học
4 Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những tiêu chí gì ñể ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng thực hiện các chức năng quản lý ñào tạo ấy trong mỗi năm học?
5 Nhiệm vụ và sản phẩm kỳ vọng của nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận về ñánh giá chất lượng quản lý ñào tạo trong và ngoài nước;
Trang 8- Nghiên cứu thực trạng công tác ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản
lý ñào tạo hằng năm tại trường ðH GTVT;
- ðề xuất xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm tại trường ðH GTVT
5.2 Sản phẩm kì vọng của nghiên cứu
- Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm tại trường ðH GTVT
- Có thể áp dụng ñánh giá trên từng mặt hoạt ñộng: công tác tuyển sinh, công tác xây dựng chương trình ñào tạo, công tác giảng dạy và học tập, công tác tốt nghiệp của nhà trường Qua ñó, ñánh giá ñược mức ñộ ñáp ứng của công tác quản lý ở từng mặt, ñể có những cải tiến thích hợp
nâng cao chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo
6 ðối tượng và khách thể nghiên cứu
6.1 ðối tượng nghiên cứu
Việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm của
trường ðH GTVT
6.2 Khách thể nghiên cứu
- Lãnh ñạo trường: Ban Giám hiệu, trưởng/phó các ñơn vị thực hiện chức năng quản lý ñào tạo, bộ môn trong toàn trường;
- ðội ngũ cán bộ quản lý ñào tạo trong trường ðH GTVT (bao gồm tất
cả những cán bộ làm công việc quản lý ñào tạo tại trường, cụ thể: phòng ñào tạo, các khoa, viện trong toàn trường);
- Giảng viên các khoa, viện là người ñang trực tiếp làm công tác quản lý giáo dục trong trường và hoạt ñộng quản lý ñào tạo mà nghiên cứu hướng tới
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng
ðể thực hiện ñề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng:
- Khảo sát bằng bảng hỏi ñối với ñối tượng nghiên cứu; tìm hiểu phản hồi của các cá nhân có liên quan;
- Tổng hợp ý kiến, cập nhật cơ sở dữ liệu ñể phân tích;
- Thống kê từ kết quả thu ñược và ñánh giá về kết quả ban ñầu
7.2 Các phần mềm sử dụng ñể phân tích và xử lý số liệu
Phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS Verson 16 và phần mềm Quest
Trang 97.3 Công cụ nghiên cứu
Bảng khảo sát ựể thu thập thông tin, dữ liệu
7.4 Phạm vi nghiên cứu, khảo sát
Công tác quản lý, hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại trường đại học Giao thông Vận tải
8 Kết cấu của luận văn:
Luận văn bao gồm: Mở ựầu, 3 chương, Kết luận và đề xuất giải pháp
kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới ựề cập ựến vấn
ựề chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục ựại học, một số nghiên cứu khác xoay quanh hoạt ựộng quản lý ựào tạo Tuy nhiên, chưa có công trình nào ựề cập ựến tiêu chắ ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản
lý ựào tạo
Các nghiên cứu ựều chỉ ra rằng chất lượng trong trường ựại học ựược căn cứ từ chất lượng ựầu vào nhằm hướng ựến xây dựng kế hoạch, chắnh sách, quản lý ựể thực hiện quá trình giảng dạy (bao gồm các hoạt ựộng về ựào tạo, nghiên cứu khoa học) hướng ựến chất lượng ựầu ra là kết
quả của cả quá trình như mô hình các yếu tố tổ chức (Qrganizational
