III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GIÁO VIÊN HỌC SINH A.Kiểm tra bài cũ: -GV nhận xét tiết kiểm tra trước.. III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GIÁO VIÊN HỌC SINH A.Kiểm tra bài cũ: -GV nhận xét sơ
Trang 1Môn: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Cách tạo ra một dung dịch
-Kể tên một số dung dịch
-Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK Đường, muối, nước, cốc thuỷ tinh, thìa
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Kể tên một số hỗn hợp
H : Nêu một số cách tách các chất trong
hỗn hợp
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
-Muối, bột ngọt, tiêu……
-Làm lắng, sàng, sẩy, lọc………
Trang 2-*Hoạt động 1: Thực hành.
-“Tạo ra một dung dịch”
-Cho các nhóm thực hành, tự pha các
chất vào nhau để tạo ra dung dịch cho
nhóm khác nếm thử
-Cho các nhom khác nhận xét
H : Dung dịch là gì ? Kể tên một số dung
dịch khác
-GV kết luận : Muốn tạo ra một dung
dịch ít nhất phải có 2 chất trở lên, 1 chất
ở thể lỏng, 1 chất hoà tan được
*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
-Cho các nhóm đọc phần hướng dẫn
SGK và dự đoán nước trên đĩa có mặn
không ? Tại sao ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
H : Qua thí nghiệm trên, ta có thể làm
thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
-Cho HS quan sát hình 4, 5 SGK và trả
lời câu hỏi phần “Đố bạn”
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm tạo ra dung dịch đường Mờinhóm khác nếm thử, dựa vào các bướcSGK và ghi vào mẫu báo cáo
-Các nhóm khác nhận xét và so sánh độmặn ngọt của dung dịch
-Dung dịch là do nhiều chất hoà tan vớinhau, như dung dịch nước và xà phòng,giấm và đường, giấm và muối
-Thảo luận nhóm
-HS các nhóm làm thí nghiệm như SGK,nếm thử nước đọng trên đĩa, rút ra nhậnxét, so sánh với dự đoán ban đầu
-Đại diện nhóm trình bày kết quả (nướctrên dĩa không mặn, vì chỉ có hơi nướcbốc lên, khi gặp lạnh ngưng tụ)
-Trách các chất trong dung dịch bằngcách chưng cất
-HS quan sát hình 4, 5 SGK (chưng cất ;Dẫn nước biển vào ruộng làm muối,nước bốc hơi dưới ánh nắng mặt trời, cònlại muối)
Trang 3I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nhớ tên các châu lục, châu đại dương
-Biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồ nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á.-Nhận biết được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
-Đọc được tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu Á
-Nêu được một số cảnh thiên nhiên châu Á và nhận biết chúng thuộc khu vựcnào của châu Á
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ châu Á Quả Địa cầu Tranh SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét tiết kiểm tra trước
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét chung
1/.Vị trí, địa lí và giới hạn :
-Cho HS dựa vào hình 1 và quả Địa cầu
-H : Cho biết tên các châu lục và đại
dương mà châu Á tiếp giáp
-GV giảng thêm : Châu Á có đủ các đới
khí hậu : hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
-GV kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát hình thảo luận và trả lời.+6 châu lục : Châu Mĩ, Châu Âu, ChâuPhi, Châu Á, Châu Đại Dương và ChâuNam Cực
+4 địa dương : Thái Bình Dương, TháiBình Dương, Đại Tây Dương, Ấn ĐộDương
-Phía Bắc giáp Bắc băng Dương, phíaĐông giáp Thái Bình Dương, phía Namgiáp Ấn Độ Dương, phía Tây và TânNam giáp Châu Âu và Châu Phi
Trang 4Bắc, có 3 phía giáp biển và đại dương.
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm đôi.
-Cho HS dựa vào bảng số liệu so sánh
diện tích châu Á với diện tích của các
châu lục khác
2/.Đặc điểm tự nhiên :
*Hoạt động 3 :
-Cho HS quan sát hình 2 rồi tìm ở hình 3,
sử dụng phần chú giải., để nhận biết khu
vực của châu Á
-GV nói thêm : Khu vực Tây Nam Á chủ
yếu là núi và sa mạc
-GV kết luận : Châu Á có nhiều cảnh
thiên nhiên
*Hoạt động 4 :
-Cho HS quan sát hình 3 ghi tên núi và
đồng bằng vào giấy
-GV nhận xét sửa chữa cách đọc và kết
luận : Châu Á có nhiều dãy núi và đồng
banừg lớn Núi và cao nguyên chiếm
phần lớn diện tích
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
-Thảo luận nhóm đôi
-Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới
-HS quan sát hình và tìm các chữ a, b, c,
d, e nêu tên
a/.Vịnh biển (Nhật bản) khu vực ĐN Á.b/.Bán hoang mạc (Ca-đắc-xtan) ở khuvực Trung Á
c/.Đồng bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a)
ở khu vực Đông Nam Á
d/.Rừng tai-ga (Liên bang Nga) ở khuvực bắc Á
đ/.Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) Nam Á
-HS quan sát và ghi vào giấy
-HS đọc tên núi và đồng bằng vừa tìmđược
-Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 5I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
-Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
-Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệttrong biến đổi hoá học
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK lon sữa bò, thìa, nến, kính, giấy nháp Phiếu học tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Dung dịch là gì ? Kể tên một số dung
dịch khác
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Thí nghiệm
-Cho các nhóm làm thí nghiệm theo yêu
cầu SGK và ghi vào phiếu học tập
(SGV)
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Dung dịch là do nhiều chất hoà tan vớinhau, như dung dịch nước và xà phòng,giấm và đường, giấm và muối
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm làm thí nghiệm, ghi kết quảvào phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
+TN1 : Đốt 1 tờ giấy, tờ giấy bị cháy
thành than, tờ giấy bị biến đổi thành chấtkhác, không còn giữ được tính chất banđầu
+TN2 : Chưng đường trên ngọn lửa.
Đường từ trắng – vàng – nâu thẩm, có vịđắng Nếu tiếp tục đun nữa sẽ thànhthan Trong quá trình chưng đường cókhói khét bốc lên Dưới tác dụng của
Trang 6H :Hiện tượng chất này bị biến đổi thành
chất khác tương tự như hai thí nghiệm
trên gọi là gì ?
H : Sự biến đổi hoá học là gì ?
-GV kết luận : Hiện tượng biến đổi
thành chất khác như 2 thí nghiệm trên là
sự biến đổi hoá học Sự biến đổi hoá học
là sự biến đổi từ chất này sang chất
khác
*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
-Cho các nhóm quan sát hình 79 SGK và
thảo luận
H : Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học ? Tại sao bạn kết luận như vậy ?
H : Trường hợp nào là sự biến đổi lí
học? Tại sao bạn kết luận như vậy ?
-GV kết luận : Sự biến đổi từ chất này
sang chất khác là sự biến đổi hoá học.
