1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG THƯ VIỆN HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC TÍCH CỰC- MÔN HÓA HỌC 10 (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

100 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bốn đặc trưng của PPDH tích cực [8] D ạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho HS Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của

Trang 1

***

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Th ực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô giáo, đặc

bi ệt là Th.S.Thái Hoài Minh, người cô trực tiếp hướng dẫn tôi

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Tuyết Mai, cô Lý Lệ Liên đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp và các em học sinh các trường trung học phổ thông Trưng Vương, Thủ Đức, Mạc Đĩnh Chi, Lương Thế Vinh thành phố

H ồ Chí Minh và trường trung học phổ thông Huỳnh Văn Nghệ tỉnh Bình Dương đã tạo mọi điều

ki ện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo, cùng các thầy cô, các bạn sinh viên Khoa Hóa

h ọc, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn Nguyễn Thị Thu Sang,Phạm Khánh Vinh, Võ Th ị Thanh Thùy, Võ Thị Ngọc Thẩm, Nguyễn Thị Ngân và An Thanh Tùng là những người bạn động viên giúp đỡ và chia sẻ ý tưởng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin trân tr ọng gửi đến quý thầy cô cùng tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất

Dù đã hết sức cố gắng, chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè, các đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn

Xin c ảm ơn tất cả mọi người

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 05/2013

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Nhiệm vụ đề tài 10

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 10

5 Giả thuyết khoa học 10

6 Phạm vi nghiên cứu 10

7 Phương pháp nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Lịch sử vấn để nghiên cứu 12

1 2 Tổng quan về dạy học tích cực 15

1.2.1 Tính tích cực trong học tập[14] 15

1.2.2 Khái niệm PPDH tích cực[19] 16

1.2.3 Bốn đặc trưng của PPDH tích cực [8] 17

1.2.4 Xu hướng đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực 21

1.2.5 Dạy học tích cực với sự hỗ trợ của CNTT 22

1.3 Tổng quan về BGĐT 27

1.3.1 BGĐT 27

1.3.2 Cấu trúc BGĐT: 29

1.3.3 Quy trình thiết kế BGĐT 30

1.3.4 Tiêu chí đánh giá BGĐT 31

1.3.5 Các loại BGĐT 32

Trang 4

1.3.6 Tổng quan về HSBGĐT [8] 34

1 4 Thực trạng việc sử dụng BGĐT hỗ trợ dạy học tích cực ở trường THPT 34

1.4.1 Mục đích điều tra 34

1.4.2 Đối tượng điều tra 34

1.4.3 Cách điều tra 35

1.4.4 Kết quả điều tra 35

Chương 2: XÂY DỰNG THƯ VIỆN HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC TÍCH CỰC CHƯƠNG “OXI-LƯU HUỲNH” - HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 38

2.1 Tổng quan về chương “Oxi – Lưu huỳnh”[12][13][14] 38

2.1.1 Mục tiêu dạy học chương “Oxi – Lưu huỳnh” 38

2.1.2 Cấu trúc chương “Oxi – Lưu huỳnh” 38

2.1.3 PPDH chương “Oxi – Lưu huỳnh” 40

2.2 Nguyên tắc thiết kế HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực 40

2.2.1 Đảm bảo tính tích khoa học, sư phạm [5] 40

2.2.2 Đảm bảo việc lựa chọn các PPDH tích cực và phương tiện dạy học 41 2.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 42

2.2.4 Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức 42

2.3 Quy trình thiết kế HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực 42

2.3.1 Xác định mục tiêu bài học 43

2.3.2 Lựa chọn các kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm 44

2.3.3 Chia bài học thành từng phần ứng với mỗi hoạt động dạy học 45

2.3.4 Xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học với từng hoạt động 46

2.3.5 Lựa chọn và chuẩn bị phương tiện dạy học 49

2.3.6 Multimedia hóa kiến thức: 50

2.3.7 Hoàn thiện HSBGĐT 50

2.4 Thiết kế thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực môn Hóa học 10 chương trình cơ bản 51

Trang 5

2.4.1 Cấu trúc thư viện HSBGĐT 51

2.4.2 Phối hợp các phần mềm thiết kế thư viện HSBGĐT 51

2.4.2.1 Thiết kế “trang chủ” 51

2.4.2.2 Trang “ Bài giảng” 53

2.4.2.3 Xây dựng trang “ Văn bản” 54

2.4.2.4 Trang “ Bài tập” 55

2.4.2.5 Trang “ Tiện ích ” 56

2.4.2.6 Trang “ Hình ảnh ” 56

2.4.2.7 Trang “ Phim ” 57

Chương 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 74

3.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 74

3.3 T IẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 74

3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 77

3.4.1 Kết quả học tập 77

3.4.2 Kết quả phiếu điều tra 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 KẾT LUẬN 88

2 KIẾN NGHỊ 90

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 91

Tài liệu tham khảo 92

Trang 6

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VI ẾT TẮT VI ẾT ĐẦY ĐỦ

BGĐT Bài giảng điện tử CNTT Công nghệ thông tin ĐHSP Đại học sư phạm GAĐT Giáo án điện tử

HSBGĐT Hồ sơ bài giảng điện tử PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa

THPT Trung học phổ thông UDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh đặc trưng của PPDH truyền thống và PPDH mới 20

B ảng 1.2 Danh sách các trường tham qia quá trình thực nghiệm 35

B ảng 1.3 Ý kiến về hiệu quả sử dụng BGĐT so với bài giảng truyền thống của các GV 35

Bảng 1.4 Mức độ sử dụng BGĐT trong giảng dạy Hoá học 35

Bảng 1.5 Những khó khăn khi thiết kế và sử dụng BGĐT trong giảng dạy Hóa học 36

B ảng 3.1 Lớp thực nghiệm và đối chứng khi thực nghiệm 74

B ảng 3.2 Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài " Oxi – Lưu huỳnh " cặp TN1–ĐC1 77

B ảng 3.3 Tổng hợp bài kiểm tra “Oxi – Lưu huỳnh” cặp TN1 – ĐC1 78

B ảng 3.5 Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài “Lưu huỳnh” cặp TN2 – ĐC2 79

B ảng 3.6 Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài“ Hidro Sunfua – Lưu huỳnh đioxit”cặp TN3 – ĐC3 80

B ảng 3.7 Tổng hợp bài kiểm tra bài “Hidro Sunfua – Lưu huỳnh đioxit , cặp TN3 – ĐC3 81

B ảng 3.8 Phân phối tần số, tần số lũy tích bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” cặp TN4 – ĐC4 82 B ảng 3.8 Tổng hợp bài kiểm tra bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” cặp TN4 – ĐC4 82

B ảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng 83

B ảng 3.10 Tổng hợp đại lượng kiểm định t 84

B ảng 3.11 Đánh giá của SV sau khi sử dụng”Thư viện HSBGĐT”) 85

B ảng 3.12 Mức độ hữu ích của “Thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực” 86

B ảng 3.13 Ý kiến SV về việc nên hay không nên duy trì “Thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích c ực” 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tính tích c ực, động cơ và hứng thú Error! Bookmark not defined

Hình 1.2 C ấu trúc BGĐT Error! Bookmark not defined

Hình 2.1 C ấu trúc chương “Oxi – Lưu huỳnh 39

Hình 2.2 PPDH chương “Oxi – Lưu huỳnh” 40

Hình 2.3 Quy trình thi ết kế HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực 43

