tr-ờng đại học s- phạm hà nội 2 khoa sinh - ktnn l-u thị thuý thành Lớp k29b - sinh xây dựng và sử dụng câu hỏi h-ớng dẫn học sinh quan sát pttq nhằm phát huy tính tích cực học tập trong
Trang 1tr-ờng đại học s- phạm hà nội 2
khoa sinh - ktnn
l-u thị thuý thành Lớp k29b - sinh
xây dựng và sử dụng câu hỏi h-ớng dẫn học sinh quan sát pttq nhằm phát huy tính tích cực học tập trong dạy học ch-ơng I,II (phần vsV) sinh học 10
Trang 2đề tài này
Ngời thực hiện
Sinh viên : Lu Thị Thuý Thành
Trang 3C¸c ch÷ viÕt t¾t
D¹y häc sinh häc : DHSV Duy vËt biÖn chøng :DVBC
Ph¬ng ph¸p d¹y häc : PPDH Ph¬ng tiÖn trùc quan : PTTQ
Trang 4LờI CAM ĐOAN !
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu,kết quả thu đợc trong khóa luận này là:trung thực,cha đợc công bố trong bất kì công trình khoa học nào
Ngời thực hiện
Sinh viên:Lu Thị Thúy Thành
Trang 51 CÊu tróc vµ néi dung ch¬ng I, II (phÇn VSV) Sinh häc 10 –
Trang 6Phụ lục
Đáp án các câu hỏi đã xây dựng chơng 1, 2 (phần VSV)
Bài 22 Dinh dỡng, chuyển hoá vật chất và năng lợng ở VSV
CH 1: Một số loại VSV: Vi khuẩn, vi tảo, trùng roi, vi nấm,
ĐVNS… CH 2: Nhận xét về hình dạng, kích thớc, nơi ở của VSV
+ Hình dạng: đang dạng
+ Kích thớc: rất nhỏ
+ Nơi ở: mọi nơi
CH 3: VSV là những cơ thể sống có kích thớc rất nhỏ, phải quan sát bằng kính
Trang 7Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
- Tổng hợp prôtêin: (Axit amin)n Prôtêin
- Tổng hợp lipit: Glixerol + axit béo Lipit
- Tổng hợp Polisaccarit:
(Glucôzơ)n + ADP – Glucôzơ (Glucôzơ)n+1 + ADP
CH 2: ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở VSV
+ Sản xuất mì chính, thức ăn giàu dinh dỡng
+ Cung cấp nguồn Prôtêin đơn bào
- Sản xuất rợu, bia
- Làm sửa chua, muối da…
- Năng lợng tích luỹ trong liên kết
hoá học
- Năng lợng đợc giải phóng
Trang 8n
Bài 25: Sinh trởng ở VSV
CH 1: Nhận xét về sự sinh trởng ở VSV
+ Sinh trởng ở VSV đợc hiểu là sinh trởng của quần thể VSV
+ VSV sinh trởng nhanh (VD: ở E.coli 20’ TB phân chia 1 lần)
+ Số lợng TB của quần thể tăng theo cấp số nhân (Nt = N0 x 2 )
CH 2: Vì vi khuẩn sinh trởng nhanh => dễ dàng gây bệnh tiêu chẩy và lan
rộng
CH 3: Trong nuôi cấy không liên tục QTVK sinh trởng theo một đờng cong
gồm 4 pha:
+ Pha tiềm phát + Pha luỹ thừa + Pha cân bằng + Pha suy vong
CH 4: Đặc điểm từng pha sinh trởng
- Pha suy vong: Nt giảm dần
CH 5: Để thu đợc khối lợng VSV lớn nhất thì nên dừng lại ở pha cân bằng Vì
Nt đạt cực đại
CH 6: Để không xảy ra pha suy vong cần phải:
- Cung cấp chất dinh dỡng liên tục
- Lấy ra lợng dịch nuôi cấy tơng đơng
CH 7: Trong môi trờng tự nhiên, đồ thị sinh trởng của VSV không có pha log
vì:
- Chất dinh dỡng hạn chế
Trang 9- Điều kiện sinh trởng (PH, t0) luôn thay đổi
CH 8: Đặc điểm của quá trình sinh trởng ở VSV trong nuôi cấy liên tục:
- Không có pha suy vong
CH 9: So sánh nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục
CH 10: ứng dụng của nuôi cấy VSV
- Thu Prôtêin đơn bào
- Sản xuất chất có hoạt tính sinh học: aa, enzim, kháng sinh …
- Nghiên cứu sinh trởng của VSV
Bài 26 Sinh sản ở VSV
CH 1: Quá trình phân đôi ở vi khuẩn:
+ Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm
+ ADN bám vào hạt mêzôxôm và nhân đôi và nhân đôi tạo 2 ADN con + Hình thành vách ngăn, tách tạo 2 TB con
CH 2: Sự nảy chồi: TB mọc ra 1 chồi, chồi này lớn dần và tách tạo TB con
CH 3: Sự hình thành bào tử đốt ở vi khuẩn: sợi sinh dỡng bị phân cắt thành
chuỗi bào tử
Môi trờng nuôi
cấy
Quần thể VSV sinh trởng theo 4 pha: tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng và suy vong
Nuôi cấy liên tục
- Bổ sung dinh dỡng liên tục
- Lấy dịch nuôi cấy ra 1 lợng tơng đơng
- Quần thể VSV sinh trởng ở pha luỹ thừa trong thời gian dài
- Không có pha suy vong
- Mật độ VSV tơng đối ổn
định
Trang 10CH 4: Nội bào tử là cấu trúc tạm nghỉ của vi khuẩn, đợc hình thành bên trong
TB sinh dỡng của vi khuẩn
CH5: - Bào tử kín: Hình thành bên trong các túi nằm ở đỉnh sợi nấm khí sinh
Bài 27:
CH 1: Các nhân tố vi lợng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng áp
suất thẩm thấu, hoạt hoá enzim
CH 2: Một số chất thờng dùng trong gia đình, trờng học và bệnh viện: Cồn,
gia ven, thuốc tím, kháng sinh …
CH 3: Sử dụng yếu tố vật lí để ức chế sự sinh trởng của VSV hoặc tiêu diệt
- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia VSV thành 4 nhóm:
- Nhiệt độ thấp -> kìm hãm sinh trởng của VSV
+ VSV a lạnh ( < 150C)
+ VSV a nhiệt (55-650C) + VSV a siêu nhiệt (750C)
2 Độ ẩm
(A0)
- Nớc dùng để khống chế sự sinh trởng của VSV
Các yếu tố ảnh hởng tới VSV ứng dụng
- Nhiệt độ cao -> thanh trùng
- Hàm lợng nớc trong môi tr- ờng quyết định độ ẩm
Tham gia các phản ứng phân huỷ
Trang 11- Căn cứ vào nhu cầu độ ẩm ->
VSV đợc chia làm 2 nhóm
+ a ẩm + a khô
màng, hoạt động chuyển hoá
tử, sinh sản, tổng hợp sắc tố…
- Sử dụng ánh sáng để ức chế hoặc tiêu diệt VSV
5 Ptt
4 ánh sáng
Trang 12phần 1: mở đầu
1 lý do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đang sống trong thời kì phát triển nh- vũ bão của khoa học - công nghệ Sự ra đời của những lí thuyết và thành tựu mới với khả năng ứng dụng sâu và rộng vào đời sống xã hội đã làm cho khoa học - công nghệ trở thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải, vật chất
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đang b-ớc vào giai đoạn CNH - HĐH với mục tiêu tới năm 2020 sẽ từ một n-ớc nông nghiệp về cơ bản trở thành nứơc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Vậy làm thế nào
để thực hiện mục tiêu trên? Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần VIII đã khẳng định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu phát triển giáo dục nguồn nhân lực chất l-ợng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr-ởng kinh tế nhanh và bền vững": Xã hội phát triển đã đặt ra nhiệm