-Các em không được đến gần các hố vôi
đang tôi, vì nó toả nhiệt, có thể gây
bỏng, rất nguy hiểm
TIẾT 2
*Hoạt động 3 : Trò chơi.
“Chứng minh vai trò của nhiệt trong
biến đổi hoá học”
“Bức thư bí mật” Hoạt động nhóm.
-Cho các nhóm chơi trò chơi theo từng
bước SGK
-GV kết luận : Sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt
*Hoạt động 4 : Thực hành.
-Xử lí thông tin SGK
-Cho các nhóm quan sát hình và thông
tin SGK để trả lời
-Cho mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi
-GV kết luận : Sự biến đổi hoá học có
nhiệt đường không giữ được tính chấtcủa nó nữa, nó bị biến đổi thành chấtkhác
-Gọi là sự biến đổi hoá học
-Là sự biến thành từ chất này thành chấtkhác
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát hình 79 và kết luận
-Cho mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi
+H1 : Hoá học, vì biến thành chất khác.+H5 : Hoá học, vì biến thành chất khác.+H6 : Hoá học, vì biến thành chất khác.-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hoạt động nhóm
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhchơi trò chơi được giới thiệu SGK/80-Từng nhóm giới thiệu các bức thư củanhóm mình với các nhóm khác
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hoạt động nhóm
-HS quan sát hình và đọc thông tin SGKđể trả lời
+H 9 : Dưới sự tác dụng của ánh sáng đã
Trang 7GIÁO VIÊN HỌC SINH
thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
làm biến đổi màu của tờ giấy
+H10 : Dưới sự tác dụng của ánh sáng,tờ giấy trắng đã có ảnh trong phim
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-HS biết tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ.
-Sơ đồ diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
-Nêu được ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ Việt Nam Lượt đồ SGV
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét sơ nét về phần kiểm tra
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-*Hoạt động 1:
-GV giới thiệu bài theo SGV và nêu
nhiệm vụ học tập : Diễn biến sơ lược và
ý nghĩa lịch sử của chiến thanứg Điện
Biên Phủ
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
H : Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định
rằng “Tập đoàn cứ điểm ĐBP là pháo
đài kiên cố nhất của Pháp tại chiến
trường Đông Dương trong những năm
-HS thảo luận nhóm
-Cả tiền tuyến và hậu phương đều sữansàng với tinh thần cao nhất Hơn nửatriệu chiên sĩ từ các mặt trận hành quânvề ĐBP, hàng vạn tấn vũ khí được
Trang 81953 – 1954.
H : Toám tắt những mốc thời gian quan
trọng trong chiến dịch ĐBP
H : Những nhân vật tiêu biểu trong
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
H : Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch
ĐBP ?
H : Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch ĐBP ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV kết luận
*Hoạt động 4 :
-Cho HS đọc nội dung SGK, ghi bảng.
*Củng cố – dăn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
chuyển vào trận địa, gần 3 vạn người từhậu phương tham gia vận chuyển lươngthực, thực phẩm, quần áo, thuốc men lênĐBP
-13-3-1954 ; 30-3-1954 ; 1-5-1954 ;7-5-1954
-Phạm Văn Đồng, Hồ Chí Minh, TrườngChinh, Võ Nguyên Giáp, Phan ĐìnhGiót
-Do quân và dân ta chiến đấu kiêncường, gian khổ, bộ đội ta rất anh dũngđánh sập “pháo đài khổng lồ” của thựcdân Pháp
-Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
-Từ 13-3 ; 30-3
1-5 đến 7-5 thanứg lợi
-Chiến thắng ĐBP như chiến thắng BạchĐằng, Chi Lăng, Đống Đa
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
3 em đọc nội dung ghi nhớ SGK
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người dânchâu Á và ý nghĩa (ích lợi) của những hoạt động này
Trang 9-Dựa vào lược đồ (bản đồ) nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sảnxuất của người dân châu Á.
-Biết được khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, trồng nhiềulúa gạo, cây công nghiệp và khai thác khoáng sản
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ châu Á
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-H : Cho biết tên các châu lục và đại
dương mà châu Á tiếp giáp
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Phần 1: Cư dân châu Á
*Hoạt động 1 :
-Cho HS đọc số liệu bài 17 và so sánh
dân số châu Á với dân số châu lục khác
-GV : Số dân chấu Á hiện tại rất đông,
vậy sự giảm tốc độ dân số là hết sức cần
thiết, để cải thiện chất lượng cuộc sống
của người dân.
-Cho HS đọc phần 3 SGK
H: Người dân chấu Á thuộc người da gì ?
Địa bàn cư trú của họ ở đâu ?
-GV : Do họ sống ở các khu vực có khí
hậu khác nhau, khí hậu ôn hoà có màu
da sáng, vùng nhiệt đới da sẫm hơn
-Dù màu da có khác nhau, nhưng mọi
người đều có quyền sống, học tập và lao
động như nhau.
-GV kết luận : Châu Á có số dân đông
nhất thế giới Phần lớn dân cư da vàng
và sống tập trung đông đúc tại các đồng
bằng châu thổ
*Phần 2 : Hoạt động kinh tế :
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS quan sát hình 5 và đọc chú giải
H : Nêu tên một số ngành sản xuất
-Phía Bắc giáp Bắc băng Dương, phíaĐông giáp Thái Bình Dương, phía Namgiáp Ấn Độ Dương, phía Tây và TânNam giáp Châu Âu và Châu Phi
-HS đọc số liệu bài 17 (Châu Á có sốdân đông nhất thế giới, gấp nhiều lầndân số các châu lục khác
-HS đọc SGK và quan sát hình 4
-Là người da vàng, sống tập trung cácvùng đồng banừg châu thổ màu mở Ởmỗi khu vực khác nhau thì màu da vàtrang phục khác nhau
-HS đọc chú giải và quan sát hình 5 SGK-Trồng bông, lúa mì, lúa gạo, nuôi bò,
Trang 10-Cho HS quan sát hình 5 theo nhóm.
H: Tìm hiểu sự phân bố ở một số khu
vực, quốc gia của châu Á ?
-Cho các nhóm thảo luận và trình bày
-GV kết luận : Trồng cây công nghiệp,
chè, cà phê, chăn nuôi và chế biến thuỷ,
hải sản Nói chung người dân châu Á
phần lớn làm nông nghiệp, nông sản
chính là lúa gạo, lúa mì, thịt trứng, sữa …
dầu mỏ, sản xuất ô tô…
*Phần 3 : Khu vực Đông Nam Á.
*Hoạt động 3 :
-Cho HS quan sát hình 3 bài 17 SGK
H : Vị trí địa lí của khu vực ĐNA
-GV kết luận : Khu vực Đông Nam Á
có khí hậu gió mùa nóng, ẩm Người
dân trồng nhiều lúa gạo, cây công
nghiệp, khai thác khoáng sản.