Hình 2 4 C ấu trúc thư viện HSBGĐT 51

Hình 2.5 Tiêu đề trang chủ được thiết kế bằng Adobe photoshop 52

Hình 2.6 Icon trang ch ủ được thiết kế bằng Adobe photoshop 52

Hình 2.7 Giao di ện dùng để chỉnh các thuộc tính trang 53

Hình 2.8 BGĐT được thiết kế bằng Microsoft Powerpoint 53

Hình 2.9 Trang “Bài gi ảng” được thiết kế bằng Adobe Dreaweaver 54

Hình 2.10 Trang “Văn bản” được thiết kế bằng Adobe Dreaweaver 55

Hình 2.11 Trang “Bài t ập” được thiết kế bằng Adobe Dreaweaver 55

Hình 2.12 Trang “Ti ện ích” được thiết kế bằng Adobe Dreaweaver 56

Hình 2.13 Photo gallery 57

Hình 2.14 Trang “hình ảnh” được thiết kế bằng Adobe Dreaweaver 57

Hình 2.15 Đổi định dạng các video bằng phần mềm Format Factory 58

Hình 2.16 Trang “Phim” được thiết kế bằng Adobe Dreaweaver 58

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra “Oxi – Lưu huỳnh”cặp TN1- ĐC1 78

Hình 3.2 Bi ểu đồ kết quả bài kiểm tra “Oxi – Lưu huỳnh”của cặp TN1- ĐC1 78

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra “Lưu huỳnh” cặp TN2 – ĐC2 79

Hình 3.5 Bi ểu đồ kết quả bài kiểm tra “Lưu huỳnh” cặp TN2 – ĐC2 80

Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra“ Hidro Sunfua – Lưu huỳnh đioxit”, cặp TN3 – ĐC3 81

Hình 3.7 Bi ểu đồ kết quả bài kiểm tra“Hidro Sunfua – Lưu huỳnh đioxit” cặp TN3 – ĐC3 81

Hình 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra“Axit sunfuric – Muối sunfat” cặp TN4 – ĐC4 82

Hình 3.9 Bi ểu đồ kết quả bài kiểm tra bài“Axit sunfuric – Muối sunfat” cặp TN4 – ĐC4 83

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên, để cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành giáo dục cần có sự đổi mới toàn diện và sâu sắc Một trong những giải pháp quan trọng là nhanh chóng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh (HS) Việc ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong dạy học đã góp phần nâng cao chất lượng giảng

dạy, giải quyết được thử thách nâng cao tính trực quan sinh động đối với các môn học, đặc biệt là bộ môn Hóa học

Dạy học bằng bài giảng điện tử (BGĐT) là một biện pháp mang lại hiệu quả cao nhưng hiện nay vẫn chưa được sử dụng rộng rãi, thường xuyên hoặc chưa phát huy đúng tác dụng tích cực của nó Một số giáo viên (GV) đã “phấn đấu” UDCNTT trong tất cả nội dung dạy học, lạm dụng nhiều về hiệu ứng, kỹ thuật vi tính nên đôi khi dẫn đến sự phô

diễn công nghệ thông tin (CNTT) không phù hợp với yêu cầu sư phạm.Một số nội dung

cần sự tư duy của HS hoặc tiến hành thí nghiệm trực tiếp để rèn kỹ năng lại được minh

hoạ cụ thể bằng các mô hình ảo Vấn đề đặt ra là UDCNTT như thế nào để phát huy được

tối đa tính tích cực của HS trong việc khám phá và lĩnh hội kiến thức

Mạng lưới Internet phát triển rộng khắp đã hỗ trợ tối đa cho nhu cầu tìm kiếm thông tin của cả GV và HS Tuy nhiên, việc tìm kiếm và xử lý thông tin trên mạng Internet không phải lúc nào cũng thuận lợi và đạt hiệu quả GV và HS dễ bị chệch hướng

khỏi mục đích chính của bài dạy vì lượng thông tin quá lớn hiện nay Thêm vào đó, độ chính xác, khoa học của nhiều tài liệu trực tuyến không đảm bảo Nhìn chung, GV phải

mất rất nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị cho một BGĐT trên lớp Lâu dần, điều

đó khiến GV cảm thấy áp lực và mệt mỏi với cách dạy này

Việc có một thư viện chứa các tư liệu hỗ trợ cho GV và HS trong việc UDCNTT hỗ

trợ dạy học tích cực là rất cần thiết Những lý do trên đã thúc đẩy chúng tôi lựa chọn đề

Trang 10

tài: “XÂY D ỰNG THƯ VIỆN HỒ SƠ BGĐT HỖ TRỢ DẠY HỌC TÍCH C ỰC MÔN HÓA HỌC 10 (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

2 M ục đích nghiên cứu

Xây dựng thư viện hồ sơ bài giảng điện tử (HSBGĐT) hỗ trợ dạy học tích cực môn Hóa học 10 (chương trình cơ bản)

3 Nhi ệm vụ đề tài

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết của dạy học tích cực

- Nghiên cứu tổng quan về HSBGĐT và cách xây dựng một BGĐT hỗ trợ dạy học tích

cực

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết của BGĐT

- Nghiên cứu về nội dung, phương pháp của chương “Oxi - Lưu huỳnh” - Hoá học lớp

10 chương trình cơ bản

- Sử dụng phần mềm Microssoft powerpoint cùng với Adobe Dreamwaever để thiết kế thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực cho chương “Oxi - Lưu huỳnh”

- Thực nghiệm đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông

- Đối tượng nghiên cứu: việc xây dựng thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực

chương “Oxi- Lưu Huỳnh” – Hóa học 10 chương trình cơ bản

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực với nội dung phong phú, sắp xếp hợp lý, khoa học sẽ giúp GV nâng cao khả năng thiết kế BGĐT hỗ trợ

dạy học tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả việc UDCNTT trong dạy học Hóa học, góp

phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế thư viện HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực môn Hóa học lớp 10 với nội dung

chương “Oxi- Lưu Huỳnh” – Hóa học 10 chương trình cơ bản.

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phân tích, tổng hợp thông tin

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn để nghiên cứu

Từ những năm cuối thế kỉ XX, sự phát triển của CNTT (phần mềm máy tính, thiết

bị tin học, mạng Internet…) đã tác động mạnh lên mọi lĩnh vực của đời sống như giáo

dục, khoa học, việc làm, giải trí,…Các phương tiện truyền thông cùng với hệ thống mạng toàn cầu Internet đã làm thay đổi hoàn toàn cách con người tiếp cận với tri thức, không

chỉ đọc để biết, mà còn là để nghe, thấy và cảm nhận những sự kiện xảy ra khắp thế giới đang diễn ra trước mắt

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong giáo dục, đào

tạo ngày càng được xã hội chú ý và coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH với sự hỗ trợ

của CNTT là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính

phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này như: Nghị quyết CP của Chính phủ

về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin (CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010,…

Tại trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh ngày càng nhiều sinh viên cũng đã và đang quan tâm nghiên cứu lĩnh vực này Dưới đây xin giới thiệu một số đề tài gần gũi với vấn

đề chúng tôi đang nghiên cứu:

Khóa lu ận tốt nghiệp“ UDCNTT ĐỂ THIẾT KẾ HỆ THỐNG BGĐT VÀ TÌM

KI ẾM CÁC TƯ LIỆU HỖ TRỢ VIỆC ĐỔI MỚI PPDH MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT” – năm 2007 - tác giả Phạm Bảo Toàn - ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Khóa luận chủ yếu nghiên cứu về cơ sở lý luận của PPDH, các xu hướng đổi mới PPDH đặc biệt là UDCNTT, thiết kế và xây dựng một số BGĐT có UDCNTT