vụ cho các nhà tr-ờng ngày nay là phải đào tạo thế hệ trẻ thành những con ng-ời phát triển toàn diện, nhà tr-ờng không chỉ cung cấp những thông tin mang tính thời đại mà còn phải dạy cách sử lí nguồn thông tin thu đ-ợc
Chính vì vậy vấn đề đổi mới giáo dục theo h-ớng phát huy TTC học tập của học sinh không chỉ là yêu cầu của thời đại mà còn là yêu cầu cấp bách của
sự phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc ta
Đổi mới PPDH là chuyển từ việc thầy giảng trò ghi sang h-ớng dẫn ng-ời học chủ động t- duy trong quá trình tiếp cận kiến thức Nâng cao chất l-ợng câu hỏi vấn đáp là một trong những biện pháp phát huy TTC học tập của học sinh, có tính khả thi và đạt hiệu quả s- phạm cao, đặc biệt là trong
điều kiện cơ sở vật chất dạy học con thiếu thốn,bởi lẽ câu hỏi có tác dụng
Trang 13h-ớng dẫn HS quan sát có định h-ớng, phát huy hiệu quả của PTTQ trong DH sinh học
Nh- vậy việc sử dụng các CH, BT vàPTTQ trong DH là vô cùng cần thiết Đặc biệt là hiện nay, khi sgk mới đã đ-ợc đ-a vào giảng dạy chính thức
ở tr-ờng THPT ở cả n-ớc
Từ thực tế cho thấy việc sử dụng CH để h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ còn ch-a cao Phần lớn CH đ-ợc sử dụng d-ới dạng tái hiện kiến thức.Vì vậy cần phải có những biện pháp phù hợp để đ-a CH vào h-ớng dẫn HS tiếp cận tri thức nhờ PTTQ trong khâu giảng bài mới.Từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: "xây dựng và sử dụng CH h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ nhằm phát huy TTC học tập trong dạy học ch-ơng I,II (PHầN VSV) sinh học 10 - ch-ơng trình cơ bản"
2 mục tiêu và nhiệm vụ
2.1 mục tiêu
B-ớc đầu xây dựng và sử dụng CH h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ, nghiên cứu SGK, tổ chức hoạt động học tập của HS và thiết kế bài học theo h-ớng phát huy TTC học tập nhằm nâng cao chất l-ợng dạy và học
2.2 nhiệm vụ
- Phân tích ch-ơng I, II (phần VSV)
+ Xác định mục đích của ch-ơng
+ Phân tích cấu trúc của ch-ơng + Xác định thành phần kiến thức
- Xây dựng hệ thống CH h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ
- Thiết kế bài học theo h-ớng phát huy TTC học tập
- Thực nghiệm s- phạm, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng CH h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ trong DHSH 10
Trang 14phần 2 nội dung ch-ơng 1 tổng quan vấn đề nghiên cứu
1 Lựơc sử vấn đề nghiên cứu
1.1 Trên thế giới
Vào những năm 1920, lần đầu tiên PPDHTC đã xuất hiện ở Anh với sự hình thành nhà tr-ờng kiểu mới Trong đó chú ý tới sự phát triển trí tuệ của học sinh Sau gần 50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các n-ớc: Anh, Pháp, Đức, Mĩ và Liên xô cũ
Năm 1945 ở Pháp đã hình thành tr-ờng học thí điểm trong đó mọi hoạt