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
TQ, Hàn Quốc
-HS quan sát hình 3 bài 17 SGK
-Núi là chủ yếu, có độ cao trung bìnhđồng bằng nằm dọc sông lớn (Mê Công)và ven biển
-Cả lớp nhận xét
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về : các vật có biến đổi vị trí, hình
dạng, nhiệt độ……nhờ được cung cấp năng lượng
-Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc vàchỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó
Trang 11II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dưới tác dụng của gì ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Thí nghiệm
-Cho các nhóm làm thí nghiệm theo yêu
cầu SGK
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV kết luận : Trong các trường hợp
trên ta thấy cần cung cấp năng lượng để
các vật có các biến đổi, hoạt động
*Hoạt động 2: Quan sát – thảo luận.
-Cho đọc phần bóng đèn/83 và quan sát
hình nêu thêm một vài ví dụ về hoạt
động
VD :
+Người nông dân cày cấy
+Các HS đá bóng, học bài
+Chim đang bay
+Máy cày
-Dưới tác dụng của nhiệt, ánh sáng
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm làm thí nghiệm, ghi kết quảvào phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS đọc phần bóng đèn / 82
-Thảo luận nhóm đôi
-HS đọc phần bóng đèn và quan sát hìnhnêu thêm các ví dụ và hoạt động conngười, động vật, phương tiện, máy mócvà chỉ nguồn năng lượng cho các hoạtđộng đó
-Nguồn năng lượng là thức ăn
Trang 12LỊCH SỬ
BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 – 1954)
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954, lập được bảng thốngkê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài đã học)
-Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ Việt Nam Phiếu học tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Toám tắt những mốc thời gian quan
trọng trong chiến dịch ĐBP
H : Những nhân vật tiêu biểu trong
chiến dịch ĐBP là ai ?
H : Nguyên nhân thắng lợi của chiến
dịch ĐBP
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm,
thảo luận và ghi vào phiếu học tập các
-Phạm Văn Đồng, Hồ Chí Minh, TrườngChinh, Võ Nguyên Giáp, Phan ĐìnhGiót
-Do quân và dân ta chiến đấu kiêncường, gian khổ, bộ đội ta rất anh dũngđánh sập “pháo đài khổng lồ” của thựcdân Pháp
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếuhọc tập
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
-Diễn tả bằng cụm tùe “Nghìn cân treosợi tóc” 3 loại giặc là giặc đói, giặc dốt,
Trang 13GIÁO VIÊN HỌC SINH
CM tháng 8 thường được diễn tả bằng
cụm từ nào ? Em hãy kể tên 3 loại giặc
mà CM nước ta phải đương đầu từ cuối
năm 1945
H : “Chín năm làm một điện biên
Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng”
Em hãy cho biết chín năm đó được bắt
đầu và kết thúc vào thời gian nào ?
H : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
khẳng định điều gì ? Lời khẳng định ấy
giúp em nhớ đến bài thơ nào chông quân
Tống xâm lược lần thứ hai
H : Hãy thống kê một số sự kiện mà em
cho là tiêu biểu nhất trong chín năm
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược
*Hoạt động 2: Trò chơi.
-Cho HS chơi trò chơi trong SGV
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS đọc nội dung SGK, ghi bảng.
*Củng cố – dăn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
giặc ngoại xâm
-Chín năm đuwocj bắt đầu và kết thúclà:
-HS chơi “Tìm địa chỉ đỏ”
-3 em đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 14I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên
-Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động, … của con người sử dụngnăng lượng mặt trời
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Cho ví dụ về hoạt động con người,
động vật, phương tiện, máy móc và chỉ
nguồn năng lượng cho hoạt động đó ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Thảo luận.
H :Mặt trời cung cấp năng lượng cho
Trái Đất ở những dạng nào ?
H : Nêu vai trò của năng lượng mặt trời
đối với sự sống ?
H : Nêu vai trò của năng lượng mặt trời
đối với thời tiết và khí hậu >
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV nói thêm theo SGV
*Hoạt động 2: Quan sát – thảo luận.
-Người nông dân cày cấy; các HS đábóng , học bài; chim đang bày, … thìnguồn năng lượng là thức ăn Máy càythì nguồn năng lượng là xăng
-Thảo luận nhóm
-Ánh sáng và nhiệt
-Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm chomuôn loài, giúp cho cây xanh tốt, ngườivà động vật khoẻ mạnh
-Năng lượng mặt trời còn gây ra nắng,mưa, gió, bão, …trên trái đất
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Thảo luận nhóm
Trang 15GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho đọc quan sát hình 2, 3, 4 SGK
H : Kể một số ví dụ về việc sử dụng
năng lượng mặt trời trong cuộc sống
hằng ngày ?
H : Giới thiệu máy móc chạy bằng năng
lượng mặt trời ?
H : Kể tên một số việc sử dụng năng
lượng mặt trời ở địa phương em ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác và GV nhận xét
*Hoạt động 3 : Trò chơi.
-GV vẽ mặt trời lên bảng
-Cho từng thành viên của nhóm lên bảng
ghi những thi đua: vai trò ứng dụng của
mặt trời đối với sự sống trên trái đất, con
người
-GV : Không được ghi trùng, nhóm nào
ghi không được nữa thì thua
-Cả lớp nhận xét bổ sung thêm
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại
bài và chuẩn bị bài sau
-HS quan sát hình 2, 3, 4 SGK
-Chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lươngthực, thực phẩm, làm muối,……
-Máy tính bỏ túi ……
Phơi lúa, củi, quần áo, ………
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Chơi trò chơi
-2 nhóm, mỗi nhóm 5 em
-HS lần lượt từng thành viên của nhómlên bảng ghi thi đua
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Dựa vào lược đồ (Bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, LàoTrung Quốc và đọc tên thủ đô 3 nước này
-Nhận biết được :
+Cam-pu-chia, Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp
Trang 16về một số mặt hàng công nghiệp và thủ công truyền thống.
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Người dân chấu Á thuộc người da gì ?
Địa bàn cư trú của họ ở đâu ?
H : Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
H : Campuchia thuộc khu vực nào của
châu Á, giáp những nước nào ? Vị trí địa
lí của campuchia Đọc tên thủ đô của
campuchia, nêu các ngành sản xuất
chính
-GV kết luận : Campuchia nằm ở Đông
Nam Á, gipa VN đang phát triển nông
nghiệp và chế biến nông sản
*Phần 2 : Lào
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS quan sát hình 5 bài 18 Hãy nêu
vị trí và đọc tên thủ đô Lào Sản phẩm
chính là gì ?
-Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK và
nêu được ý nghĩa của cảnh
-GV : Ở 2 nước này có nhiều người theo
-Là người da vàng, sống tập trung cácvùng đồng bằng châu thổ màu mở Ởmỗi khu vực khác nhau thì màu da vàtrang phục khác nhau
-Núi là chủ yếu, có độ cao trung bìnhđồng bằng nằm dọc sông lớn (Mê Công)và ven biển
-HS quan sát hình SGK
-Campuchia thuộc khu vực Đông Nam
Á, giáp Vn, Lào, Thái lan và Vịnh TháiLan Địa hình chủ yếu là đồng bằngdạng lòng chảo trũng (có biển Hồ) Thủđô là Năm pênh Sản xuất chính là trồnglúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đường thốtnốt, đánh bắt cá
-Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc SGK và quan sát hình 5
-Lào phần lớn là núi và cao nguyên.Thủ đô Lào là Viên Chân, sản phẩmchính là quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo … -HS quan sát hình và hiểu được đó làcông trình kiến trúc, phong cảnh củacampuchia, Lao
Trang 17GIÁO VIÊN HỌC SINH
đạo Phật, trên khắp đất nước có nhiều
chùa.
-Cả hai nước có sự khác nhau về vị trí
địa lí, địa hình nhưng đèu là nước nông
nghiệp, mới phát triển công nghiệp
*Phần 3 : Trung Quốc.
*Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
-Cho HS quan sát hình 5bài 18 và thông
tin SGK
H : Trung Quốc thuộc khu vực nào của
châu Á và đọc tên thủ đô của Trung
Quốc, nêu số dân
GV : Diện tích Trung Quốc lớn gấp 30
lần diện tích Việt Nam, dân số gấp 16
lần Điều đó cho thấy mật độ dân số
nước ta rất cao.
-Cho cả lớp quan sát hình 3
GV : Vạn Lí Trường Thành là một di
tích lịch sử vĩ đại nổi tiếng của Trung
Quốc được xây dựng nhằm bảo vệ đất
nước, nay là địa điểm du lịch nổi tiếng
TQ nổi tiếng về tơ lụa, gốm, sứ, chè,
….máy móc hàng điện tử, may mặc, đồ
chơi
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
-HS quan sát hình SGK
-Thuộc khu vực Đông Nam Á Thủ đôBắc Kinh Trung Quốc có diện tích lớn,số dân đông ở phía Bắc nước ta
-Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS quan sát hình 3 và hỏi có em nàobiết không ?
-Vài em nêu nội dung ghi nhớ SGK
Trang 18I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt
-Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu vai trò của năng lượng mặt trời
đối với sự sống ?
H : Nêu vai trò của năng lượng mặt trời
đối với thời tiết và khí hậu
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1:
-Kể tên một số loại chất đốt.
H : Hãy kể tên một số loại chất đốt
thường dùng Trong đó chất đốt nào ở
thể rắn, chất đốt nào ở thể lỏng, chất đốt
nào ở thể khí ?
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2: Quan sát – thảo luận.
-Cho mỗi nhóm thảo luận về một loại
chất
1/.Kể tên các chất rắn thường được dùng
ở các vùng nông thôn và miền núi Than
đá được sử dụng trong những việc gì ? Ở
-Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm chomuôn loài, giúp cho cây xanh tốt, ngườivà động vật khoẻ mạnh
-Năng lượng mặt trời còn gây ra nắng,mưa, gió, bão, …trên trái đất
-Dầu hoả, củi, than, ga,…
+ Thể rắn : Củi, than, rơm, rạ,…
+Thể lỏng : Dầu hoả …+Thể khí : Ga …
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm thảo luận về chất được phâncông
-Củi, tre, rơm, rạ, Than đá được sử dụngđể chạy máy của nhà máy nhiệt điện vàmột số loại động cơ, đun nấu, sưởi ….Khai thác ở các mỏ than tỉnh Quảng
Trang 19GIÁO VIÊN HỌC SINH
nước ta than đá được khai thác chủ yếu ở
đâu ? Ngoài than đá, còn biết tên loại
than đá nào khác ?
2/.Kể tên các loại chất lỏng mà bạn biết,
chúng thường được dùng để làm gì ?Ở
nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu ?
3/.Có những loại khí đốt nào ? Người ta
làm thế nào để tạo ra khí sinh học ?
-Cho từng nhóm trình bày
-GV kết luận : Để sử dụng được khí tự
nhiên, khí được nén vào các bình chứa
bằng thép để dùng cho các bếp ga
TIẾT 2
*Hoạt động 3 : Thảo luận về sử dụng
an toàn tiết kiệm chất đốt
H : Tại sao không nên chặt cây bừa bãi
để lấy củi đun, đốt than ?
H : Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có
phải là các nguồn năng lượng vô tận
không ? Tại sao ?
H : Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để
tránh lãng phí chất đốt
H : Cần làm gì để phòng tránh tai nạn
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt ?
-Cho các nhóm trình bày
-GV kết luận
-Cho HS đọc phần bóng đèn toả sáng
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại
bài và chuẩn bị bài sau
Ninh Than bùn, than củi …
-Dầu hoả Được dùng để đốt , thắp đèn
Ở Vũng Tàu
-Khí tự nhiên, khí sinh học Ủ chất thải,mùn, rác, phân gia súc Khí thoát ra đượctheo đường ống dẫn vào bếp
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhón khác nhận xét bổ sung
-Thảo luận nhóm
-HS dựa vào SGK và thực tế địa phương.-Sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng,tới môi trường
-Than đá, dầu mỏ khí tự nhiên được hìnhthành từ xác sinh vật qua hàng triệunăm Hiện nay các nguồn năng lượngnày đang có nguy cơ bị cạn kiệt do việcsử dụng của con người Con người đangtìm cách khai thác sử dụng năng lượngmặt trời, nước chảy
-Sử dụng tiết kiệm, vừa phải khôngphung phí (trả lời theo nội dung hìnhSGV)
-Sử dụng cẩn thận khi đun nấu không đểlâu mà không có người coi chừng
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 20I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đế quốc Mĩ phát hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mưu chia cắt lâu dài đất
nước ta
-Vì sao nhân dân ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ – Diệm
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ Việt Nam
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau
CM tháng 8 thường được diễn tả bằng
cụm từ nào ? Em hãy kể tên 3 loại giặc
mà CM nước ta phải đương đầu từ cuối
năm 1945
H : Hãy thống kê một số sự kiện mà em
cho là tiêu biểu nhất trong chín năm
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1 :
-GV nêu nhiệm vụ bài học
-*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
-Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
H : Hãy nêu các điều khoản chính của
Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
-Diễn tả bằng cụm tùe “Nghìn cân treosợi tóc” 3 loại giặc là giặc đói, giặc dốt,giặc ngoại xâm
-Cách mạng tháng 8, chiến thắng biêngiới Thu Đông, chiến thắng Điện BiênPhủ
-HS lắng nghe
-Thảo luận nhóm
-Chấm dứt chiến tranh và lập lại hoàbình ở Việt Nam và Đông Dương.; quyđịnh vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giớituyến quân sự tạm thời Pháp phải rútkhỏi miền Nam Đén 7-1956 tiến hànhtổng tuyển cử, thống nhất đất nước
Trang 21GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét
*Hoạt động 3:
H : Nguyện vọng của nhân dân ta là sau
2 năm, đất nước sẽ thống nhất, gia đình
sẽ sum họp, nhưng nguyện vọng đó có
được thực hiện không ? Vì sao ?