Ưu điểm

Tác giả đã tìm hiểu được thực trạng sử dụng BGĐT trong giảng dạy của GV tại

một số trường ở huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương Thực trạng cho thấy việc sử dụng

Trang 13

BGĐT trong giảng dạy các môn học nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng ở địa phương này vẫn còn tương đối hiếm, các GV chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp truyền

thống phấn trắng bảng đen

Ngoài ra, tác giả còn thiết kế được một số BGĐT và xây dựng được một trang web thu nhỏ khá hay, trang web này ngoài cung cấp các BGĐT được biên soạn sẵn còn có thêm một số tư liệu như: đố vui, thí nghiệm vui, lịch sử Hóa học

H ạn chế

Các BGĐT do tác giả biên soạn chưa phát huy được vai trò của các PPDH tích

cực, slide chiếu còn tương đối nhiều kênh chữ Trang web do tác giả thiết kế chỉ cung cấp các BGĐT đã thiết kế sẵn và một số tư liệu liên quan, chưa hỗ trợ tốt cho GV trong việc thiết kế BGĐT theo yêu cầu thực tế để hỗ trợ dạy học tích cực

Khóa luận tốt nghiệp “ SỬ DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT “– năm 2003 – tác giả: cử nhân Nguyễn Thúy Anh Thư – ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Khóa luận nghiên cứu về các bước thiết kế một BGĐT bằng Powerpoint để vận

dụng vào thiết kế một số bài giảng trong chương trình Hóa học lớp 10

Trang 14

Lu ận văn thạc sĩ:” UDCNNTT VÀ TRUYỀN THÔNG ĐỂ NÂNG CAO TÍNH TÍCH C ỰC NHẬN THỨC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT “ – năm 2004 – tác gi ả thạc sĩ Nguyễn Thanh Thủy – ĐHSP Hà Nội

Luận văn nghiên cứu về lý luận và thực tiễn UDCNTT vào dạy học Hóa học, CNTT áp dụng như thế nào trong PPDH theo dự án

Ưu điểm:

Tác giả xây dựng tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn khá chi tiết, nêu bật được nguyên tắc xây dựng và nội dung cần có của một hồ sơ bài dạy, trên cơ sở đó xây dựng được một số bộ hồ sơ bài học: nước và nước oxi già, H2S và SO2, ozon và thủng tầng ozon, cao su

H ạn chế:

Tác giả chỉ liệt kê một số phần mềm tin học mà chưa có phần hướng dẫn sử dụng

phần mềm Các BGĐT có nhiều slide có chứa khá nhiều kênh chữ, ít tranh ảnh minh họa

K ết luận chung

Qua việc tham khảo các đề tài có liên quan, chúng tôi nhận thấy hướng nghiên cứu

về dạy học tích cực, thiết kế bài giảng theo hướng tích cực đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều người Hầu hết các đề tài đều nêu rõ UDCNTT là xu thế tất yếu của

của đổi mới PPDH nhưng ứng dụng như thế nào cho phù hợp, khai thác hiệu quả tiềm năng của CNTT trong việc hỗ trợ dạy học tích cực mới là điều đáng quan tâm

Các đề tài chủ yếu thiết kế và cung cấp các BGĐT cho GV tham khảo mà chưa chú trọng nhiều đến phần tư liệu hỗ trợ (các tiện ích hình ảnh, phim, tư liệu, mô

phỏng,…) để GV có thể sử dụng thiết kế BGĐT theo nhu cầu của mình Tuy vậy những

đề tài này là nguồn tư liệu quý giá, có giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn, giúp chúng tôi có thể rút ra nhiều điều bổ ích và những gợi ý quan trọng cho đề tài nghiên cứu

của mình Thông qua đề tài này, chúng tôi hi vọng sẽ cung cấp được cho GV một thư

viện không chỉ có BGĐT mà còn các công cụ hỗ trợ để GV có thể thiết kế BGĐT theo hướng tích cực một cách hiệu quả và ít tốn công sức nhất

Trang 15

1.2 Tổng quan về dạy học tích cực

1.2.1 Tính tích cực trong học tập[14]

Theo PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, tính tích cực trong học tập là tính tích cực

nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực trong việc chiếm lĩnh tri thức

Trong học tập, HS phải “ khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới

sự tổ chức và hướng dẫn của GV Đến một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học có thể khám phá ra những tri thức mới cho khoa học mà không cần có sự hướng dẫn

Tính tích cực trong học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập Động cơ đúng

tạo nên hứng thú Hứng thú tạo tiền đề của tự giác Tính tích cực tạo ra nếp tư duy độc

lập

Tư duy độc lập là khởi đầu cho sáng tạo Sự biểu hiện và cấp độ tính tích cực học tập,

mối liên quan giữa động cơ và hứng thú trong học tập có thể diễn tả như sơ đồ:

Trang 16

PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện, phương diện khác nhau

Nếu xét theo độ rộng của khái niệm, có thể phân biệt khái niệm PPDH theo 3 bình diện;

đó là các quan điểm dạy học, PPDH và kỹ thuật dạy học

Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thế cho các phương pháp hành

động, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của

lý luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như định hướng về vai trò của

GV và HS trong quá trình dạy học Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH

PPDH ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thể, các mô hình động PPDH cụ thể là những hình thức và cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện

những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ

thể PPDH cụ thể quy định những hành động cụ thể của GV và HS

K ỹ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong

các tình huống hành động cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

Kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập mà chỉ là các thành phần của PPDH và được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH Tuy nhiên, sự phân biệt giữa PPDH và

kỹ thuật dạy học nhiều khi không rõ ràng

Như vậy, quan điểm dạy học định hướng việc lựa chọn các PPDH cụ thể, PPDH đưa ra các mô hình hoạt động còn kỹ thuật dạy học sẽ thực hiện các tình huống cụ thể của

hoạt động đó

PPDH tích c ực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những

PPDH, giáo dục, theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học

Trang 17

Trong PPDH, khái niệm tích cực được hiểu với nghĩa là hoạt động, chủ động trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo trái nghĩa với tiêu cực Việc dùng thuật ngữ “’ dạy và học tích cực “ để phân biệt với “ dạy và học thụ động”

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức

của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học, làm sao trong quá trình học tập, người học được hoạt động, thảo luận cùng nhau và quan trọng là được suy nghĩ nhiều hơn

1.2.3 Bốn đặc trưng của PPDH tích cực [8]

D ạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho HS

Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là

chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và

chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động

tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống

thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kỹ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kỹ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo phương pháp này GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

D ạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ

là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh chóng cùng với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc

HS khối lượng kiến thức ngày càng nhiều mà phải quan tâm dạy cho HS phương pháp

học ngay từ bậc Tiểu học, càng lên bậc học cao hơn thì điều này càng cần phải được chú

trọng

Trang 18

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên

gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy

học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà

tự học cả trong tiết học với sự hướng dẫn của GV

Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ,

tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập

Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn

Việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc

lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài học

vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy

Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác có thể được tổ chức ở cấp nhóm,

tổ, lớp hoặc trường Tuy nhiên, hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người thường được sử dụng phổ biến Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn làm nảy sinh nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Người học hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ làm giảm hiện tượng ỷ

lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý

thức tổ chức, tinh thần tương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học