động của lớp học tuỳ thuộc vào sáng kiến và hứng thú của HS Đến những năm 1970 - 1980 thì đã áp dụng đại trà PPDHTC từ tiểu học tới trung học
Năm 1970, ở Mĩ đã đ-a PPDHTC vào thí điểm ở 200 tr-ờng, ở đó GV
tổ chức hoạt động học tập của học sinh bằng phiếu học tập
Hiện nay xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con ng-ời năng động, sáng tạo, có ph-ơng pháp tự học, tự nghiên cứu, đặt ng-ời học vào vị trí trung tâm, ng-ời học vừa là chủ thể vừa là đối t-ợng của quá trình dạy học
Năm 1980 trở đi thì có nhiều ch-ơng trình khác nhau: GS Đinh Quang Báo ( 1951) Nguyễn Đức Thành (1985) Lê Đình Trung, Vũ Đức L-u(1985)
Trang 15Năm 2000 đến nay luôn đề cập tới PPDHTC, lấy HS làm trung tâm trong các đợt tập huấn GV và thay SGK
2.1.2 Các biện pháp phát huy TTC học tập
- Theo GS Trần Bá Hoành, để phát huy TTC học tập của học sinh nên
sử dụng các biện pháp sau:
+ Vận dụng dạy học nêu vấn đề
+ Tăng c-ờng công tác độc lập của học sinh
+ Nâng cao chất l-ợng CH vấn đáp
2.2 Nâng cao chất l-ợng CH - Một biện pháp phát huy TTC học tập của học sinh
2.2.1 Khái niệm CH
Câu hỏi là một yêu cầu,một đòi hỏi ,một mệnh lệnh đ-ợc diễn đạt bằng ngôn từ nhằm yêu cầu HS thực hiện bằng lời hoặc chữ viết
CH là mệnh đề chứa đựng cái đã biết và cái ch-a biết
CH = cái đã biết + cái ch-a biết
Khi chủ thể giải quyết tốt mối quan hệ giữa cái đã biết và cái ch-a biết trong CH thì lúc đó CH mới trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức
Trang 162.2.2 Các dạng CH
- Căn cứ vào mức độ t- duy thì có thể chia thành 2 loại CH:
+ CH tái hiện thông báo
+CH phát hiện thông báo hay còn gọi là CH tìm tòi bộ phận(đàm thoại Orixtic)
- Căn cứ vào mục đích sử dụng và TTC, chủ động của HS thì có thể phân thành 5 loại CH:
Trang 17- CH phải chứa đựng điều đã biết và điều ch-a biết Nội dung CH phải
đảm bảo tính chính xác, khoa học
- CH phải phù hợp với trình độ ng-ời học
- CH phải phát huy TTC học tập của HS
- CH phải phản ánh đ-ợc tính logic, hệ thống của nội dung DH
- CH phải thể hiện đ-ợc tính khái quát cao
Ngoài ra khi xây dựng CH còn phải đảm bảo tính trực quan và tính thực tiễn Đặc điểm này xuất phát từ cơ sở "SH là một khoa học thực nghiệm" và vai trò của PTTQ
2.4 Quy trình xây dựng CH h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ
- Xác định mục tiêu quan sát
- Phân tích nội dung kiến thức qua dấu hiệu ở PTTQ
- Tìm các khả năng có thể xây dựng CH dẫn dắt
- Xác định CH dẫn dắt
- Diễn đạt CH và phát triển kiến thức
Trang 18ch-ơng 2: đối t-ợng và ph-ơng pháp
1 Đối t-ợng
- Ch-ơng trình SH 10 – Ch-ơng trình cơ bản
- Hoạt động dạy học và học SH ở tr-ờng THPT
- Biện pháp nâng cao chất l-ợng CH vấn đáp
Trang 19+ Lớp ĐC: Bài học thiết kế theo PP vấn đáp tái hiện thông báo
- Tiến hành giảng dạy:
Cùng một giáo viên dạy ở cả lớp TN và ĐC với nội dung kiến thức,
điều kiện dạy học và thời gian nh- nhau
2.3.3 Đánh giá kết quả