H : Âm mưu phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm được thể hiện qua
những hành động nào ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Hoạt động 4 :
H : Vì sao nhân dân ta chỉ còn con đường
duy nhất là đứng lên cầm súng đánh
giặc?
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS đọc nội dung SGK, ghi bảng.
*Củng cố – dăn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
-Nguyện vọng đó không được thực hiện,
vì Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp địnhGiơ-ne-vơ Pháp rút quân Mĩ dần thaychân Pháp xâm lược miền Nam, đưa NgôĐình Diệm làm tổng thống, lập ra chínhquyền tai sai
-Chống phá lực lượng CM Chính quyềnNgô Đình Diệm thực hiện chính sách “tốcộng” “diệt cộng” với khẩu hiệu “Giếtnhằm còn hơn bỏ sót” Chúng giết chiến
sĩ CM và những người dân vô tội
-Nếu không cầm súng đánh giặc thì nhândân ta sẽ khổ, đất nước ta sẽ chịu nô lệ,cầm súng đánh giặc thì đuổi giặc ra khỏiđất nước, không còn cảnh chết chóc Sựlựa chọn ấy của nhân dân ta thể hiện sựquyết tâm giành thanứg lợi lớn
-3 em đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 22I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-HS dựa vào lược đồ, bản đồ, nhận biết mô tả được vị trí địa lí, giới hạn của
châu Âu, đọc tên một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu; đặc điểm địahình châu Âu
-HS nắm được đặc điểm thiên nhiên của châu Âu
-HS biết được đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dânchâu Âu
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu địa điểm , Thủ đô, các nước giáp
với Campuchia, Lào và Trung Quốc ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Phần 1: Vị trí địa lí, giới hạn.
*Hoạt động 1 :
-Cho HS dựa vào SGK và nêi vị trí.
H : Quan sát hình 1 SGK cho biét châu
Âu tiếp giáp với châu lục, biển và đại
dương nào ?
-HS trả lời theo từng phần
-HS quan sát hình SGK Châu Âu nằm ởphía Tây châu Á, có 3 phía giáp biển vàđại dương
+Giáp châu Phi, châu Á
+Giáp biển đen, biển Caxpi, biển Bắc,biển Ban-tích
+Giáp đại dương : ĐTD (Tây) ; BBD(Bắc) ; Địa Trung Hải (Nam)
Trang 23GIÁO VIÊN HỌC SINH
H : Dựa vào bảng số liệu bài 17 so sánh
diện tích châu Âu với châu Á
-GV bổ sung : Châu Âu, châu Á gắn với
nhau tạo thành đại lục Á – Âu, chiếm
gần hết phần đông của bán cầu Bắc.
-GV kết luận : Châu Âu nằm ở phía Tây
châu Á, ba phía giáp biển và đại dương
*Phần 2 : Đặc điểm tự nhiên.
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS quan sát hình 1 SGK
-Cho HS đọc cho nhau nghe tên dãy núi,
đồng bằng lớn, vị trí núi ở các phía Bắc,
Nam, Đông, đồng bằng ở Tây Âu, Trung
Âu và Đông Âu
H : Tìm ảnh hình 2 SGK trên lược đồ
hình 1
-Cho các nhóm trình bày
-GV bổ sung : Vì mùa Đông tuyết phủ
tạo nên nhiều nơi chơi thể thao mùa
đông trên các dãy núi của châu Âu.
-GV kết luận : Châu Âu chủ yếu có địa
hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà
*Phần 3 : Dân cư và hoạt động kinh
tế châu Âu
*Hoạt động 3 :
-Cho HS quan sát bảng số liệu bài 17 và
quan sát hình 3 để nhận biết nét khác
biệt của người dân châu Âu với dân
châu Á
-Cho HS nêu
-Cho HS quan sát hình 4 SGK và nêu tên
hoạt động sản xuất
-GV bổ sung : Châu Âu có sự liên kết
của nhiều nước để sản xuất ra các mặt
hàng ôtô, máy bay, hàng điện tử….
-GV kết luận : Đa số dân châu Âu là
người da trắng, nhiều nước có nền kinh
tế phát triển
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
-Châu Âu đứng hàng thứ 5 trong cácchâu lục trên thế giới và bằng 1/4 diệntích châu Á
-cả lớp nhận xét
-Thảo luận nhóm đôi
-Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS quan sát bảng số liệu bài 17 và quansát hình 3 trả lời
-Dân cư châu Âu thuộc chủng tộc datrắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu, mắtsáng màu xanh nâu
-HS quan sát hình 4 và nêu
-Thu hoạch lúa mì, nhà máy hoá chất.Vậy dân cư châu Âu cũng có những hoạtđộng sản xuất như các châu lục khác(dược phẩm, mĩ phẩm, thực phẩm …….)
Trang 24lại bài.
KHOA HỌC
Tiết: 44 Bài dạy: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Trình bày tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tựnhiên
-Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, nănglượng nước chảy
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Tại sao không nên chặt cây bừa bãi
để lấy củi đun, đốt than ?
H : Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có
phải là các nguồn năng lượng vô tận
không ? Tại sao ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Năng lượng gió
H : Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì ? Liên hệ thực tế ở
địa phương
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV kết luận chung
*Hoạt động 2 : Năng lượng nước chảy
H : Nêu một ví dụ về tác dụng của năng
-Sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng,tới môi trường
-Than đá, dầu mỏ khí tự nhiên được hìnhthành từ xác sinh vật qua hàng triệunăm Hiện nay các nguồn năng lượngnày đang có nguy cơ bị cạn kiệt do việcsử dụng của con người Con người đangtìm cách khai thác sử dụng năng lượngmặt trời, nước chảy
-Thảo luận nhóm
-Sử dụng trong việc chạy thuyền, buồm,làm quay tua bin của máy phát điện, giêlúa …
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
-Thảo luận nhóm
-Thả đồ theo dòng nước chảy
Trang 25GIÁO VIÊN HỌC SINH
lượng nước chảy trong tự nhiên
H : Con người sử dụng năng lượng nước
chảy trong những việc gì ? Liên hệ thực
tế ở địa phương
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét chung
H : Kể tên một số nhà máy thuỷ điện mà
em biết
H : Ở địa phương em, năng lượng gió và
năng lượng nước chảy đã được sử dụng
trong những việc gì ?