Elements Model) ựưa ra 5 yếu tố ựể ựánh giá (ựầu vào, quá trình ựào tạo, kết quả ựào tạo, ựầu ra, hiệu quả); mô hình kiểm tra ựầu vào so với mục tiêu (mô hình này cho thấy hướng tiếp cận ựầu vào ựể phù hợp với mục tiêu) AUN QA (Asian University Network Quality Assurance) (1998) ựã xây dựng mô hình ựảm bảo chất lượng nhằm hướng ựến mục tiêu ựảm bảo chất lượng trong trường ựại học gồm các yếu tố sau: chất lượng ựầu vào, quá trình dạy học, chất lượng ựầu ra.Tác giả Alexander W.Astin (1993) cũng ựưa ra mô hình ựánh giá IEO, ựòi hỏi sự ựo lường ựầu vào (Input), thông qua một quá trình với sự tác ựộng của môi trường (Enviroment) lên kết quả ựạt ựược và ựo lường ựầu ra (Output)
Tóm lại, những mô hình nghiên cứu trên ựây về ựánh giá chất lượng giáo
Trang 10dục ñại học ñều ñề cập ñến mối liên hệ giữa các thành tố: ñầu vào – quá trình – kết quả ñầu ra Áp dụng trong nghiên cứu, chúng tôi cho rằng các nhân tố ñầu vào – quá trình – ñầu ra cũng là các yếu tố gắn với hoạt ñộng quản lý ñào tạo nói chung
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về vấn ñề ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo
từ trước ñến nay tại Việt Nam ñã ñược xem xét trên nhiều khía cạnh của hoạt ñộng quản lý ñào tạo như ñánh giá chương trình, xây dựng và quản lý thời khóa biểu, ñánh giá chất lượng hoạt ñộng dạy và học… nhưng chưa chỉ ra ñược các tiêu chí ñánh giá chất lượng của các hoạt ñộng này trong trường ñại học
Quy chế tuyển sinh, qui chế ñào tạo của Bộ GD&ðT ban hành cũng
ñã ñưa ra những qui ñịnh, hướng dẫn chi tiết về các mặt hoạt ñộng liên quan ñến ñào tạo Trong số 10 tiêu chuẩn qui ñịnh ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học, tiêu chuẩn 3 (chương trình giáo dục) , tiêu chuẩn 4 (hoạt ñộng ñào tạo), tiêu chuẩn 5 (ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên), tiêu chuẩn 6 (người học) ñã phần nào phản ánh các hoạt ñộng của quản lý ñào tạo trong các trường ñại học hiện nay, trên cơ sở ñánh giá hiện trạng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong trường ñại học Tuy nhiên, nếu dựa theo các tiêu chuẩn này ñể ñánh giá hoạt ñộng quản lý ñào tạo thì chưa
cụ thể, chưa ñi thẳng vào các vấn ñề của quản lý ñào tạo ñại học, chưa phản ánh ñược hết chất lượng các mặt của hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong nhà trường và chưa chỉ ra ñược các yêu cầu cần nâng cao chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo
Vì vậy, vẫn cần phải xây dựng, bổ sung thêm các tiêu chí ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong nhà trường
2 Cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu
2.1 Khái niệm “tiêu chí”, “ñánh giá”, “chất lượng”
2.1.1 Khái niệm “tiêu chí”
Trong luận văn này, khái niệm “tiêu chí” ñược chúng tôi sử dụng là những căn cứ ñược sử dụng ñể ño giá trị của các hoạt ñộng quản lý ñào tạo Thông qua các hoạt ñộng của quá trình này, chỉ ra những căn cứ ñể ñánh giá chất lượng của các hoạt ñộng quản lý ñào tạo Cũng có thể hiểu, tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo là mức ñộ ñáp ứng yêu
Trang 11cầu và ựiều kiện cần ựạt ựược ở mỗi khắa cạnh cụ thể của hoạt ựộng quản lý ựào tạo từ ựầu vào ựến ựầu ra của cả quá trình hoạt ựộng quản lý ựào tạo
2.1.2 Khái niệm Ộựánh giáỢ
Chúng tôi sử dụng khái niệm ựánh giá theo ựịnh nghĩa của hai tác giả Owen & Rogers (1999): đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và ựưa ra những nhận ựịnh dựa trên cơ sở các thông tin thu ựược đánh giá ựược hiểu là việc ựiều tra, xem xét, xác ựịnh chất lượng của ựối tượng ựược ựánh giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống, nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết ựịnh và rút ra bài học kinh nghiệm Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu ựề xuất vấn