- KT lần1: Tr-ớc khi thực nghiệm để kiểm tra độ đồng đều về kiến thức
và t- duy của học sinh hai lớp TN và ĐC
- KT lần 2: Sau khi dạy bài 25
- KT lần 3: Sau khi kết thúc ch-ơng II
Bài kiểm tra đ-ợc chấm theo thang điểm 10, phân loại: Kém (1-2), Yếu (3-4), Trung bình (5-6), Khá (7-8), Giỏi (9-10) và so sánh bằng tỉ lệ %
Trang 20ch-ơng 3: kết quả nghiên cứu
1 Cấu trúc và nội dung ch-ơng I, II (phần VSV) Sinh học 10
1.1 Ch-ơng I: Chuyển hoá vật chất và năng l-ợng ở VSV
1.1.1 Cấu trúc gồm 3 bài:
Bài 22: Dinh d-ỡng chuyển hoá vật chất và năng l-ợng ở VSV
Bài 23: Qúa trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Bài 24: Thực hành lên men etylic và lactic
1.1.2 Mục tiêu về kiến thức và kĩ năng:
- Nội dung của ch-ơng 1 nhằm cung cấp cho HS tri thức về đặc điểm chung của VSV, và cơ sở xác định các kiểu dinh d-ỡng của VSV,các loại môi tr-ờng nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm Các ph-ơng pháp chuyển hóa vật chất và năng l-ợng, hô hấp và lên men.Qúa trình tổng hợp
và phân giải các chất ở VSV và ứng dụng trong sản xuất , đời sống
- Hình thành kĩ năng làm một số sản phẩm:sữa chua, muối rau quả 1.2 Ch-ơng II: Sinh tr-ởng và sinh sản của VSV
1.2.2 Mục tiêu về kiến thức và kĩ năng:
- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về sinh tr-ởng và sinh sản ở VSV,bao gồm:Sự sinh tr-ởng của QTVSV, quy luật sinh tr-ởng trong môi tr-ờng nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục lam cơ sở cho việc ứng dụng sản xuất sinh khối để thu đ-ợc sản phẩm nh-:Prôtêin,aa,enzim các hình thức sinh sản ở VSV, các yếu tố ảnh h-ởng tới sinh tr-ởng của VSV
- Hình thành kĩ năng nhuộm đơn và quan sát đ-ợc một số loại VSV
Trang 212 Hệ thống câu hỏi h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ trong DH ch-ơng I,II (phần VSV) sinh học 10 – Ch-ơng trình cơ bản
2 Bảng tổng kết các kiểu dinh d-ỡng
3 Sơ đồ lên men etilic và lên men lactic
4 Các con
đ-ờng giải phóng năng l-ợng
CH6:ở VSV có mấy kiểu dinh d-ỡng là những kiểu nào ?cho VD ?
CH7: Hoàn thành phiếu học tập
Hiếu khí Kị khí
Có O2 hay không có O2 Chất cho điện
tử Chất nhận
điện tử cuối cùng
Nơi diễn ra Sản phẩm
Trang 22Bài Pttq Câu hỏi
2 Sơ đồ phân giải một số chất: lên men êtilíc
3: Tranh vẽ: vi khuẩn axetic, Nấm cúc đen, Nấm men, vi khuẩn lam hình sợi xoắn
CH1: Hãy trình bày quá trình tổng hợp các aa, axitnucleic, protêin, lipit
CH2: Con ng-ời đã ứng dụng khả năng tổng hợp các chất của VSV vào trong sản xuất nh- thế nào ?
CH3: Hãy phân biệt giải trong và ngoài của VSV ?
CH4: Polisaccarit đ-ợc phân giải nh- thế nào?
CH5: Qúa trình phân giải các chất đ-ợc ứng
dụng nh- thế nào vào trong xản xuất ?
2 Đồ thị sinh tr-ởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
3 Đồ thị sinh
CH1: Nghiên cứu bảng tăng số l-ợng tế bào của Ecoli Em có nhận xét gì về sự sinh tr-ởng củaVSV?