-Cho HS đọc phần nội dung ghi nhớ
SGK
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại
bài tìm hiểu một số đồ dùng máy móc sử
dụng banừg điện để tiết sau học
-Để làm nhà máy thuỷ điện Tạo ra dòngđiện phục vụ sinh hoạt vùng núi Quaybánh xe nước
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
-Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Trị An,Sông Đà, Đa Nhim……
+Gió : giê lúa, phơi quần áo, ……
+Nước chảy : Thuyền, bè thả theo dòngnước chảy về xuôi
-Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên”Đồng khởi”
-Đi đầu trong phong trào đồng khởi ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ Việt Nam Phiếu học tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Âm mưu phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm được thể hiện qua
những hành động nào ?
-Chống phá lực lượng CM Chính quyềnNgô Đình Diệm thực hiện chính sách “tốcộng” “diệt cộng” với khẩu hiệu “Giếtnhằm còn hơn bỏ sót” Chúng giết chiến
Trang 26H : Vì sao nhân dân ta chỉ còn con đường
duy nhất là đứng lên cầm súng đánh
giặc?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1 :
-GV nêu nhiệm vụ bài học
-*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
-GV giao cho mỗi nhóm thảo luận một
nội dung
-Nhóm 1 : Tìm hiểu nguyên nhân bùng
nổ phong trào “Đồng khởi”
-Nhóm 2 : Tóm tắt diễn biến chính cuộc
Đồng khởi ở Bến Tre ?
-Nhóm 3 : Nêu ý nghĩa của phong trào
“Đồng khởi”
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét
-Cho HS đọc nội dung SGK, ghi bảng.
*Củng cố – dăn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
sĩ CM và những người dân vô tội
-Nếu không cầm súng đánh giặc thì nhândân ta sẽ khổ, đất nước ta sẽ chịu nô lệ,cầm súng đánh giặc thì đuổi giặc ra khỏiđất nước, không còn cảnh chết chóc Sựlựa chọn ấy của nhân dân ta thể hiện sựquyết tâm giành thanứg lợi lớn
-Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền
Mĩ – Diệm, nhân dân miền Nam buộcphải vùng lên phá tan ách kèm kẹp.-Ngày 17-01-1960 nhân dân huyện MõCày cùng đứng lên khởi nghĩa với vũ khíthô sơ, tiếng reo hò của hàng vạn ngườilàm cho quân địch khiếp sợ, nhân dânđập tan bộ máy cai trị Mĩ – Diệm
-Mở ra thời kì mới, nhân dân miền Namcầm vũ khí chiến đấu chống quân thù,đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vàothế bị đọng, lúng túng
-Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -3 em đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 27TUẦN 23 KHOA HỌC
Tiết: 45 Bài dạy: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
-Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện, kể tên một số loại nguồnđiện
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK Phiếu học tập Tranh HS sưu tầm
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Con người sử dụng năng lượng gió,
năng lượng nước chảý trong những việc
-Sử dụng năng lượng gió trong việc chạythuyền, buồm, làm quay tua bin của máy
Trang 28gì ? Liên hệ thực tế ở địa phương.
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Hoạt động đôi.
H : Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện
mà em biết ?
H : Năng lượng điện mà các em dùng
được lấy từ đâu ?
-GV kết luận : Tất cả các vật có khả
năng cung cấp năng lượng điện đều
được gọi chung là nguồn điện
-Cho HS nêu thêm nguồn điện khác
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.
-GV kiểm tra các tranh ảnh của HS sưu
tầm được
H : Kể tên của chúng, nguồn điện của
chúng cần sử dụng, nêu tác dụng của
dòng điện trong các đồ dùng, máy móc
-GV nhận xét từng nhóm
-Cho HS quan sát hình 2
H : Ảnh này minh hoạ điều gì ?
-GV giới thiệu: Nhà máy điện Sông Đà,
sản xuất điện cung cấp cho các tỉnh phía
Bắc
*Hoạt động 3 : Trò chơi.
-GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 em,
GV và HS còn lại làm giám khảo
-GV gắn 2 phiếu học tập cho 2 nhóm làn
lượt điền vào, nhóm nào điền được
nhiều tên và đúng là thắng cuộc
-GV đếm 1, 2, 3 bắt đầu
-Giám khảo nhận xét khen thưởng
H : Qua trò chơi các em nhận xét gì về
vai trò của các thiết bị điện ? Chúng ta
có nên sử dụng thật nhiều thiết bị điện
không ?
-GV liên hệ thực tế : Dùng điện phải cẩn
phát điện, giê lúa … Sử dụng nănglượng nước chảy để làm nhà máy thuỷđiện Tạo ra dòng điện phục vụ sinh hoạtvùng núi Quay bánh xe nước
-HS dựa vào SGK và hiểu biết trả lời.-HS kể tên ……
-Năng lượng điện do pin, do nhà máyđiện, …cung cấp
-Ắc quy, đi-a-mô, …
Thảo luận nhóm 4
-HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếuhọc tập
-Đại diện nhóm lên giới thiệu
-HS quan sát hình 2
-Một góc phố sáng ánh đèn
-HS quan sát hình 3
-2 em đọc phần bóng đèn toả sáng SGK
-2 đội xếp hàng thi đua ghi
-Các thiết bị điện phục vụ mọi nhu cầucủa cuộc sống Nó rất tiện ích Sử dụngkhi cần thiết, không nên lãng phí điện
Trang 29GIÁO VIÊN HỌC SINH
thận, dễ gây điện giật
-GDVSMT : Điện cungcấp cho ta ánh
sáng, sưởi ấm, học tập, vui chơi, lao
động sản xuất, vui chơi giải trí, sinh
hoạt hàng ngày …… Từ đó học sinh ý
thức được khi sử dụng cần tiết kiệm,
không lãng phí tức là góp phần bảo vệ
quê hương đất nước.
-Cho HS đọc phần nội dung ghi nhớ
SGK
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại
bài chuẩn bị 01 viên pin, dây đồng đỏ
bọc nhựa, đèn pin
-Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên BangNga, Pháp
-Nhận biết một số nét dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ các nước châu Aâu Phiếu học tập phần 1
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu địa điểm người dân châu Aâu ?
Những hoạt động kinh tế châu Aâu ?
-GV nhận xét cho điểm
-Người da trắng Liên kết để sản xuất vàmua bán
Trang 30B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Phần 1: Liên Bang Nga.
*Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm
-Cho HS đọc bài SGK
-GV gắn bảng như phiếu học tập
-GV ghi sẵn phiếu các yếu tố (SGV)
-Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Liên Bang Nga nằm ở
Đông Aâu, Bắc Á, có diện tích lớn nhất
thế giới, có nhiều tài nguyên thiên nhiên
và phát triển nhiều ngành kinh tế
*Phần 2 : Pháp.
*Hoạt động 2 :
-Cho HS quan sát hình 1 SGK
-Cho HS xác định nước Pháp ở phía nào
của châu Aâu ? Giáp những nước nào, đại
dương nào ?