Trang 19

đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã

hội

Nền kinh tế thị trường xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia đòi

hỏi năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho HS

K ết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng

và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng

và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong phương pháp tích cực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong

cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS

Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với GV

mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo

lớp, HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án,

GV đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có

thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ

Trang 20

chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các

hoạt động của HS đôi khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV

Có th ể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học mới như sau:

Bảng 1.1 So sánh đặc trưng của PPDH truyền thống và PPDH mới

D ạy học truyền thống Các mô hình d ạy học mới

Quan

ni ệm

Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh

hội, qua đó hình thành kiến thức,

kỹ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là qúa trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực

và phẩm chất

B ản

ch ất

Truyền thụ tri thức, truyền thụ và

chứng minh chân lý của GV

Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS Dạy

HS cách tìm ra chân lý

M ục

tiêu

Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo Học để đối phó

với thi cử Sau khi thi xong những

điều đã học thường bị bỏ quên

hoặc ít dùng đến

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo,

hợp tác,…) dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã

hội

N ội

dung Từ sách giáo khoa + GV

Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài

liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảng tàng, thực tế…: gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của

Các phương pháp diễn giảng,

truyền thụ kiến thức một chiều

Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết

vấn đề; dạy học tương tác

Hình Cố định: Giới hạn trong 4 bức Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí

Trang 21

thức tổ

chức

tường của lớp học, GV đối diện với

cả lớp

nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…, học

cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cả

lớp đối diện với GV

1.2.4 Xu hướng đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực

Th ứ nhất là, PPDH phải phát huy được tính tích cực, tự lực, tự chủ, sáng tạo của

người học; chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS tức là chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá, từ đó tạo điều kiện cho HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo Thực tế cho thấy nhiều nơi, nhiều trường đã làm được việc này Chẳng

hạn như một số trường ở TP Hồ Chí Minh, bên cạnh những tiết học chính khóa trên lớp, trường tổ chức cho HS đi tham quan thực tế, tham gia các buổi học ngoại khóa,… nhằm phát huy sự tìm tòi, học hỏi và sáng tạo của HS Tuy nhiên, xu hướng đổi mới này cũng chưa được phổ biến Việc áp dụng PPDH tích cực cũng phải tùy thuộc vào điều kiện của

từng vùng, từng địa phương, tùy thuộc vào trình độ của HS cũng như GV

Th ứ hai là, PPDH phải phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương

châm học suốt đời, cụ thể là GV không chỉ đơn thuần dạy kiến thức mà phải dạy cách

học, cách tự tìm tòi tiếp cận kiến thức, trang bị cho HS các phương pháp tự học độc lập

để có thể thực hiện phương châm học suốt đời Trên các phương tiện truyền thông hiện nay có rất nhiều chương trình hỗ trợ cho hoạt động tự học của mỗi người mà không phân

biệt tuổi tác, từ chương trình “Em Yêu Khoa Học” đến những chương trình Ôn thi tốt nghiệp, luyện thi đại học trực tuyến, các chương trình trò chơi truyền hình như “ Ai Là Triệu Phú”, “Đường lên đỉnh olympia”,…đã và đang giúp cho việc thực hiện phương châm học tập suốt đời của mỗi người trở nên dễ dàng hơn

Th ứ ba là, PPDH phải tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng

kiến thức vào thực tế đời sống, chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng vận dụng kiến thức Đây chính là cách thức làm cho kiến thức thu được trong quá trình học tập trở nên gần gũi, sống động hơn giúp cho HS không cảm nhận những điều mình học quá xa vời so với thực tế

Trang 22

Th ứ tư là, PPDH thể hiện tính cá thể hóa của việc dạy học tức là việc dạy học

phải phù hợp với năng lực và điều kiện của từng người học ở mức độ từ thấp đến cao Xu hướng này được áp dụng khá phổ biến, cùng một bài học nhưng ở những lớp khá GV có

thể áp dụng các phương pháp như thảo luận nhóm, seminar,…, còn với lớp yếu hơn có

thể chọn phương pháp thuyết trình, đàm thoại,…PPDH thể hiện sự linh hoạt của GV trong việc xử lý các tình huống sư phạm

Th ứ năm là, PPDH tăng cường sử dụng thông tin trên mạng Internet, tối ưu hóa

các phương tiện dạy học, đặc biệt là CNTT vào dạy học Hiện nay, nhiều trường đang khuyến khích GV giảng dạy bằng BGĐT …

Th ứ sáu là, GV từng bước đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, giảm việc

kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến khích việc kiểm tra suy luận, vận dụng kiến thức; sử

dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với đặc trưng bộ môn học

Cu ối cùng là, GV gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng

cao (theo sự phát triển của HS, cấp học, bậc học) Tùy theo từng cấp học, tùy trình độ

HS, mà người dạy có thể áp dụng các hình thức nghiên cứu khoa học phù hợp

1.2.5 Dạy học tích cực với sự hỗ trợ của CNTT

1.2.5.1 Tầm quan trọng của việc UDCNTT để hỗ trợ dạy học tích cực

Tầm quan trọng của việc UDCNTT trong ngành giáo dục được thể hiện qua 2 lĩnh vực sau:

• UDCNTT trong đổi mới PPDH theo hướng tích cực

Đối với người học

CNTT ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình tiếp thu kiến thức của người học: CNTT được sử dụng đúng cách trong lớp học sẽ làm tăng hứng thú học tập cho người

học, hình thành động cơ học tập, từ đó người học sẽ tự giác và tích cực tham gia vào các

hoạt động học tập, từ đó hiệu quả dạy học cũng tăng lên Những khái niệm, định nghĩa khô khan, khó hiểu sẽ trở nên sống động, dễ tiếp thu hơn khi GV sử dụng các phương

tiện CNTT để minh họa, giải thích Người học dễ dàng tiếp cận các thí nghiệm, hiện tượng nguy hiểm, khó quan sát thông qua sự hỗ trợ của CNTT qua các thí nghiệm ảo,

Trang 23

phim ảnh, mô hình,… từ đó nuôi dưỡng niềm tin đối với khoa học, rút ngắn khoảng cách

giữa kiến thức trên lý thuyết và thực tế

Với CNTT, GV có thể tăng cường hiệu quả bài học và khả năng tự tìm tòi kiến

thức của người học thông qua việc đưa ra các nhiệm vụ học tập định hướng cho người

học tự tìm kiếm thông tin; các thông tin cập nhật và nghiên cứu sẽ có sẵn chỉ với một cái

nhấp chuột và Internet sẽ đảm bảo người học có được thông tin chính xác và khả thi trong

thời gian ngắn nhất Chỉ cần có khả năng tự học, tự tìm tòi, người học có thể thông qua

mạng Internet để học tập mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung thông tin phù hợp, xóa bỏ

sự lạc hậu do khoảng cách địa lý gây ra, tạo nên một thế giới”phẳng”, hỗ trợ tất cả mọi người thực hiện phương châm học suốt đời

Đối với người dạy

CNTT cung cấp cho GV một sự lựa chọn vô tận về ứng dụng đa phương tiện, phần

mềm vào việc thiết kế những bài học có tính tương tác cao, tạo nên các bài giảng hấp dẫn

tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập Bên cạnh đó, các thiết bị công nghệ còn giúp GV tiết kiệm thời gian và đỡ vất vả vì giảm được cường độ làm việc