ựề ựầu tiên trong qui trình ựánh giá: ựó là xây dựng các tiêu chắ ựánh giá (xem xét hoạt ựộng quản lý ựào tạo dưới những góc ựộ nào ựể có ựược ựầy
ựủ thông tin về hoạt ựộng quản lý ựào tạo cần ựánh giá)
2.1.3.Khái niệm Ộchất lượngỢ
Qua các nghiên cứu về khái niệm chất lượng, chúng tôi cho rằng một ựịnh nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa ựối với việc xác ựịnh chất lượng
hoạt ựộng quản lý ựào tạo và cả việc ựánh giá nó, ựó là: Chất lượng nên
ựược xem là sự phù hợp với mục tiêu Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc ựáp ứng ựòi hỏi của những người quan tâm như các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu giáo dục ựại học và toàn thể xã hội Mỗi một trường ựại học cần xác ựịnh nội dung của sự phù hợp với mục tiêu trên cơ sở bối cảnh
cụ thể của nhà trường tại thời ựiểm xác ựịnh mục tiêu ựào tạo của mình Sau
ựó chất lượng là vấn ựề làm sao ựể ựạt ựược các mục tiêu ựó và làm thế nào
ựể thỏa mãn các mục tiêu theo khắa cạnh tốt nhất, phù hợp nhất
2.2 Khái niệm Ộquản lýỢ và Ộquản lý ựào tạoỢ
Trên cơ sở việc kế thừa các quan ựiểm của quản lý trong lịch sử tư
tưởng, có thể ựịnh nghĩa khái quát khái niệm quản lý như sau: Quản lý là
tác ựộng có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể quản lý tới ựối tượng quản lý thông qua chức năng quản lý tác ựộng lên các mặt hoạt ựộng ựể phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong ựiều kiện môi trường biến ựổi Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực ựào tạo, có thể hiểu quản lý ựào tạo ở trường ựại học là quá trình tác ựộng có mục ựắch, có kế hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý
khác nhau từ Ban giám hiệu, các khoa, viện, phòng, ban, bộ mônẦ) lên
Trang 12các ựối tượng quản lý (bao gồm cán bộ quản lý cấp dưới, các chuyên viên,
giảng viên, sinh viênẦ) thông qua việc vận dụng các chức năng quản lý tác ựộng lên các mặt hoạt ựộng ựào tạo nhằm ựạt ựược mục tiêu ựào tạo của nhà trường
Từ những nghiên cứu về chức năng quản lý của các tác giả, căn cứ vào hoạt ựộng quản lý ựào tạo của trường đH GTVT, chúng tôi cho rằng có thể ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo của trường dựa trên 5 chức năng cơ bản của quản lý, ựó là: kế hoạch hóa, tổ chức, ựiều chỉnh, kiểm tra
và ựánh giá
2.3 Cụm khái niệm "hoạt ựộng quản lý ựào tạo", "ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạoỢ
2.3.1 Hoạt ựộng quản lý ựào tạo
Các hoạt ựộng quản lý ựào tạo sẽ bao gồm một phổ rộng các hoạt ựộng từ
tổ chức ựến thông tin, từ quản lý ựến kiểm tra, ựánh giáẦvà ựược giao cho các cán bộ quản lý, chuyên viên phòng ựào tạo ựảm trách Xét từ góc ựộ thực hiện chức năng của nhà trường, việc ựánh giá hoạt ựộng quản lý ựào tạo sẽ thể hiện qua việc ựánh giá các khâu: ựầu vào, các hoạt ựộng ựào tạo
và ựầu ra Các khâu ựều có mối liên hệ và tác ựộng qua lại lẫn nhau
2.3.2 đánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo
Có thể nói chất lượng của hoạt ựộng quản lý ựào tạo là hiệu quả của công tác quản lý ựào tạo, ựược thể hiện qua việc ựánh giá trên các mặt Ộựầu
vàoỢ (tổ chức tuyển sinh, xây dựng chương trình) Ờ Ộquá trìnhỢ (dạy-
học- kiểm tra ựánh giá kết quả học tập) Ờ ựầu ra (công tác tốt nghiệp).