H : So sánh vị trí, địa lí, khí hậu Liên
Bang Nga với Pháp
-GV kết luận : Nước Pháp nằm ở Tây
Aâu, giáp biển, có khí hậu ôn hoà
H : Nêu tên các sản phẩm công nghiệp,
nông nghiệp của Pháp ?
-GV kết luận : Nước Pháp có công
nghiệp, nông nghiệp phát triển, có nhiều
mặt hàng nổi tiếng, có ngành du lịch rất
phát triển
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
*Củng cố – dặn dò :
-GDVSMT : Chúng ta phải biết là Liên
Bang Nga và Pháp là các nước mà
chúng ta có thể trao đổi một số mặt
hàng Đó cũng là cách phát triển kinh
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc thông tin và quan sát hình SGK.-Nước Pháp ở Tây Aâu, giáp đại tâydương, giáp nước Đức, Tây Ban Nha, I-ta-li-a
+Liên bang Nga ở Đông Aâu, phía Bắcgiáp Bắc Băng Dương nên có khí hậulạnh hơn
+Pháp ở Tây Aâu, giáp Đại Tây Dương,biển ấm áp, không đóng băng
-Cả lớp nhận xét bổ sung
-Công nghiệp : máy móc, thiết bị,phương tiện giao thông, vải, quần áo, mĩphẩm, thực phẩm
-Nông phẩm : khoai tây, củ cải đường,lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc lớn
-Vài em nêu
Trang 31GIÁO VIÊN HỌC SINH
tế cho đất nước ta.
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Lắp được mạch điện thắp sáng đơn gian, sử dụng pin, bóng đèn, giây điện.
-Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin, để pháthiện vật dẫn điện hoặc cách điện
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK Nhóm : 1 cục pin, dây đồng bọc nhựa, bóng đèn pin, 1 số vật :đồng, nhôm, sắt …nhựa, cao su, sứ Bóng đèn hỏng nhìn thấy 2 đầu dây
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS kể một số đồ dùng sử dụng
bằng điện và công dụng của chúng
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.
*Thực hành lắp mạch điện.
-Cho các nhóm dùng dây điện., pin,
bóng đèn để làm thí nghiệm thắp sáng
bóng đèn
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Vài em kể tên và nêu công dụng
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm làm thí nghiệm để thắp sángbóng đèn rồi vẽ lại cách mắc vào giấy.-Đại diện nhóm giới thiệu kết quả và
Trang 32H : Phải lắp mạch như thế nào thì đèn
mới sáng ?
-Ch HS đọc mục bạn cần biết SGK 94,95
và chỉ cho bạn xem cự dương (+), cực
âm (-) của cục điện, 2 đầu dây tóc bóng
đèn và nơi 2 đầu này được đưa ra ngoài
-Cho HS quan sát hình 4/95 SGK và chỉ
mạch kín cho dòng điện chạy qua
-Cho HS quan sát hình 5/95 SGK và dự
đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng
Giải thích tại sao ?
-Cho HS lắp mạch điện để kiểm tra lại
kết quả
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.
*Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện,
vật cách điện
-Cho HS làm thí nghiệm
-Cho HS chèn một số vật bằng kim loại,
nhựa, cao su, sứ, …vào chỗ hở và quan
sát xem bóng đèn có sáng không
-GV kết luận : Các vật bằng kim loại
cho dòng điện chạy qua mach hở thành
mạch kín, vì vậy đèn sáng Các vật cao
su, sứ, nhựa không cho dòng điện chạy
qua nên mạch vẫn hở, đèn không sáng
H : Vật cho dòng điện chạy qua gọi là
gì? Kể tên một số vật cho dòng điện
chạy qua Vật không cho dòng điện chạy
qua gọi là gì ? Kể tên
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
-GDVSMT : HS phải biết lắp mạch điện
bằng pin một cách an toàn, để khi cần
thiết ta sử dụng trong học tập, sinh hoạt
cũng là góp phần vào quê hương đất
hình vẽ của nhóm mình
-Vài em đọc và chỉ cho bạn xem
-HS quan sát hình và chỉ
+Pin đã tạo ra trong mạch điện kín mộtdòng điện
+Dòng điện này chạy qua dây tóc bóngđèn, làm cho dây tóc nóng tới mức phát
-HS lắp mạch điện để kiểm tra kết quả
-Các nhóm đọc thông tin SGk và làm thínghiệm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả và kếtluận : Đèn không sáng, vậy không códòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch
bị hở
+Chèn kim loại bóng đèn phát sáng.+Chèn cao su, sứ, nhựa đèn pin khôngsáng
-Từng nhóm trình bày kết quả đã thínghiệm được ghi ở phiếu SGK
-cả lớp nhận xét bổ sung
-Vật dẫn điện –Đồng, nhôm, sắt
-Vật cách điện
-Cao su, sứ, nhựa, gỗ, thuỷ tinh, …
Trang 33GIÁO VIÊN HỌC SINH
nước.
*Hoạt động 3 : Quan sát và thảo luận.
-Cho HS chỉ và quan sát các ngắt điện
-Cho HS làm các ngắt điện
-Cả lớp và GV nhận xét
*Hoạt động 4 : Trò chơi.
-Dò tìm mạch điện
(Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi
SGV)
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại
bài chuẩn bị sau
-HS quan sát và thảo luận
-Khi đóng mạch điện kín, khi mở mạchđiện hở
-HS làm các ngắt điện
-HS chơi trò chơi
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Sự ra đời và vai trò của nhà máy cơ khí hà Nội
-Những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng vàbảo vệ đất nước
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Aûnh SGK Phiếu học tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 34A.Kiểm tra bài cũ:
H : Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre
nổ ra trong hoàn cảnh nào ? Thắng lợi
đó tác động như thế nào đối với cách
mạng miền nam ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-Cho HS đọc bài SGK (Từ đầu ….cơ khí
hà nội)
H : Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết
định xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội ?
H : Nêu buổi lễ khởi công ?
H : Lễ khánh thành diễn ra ra sao ?
H : Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ hoàn cảnh
nước ta lúc đó ra sao ?
-Cho HS đọc tiếp phần còn lại
H : Nêu một số sản phẩm do nhà máy cơ
khí Hà Nội sản xuất
H : Những sản phẩm do nhà máy cơ khí
Hà Nội sản xuất có tác dụng như thế nào
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc ?
H : Đảng và Nhà nước, Bác Hồ đã dành
cho nhà máy cơ khí Hà Nội phần thưởng
cao quý nào ?