CNTT giúp GV dễ dàng tăng lượng thông tin một cách có hiệu quả và chính xác,

GV có thể sử dụng cũng như chia sẻ nguồn tư liệu trực tuyến có giá trị với mọi người từ

bất kì máy tính nào có kết nối Internet CNTT mở đường cho GV giao lưu, học hỏi và trao kiến thức, kinh nghiệm với các đồng nghiệp các nước trên thế giới đồng thời có thể

giải đáp, trao đổi ý kiến hay thắc mắc của HS, tạo môi trường giao tiếp thuận lợi đối với

cả người dạy và người học

CNTT còn giúp GV thực hiện công tác kiểm tra đánh giá và hỗ trợ người học dễ dàng hơn Nhiệm vụ chính của các bài kiểm tra là đánh giá kiến thức, kỹ năng của người

học về các mặt như độ bền, độ sâu, tính linh hoạt, khả năng áp dụng kiến thức để thực

hiện các nhiệm vụ học tập và xa hơn nữa là ứng dụng vào đời sống Thông qua kết quả

kiểm tra, GV có thể đánh giá được các thiếu sót, lỗ hổng trong kiến thức của người học

để có thể kịp thời bổ sung, hỗ trợ trong quá trình giảng dạy Tuy nhiên, quỹ thời gian trên

lớp là khá hạn chế, thời lượng dành cho hoạt động kiểm tra đánh giá chưa nhiều, đôi khi

hoạt động này chưa thể đánh giá được chính xác lượng kiến thức mà người học đã tiếp

Trang 24

thu Với việc UDCNTT, GV có nhiều phương tiện hỗ trợ hơn cho công tác đánh giá, hỗ

trợ như các phần mềm kiểm tra đánh giá, các wesite, blog,…Ngoài thời gian học trên lớp,

GV vẫn có thể theo dõi quá trình học tập của người học thông qua các ứng dụng hỗ trợ,

từ đó kích thích người học tích cực hơn trong quá trình học tập để tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng

• UDCNTT trong điều hành quản lý giáo dục

Nhờ có CNTT mà các GV, quản trị viên cũng như nhân viên trong các lĩnh vực có liên quan khác trong hệ thống giáo dục có thể dễ dàng thu thập và quản lý thông tin từ HS

một cách nhanh chóng và hiệu quả

UDCNTT để triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chính phủ điện tử, thực

hiện chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng Tin học hóa công tác quản lý ở các cấp

quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng) và ở các cơ sở giáo dục Xây dựng hệ thống thông tin

quản lý giáo dục và thống kê giáo dục thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục Các cơ sở GD và ĐT nghiên cứu khai thác và sử

dụng kết quả phân tích dữ liệu thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng do bộ GD và ĐT cung cấp hàng năm trong công tác quản lý giáo dục của địa phương, đánh giá công tác của từng hội đồng coi thi, chấm thi

Tóm l ại, CNTT mở ra triển vọng to lớn cho các phương pháp và hình thức dạy học Sử

dụng CNTT hỗ trợ thực hiện tất cả các nội dung, các thao tác của quá trình dạy và học giúp người thầy nâng cao khả năng sử dụng phương pháp mới, người học chủ động tìm tòi, phát huy sáng kiến trong học tập Những PPDH tích cực nâng cao khả năng tự tiếp

cận kiến thức của HS như PPDH kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học nêu vấn đề có nhiều điều kiện áp dụng rộng rãi với các ứng dụng của CNTT Các hình thức dạy học theo dự

án theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có sự đổi mới, vai trò của người thầy dần thay đổi: thầy chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn, người học phải tự tìm kiếm và lĩnh hội kiến

thức

1.2.5.2 Tầm quan trọng của việc UDCNTT trong việc hỗ trợ dạy học tích cực bộ môn Hóa học

Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, việc UDCNTT trong dạy học Hóa học

sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, PPDH Cụ thể là:

Trang 25

• CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các kiến thức mới trong quá trình dạy học

• CNTT phục vụ cho việc đổi mới PPDH, tùy theo từng bài giảng, từng mảng kiến

thức hoặc tùy vào đối tượng HS mà GV có thể vận dụng sáng tạo CNTT trong

từng giờ dạy, từng kiểu bài lên lớp

• CNTT giúp cho bài giảng sinh động hơn và hấp dẫn hơn; chẳng hạn trong những bài củng cố hay ôn tập thông qua các trò chơi ô chữ, đố vui, điền khuyết, những

phần mềm viết sẵn kết hợp với các PPDH sẽ tạo thành PPDH phức hợp… làm không khí lớp HS động và hứng thú hơn so với những tiết học ôn tập, củng cố

bằng lý thuyết khô khan, nặng nề Ngoài ra, các phần mềm hiện đại giúp GV có

thể biểu diễn các thí nghiệm ảo để thay thế các thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm không thể biểu diễn trực tiếp ở không gian lớp học HS có thể quan sát hiện tượng

xảy ra thay vì chỉ được nghe mô tả bằng lời và tưởng tượng , điều này làm cho HS

có niềm tin vào khoa học hơn Bên cạnh đó, những đoạn phim, hình ảnh thực tế trong những phần ứng dụng, quy trình sản xuất,… sẽ giúp HS liên hệ kiến thức bài

học với cuộc sống, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, rèn luyện cho HS các

kỹ năng của cuộc sống

• UDCNTT trong dạy học Hóa học ở trường THPT sẽ giải quyết một phần nào các vướng mắc như: dạy chay, thầy đọc trò chép,… tránh được một số yếu tố độc hại trong quá trình tiếp xúc với hóa chất ở phòng thực hành

So với phương pháp giảng dạy truyền thống, phương pháp giảng dạy có UDCNTT có

một số tính năng vượt trội hơn về:

• Nội dung bài học: CNTT giúp GV cập nhật và bổ sung kiến thức nhanh chóng,

hiệu quả, tạo điều kiện cho HS đi xa hơn kiến thức trong sách giáo khoa, gắn lý thuyết với thực tiễn cuộc sống Khi cần thiết, GV có thể chỉnh sửa, bổ sung để nội dung bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn

• Hình thức: Khi giảng, GV có thể thao tác trên máy, chiếu lên màn hình tuần tự các

nội dung bài giảng về phương trình, công thức hoặc khái niệm, định nghĩa, nội

Trang 26

dung chương mục bài học, các hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ minh họa kèm theo cho bài

học sinh động, hấp dẫn, có tính tương tác cao, kích thích tư duy học tập của HS

• PPDH: UDCNTT trong dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp nhiều phương pháp nhằm làm tăng tính tích cực học tập của HS

1.2.5.3 Thuận lợi và thách thức khi UDCNTT trong dạy học Hóa học ở trường THPT

Thuận lợi

Cơ sở vật chất ở trường học hiện nay đã được cải thiện, đa số các trường đều có phòng nghe nhìn với trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho GV sử dụng BGĐT Mạng lưới Internet toàn cầu với những ngân hàng dữ liệu khổng lồ không những giúp GV có thể khai thác thông tin một cách dễ dàng trong khi soạn bài dạy cũng như quá trình kiểm tra, đánh giá

mà còn tạo điều kiện phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo của HS trong học

tập hoặc giao lưu Trình độ tin học của HS ngày càng được cải thiện cho phép GV áp

dụng các PPDH phát huy tối đa tính tích cực của HS như PPDH theo dự án, dạy học kiến

tạo,…thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ mà GV đặt ra HS có thể tiếp cận được thêm nhiều kiến thức liên quan đến bài học cũng như rèn luyện được một số kỹ năng

Thách thức

Trình độ và kiến thức về CNTT, kỹ năng sử dụng máy tính cũng như các phương

tiện hỗ trợ của GV không đồng đều, thậm chí có người chỉ sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV mới chỉ dừng lại ở việc xóa mù tin học nên GV chưa có đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTT trong

lớp học một cách có hiệu quả Bên cạnh đó, việc UDCNTT trong dạy học cũng mang tính

thời vụ, theo phong trào (thậm chí là đối phó) mà chưa được quan tâm đúng mức phần

lớn GV ngại UDCNTT trong dạy học do thiết kế một BGĐT rất mất thời gian để thu thập các tư liệu điện tử và việc tổ chức một bài giảng có UDCNTT cũng khá phiền phức ( đối

với những trường chưa có phòng học có hệ thống máy chiếu)…Các BGĐT do GV xây

dựng hoặc tải về từ các trang mạng rồi chỉnh sửa có chất lượng chưa cao, đa số chỉ dừng

lại ở mức chiếu nội dung bài học mà chưa phát huy được điểm mạnh của CNTT Có rất ít bài giảng được tích hợp Multimedia (đa phương tiện), các thí nghiệm, mô phỏng, các tư

liệu cần thiết cho bài giảng

Trang 27

Trình độ tin học của HS nhiều nơi còn hạn chế, ít hoặc chưa được tiếp xúc với máy tính cũng là vấn đề cần quan tâm

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học, đặc biệt là dạy học tin

học và dạy học có UDCNTT của nhà trường còn nhiều hạn chế: thiếu các phòng học

chức năng, số máy phục vụ cho việc học tin học của HS còn ít Việc kết nối và sử dụng internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền

Chính sách, cơ chế quản lý của nước ta còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng

bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới PPDH bằng máy chiếu Projector,…còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa được hướng dẫn chi tiết và rộng khắp

1.3 Tổng quan về BGĐT

1.3.1 BGĐT

GAĐT là bản thiết kế toàn bộ quá trình dạy và học một đơn vị bài học (bao gồm

mục tiêu, nội dung, phương pháp) trên phương tiện trình chiếu điện tử Trong bản thiết kế này, các thao tác trình chiếu phải luôn tương tác và tương thích với các thao tác dạy và

học, đảm bảo được mối quan hệ hoạt động (thầy - tri thức và kỹ năng - trò), trở thành một phương diện thể hiện cụ thể hóa của phương pháp dạy - học một bộ môn nhất định Trong

bản thiết kế này có thể có các hình ảnh, âm thanh, các mô phỏng thí nghiệm (thí nghiệm

ảo - sử dụng các phần mềm để mô phỏng),

Theo từ điển Giáo dục học[17]:”Bài giảng là môt phần nội dung trong chương trình của một môn học được GV trình bày trước HS Các yêu cầu cơ bản đối với bài

giảng là: định hướng rõ ràng về chủ đề, trình bày có mạch lạc, có hệ thống và truyền cảm

nội dung, phân tích rõ ràng, dễ hiểu các sự kiện, hiện tượng cụ thể có liên quan và tóm tắt

có khái quát chúng, sử dụng phối hợp nhiều thủ pháp thích hợp như thuyết trình, chứng minh, giải thích, đàm luận, làm mẫu, chiếu phim, mở máy ghi âm, ghi hình v.v Bài giảng luôn được xem như một đơn vị nội dung của chương trình có độ dài tương ứng với một

hoặc hai tiết học Khi ta thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng

HS cụ thể trong một không gian và thời điểm nhất định thì được coi là ta đang thực hiện

Trang 28

một bài giảng Như vậy, giáo án là tĩnh, bài giảng lại động Một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực thi” Hay nói một cách văn chương, nếu coi giáo án là

“kịch bản” thì bài giảng được coi là “vở kịch được công diễn” Bài giảng là tiến trình GV triển khai giáo án của mình ở trên lớp

Khái niệm BGĐT hiện nay đang được hiểu theo nhiều cách khác nhau và vẫn chưa

có một định nghĩa thống nhất

Theo tác giả Lê Công Triêm “BGĐT là một hình thức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ

kế hoạch hoạt động dạy học đều được thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra Multimedia ở đây có nghĩa là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường Multimedia thông tin được truyền dưới dạng văn bản (text), đồ

họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh( image), âm thanh (audio) và phim (film hay video) Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được Multimedia hóa

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Tiếng Việt: “ BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi GAĐT Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ

của CNTT Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tac giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy – học có sự hỗ trợ của CNTT”

Do đó, có rất nhiều mức độ tham gia của CNTT trong một BGĐT Tuy nhiên hiện nay chúng ta vẫn chưa có một chuẩn mực cụ thể nào để đánh giá BGĐT Tùy thuộc vào điều kiện của cụ thể của từng địa phương, từng đơn vị cụ thể mà mức độ đánh giá BGĐT

sẽ khác nhau

Đại học Quốc gia Hà Nội lại đưa ra định nghĩa về BGĐT như sau: “BGĐT là một

tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để có thể cung

cấp kiến thức và kỹ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các

phần mềm quản lý học tập (Learning Management System_LMS) Một BGĐT thường tương ứng với một phần hoặc một môn học.”

Tóm l ại, BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động

dạy học đều được chương trình hóa và được GV điều khiển thông qua môi trường

Trang 29

Multimedia do máy tính tạo ra Cũng có thể hiểu BGĐT là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS

BGĐT gồm 3 thành tố: kế hoạch bài dạy học, bài trình diễn và tư liệu hỗ trợ dạy học

Kế hoạch bài dạy gồm:

• Mục tiêu: kiến thức, kỹ năng, thái độ

• Chuẩn bị của thầy và trò: bao gồm cả việc tìm kiếm tư liệu trên Internet, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu,…

• Phương pháp và phương tiện dạy học

• Kế hoạch và thời gian

• Thông tin phản hồi

Bài trình diễn: là tập tin trình diễn thường được soạn thảo bằng phần mềm Microsoft Powerpoint

Tư liệu hỗ trợ dạy học gồm:

• Tư liệu hình ảnh, âm thanh, thông tin bổ sung

• Tư liệu các mô phỏng sản xuất Hóa học, các quá trình tự nhiên, cơ chế phản ứng

Trang 30

Cấu trúc cơ bản của một BGĐT thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.2 Cấu trúc của BGĐT

1.3.3 Quy trình thiết kế BGĐT

Bước 1: Xây dựng kế hoạch bài dạy (căn cứ vào chương trình môn Hóa học, nhiệm vụ

của chương, bài và đặc điểm trang thiết bị dạy học, trình độ HS…) Kế hoạch bài dạy học

phải:

+ Xác định rõ nội dung yêu cầu của bài học

+ Xác định những kiến thức cơ bản mà HS phải nắm vững trong tiết học

+ Chuẩn bị của thầy và trò: bao gồm cả việc tìm tư liệu trên Internet như tư liệu viết, tranh ảnh, phim tư liệu, băng ghi âm có liên quan đến kiến thức cơ bản đã xác định Chuẩn bị phòng máy, máy chiếu

+ Phương pháp và phương tiện dạy học

Bước 2: Xây dựng và tìm kiếm các tư liệu hỗ trợ bài giảng, khai thác tư liệu trên Internet Bước 3: Xây dựng bài trình diễn

BÀI TẬP

NỘI DUNG 1

LÝ THUYẾT BÀI GIẢNG

LÝ THUYẾT

MINH HỌA

BÀI TẬP

NỘI DUNG TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI TẬP CỦNG CỐ

Trang 31

Bước 4: Kiểm tra toàn bộ BGĐT, ghi lại tập tin trên CD để lưu trữ, sử dụng trên lớp, phải

ghi các tập tin liên kết, nhất là các tập tin âm thanh, các phim có sử dụng trong bài giảng

Chức năng Package của chương trình Microssoft powerpoint hỗ trợ rất tốt khâu này

1.3.4 Tiêu chí đánh giá BGĐT

Dựa váo các tiêu chí đánh giá bài giảng lên lớp truyền thống:

- B ảo đảm tính khoa học: nội dung trình bày chính xác, đảm bảo kiến thức cơ bản,

trọng tâm bài giảng

- Đảm bảo tính hệ thống kết cấu:

• Sử dụng màu sắc, phông chữ, cỡ chữ nhất quán trong tất cả các Slide

• Số lượng Slide không quá nhiều, phù hợp với thời lượng, nội dung kiến thức

• Chọn các hiệu ứng sắp xếp trình tự hợp lý, đảm bảo thể hiện tốt nội dung kiến

- Bảo đảm tính thẩm mỹ: giao diện thân thiện, màu sắc hài hòa, bố cục rõ ràng, âm thanh dễ nghe, vui nhộn tạo được hứng thú học tập cho HS

Trang 32

1.3.5 Các loại BGĐT

Lo ại bài cung cấp kiến thức mới:

D ạng bài về học thuyết: cung cấp cho người học các lý thuyết quan trọng của toàn bộ

chương trình Hóa học phổ thông Các thuyết và định luật này được lựa chọn và sắp xếp theo nguyên tắc xây dựng chương trình Hóa học phổ thông, lý thuyết sau dựa trên cơ sở

của lý thuyết trước và ngày càng phát triển tạo nền tảng cho người học có thể tiếp thu

kiến thức về cấu trúc của các chất và các mối liên hệ giữa thành phần cấu tạo và tính chất

của chất dễ dàng hơn

Khi dạy học về các thuyết và định luật, GV nên xuất phát từ các điều kiện cụ thể, riêng lẻ

có liên quan đến nội dung để khái quát hóa, tìm ra quy luật hoặc bản chất chung được nêu trong nội dung cơ bản của học thuyết GV nên thiết kế BGĐT có các thí nghiệm mô

phỏng hay mô hình minh họa sự tìm ra các học thuyết định luật, nêu sơ lược tiểu sử nhà bác học tìm ra học thuyết (có thể cho HS làm thành các nghiên cứu nhỏ để thảo luận) để kích thích sự hứng thú tham gia bài học của HS

Ví d ụ:

Khi dạy về thuyết “cấu tạo nguyên tử” GV nên lên sự kiện: Năm 1911, Rơ-dơ-pho và các

cộng sự cho bắn phá lá vàng bằng hạt alpha và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của hạt alpha, từ đó đi đến kết luận là nguyên tử có cấu tạo rỗng Từ sự

kiện này GV có thể thiết kế mô phỏng thí nghiệm “bắn phá lá vàng” mô tả lại thí nghiệm trên giúp cho HS dễ dàng nắm được bản chất nguyên tử có cấu tạo rỗng

D ạng bài về khái niệm cơ bản: cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản của Hóa

học như nguyên tử, phân tử, các loại hạt, chất, cơ chế phản ứng,…Các khái niệm ở dạng bài này thường khá trừu tượng nên GV cần thiết kế bài giảng có các ví dụ, hình ảnh, mô

phỏng cụ thể để giúp HS dễ dàng tiếp thu và tránh cho giờ học khô khan, áp lực

D ạng bài về chất - nguyên tố: ở dạng bài này, cần chú ý vận dụng lý thuyết chủ đạo của

Hóa học để cung cấp cho người học kiến thức về các chất cụ thể, tính chất vật lý, tính

chất Hóa học, trạng thái tự nhiên, điều chế, sản xuất và ứng dụng của chất trong đời sống Khi giảng dạy dạng bài này, GV thường sử dụng các phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp dùng lời Việc sử dụng phương pháp trực quan ngoài việc giúp cho HS tích

Trang 33

lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng còn giúp HS kiểm tra các giả thuyết, các dự đoán về tính

chất của các chất và làm chính xác hóa các khái niệm, quy luật Hóa học Khi soạn BGĐT,

GV nên sử dụng các hình ảnh, mô hình minh họa cấu tạo phân tử, các đoạn phim thí nghiệm xảy ra giữa các chất với nhau, quy trình sản xuất chất, nguyên tố và các ứng dụng

thực tiễn của chúng Các thí nghiệm thường được sử dụng chủ yếu để minh họa, kiểm tra, đánh giá tính xác thực của giả thuyết, những điều dự đoán về tính chất của các chất được

xuất phát từ cấu tạo, thành phần của của chúng và sẽ được dùng để tạo tình huống có vấn

đề, kích thích tư duy của HS

D ạng bài về sản xuất Hóa học: trang bị cho HS những kiến thức tổng hợp của ngành

sản xuất Hóa học nói riêng và ngành công nghiệp nói chung Thông qua nội dung bài sản

xuất Hóa học HS còn có thể củng cố, mở rộng kiến thức về các phản ứng Hóa học và

hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong quá trình sản xuất các

chất cụ thể, làm rõ mối quan hệ qua lại giữa khoa học Hóa học và ứng dụng của nó trong đời sống Ngoài ra, bài sản xuất còn giúp HS hiểu được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, trên cơ sở đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS

Trong bài giảng về sản xuất Hóa học cần có sự liên hệ giữa kiến thức về tính chất các

chất cần sản xuất với các kỹ thuật Hóa học để giúp HS hiểu ý nghĩa của các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong phương pháp đó Trong bài giảng cần sử dụng các phương tiện trực quan như sơ đồ, tranh ảnh, hình vẽ, mô phỏng,…để mô tả làm rõ các nguyên tắc chung

của nền sản xuất Hóa học, các biện pháp Hóa học được thực hiện để làm tăng tốc độ, hiệu

suất của các phản ứng Hóa học trong các giai đoạn của các quá trình sản xuất cụ thể

Lo ại bài ôn tập, củng cố, rèn luyện:

Giúp HS tái hiện, hệ thống hóa các kiến thức đã học, tìm ra mối liên hệ bản chất, đặc trưng của từng loại kiến thức Thông qua bài ôn tập, tổng kết GV có điều kiện củng cố, chính xác hóa, phát triển đào sâu, củng cố, vận dụng, chỉnh lý các kiến thức mà HS hiểu chưa đúng hay chưa rõ ràng; hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thí nghiệm, giải bài tập; phát triển tư duy, cách giải quyết các vấn đề học tập cho HS Thiết kế BGĐT cho dạng bài này

GV thường sử dụng sơ đồ tóm tắt lý thuyết, các câu hỏi kiểm tra củng cố lý thuyết, các

đề bài tập kèm theo hướng dẫn giải…hay có thể tổ chức thành các trò chơi hái hoa dân

Trang 34

chủ, kim tự tháp, ô chữ…để kích thích sự tích cực của người học trong quá trình lĩnh hội

kiến thức

1.3.6 Tổng quan về HSBGĐT [8]

HSBGĐT là tập hợp tất cả các dữ liệu mà người thực hiện muốn đưa vào để phục vụ cho

việc thực hiện một bài dạy trọn vẹn (một hoặc nhiều tiết) Trong hồ sơ các BGĐT được

sắp xếp theo cấu trúc sau:

- Bài giảng: Chứa file trình chiếu bằng Powerpoint, Flash hoặc Violet, Lecturemaker…

- Văn bản: chứa giáo án dạng văn bản tương thích với file trình chiếu, trong đó chú

trọng làm rõ tiến trình bày dạy và dụng ý của tác giả cho từng hoạt động thuộc tiến trình bài giảng

- Tiện ích: Chứa dữ liệu tham khảo bổ sung cho GV và HS dưới dạng file hoặc các địa

chỉ dữ liệu, các đường dẫn Internet…cùng với các phần mềm hỗ trợ cho GV có thể

quả BGĐT trong việc hỗ trợ dạy học tích cực hay chưa

1.4.2 Đối tượng điều tra

Các GV dạy Hóa học ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

và huyện Tân Uyên – tỉnh Bình Dương

Trang 35

B ảng 1.2 Danh sách các trường tham qia quá trình thực nghiệm

STT Tên trường THPT S ố lượng

Gửi phiếu điều tra đến 80 GV với thâm niên giảng dạy khác nhau

1.4.4 Kết quả điều tra

B ảng 1.3 Ý kiến về hiệu quả sử dụng BGĐT so với bài giảng truyền thống của các GV

Mức độ Hiệu quả hơn Hiệu quả như nhau Không hiệu quả bằng

Phần trăm % 91.25% 6.25% 0.25%

Số liệu bảng 1.3 cho ta thấy hầu hết GV (91.25 %) cho rằng giảng dạy bằng BGĐT giúp

giờ học sinh động hấp dẫn hơn so với khi giảng dạy bằng phương pháp truyền thống Nhưng không phải BGĐT có càng nhiều hình ảnh tư liệu càng tốt Thật ra, phim ảnh tư

liệu chỉ góp một phần vào hiệu quả của BGĐT, nếu không kết hợp các PPDH thì không đạt kết quả cao được

Một số GV cho rằng BGĐT giúp hỗ trợ dạy học tích cực cho HS, cũng có ý kiến cho rằng BGĐT mang lại hiệu quả bằng cách dạy truyền thống Điều này chứng tỏ vẫn có nhiều

GV chưa tìm ra hướng dạy học tích cực khi sử dụng BGĐT

B ảng 1.4 Mức độ sử dụng BGĐT trong giảng dạy Hoá học

Mức độ Thường xuyên Thỉnh thoảng Rất ít Không bao giờ Ý kiến khác

Trang 36

Số lượng 5 11 13 0 51

Từ số liệu ở bảng 1.4 ta thấy hầu hết các GV đều đã có sử dụng BGĐT trong dạy học

Hóa học (tỉ lệ GV chưa từng sử dụng BGĐT là 0%) Tuy nhiên, mức độ sử dụng của GV

là khác nhau, số GV thường xuyên sử dụng chiếm tỉ lệ không cao (6,25%), còn lại thỉnh thoảng hoặc hiếm khi sử dụng Đa số GV cho rằng chỉ nên sử dụng BGĐT cho một số bài

1 BGĐT tốn nhiều thời gian và

công sức để đầu tư thiết kế 0 0 6 60 8

74 (92,5%)

2 Học sinh lười tư duy, trình độ

hạn chế 0 10 24 0 2

36 (45%)

3

Tâm lý quen với cách dạy

thường ngày, không muốn thay

5 Nội dung bài học dài, cần dạy

nhanh để kịp chương trình 0 24 10 18 8

60 (75%)

Trang 37

Ở bảng 1.5, có nhiều khó khăn khi giáo viên sử dụng BGĐT, nhưng khó khăn lớn nhất là

tốn nhiều thời gian và công sức để đầu tư thiết kế (92,5%) và bản thân người dạy cảm

thấy lúng túng trong khâu thiết kế và sử dụng BGĐT (87,5%)

Vì vậy, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu và thiết kế một thư viện BGĐT hỗ trợ dạy

học tích cực cho một khối lớp, cụ thể ở đây là lớp 10, là việc hết sức cần thiết để có thể UDCNTT nhiều hơn nữa vào giảng dạy, góp phần đổi mới PPDH theo hướng tích cực

Trang 38

Chương 2: XÂY DỰNG THƯ VIỆN HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC TÍCH CỰC CHƯƠNG “OXI-LƯU HUỲNH” - HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

2.1 Tổng quan về chương “Oxi – Lưu huỳnh”[12][13][14]

2.1.1 Mục tiêu dạy học chương “Oxi – Lưu huỳnh”

Ki ến thức:

HS biết:

• Tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố nhóm VIA

• Tính oxi hóa và tính khử của các nguyên tố nhóm VIA

• Những tính chất Hóa học quan trọng của các hợp chất của oxi và lưu huỳnh

• Nguyên tắc chung và phương pháp điều chế các đơn chất cũng như hợp chất quan

trọng của các nguyên tố nhóm VIA

HS hiểu:

• Nguyên nhân làm cho các nguyên tố trong cùng nhóm có sự giống nhau về tính

chất Hóa học cũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của đơn chất và hợp chất

• Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron

• Suy luận tính chất Hóa học từ cấu tạo của chất đó và kỹ năng giải toán định tính và định lượng

Tình c ảm và thái độ:

• HS say mê và yêu thích môn Hóa học

• HS có ý thức ừng dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống và bảo vệ mội trường

2.1.2 Cấu trúc chương “Oxi – Lưu huỳnh”

Trang 39

Hình 2.1 Cấu trúc chương “Oxi – Lưu huỳnh

Bài thực hành số 6

Khái quát

về nhóm oxi

Đơn chất nhóm oxi

Bài thực hành số 5

Hợp chất

của nhóm oxi

Lưu

huỳnh trioxit

Axit sunfuric

Trang 40

2.1.3 PPDH chương “Oxi – Lưu huỳnh”

Đây là chương nghiên cứu về chất cụ thể Phương pháp dạy chung cho các bài được thiết

kế theo mô hình:

Hình 2.2 phương pháp dạy học chương “Oxi – Lưu huỳnh”

GV cần khai thác lý thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, liên kết Hóa học, khái niệm

độ âm điện,… GV hướng dẫn HS suy luận, giải thích, chứng minh tính chất của chất các thí nghiệm được tiến hành nhằm minh họa cho những tính chất được rút ra từ lý thuyết

chủ đạo Tuy nhiên đối với một số tính chất mới mà HS chưa được học có thể khai thác thí nghiệm dưới dạng thí nghiệm nghiên cứu

Đối với nội dung về ứng dụng của chất, cần gợi ý HS thông qua tính chất vật lý, tính chất Hóa học và vai trò của chất trong tự nhiên để tự rút ra kiến thức

Đối với nội dung về sản xuất Hóa học cần chú ý sử dụng mô hình, băng hình, hình ảnh,

dụng cụ trực quan để HS dễ hiểu bài Có thể đưa thêm một số thông tin về tình hình sản

xuất axit sunfuric ở nước ta để tăng tính thực tiễn cho bài giảng

Lưu ý:

GV cần nắm được những kiến thức HS đã được trang bị khi học ở lớp 8 và lớp 9 và kiến

thức ở các chương trước trong chương trình lớp 10 Từ đó khai thác, củng cố kiến thức

HS đã có, hình thành kiến thức mới, khắc sâu kiến thức trọng tâm Các thí nghiệm phải được lựa chọn phù hợp, tránh trùng lặp các thí nghiệm HS đã học ở lớp dưới

2.2 Nguyên tắc thiết kế HSBGĐT hỗ trợ dạy học tích cực

2.2.1 Đảm bảo tính tích khoa học, sư phạm [5]

− Nội dung bài giảng phải chính xác, khoa học, đủ nội dung và rõ trọng tâm

và hợp chất của chúng

Ngày đăng: 22/05/2019, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w