Vấn ựề ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo ựược hiểu như là quá trình thu thập thông tin có hệ thống nhằm ựưa ựến sự xem xét về hiện trạng của hoạt ựộng quản lý ựào tạo trong trường ựại học
3 Thực trạng ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo tại Trường đại học Giao thông Vận tải
Thực tiễn các hoạt ựộng quản lý ựào tạo chủ yếu tại trường đH GTVT bao gồm:
1/ Quản lý ựầu vào (bao gồm công tác tuyển sinh và công tác xây dựng
chương trình ựào tạo)
2/ Quản lý quá trình ựào tạo (bao gồm công tác giảng dạy và học tập)
3/ Quản lý ựầu ra (bao gồm công tác tốt nghiệp)
Trang 13Những hoạt ñộng quản lý trên ñược thực hiện dựa trên quy chế của Bộ GD
& ðT Xét về công tác ñánh giá chất lượng, hiện nay trường chưa có tiêu chí ñánh giá cụ thể nào về chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo
Hằng năm, nhà trường vẫn tiến hành ñánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của hoạt ñộng quản lý ñào tạo nhưng chủ yếu dựa trên ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học, khóa học Việc ñánh giá các hoạt ñộng của mỗi ñơn vị trong nhà trường thường ñược tiến hành vào cuối năm học thông qua việc bình xét thành tích của mỗi cán bộ với các danh hiệu thi ñua như “lao ñộng tiên tiến”, “chiến sỹ thi ñua” Qua ñó, ñánh giá ñơn vị ñạt danh hiệu tập thể lao ñộng tiên tiến hoặc tập thể lao ñộng xuất sắc Công tác ñánh giá vẫn mang tính chất chung chung ñối với các cán bộ công chức trong toàn trường và ñội ngũ cán bộ làm công tác ñào tạo, chưa
có tiêu chí ñánh giá khách quan cụ thể, ñặc biệt là ñối với công tác ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo
Trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ, chúng tôi tập trung nghiên cứu ñến vấn ñề ñề xuất xây dựng tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản
lý ñào tạo hằng năm của nhà trường Từ ñó tiến hành các khảo sát cần thiết
và dựa trên kết quả khảo sát này, có thể thấy những tiêu chí nào thực sự cần thiết thể hiện ñược tổng thể chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo
Theo chúng tôi, áp dụng mô hình IEO của Alexander W.Astin (như ñã
trình bày tại Chương 1) vào nghiên cứu xây dựng tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo là phù hợp hơn cả Mô hình IEO ñưa ra yếu tố ñầu vào (có thể ñược gọi là những yếu tố giới hạn hoặc bài kiểm tra ñầu vào), trải qua môi trường nhất ñịnh (có thể là những thực tiễn hoạt ñộng trong khoảng thời gian ñó) ñể có kết quả ñầu ra Áp dụng ñối với hoạt ñộng quản lý ñào tạo, việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo sẽ ñược xem xét, ñánh giá qua các hoạt ñộng quản lý: ñầu vào (công tác tuyển sinh, xây dựng chương trình), quá trình (công tác giảng dạy, học tập) và ñầu ra (công tác tốt nghiệp)
2.4 Tiểu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi ñã trình bày tóm lược một số vấn ñề lý thuyết có liên quan ñến ñề tài Các vấn ñề ñã ñược ñề cập ñến gồm có: (1) tổng quan vấn ñề nghiên cứu; (2) cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu Phần lược thuật tài liệu ñã ñề cập ñến những vấn ñề mà chúng tôi quan tâm