-HS đọc tiếp ….tên lửa A12
-Thảo luận nhóm
-12 – 1955 trên diện tích hơn 10 m2 ởphía Tây Nam Thủ đô hà Nội Quy mônhà máy vào loại lớn nhất Đông Nam Áthời bấy giờ
-Sau gần 1000 ngày đêm lao động kiêntrì gian khổ, tháng 4-1958 lễ khánhthành được diễn ra trong niềm phấn khởicủa tất cả mọi người
-Rất nghèo nàn, lạc hậu, ta chưa từngxây dựng được nhà máy hiện đại nào,các cơ sở do Pháp xây dựng đều bị chiếntranh tàn phá
-HS đọc tiếp phần còn lại
-Tên lửa A12, K125, B665, P12, T630,EV250, K550 …
-Nhờ nhà máy mà ta đã đạt được nhữngthành tựu to lớn, thắng lợi vẻ vang
-Tặng 2 Huân chương Chiến công hạng
ba, hạng nhất và nhiều phần thưởng caoquý khác
+Phan văn Cường (thợ rèn), Anh hùngLao động Nguyễn Văn Thoan (thợnguội) Anh hùng lao động
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 35GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho HS đọc nội dung SGK, ghi bảng.
*Củng cố – dăn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của châu Á,
châu Aâu
Trang 36-Biết so sánh ở mức độ đơn giản để thấy được sự khác biệt giữa 2 châu lục.-Điền đúng tên, vị trí (hoặc đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí) của 4 dãy núi :Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ trên lược đồ khung (hoặc Bản đồ Tự nhiênThế giới).
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ tự nhiên thế giới
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : So sánh vị trí, địa lí, khí hậu Liên
Bang Nga với Pháp
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1 :
-GV gắn Bản đồ tự nhiên thế giới bảng
-Gọi HS lên bảng chỉ và mô tả vị trí địa
lí, giới hạn của châu Á, châu Aâu trên
bản đồ
+Chỉ một số dãy núi Hi-ma-lay-a,
Trường Sơn, U-ran, An-pơ
-GV nhận xét chung
*Hoạt động 2 : Trò chơi
Ai nhanh, ai đúng.
-GV phổ bién trò chơi
-Phát cho mỗi nhóm một phiếu in bảng
như SGK
-Nhóm nào điền xong cho dán lên bảng
-Cho HS nhận xét đánh giá cụ thể, nhóm
nào xong trước và làm đúng thì nhóm đó
thắng cuộc
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem
lại bài
+Liên bang Nga ở Đông Aâu, phía Bắcgiáp Bắc Băng Dương nên có khí hậulạnh hơn
+Pháp ở Tây Aâu, giáp Đại Tây Dương,biển ấm áp, không đóng băng
-HS lên chỉ bản đồ
+1 số em chỉ vị trí, giới hạn châu Á, 1 số
em chỉ châu Aâu., 1 số em chỉ các dãynúi
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Hoạt động nhóm
-Các nhóm chọn các ý a, b, c, d để điềnvào phiếu
-HS nhận xét từng nhóm
-Bình chọn tuyên dương
+Châu Á : b, c, e, I, k
+Châu Aâu : a, d, g, h, l
Trang 37KHOA HỌC
Tiết: 48 Bài dạy: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ
KHI SỬ DỤNG ĐIỆN.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật, tránh gây hỏng đồđiện, đề phòng điện quá mạnh gây chập và cháy đường dây, cháy nhà
-Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày có biệnpháp tiết kiệm điện
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK cầu chì Nhóm : 1 cục pin tiểu, đèn pin, đồng hồ, đồ chơi
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu : Khi chèn kim loại, cao su,
thuỷ tinh, gỗ …vào mạch điện, thì dòng
điện như thế nào ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.
*Các biện pháp phòng tránh bị điện
giật.
-Cho các nhóm xem tranh và thảo luận
các trường hợp dẫn đến bị điện giật và
các biện pháp để phòng điện giật
H : Khi thấy người bị điện giật em phải
làm gì ?
-Cho các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Vài em nêu
-Thảo luận nhóm
-Cầm vật kim loại cấm vào ổ điện Thảdiều gần dây điện, bẻ dây điện, khi dâyđiện bị đứt cần tránh xa ra
-Cắt nguồn điện ngay (ngắt cầu dao, cầuchì …) bằng gậy gỗ, tre, nhựa …gạt dâyđiện ra khỏi người bị nạn
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 38*Hoạt động 2 : Thực hành.
-Cho các nhóm đọc thông tin SGK
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Cho HS quan sát dụng cụ điện có ghi số
Vôn, cầu chì
-GV kết luận : Khi cầu chì bị chảy, phải
mở cầu dao điện, tìm xem có chỗ nào bị
chập, thay cầu chì khác, không được
thay cầu chì bằng dây sắt hay dây đồng
*Hoạt động 3 : Thảo luận.
*Về tiết kiệm điện.
H : Tại sao ta phải sử dụng điện tiết
kiệm ? Nêu các biện pháp để tránh lãng
phí năng lượng điện ?
-GV hỏi thêm về việc dùng được và các
thiết bị điện của gia đình từng em
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại
bài chuẩn bị sau
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm đọc thông tin SGK
-Đại diện diện trình bày kết quả
-Cả lớp quan sát và nhận xét
-Thảo luận nhóm
-1 số em trình bày trước lớp
-Đở tốn tiền, chỉ dùng điện khi cần thiết,
ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, tivi, ….tiếtkiệm khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo.-Vài em nêu, các em khác bổ sung
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đường Trường Sơn là hệ thông giao thông quân sự quan trọng Đây là conđường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực cho chiến trường, gópphần to lớn vào thắng lợi của CM miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước của dân tộc ta
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Aûnh SGK Bản đồ VN
Trang 39III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào ? Thời gian địa điểm và
khung cảnh
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-Cho HS đọc bài SGK (Từ đầu ………)
-GV dùng bản đồ giới thiệu vị trí đường
Trường Sơn (Từ Hữu ngạn sông Mã
-Thanh Hoá qua miền tây Nghệ An đến
miền Đông Nam Bộ)
-GV : Đường Trường Sơn bao gồm rất
nhiều con đường trên cả 2 tuyến : Đông
Trường Sơn và Tây Trường Sơn
H : Mục đích mở đường Trường Sơn
-Cho HS đọc đoạn Nguyễn Viết Sinh
-Cho HS kể thêm về bộ đội lái xe thanh
niên xung phong các em sưu tầm được
-Cho HS quan sát ảnh SGK và nhận xét
về đường Trường Sơn 2 lần chống Mĩ
H : Đường Trường Sơn có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước của dân tộc ta ?
-GV kết luận : Ngày nay, đường Trường
Sơn đã được mở rộng đường Hồ Chí
Minh
-Cho HS đọc nội dung SGK, ghi bảng.
*Củng cố – dăn dò :
-GDVSMT : Chẵng những Đường
Trường Sơn là một công cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, mà Đường Trường
Sơn còn là một đường giao thông vận
tải đối với đời sống con người trên đất
-Vài em kể lại
-HS quan sát ảnh SGK nhận xét vềđường trường Sơn
-Con đường mà miền Bắc chi viện sứcngười, sức của cho chiến trường, gópphần to lớn vào sự nghiệp giải phóngmiền Nam
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-3 em đọc nội dung ghi nhớ SGK