CH2: Vì sao khi nhiễm khuẩn đ-ờng tiêu hoá bệnh tiêu chảy xẩy ra rất nhanh và dễ dàng lan rộng?
CH3: Hãy cho biết đặc điểm sinh tr-ởng của VSV trong nuôi cấy không liên tục?
CH4: Hãy nêu đặc điểm của VSV ở từng pha sinh tr-ởng?
CH5: Để thu đ-ợc khối l-ợng VSV lớn nhất thì nên dừng lại ở pha nào ?
CH6: Cần phải làm gì đe không xẩy ra pha suy vong?
Trang 23tr-ởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy liên tục?
CH7: Trong môi tr-ờng TN đ-ờng cong sinh tr-ởng của VSV nh- thế nào?
CH8: Hãy nêu đặc điểm của quá trình sinh tr-ởng của VSV trong nuôi cấy liên tục?
CH9: So sánh quá trình nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục?
CH10: ứng dụng của nuôi cấy VSV?
đế giày, trùng biến hình
2 Hình vẽ nội bào tử đốt, vi khuẩn nảy chồi, bào tử kín, bào tử trần
CH1: Quá trình phân đôi ở vi khuẩn diễn ra nh- thế nào?
CH2: Sự nảy chồi ở VKdiễn ra nh- thế nào?
CH3: ở vi khuẩn bào tử đốt đ-ợc hình thành nh- thế nào?
CH4: Nội bào tử là gì? Nó đ-ợc hình thành nh- thế nào?
CH5: Phân biệt bào tử kín và bào tử trần?
CH6: So sánh sinh sản bằng phân đôi và nảy chồi?
2 Tranh vẽ thể hiện sự sinh tr-ởng của VSV phụ thuộc các yếu tố vật
lí
CH1: Các yếu tố vi l-ợng có vai trò nh- thế nào
đối với sự sinh tr-ởng của VSV?
CH2: Hãy kể tên những chất diệt khuẩn th-ờng dùng trong tr-ờng học, bệnh viện?
CH3: Ng-ời ta sử dụng yếu tố vật lí để kiểm soát sự sinh tr-ởng của VSV nh- thế nào?
Trang 243 Thiết kế bài học sử dụng CH h-ớng dẫn HS quan sát PTTQ
Bài 22: dinh d-ỡng, chuyển hóa vật chất và năng l-ợng ở vsv
- Phân biệt đ-ợc các kiểu hô hấp và nên men của VSV
- Nêu đ-ợc 3 loại môi tr-ờng nuôi cấy cơ bản của VSV
- Bồi d-ỡng quan điểm DVBC: Lí luận gắn liền với thực tiễn
II Công cụ - ph-ơng tiện
- Hình ảnh, tranh vẽ về VSV
- Bảng tổng kết các kiểu dinh d-ỡng
- Sơ đồ lên men lắc tíc và lên men etylic
- Các con đ-ờng giải phóng năng l-ợng
III Ph-ơng pháp:
- Trực quan - vấn đáp phát hiện
IV Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
2 Bài mới
Trang 25ĐVĐ: Trong thực tế có nhiều hiện t-ợng nh-: Thức ăn để lâu bị ôi thiu, quần áo bị mốc, hay d-a muối thì chua, ăn ngon Vậy tại sao lại có các hiện t-ợng này? Để có thể giải thích đ-ợc tất cả các hiện t-ợng trên, chúng ta cùng tìm hiểu một phần mới (Phần 3 - VSV) - Ch-ơng 1 Bài 22
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- HS: Trả lời câu hỏi
- GV: Hỏi: Hãy nêu những đặc điểm
cơ bản của VSV ?
- HS: Từ thông tin SGK trả lời câu hỏi
- HV: Nhận xét và bổ sung
- GV: Hỏi: Hiện nay ng-ời ta nghiên
cứu mấy loại MT cơ bản?
VSV là những cơ thể sống có kích th-ớc rất nhỏ, phải quan sát bằng kính hiển vi