Trang 14trong quá trình thực hiện ựề tài, trên cơ sở ựó ựưa ra khung lý thuyết cho nội dung chắnh cần nghiên cứu đó là: ựưa ra các khái niệm Ộtiêu chắỢ,
Ộựánh giáỢ, Ộchất lượngỢ, Ộquản lýỢ, Ộquản lý ựào tạoỢ, Ộhoạt ựộng quản lý ựào tạoỢ, Ộựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạoỢ Qua nghiên cứu ựưa ra mối liên hệ giữa các thành tố IEO ựể ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo
Cụ thể bằng mô hình hóa như sau:
Việc ựánh giá chất lượng hoạt ựộng quản lý ựào tạo theo mô hình IEO cần dựa vào chức năng của hoạt ựộng quản lý
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ KHẢO SÁT BỘ TIÊU CHÍ đÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG HOẠT đỘNG QUẢN LÝ đÀO TẠO TẠI TRƯỜNG đẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Căn cứ ựề xuất
* Cơ sở lý luận
- Mô hình ựánh giá IEO của Alexander W Astin, 1993;
- Lý luận về các chức năng quản lý
* Cơ sở pháp lý và thực tiễn tại trường đH GTVT:
- Quy chế tuyển sinh ựại học, cao ựẳng hệ chắnh quy (ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2012/TT-BGDđT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&đT);
ựại học và cao ựẳng hệ chắnh quy theo hệ thống tắn chỉỢ;
- Bộ tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng trường ựại học của Bộ GD&đT
(gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chắ): tập trung vào tiêu chuẩn 3 (chương
trình ựào tạo, tiêu chuẩn 4 (hoạt ựộng ựào tạo), tiêu chuẩn 5 (ựội ngũ CBQL, GV và nhân viên) và tiêu chuẩn 6 (người học);
- Căn cứ chức năng hoạt ựộng quản lý ựào tạo thực tiễn tại Trường đH
Quá trình
Trang 15GTVT, bao gồm: các yếu tố ñầu vào (tổ chức thi tuyển sinh; xây dựng
chương trình ñào tạo), quá trình (công tác giảng dạy và học tập), ñầu ra (công tác tốt nghiệp)
2.3 Mẫu nghiên cứu
2.3.1 Phiếu khảo sát và thang ño
* Thiết kế phiếu
Phiếu khảo sát gồm 72 câu hỏi liên quan ñến 3 nhóm: nhóm 1- ðầu vào (Công tác tuyển sinh và công tác xây dựng chương trình ñào tạo), nhóm 2- Quá trình (Công tác giảng dạy – học tập), nhóm 3- ðầu ra (Công tác tốt nghiệp) ðể ño việc ñánh giá mức ñộ cần thiết của các tiêu chí, chúng tôi
sử dụng thang Likert với 5 mức ñộ: rất cần thiết, cần thiết, phân vân, không cần thiết, rất không cần thiết
* Cơ sở ñánh giá
- Thang ño sự hài lòng ñược kiểm ñịnh bằng ñộ tin cậy và phân tích nhân tố
- Ngoài ra chúng tôi sử dụng phần mềm Quest ñể ñánh giá mức ñộ phù hợp của dữ liệu với mô hình Rasch
2.3.2 Qui trình chọn mẫu
* Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện
Với bảng khảo sát sử dụng trong nghiên cứu này là 72 câu, do ñó kích thước mẫu dự kiến ñề ra là n=360 Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 532 phiếu khảo sát (ước tính 50% tổng số cán bộ, giảng viên của trường ðHGTVT), tổng số phiếu thu về là 483 phiếu Sau khi nhập dữ liệu và làm sạch thì số phiếu hợp lệ ñược sử dụng ñể xử lý SPSS 16.0 là 450 phiếu, chiếm tỷ lệ 84,6% (ñủ tin cậy) Ngoài ra, chúng tôi ñã tham khảo phần mềm trực tuyến: http://www.serveysystem.com/sscalc.htm ñể xác ñịnh kích cỡ mẫu, cho thấy số lượng mẫu khảo sát 450 là hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu