Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp tỉnh lộ 286 đoạn thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo từ km 13+91,89 đến km 17+78,6 thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Các hạng mục thi công công trình trên tuyến gồm: + Đào nền, bóc hữu cơ, nạo vét bùn + Đắp cát K95, K98 + Thi công hạng mục thoát nước công trình trên tuyến, thi công cống thoát nước dọc tuyến Ø 2000, Ø 1500, thi công cống thoát nước nước ngang đường, cống hộp loại 2x2x2 +Thi công tuy len kỹ thuật, thi công hố ga + Thi công hạng mục làm kết cấu móng, mặt đường: dải CPĐD chuyển tiếp dày 10cm, lớp CPĐD loại 2 dày 30cm, ta chia làm 2 lớp mỗi lớp 20cm cho đảm bảo thi công.Thi công lớp CPĐD loại 1 dày 15 cm, + Thi công hạng mục mặt đường: thi công bê tông nhựa hạt trung dày 7cm, thi công bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm, + Thi công hạng mục đắp đất bao k95 sau khi lắp đặt tuy len kỹ thuật, + Hoàn thiện mái taluy, lắp dựng bó vỉa và hoàn thiện các công tác còn lại.
Trang 1THUYẾT MINH PHẦN BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: ĐTXD CẢI TẠO, NÂNG CẤP TL 286, ĐOẠN TỪ THỊ TRẤN CHỜ ĐẾN CẦU ĐÒ LO ( KM13+91.89 ĐẾN KM 17+78.60), HUYỆN
YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH Gói thầu số 5B: Km13+745.10 đến Km14+248.86
-SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
kinh tÕ, tµi vô
kÕ ho¹ch, kü thuËt c«ng tr×nh
ban chØ huy
kü thuËt
c¸n bé
tæ tHI C¤NG c¸c
Trang 2THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNGChỉ huy trưởng công trường
Là người có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành thi công các công trình giaothông, xây dựng dân dụng công nghiệp, kè, ngầm, kênh và đã từng điều hành các côngtrình có độ phức tạp như (hoặc lớn hơn) công trình dự thầu
Là người đại diện cho Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Exxellent 68 chịu tráchnhiệm trước Công ty có toàn quyền quyết định và chỉ đạo thi công công trình hoàn thànhtheo đúng hồ sơ thiết kế, yêu cầu của bên A và kỹ sư tư vấn giám sát
Mô hình này áp dụng nhằm tăng cường sự quản lý sâu sát của người trực tiếp quản lýchỉ huy với công trường đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu công việc cần thiết trong quá trình thicông
Đội trưởng thi công
Thực hiện nhiệm vụ do chỉ huy trưởng công trường giao và chịu trách nhiệm về mặt tổchức, nhân lực, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ của công trình Kiểm tra đôn đốc hàng ngày
về quy trình thi công và quy phạm an toàn lao động, bảo đảm thi công công trình đúng kỹthuật và chất lượng công trình theo như thiết kế được duyệt Một công trình có thể có nhiềuđội thi công khác nhau
QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNGChỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng Exxellent 68 về mọi mặt của công trình
Trưởng phòng hành chính theo dõi đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất của công trườngđúng theo qui định hiện hành của Nhà nước
Trưởng phòng KHKT của Công ty theo dõi về mặt kỹ thuật chất lượng công trình, đề
ra các giải pháp kỹ thuật cho các vấn đề kỹ thuật phức tạp
Đội sản xuất tại hiện trường có thể chủ động trong quá trình thi công và chịu tráchnhiệm về mặt chất lượng, kỹ thuật, tiến độ của công trình
Công ty hỗ trợ về mặt kỹ thuật, vốn, quản lý con người và thiết bị đảm bảo sao cho cóhiệu quả cao nhất
TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG
1) Chỉ huy trưởng công trường:
a) Trách nhiệm:
Có trách nhiệm điều hành, chỉ đạo toàn bộ công trình giải quyết các ván đề với chủđầu tư và kỹ sư tư vấn
b) Thẩm quyền:
Trang 3Thay mặt Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Excellent 68 có toàn quyền quyết định
và chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trong quá trình thi công Có quyền điềuđộng xe máy, nhân lực để thi công công trình đạt chất lượng đảm bảo đúng tiến độ đề ra
2) Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Giám sát - Thí nghiệm - Khảo sát
Bao gồm kỹ sư phụ trách thi công, trưởng phòng KHKT Công ty, Giám sát hiệntrường, nhân viên khảo sát, nhân viên phụ trách thí nghiệm
Kỹ sư phụ trách thi công:
Phụ trách trực tiếp về kỹ thuật thi công của từng công việc, giúp cho đội trưởng thicông, thay thế nhiệm vụ điều hành của đội trưởng khi đội trưởng đi vắng
Trưởng phòng KHKT:
Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kỹ thuật thi công, giải quyết các vấn đề kỹ thuậtphức tạp, đảm bảo các công trình thi công đúng tiến độ, chất lượng đề ra
Giám sát hiện trường:
Giúp việc cho trưởng phòng KHKT và các giám sát viên luôn có mặt tại các côngtrường, là người có kinh ngiệm, hiểu biết tương đối sâu về công việc được giao, chịu tráchnhiệm giao dịch với bên A và kỹ sư tư vấn trong các giải pháp kỹ thuật thi công, làm côngtác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công công trình
Nhân viên khảo sát:
Có trách nhiệm xác định tuyến trên thực địa, giúp cho việc tổ chức thi công cung cấpcác số liệu khảo sát đo đạc trong quá trình thi công chính xác theo đúng yêu cầu thiết kế,cung cấp các số liệu yêu cầu trung thực để nghiệm thu, làm hồ sơ hoàn công
Nhân viên phụ trách thí nghiệm:
Có trách nhiệm trong việc thí nghiệm vật liệu, cung cấp những số liệu chính xác, trungthực đáp ứng trong quá trình chuẩn bị thi công theo đúng yêu cầu của kỹ sư tư vấn và bênA
3) Bộ phận quản lý hành chính - vật tư
Là một bộ phận của Phòng Hành chính và vật tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc
sử dụng con người, xuất nhập vật tư, cho công trình (tuy vậy đội sản xuất vẫn là đơn vị chủđộng trong việc xuất nhập vật tư)
4) Bộ phận kế toán - tài vụ
Là một bộ phận của Phòng Tài vụ theo dõi tình hình tài chính của công trình
Mô hình hiện trường trên luôn đặt vấn đề chất lượng và tiến độ thi công, công trình lênhàng đầu Mặt khác nó bảo đảm cho tính năng động của đội sản xuất và các bộ phận chuyênmôn giúp việc, tạo thành bộ máy hoạt động liên hoàn, khoa học và hiệu quả, đáp ứng mọiyêu cầu của dự án đề ra./
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp tỉnh lộ 286 đoạn thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo từ km13+91,89 đến km 17+78,6 thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh có mang lưới giao thông thông suốt quanh năm, tương đối thuận lợi và phân
bố đều trên địa bàn đã và đang được nhà nước ư tiên phát triển các QL4, Q18 và QL38 đượcnang cấp hoàn chỉnh vào năm 2003 cùng hệ thống đường tỉnh lộ, đường gia thông nôngthôn đang được nâng cấp và cải tạo
Bắc Ninh là vùng kinh tế trọng điểm phía bắc gồm Hà Nội – Hải Phòng-Quảng Ninh
sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cán cân kinh tế Bắc Ninh về mọi mặt
Tỉnh lộ 286 hiện tại điểm đầu xuất phát từ hướng phường Vệ An – TP Bắc Ninh vàđiểm cuối là cầu Đò Lo (địa giới hành chính giao Bắc Ninh và Hà Nội) tổng chiều dài đoạntuyến 17km Đoạn tuyến này hiện nay mới chỉ đạt tiêu chuẩn cấp VI dồng bằng (B=6,5m ;
B mặt =3,5m) rất chật hẹp, đặc biệt là đoạn đi chung với cống thủy lợi của sông Ngũ huyệnKhê
Nhìn chung chất lượng mặt đường xấu, không đảm bảo cho sự giao thông tăng độtngột về phương tiện đi lại trong thời gian gần đây Dọc tuyến đường có 15 cống nằm ngangđường, hầu hết hư hỏng nặng do xây dựng đã lâu, nay được nâng cấp làm mới Các côngtrình biển báo và cọc tiêu an toàn trên toàn tuyến đã cũ, không còn tác dụng
Thời điểm những tồn tại trên cạnh tỉnh lộ 286, sở GTVT tỉnh Bắc Ninh đã có quy địnhphê duyệt số 579/QĐ-SGTVT ngày 6/8/2015
Dự án cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 286, đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo (km 13+91,86đến km 17+78,6) huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Trong đó đơn vị dự thầu gói thầu 5B ( từ Km13+745.10 đến Km14+248.86) báo cáobiện pháp tổ chức thi công như sau:
1.2 Bố trí các hạng mục công trình trong dự án tuyến đường từ Km13+745.10 đến Km14+248.86
Bố trí các hạng mục công trình trong dự án tuyến đường được trình bày cụ thể trongbản vẽ tổng mặt bằng thi công
Các hạng mục thi công công trình trên tuyến gồm:
+ Đào nền, bóc hữu cơ, nạo vét bùn
+ Đắp cát K95, K98
+ Thi công hạng mục thoát nước công trình trên tuyến, thi công cống thoát nước dọctuyến Ø 2000, Ø 1500, thi công cống thoát nước nước ngang đường, cống hộp loại 2x2x2
Trang 5+Thi công tuy len kỹ thuật, thi công hố ga
+ Thi công hạng mục làm kết cấu móng, mặt đường: dải CPĐD chuyển tiếp dày 10cm,lớp CPĐD loại 2 dày 30cm, ta chia làm 2 lớp mỗi lớp 20cm cho đảm bảo thi công.Thi cônglớp CPĐD loại 1 dày 15 cm,
+ Thi công hạng mục mặt đường: thi công bê tông nhựa hạt trung dày 7cm, thi công bêtông nhựa hạt mịn dày 5cm,
+ Thi công hạng mục đắp đất bao k95 sau khi lắp đặt tuy len kỹ thuật,
+ Hoàn thiện mái taluy, lắp dựng bó vỉa và hoàn thiện các công tác còn lại
Trang 6CHƯƠNG II QUY MÔ VÀ NÂNG CẤP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 2.1 Quy mô, cấp hạng công trình
Căn cứ QĐ số 07/QĐ UBND ngày 7/1/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về phê duyệt
dự án đầu tư cải tạo và nâng cấp tỉnh lộ 286, đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo
- Đoạn 1 (từ km14+831 đến km16+840) thiết kế theo đường tuyến giao thông đô thị,vận tốc thiết kế 80km/h, mặt cắt ngang B=29m (7+15+7)m
- Đoạn 2 (từ km16+840 đến km 17+78,6)m, thiết kế đường cấp IV đồng bằng, vận tốcthiết kế 60km/h mặt cắt ngang B=8m (0,5m+7m+0,5m)
Căn cứ quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 24/2/2011 của UBND tỉnh Bắc ninh
về việc phê duyện quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020 tầmnhìn 2030
Lượng lưu thông xe hiện tại và theo dự báo lưu lượng xe tương lai
2.2 Quy mô, cấp hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật.
QĐ TK đường phố (theo QCVN 2010/BXD quy chuẩn quốc gia các công trình hạ tầng
kĩ thuật đô thị
Đường ôtô- yêu cầu TK TCVN 4054-05
Áo đường mềm- các yêu cầu chỉ dẫn về thiết kế 22TCN 211-06
Tiêu chuản TK áo đường cứng 22TCN 223-95
2.3 Quy mô mặt cắt ngang gói thầu số 5B
Bề rộng nền đường Bn=29m
Bề rộng mặt đường Bm=15m
Bề rộng hè đường Bl=2x7m
Độ dốc ngang mặt đương i=2%
Vỉa hè dốc i=1,5% về phía lòng đường
2.4 Quy mô kết cấu mặt đường
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm
Cấp phối đá dăm loại 2 đoạn chuyển tiếp dày 10cm
Đắp cát K=98 dày 30cm
Đắp cát K=95 dày 50cm (thay nền)
Trang 72.5 Các công trình phụ trợ:
Vỉa hè cho người đi bộ
Hai bên đường bó vỉa hệ BT đúc sẵn (180x260x1000 mm)
Độ dốc vỉa hè 1,5% về phía lòng đường
Hệ thống thoát nước dọc: cống thoát nước dọc, được bố trí dưới hè 2 bên đường gồm 2loại cống tròn BTCT đúc sẵn ϕ1500 và ϕ2000, hố ga
Tuynel: bố trí dọc dưới 2 bên lề đường có kích thước 800x800mm Hố ga tuynel xâygạch.Tuynel kỹ thuật qua đường 21m (Km13+940.72)
Cống qua đường (cống ngang) gồm 2 cống:
Cống ngang (cống tròn) D=1500mm tại km 13+983.80
Cống ngang (cống hộp) D= (2,0x2,0)m tại km14+156.66
Các cống ngang đều bằng BTCT M200-M300
Trang 8CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT, KHÍ HẬU
a Địa hình
Địa hình của Bắc Ninh nói chung và huyện Yên Phong nói riêng tương đối bằngphẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam từ Tây sang Đông, mức chênh lệch địahình không lớn vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến 3-7m, địa hình trung du và đồinói cao phổ biến 300-400m (huyện Yên Phong không có đồi núi), ngoài ra có 150 khu vựcthấp trũng ven đê trong đó có huyện Yên Phong
Địa hình vùng Bắc Ninh là đồng bằng châu thổ được bồi đắp phù xa của sông Đuống
và sông Thái Bình, do sự tác động của quá trình và hoạt động kinh tế của con người mà BắcNinh có dạng sau
Đồng bằng tích tụ xâm thực đồi sót ở Yên Phong, Quế Võ với độ cao 100-200m
b.Địa chất
Qua khảo sát địa chất công trình hiện trường và thí nghiệm trong phạm vi đoạn tuyến
đi qua chủ yếu gặp các lớp đất đứt từ trên xuống:
Lớp ĐL: đất lấp, thành phần gồm sét pha và cát pha lẫn sỏi sạn
Lớp DR: đất mặt ruộng, sét pha, bùn sét pha lẫn hữu cơ
Mặt cắt địa chất phân tầng:
Lớp 1: sét, sét pha màu xám trắng, màu vàng trạng thái dẻo mềm
Lớp 2: sét màu nâu đỏ trạng thái dẻo cứng
Lớp 3: sét pha màu vàng dẻo cứng-cứng
c.Khí hậu
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mùa khô rõ rệt.Chế độ nhiệt từ tháng XI đến tháng IV à mùa đông lạnh khô Trong mùa đông toàntỉnh có 3 tháng dưới 18oC
Mùa hè từ tháng V đến tháng X nhiệt độ trung bình 23,3 oC cao nhất là 28,9 oC vànhiệt độ thấp nhất 15,8 oC
Lượng mưa trung bình hằng năm là 1400-1600mm nhưng phân bố không đồng đềutrong năm, mưa tập trung chủ yếu vào tháng V-X chiếm 80%
Trang 9Mùa khô từ tháng XI-IV năm sau chỉ chiếm 20% thời gian phần lớn mưa trong năm.Khí hậu huyện Yên Phong có những đặc điểm chung nhất khí hậu của tỉnh Bắc Ninh.Nhiệt độ trung bình 23,4 oC và nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 26,9 oC còn nhiệt
độ trung bình tháng thấp nhất là 20,5 oC
Lượng mưa ngày lớn nhất 292mm, lượng mưa trung bình năm 15,8mm
Độ ẩm: độ ẩm tuyệt đối trung bình năm 24,4%
CHƯƠNG IV TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 4.1 Bố trí tổng mặt bằng thi công
Việc bố trí tổng mặt bằng thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lượng côngtrình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm có hiệuquả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư
Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sátmặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công vàkiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn thành
Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuật chuyênnghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác thi côngcác công việc tương tự
Bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khôráo, giao thông nội bộ thuận tiện
Tổng mặt bằng thi công được bố trí thành hai nội dung:
Bố trí mặt bằng thi công tổng thể
Bố trí mặt bằng thi công chi tiết cho các hạng mục
4.2 Mặt bằng thi công tổng thể
4.2.1 Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công tổng thể của Nhà thầu:
Trên cơ sở hồ sơ mời thầu, nghiên cứu thực địa, các công trình phụ, tạm đều được Nhàthầu xem xét cân nhắc bố trí sao cho không làm cản trở đến việc thi công và ảnh hưởng tớiviệc sử dụng công trình chính, đảm bảo sự gắn kết với nhau về quá trình công nghệ cũngnhư về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý,giảm bớt sự phân chia không cần thiết và giảm sự chiếm đất
Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chốngcháy nổ và trật tự an ninh trong qúa trình thi công và sau khi hoàn thành công trình
Trang 104.2.2 Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể:
Trên cơ sở của vị trí địa lý, điều kiện địa hình và những nguyên tắc nêu trên Nhà thầu
tổ chức cơ sở sản xuất, xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời, kho bãi, chuẩn bị điện nướccho công trường, lắp đặt đường dây điện thoại, bố trí máy bộ đàm liên lạc trên tuyến
Sử dụng các vật liệu (tre, nứa, lá ) để xây dựng các diện tích nhà ở, nhà điều hành,nhà kho, lán trại tạm cho công nhân Làm hợp đồng cung cấp nước sạch với đơn vị cung cấpnước trên địa bàn, đảm bảo nước sạch phục vụ cán bộ, công nhân tại công trình Bố trí máyphát điện phục vụ cho công trường khi điện lưới gặp sự cố Tại trụ sở Ban điều hành bố trí
Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa
Phương án tổ chức giao thông chủ đạo
Nhà thầu sử dụng đường có sẵn (là đường tỉnh lộ 286) để làm đường phục vụ thi công.Nhà thầu sẽ vừa thi công, vừa đảm bảo giao thông được thông suốt, do vậy sẽ tiếnhành thi công 1/2 đường theo phương pháp tuần tự, thi công theo từng phân đoạn 100m.Ngoài ra tại những vị trí thi công cống ngang đường Nhà thầu tiến hành thi công 1/2cống để đảm bảo cho việc giao thông được liên tục
Bố trí điện nước cho thi công
4.2.4 Điện thi công.
Điện thi công được lấy từ mạng lưới điện của địa phương có sẵn tại điểm đấu nối từtrạm biến áp 50KVA-22/0,4KV xây dựng mới Trường hợp mất điện dùng máy phát điệndiezel 50KVA Dây tải diện dùng loại cáp bọc cao su Tại đầu nguồn cấp có cầu dao tổng vàmột công tơ tổng Dây tải điện đi men theo hàng rào công trường và được bố trí đến tổngmặt bằng thi công
4.2.4 Nước thi công.
Nước thi công và cứu hoả được lấy từ nguồn nước do địa phương cung cấp, để phòng
bị mất nước kéo dài Nhà thầu có thể tiến hành khoan giếng Khi thi công đến các vị trí đàođắp sử dụng xe téc nước di động để cấp nước phục vụ cho việc tưới đảm bảo độ ẩm đất đắp,cát, đá dăm
4.3 Mặt bằng thi công chi tiết.
Tạo điều kiện tốt nhất cho công tác thi công, đảm bảo sự gắn kết với nhau về quá trìnhcông nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều
độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia không cần thiết và giảm sự chiếm đất
Trang 11Cố gắng giảm bớt phí tổng vận chuyển, đảm bảo vận chuyển được thuận lợi thông quaviệc bố trí hợp lý các kho bãi, máy móc, thiết bị và đường xá thi công.
Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chốngcháy nổ và trật tự an ninh trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành công trình
4.3.1 Mặt bằng thi công nền đường.
Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công thành từng phân đoạn để đảm bảo giaothông và tránh huy động quá nhiều máy móc, nhân lực Chiều dài phân đoạn thi côngkhoảng 100m
Khi thi công Nhà thầu dành lại một phần nền đường để cho xe, người đi bộ qua lại.Vật liệu thi công nhà thầu đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và chiều dài
để vật liệu không kéo dài quá 100m Vật liệu ở bên lề đường, không để song song cả hai bênlàm thu hẹp nền đường
Trên mặt bằng tổ chức thi công, bố trí đủ dây chuyền công nghệ thi công nền đào, nềnđắp Máy móc bố trí phù hợp với biện pháp thi công, không huy động quá nhiều máy mócgây cản trở giao thông
Mặt bằng thi công chi tiết không bố trí công xưởng phụ trợ lán trại, chỉ bố tri bãi đểvật liệu sử dụng để làm đường và các công trình phụ trợ (như cát, đá, đất đắp), cứ 300 bố trímột lán (kho kín để xi măng)
4.3.2 Mặt bằng thi công hệ thống thoát nước.
Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công rãnh theo từng đoạn, thi công đoạn nào dứtđiểm đoạn đó, đồng thời đảm bảo tính liên hoàn của nhân lực máy móc
Mỗi đoạn thi công theo quy định là 100m ,xung quanh đoạn thi công nhà thầu thiết kếlập hàng rào barie kết hợp biển báo và tổ chức nhân sự để điều khiển trật tự, phải đảm bảo
an toàn lao động và an toàn giao thông cho xe cộ đi lại
Thi công hệ thống thoát nước mưa cần đảm bảo đúng các qui trình,qui định đảm bảothi công theo đúng yêu cầu bản vẽ, liên tục kiểm tra trong quá trình thi công đảm bảo tính
kỹ thuật cho hệ thống thoát nước, thi công lắp hạ đế cống, ống cống cần có đầy đủ máymóc, nhân vật lực
Trong quá trình thi công cần có đầy đủ các biện pháp, dụng cụ làm trong quá trình thicông, cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cho công nhân, phân luồng giao thông, đảm bảo an toàntrong quá trình thi công
Ngoài cống thoát nước dọc tuyến, cần tổ chức thi công luôn cống thoát nước ngangđường (cửa xả), thi công cống hộp lớn 2x2x2,đảm bảo thoát nước cho kênh mương tưới tiêunông nghiệp
Trang 12Đối với cống hộp qua đường cần có biện pháp thi công an toàn, đảm bảo chất lượng.Thi công cống qua đường sẽ thi công ½ chiều dài cống trước, có biện pháp nắn dòng, đểtiện thi công và đảm bảo được việc lưu thông giao thông.
Trang 13CHƯƠNG V BIỆN PHÁP THI CÔNG
CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
5.1 Công tác chuẩn bị
Trước khi thi công Nhà thầu tiến hành khôi phục cọc mốc và cọc tim Hệ thống cọcmốc và cọc tim phải được Tư vấn giám sát xác nhận và nghiệm thu trước khi tiến hành thicông Nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở nhữngchỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp v.v Nhữngcọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằngnhững cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọcmốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
Kiểm tra cao độ thiên nhiên so với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt Kết quả kiểm traphải được thể hiện thông qua văn bản 3 bên là TVTK, TVGS và nhà thầu
Nhà thầu trình bản vẽ thi công đã được nhà thầu chuẩn bị trước, sau khi được TVGSchấp thuận mới tiến hành thi công
Nhà thầu sử dụng máy kinh vĩ, kết hợp thuỷ bình để xác định lại ranh giới thi công,dùng cọc tre đánh dấu các điểm khống chế Tiến hành di dời hệ thống các cọc ra khỏi phạm
vi thi công Lập hồ sơ hệ thống cọc dấu trình lên TVGS để có căn cứ kiểm tra trong quátrình thi công cũng như công tác hoàn công sau này
Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ ở những đoạn cá biệt để tính toán khốilượng phần đã đào bùn và phần khối lượng đắp mới Đặt các mốc đo cao
Do đoạn tuyến vừa thi công lại vừa phải đảm bảo giao thông, Nhà thầu sẽ tiến hành thicông nền đường các đoạn dài 100m Đồng thời chuẩn bị các điều kiện và phương tiện đểđảm bảo giao thông nội ngoại tuyến
5.2 Công tác thi công
Nền đường được thi công theo phân đoạn 100m theo chiều dọc và 1/2 đường theochiều ngang Lợi dụng đường sẵn có thi công sau, phần đường còn lại tiến hành thi công,nếu đường cũ đi ở giữa thì phải thi công 2 bên đường trước
5.2.1 Biện pháp thi công nền đường đào
a.Nền đường đào.
Tất cả các công tác đào tại hiện trường phải được tiến hành dưới sự giám sát, hướngdẫn của kỹ sư, TVGS và công tác tự kiểm tra nội bộ của nhà thầu
Nền đường sau khi đào và chỉnh trang phải đảm bảo bề rộng mặt cắt ngang, mái ta luyvới thiết kế
Trang 14Công tác đào nền được kết hợp song song với việc đào rãnh biên, rãnh đỉnh, mươngthoát nước, mương cửa ra, vào của công trình, rãnh xương cá trên mặt nền nhằm thoát nướckhi gặp mưa.
Trang 15b.Công tác đảm bảo thoát nước trong thi công.
Trong quá trình thi công nền đường Nhà thầu luôn chú ý đến việc thoát nước dọc,ngang (các rãnh xương cá hoặc tạo độ dốc dọc) để nền đường luôn khô ráo, không bị đọngnước làm phá hoại đến kết cấu nền và ảnh hưởng đến an toàn giao thông
Trong nền đường đào thì đào đến đâu Nhà thầu bố trí rãnh dọc có độ dốc hợp lý và hốthu nước để đảm bảo thoát nước kịp thời Đặc biệt đối với công tác thi công nền đào sâutăng cấp, Nhà thầu bố trí các rãnh xẻ dọc, rãnh ngang và tạo độ dốc ngang
c.Tiến hành công tác dọn quang
Nhà thầu tiến hành dọn quang trên bề mặt đất tự nhiên các loại cây cối, gốc cây, rễcây, cỏ và các chướng ngại khác nằm bên dưới cao độ nền đường hoặc mái ta luy đường.Nhà thầu dùng máy ủi để đào gốc cây, để nhổ gốc cây có đường kính 50cm trở xuống.Đối với những gốc cây đường kính lớn hơn 50cm và loại gốc cây có bộ rễ phát triển rộngdùng máy xúc để đào gốc
Thi công nền đào thông thường
Công tác chuẩn bị
Đệ trình biện pháp thi công nền đào thông thường tới TVGS;
Lên ga, cắm cọc, định dạng nền đường đào, đánh dấu nơi có các công trình ẩn dấuphía dưới (cáp thông tin, ống dẫn nước, thoát nước, );
Bố trí máy móc, nhân lực cần thiết;
Chuẩn bị các phương tiện để tiến hành đảm bảo giao thông
Trước khi tiến hành đào nền, Nhà thầu sẽ tiến hành đào hệ thống rãnh thoát nước tạmthời, khơi thông hệ thống rãnh thoát nước hiện có, làm các đường công vụ tại các vị trí cầnthiết trong khu vực đang thi công
Trình tự thi công
Nhà thầu tiến hành công tác lên ga cắm cọc phạm vi nền đường đào Đào, bạt mái taluy dương, đánh cấp bằng máy đào kết hợp máy ủi Khối lượng đất đào nếu không tận dụngđược để đắp nền thì dùng máy ủi gom đất lại, đưa máy xúc kết hợp công nhân xúc lên xe ô
tô vận chuyển đổ đúng nơi qui định
Biện pháp thi công nền đào chủ yếu của Nhà thầu bằng máy kết hợp thủ công
Đào đất bằng thủ công: Nhà thầu chỉ áp dụng đối với những vị trí mặt bằng thi cônghẹp, khối lượng ít không đưa máy móc vào thi công được
Đào đất bằng máy: Là phương án chủ yếu để thi công nền đào, khi thi công Nhà thầudựa vào tình hình cụ thể để sử dụng các phương án đào khác nhau như: đào ngang, đào dọc
và đào hỗn hợp Theo đoạn đường từ cây số Km13+745.10 đến 14+248.86, Nhà thầu chọn
Trang 16phương án đào dọc, vì đào ngang có đường cũ chiếm chỗ nên diện đào hẹp dễ dẫn đến chậmtiến độ, không đảm bảo giao thông,
d.Thi công đào hữu cơ, vét bùn
Khi sườn dốc từ 1/4 đến 1/2,5, trước khi thi công nửa đào thì tiến hành dọn hữu cơtrong toàn bộ phạm vi thi công, đánh cấp từ dưới chân ta luy âm của nửa đắp thành từng bậcchiều rộng 1,2 - 1,5m, dốc vào trong 3% - 5%
Nhà thầu có thể dùng máy ủi trực tiếp ủi ngang đổ đất vào nửa đắp (nếu vật liệu có thểtận dụng để đắp, đã được TVGS chấp thuận) hoặc đổ đống (đất bỏ) Đất được đào thànhtừng lớp, chiều dài từng lớp bằng 2 hay 3 lần chiều sâu mỗi lần đào Sử dụng máy ủi, mộtmáy để đào, máy kia vận chuyển và rải thành từng lớp để lu
- Phương án đào và vận chuyển ngang: Từ một đầu hoặc từ cả hai đầu đoạn nền đào,đào trên toàn bộ mặt cắt ngang tiến dần vào dọc tim đường Theo phương án đào này, có thể
có được mặt đào tương đối cao, nhưng diện công tác lại hẹp (bằng bề rộng nền đào) Nếunền đào quá sâu thì Nhà thầu phân thành bậc cấp, đồng thời đào tiến dần vào để tăng thêmdiện công tác nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công Chiều cao bậc được xác định tùy theo năngsuất công tác và các yêu cầu an toàn từ trên 3 4m tuỳ theo loại đất và dung tích gầu Mỗibậc cấp đều phải có đường vận chuyển đất ra riêng để tánh cản trở lẫn nhau, làm ảnh hưởngđến năng suất làm việc hoặc gây ra tai nạn
- Phương án đào và vận chuyển dọc: Phương án này còn được phân thành 2 loại: Đàotừng lớp và đào thành luống Đào từng lớp là phương án đào dần từng lớp theo hướng dọctrên toàn bộ bề rộng nền đào với chiều dày không lớn
Nhà thầu sử dụng máy ủi và máy đào, kết hợp ô tô vận chuyển để thi công Đất đượcđào hạ dần thành từng lớp theo hướng dọc tuyến, chiều dài từng lớp phục thuộc đoạn nềnphải đào hạ nền
Đối với những vị trí ta luy cao nhà thầu tạo đường công vụ cho máy móc, thiết bị lênđỉnh mái ta luy để đào hạ dần từ trên xuống theo từng lớp cấp
Đất đào tận dụng sẽ được nhà thầu tập kết về nơi qui định và được sử dụng theo sự chỉdẫn của TVGS Các bãi tập kết đảm bảo không gây ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường
và phải được TVGS chấp thuận trước khi tiến hành công tác đào
Vật liệu thi công chỉ đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và chiều dài đểvật liệu không kéo dài quá 100m, để vật liệu ở một bên lề đường Không để các loại vật liệutràn lan làm cản trở và mất an toàn giao thông Vật liệu không thích hợp để tận dụng đượcNhà thầu vận chuyển tới các bãi thải đã được quy định
Toàn bộ công tác thiết kế và tổ chức thi công của máy đào phải đựa vào điều kiện thicông thực tế, khối lượng, tốc độc thi công yêu cầu và máy đào hiện có để chọn máy đào hợp
lý, số lượng máy móc và xe vận chuyển cần thiết và quyết định phương thức đào và bố tríluống đào hợp lý
Trang 17Khi dùng phương thức đào đổ ngang, đường chạy của xe vận chuyển bố trí ở cạnh máyđào do đó khi đổ đất máy chỉ quay được một góc nhỏ 60 độ - 90 độ và đổ đất vào xe vậnchuyển dễ dàng Đối với phương thức đào chính diện, máy đào phải quay một góc lớn vềphía sau đổ đất vào xe vận chuyển nên không thuận tiện, xe phải quay đầu, đi lùi vào chỗlấy đất nên công tác cũng khó khăn.
5.2.2 Thi công nền đào hạ mái ta luy mở nền đường
Nhà thầu sử dụng máy đào kết hợp ô tô vận chuyển để thi công Máy đào hạ dần ta luyhoặc đào bạt ta luy theo từng cấp Trước khi bố trí cần nắm vững tính năng của máy đào.Khi bố trí các khoang đào cần tuân theo các nguyên tắc sau:
Mỗi khoang đào phải có diện tích mặt cắt ngang đủ để đảm bảo cho máy đào làm việcthuận lợi, phát huy được tính năng của máy Khối lượng đất mà máy không đào được phải ítnhất, khối lượng này không vượt quá 8-10% diện tích toàn bộ mặt cắt ngang
Mỗi khoang đào phải đảm bảo thoát nước tốt, hướng dốc của luống đào phải ngượcvới hướng tuyến của máy Chiều cao lớn nhất của khoang đào không được vượt quá chiềucao cho phép của đất, nếu vượt quá thì phải bố trí khoang đào trên cùng một mặt nằm ngangvới khoang đào trước để đảm bảo an toàn
Cần tổ chức tốt công tác vận chuyển đất đào, khi chọn xe vận chuyển phải căn cứ vàokhối lượng công trình, tiến độ thi công yêu cầu, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, loạiđất, năng suất máy đào và số lượng xe hiện có
Dung tích thùng xe vận chuyển nên chọn bằng số lần chẵn dung tích gầu Số lượng xevận chuyển cần thiết phải đảm bảo năng suất làm việc của máy đào
Kỹ thuật lu lèn
Trong quá trình lu lèn cần chú ý vệt lu nọ đè lên vệt lu kia là 30 cm Khi phân đoạn để
lu thì vết bánh lu trước đè lên vệt sau từ 0,5 - 1,0m Trình tự lu từ thấp lên cao những đoạnđường thẳng thì lu từ 2 mép đường vào giữa, những đoạn trong đường cong thì lu từ bụng
về lưng đường cong
Sau khi lu lèn đảm bảo độ chặt K > 98 thì dùng máy san gọt hoàn thiện khuôn đườngđảm bảo cao độ, dốc ngang, siêu cao, độ bằng phẳng đều đạt yêu cầu thiết kế trước khinghiệm thu chuyển bước thi công hạng mục móng đá dăm tiêu chuẩn
Trong thi công nền đường đào nếu gặp mạch nước ngầm thì đào đến đâu tiến hành đàorãnh thoát nước đến đó để không ảnh hưởng đến thi công, không ảnh hưởng đến giao thông.Sau đó đệ trình biện pháp xử lý với TVGS và cấp có thẩm quyền
Trường hợp đào đất đến cao độ thiết kế, nếu đất không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nhàthầu sẽ báo cáo với TVTK, Chủ đầu tư, TVGS để có biện pháp xử lý đào thay bằng đấtmượn thông thường như quy định trong nền đắp (30cm đất trên cùng)
Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công nền đường đào
Trang 18Tuân thủ quy trình lấy mẫu thí nghiệm, các phương pháp thí nghiệm và tuân theo sựchỉ dẫn trực tiếp của TVGS.
Đảm bảo trên bề mặt nền đào đã hoàn thiện các thông số độ dốc ngang và độ dốc dọcđảm bảo theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;
Mọi mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v đều phải đúng, chínhxác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công hoặc phù hợp với những chỉthị khác đã được chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
Cường độ và độ chặt của nền đường: cứ 250m dài một tổ hợp 3 mẫu thử độchặt và 1 điểm đo cường độ, không quá 5% sai số độ chặt < 1% theo qui địnhnhưng không được tập trung ở một khu vực
Cao độ trong nền đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số chophép là
± 20mm, đo 20 mét một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưngkhông được tạo thêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép
Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổidốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thủy bình chính xác
Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắtngang, đo bằng máy thủy bình chính xác
Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá ± 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang,
Đệ trình biện pháp thi công nền đắp thông thường, biện pháp bảo đảm ổn định máitaluy, biện pháp kết hợp với thi công nền đào để tận dụng vật liệu nền đào trước khi thicông
Lên ga, cắm cọc, định dạng nền đường đắp, đánh dấu nơi có các công trình ẩn dấuphía dưới (cáp thông tin, ống dẫn nước, thoát nước, ) Khảo sát địa hình, lập các mặt cắtngang cần thiết
Trang 19Máy ủi công suất 108CV kết hợp nhân lực, máy xúc gàu 0,8 m3, thi công đào hữu cơ,đánh cấp, dẫy cỏ đúng hồ sơ thiết kế, ô tô vận chuyển đất đổ vào bãi thải đúng nơi qui định.
Sử lý mái dốc ta luy nền đường (nếu có)
Tại nơi nền đường đào, nền đường không đào không đắp hoặc đắp mỏng thì kiểm tra
độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo thiết kế quy địnhthì xử lý bằng cách xáo xới, đầm lèn hoặc thay đất Sau khi nhà thầu và TVGS phối hợpkiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thi công phần tiếp theo
b.Trình tự thi công vật liệu đắp.
Công tác đắp nền đường gồm 2 công việc như sau:
Đắp cát đen ở những chỗ cao trình tự nhiên thấp hơn cao trình đáy móng và những nơiđất hữu cơ không đạt yêu cầu được bóc bỏ chuyển đi nơi khác
Đắp cát K0.95:
Ở vị trí thi công đắp: Lên ga cắm cọc, định vị giới hạn thi công khu vực thi công.Trước khi sử dụng cát đắp cần phải kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 337-86 -346-86 (có kết quả do nhà thầu thí nghiệm kèm theo), nếu đạt mới được đưa vào sử dụng.Trước khi đắp nền đường dùng máy kết hợp với nhân công chặt cây đào gốc, đào hữu
cơ Đối với những ao, hồ nhỏ tiến hành đắp bờ vây ngăn nước, hút nước đào bỏ bùn lầy tiếnhành đắp trả bằng đất và đầm chặt từng lớp một Đối với ruộng có nước đọng, hoặc chânnền đường đắp tiếp xúc với nước hay ở những nơi thoát nước khó khăn trong quá trình thicông phải đắp đê vây ngăn nước hút khô nước đào bỏ bùn lầy, đất hữu cơ rồi tiến hành đắptrả bằng cát ( cát hoặc đá hộc)
Trước khi thi công đồng loạt tiến hành thi công thử trên một đoạn dài 50 -70m nhằmxác định chiều dày lớp lu, công lu lèn và trình tự lu lèn hợp lý để đạt độ chặt yêu cầu
Dùng máy ủi san cát thành từng lớp trên toàn bộ diện tích cần đắp và đầm lèn sơ bộ Đầm lèn lớp cát san bằng lu rung với số lượt lu phụ thuộc vào kết quả đoạn thí điểmtại hiện trường Kiểm tra độ chặt của lớp đắp đã đầm dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn nếuđạt yêu cầu K95% độ chặt tiêu chuẩn được xác định theo phương pháp rót cát mới tiếnhành đắp lớp sau cũng theo tuần tự trên
Trường hợp đắp nền bằng đá phải tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ thiết kế lớpđắp khoảng 20 cm
Vật liệu đắp phải nhỏ hơn chiều dày lớp đắp khoảng <10 cm
Đắp cát K 0.98:
Sau khi thi công xong lớp cát K 0.95 tiến hành đắp lớp K 0.98 theo hồ sơ thiết kế.Trước khi sử dụng đắp cần phải kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của cát như trên để khẳngđịnh các chỉ tiêu cát đắp theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thiết kế
Trang 20Cát được vận chuyển từ các cơ sở kinh doanh (hoặc từ mỏ) về bằng ô tô tự đổ, đổthành từng đống dưới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công.
Dùng máy ủi san vật liệu đắp thành từng lớp trên toàn bộ diện tích cần đắp và đầm lèn
sơ bộ
Dùng lu rung đầm lèn theo sơ đồ thống nhất như đoạn lu lèn thử đến độ chặt đạt K
0.98 Trước khi thi công đồng loạt tiến hành thi công thử trên một đoạn dài 50 -70m nhằmxác định công lu lèn và trình tự lu lèn hợp lý để đạt độ chặt yêu cầu
Cao độ thi công khi chưa hoàn thiện cao hơn cao độ thiết kế 3-5cm
Sau khi đầm lèn lớp đất đạt K 0.98, tiến hành san gọt hoàn thiện
Dùng máy san tự hành san gọt và tạo dốc đạt cao độ theo thiết kế
Dùng lu bánh 8- 10T lu hoàn thiện
Sai số cao độ sau khi hoàn thiện nằm trong phạm vi cho phép của quy trình quy phạmhiện hành
c Một số chú ý khi lu lèn:
Vệt lu sau đè lên vệt lu trước tối thiểu từ 15 - 25 cm
Lu lèn vật liệu theo hướng từ thấp đến cao
Công tác lu lèn được bắt đầu theo hướng từ thấp đến cao, từ mép ngoài nền đường tiếndần vào tim sao cho mỗi đoạn đều nhận được các lực nén như nhau Khi có thể, xe thi công
sẽ được điều chỉnh chạy trên nền đắp và các làn xe phải thay đổi liên tục để rải đều các lựcnén của xe
Trong đường cong có siêu cao, lu lèn theo hướng từ bụng đường cong đến lưng
Thi công lớp chuyển tiếp cấp phối đá dăm dày 10cm:
Lớp cấp phối đá dăm được thi công sau khi đã hoàn thiện lớp nền K 0.98 và hoànthiện khuôn đường
Cấp phối đá dăm sản xuất tại mỏ được sự chấp thuận của tư vấn giám sát, phải đủ cácchứng chỉ thí nghiệm trước khi thi công
Trước khi thi công lớp móng dưới phải kiểm tra lại cao độ, độ mui luyện nền đườngkhi được KSTV đồng ý nghiệm thu mới được thi công
d Chuẩn bị và san rải vật liệu
Hoàn thiện khuôn đường bằng máy san tự hành và nhân lực đảm bảo cao độ móngthiết kế, độ dốc siêu cao và mui luyện, sữa sang lu lèn lại khuôn cho chặt, phẳng nhẵn, tạorãnh ngang để thoát nước lòng đường khi mưa
Sử dụng ôtô vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết ra hiện trường, đổ vào lòng đường thànhtừng đống dọc theo tuyến với các khoảng cách đã tính toán sẵn (có tính đến hệ số lèn ép)
Trang 21Dùng máy san kết hợp nhân lực san rải vật liệu đều khắp mặt đường, đúng chiều dàyquy định mỗi lớp <=15 cm( kể cả chiều dày lèn ép )
Giai đoạn 3: Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 8-10T
Trước khi thi công đại trà nhà thầu tiến hành thi công thí điểm 50-100m dưới sự kiểmtra của TVGS
Thi công trên toàn bộ mặt đường Thi công gọn, dứt điểm móng đường theo từng đoạn
từ 70 - 100m để đảm bảo an toàn giao thông và chất lượng công trình
Khi lu phải lu từ mép đường vào tim đường, vết lu sau đè lên vệt lu trước ít nhất 25cm,
lu trên đường cong phải tuần tự lu từ bụng lên Trong quá trình lu tránh không được để mặtđường gợn sóng, vật liệu không bị phân tầng
Công tác thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm dày 15cm và lớp dưới dày 30cm:
f Vận chuyển CPĐD đến hiện trường thi công:
Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối đá dăm tập kết theo vị trí đã tính toán dưới dạnghỗn hợp đồng đều và có độ ẩm trong phạm vi quy định Trong quá trình xúc và vận chuyểnvật liệu tránh để vật liệu không bị phân tầng
Cấp phối đá dăm đưa vào sữ dụng phải đảm bảo chất lượng, thành phần cấp phối hạt
và các chỉ tiêu cơ lý
g San, rải cấp phối đá dăm:
Khi san rải độ ẩm của cấp phối đá dăm phải có độ ẩm bằng độ ẩm tốt nhất với sai sốcho phép 1% Nếu cấp phối không đạt độ ẩm thì không được thi công mà phải xử lý đạt độ
ẩm yêu cầu tại mỏ vật liệu mới được vận chuyển ra công trường
Dùng máy rải công suất 60m3/h, chiều dày một lớp rải không quá chiều dày thiết kếsau khi đã lèn chặt Trong quá trình san rải cấp phối đá dăm nếu phát hiện có hiện tượngphân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới Không được bù các hạt lớn và trộn tại chổ Khirải yêu cầu phải đảm bảo độ bằng phẳng, độ dốc ngang, cao độ thiết kế
h Công tác lu:
Lu lèn cấp phối đá dăm bằng các loại lu bánh sắt 8-10T kết hợp với lu rung 16-24T
Trang 22Chỉ tiến hành lu lèn CPĐD khi độ ẩm của vật liệu bằng độ ẩm tiêu chuẩn hoặc nằmtrong phạm vị sai số cho phép Nếu độ ẩm thực tế của vật liệu lớn hơn độ ẩm cho phép thìnhà thầu sẽ tiến hành phơi vật liệu đạt yêu cầu mới san rải lu lèn Nếu độ ẩm thực tế của vậtliệu nhỏ hơn độ ẩm cho phép thì dùng vòi hoa sen tạo ẩm dạng mưa phùn để đạt được độ ẩmyêu cầu.
Việc lu lèn phải lu từ mép vào tim đường, trong đường cong lu từ bụng lên phía lưngcủa đường cong Phải tiến hành lu cho đến khi không còn các vệt bánh lu và lớp móng được
Lu lèn sơ bộ bằng lu tĩnh 8-10T lu 3-4lượt/điểm với tốc độ lu 2-2.5km/h
Lu lèn chặt: Dùng lu rung 16-24T giai đoạn đầu tần số rung 6-8lượt tốc độ lu4-6km/h , giai đoạn hai tần số rung 6-8lượt tốc độ lu 4-6km/h
Gia đoạn sau sử dụng lu tĩnh 8-10T lu 2-3lượt/điểm, tốc độ lu 4-6km/h
Trong quá trình lu vẫn cần tưới nước nhẹ đễ bù đắp lượng nước bốc hơi và luôn dữ ẩm
bề mặt cấp phối khi đang lu lèn
Trước khi tiến hành thi công đại trà cần phải tiến hành thi công thí điểm trên đoạn dàikhảng 70-100m nhằm xác định hệ số lu lèn, công lu, trình tự lu phù hợp
Thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát độ chặt yêu cầu K 0.98
k Công tác quản lý chất lượng:
Trong quá trình thi công lớp CPĐD cứ 150m3 hoặc 1ca thi công phải lấy 1mẫu để thínghiệm các chỉ tiêu về thành phần hạt, chỉ số dẻo Ip hoặc đương lượng cát (ES), độ thoi dẹt,
độ ẩm theo quy định trong TCVN 8859-2011 Mẩu CPĐD phải được lấy trên xe chở tớihiện trường
Cứ 800m2 sau khi lu lèn phải kiểm tra độ chặt 1lần theo phương pháp rót cát trongTCVN 8859-2011
Cứ 2000m3 kiểm tra 1mẫu về chỉ tiêu thành phần hạt, chỉ số dẻo lp, độ thoi dẹt, đươnglượng cát (ES), độ ẩm,độ mài mòn Los Angeles (LA) và CBR
Các công tác kiểm tra và nghiệm thu tuân thủ theo quy trình TCVN 8859-2011 về thicông và nghiệm thu lớp CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô
Kiểm tra bề dày kết cấu : Sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhưng không được vượtquá 10mm đối với lớp móng dưới và 5mm đối với lớp móng trên
Trang 23Kiểm tra độ băng phẳng đo bằng thước thép 3m cứ 200m dài kiểm tra 1 mặt cắt, khe
hở lớn nhất dưới thước không vượt quá10mm đối với lớp móng dưới và 5mm đối với lớpmóng trên
Bề rộng sai số cho phép 10cm so với thiết kế
Độ dốc ngang, sai số cho phép 0.5%
Trong quá trình thi công thường xuyên dùng máy thuỷ bình kiểm tra cao độ
Cao độ sai số cho phép 10mm đối với lớp móng dưới và 5mm đối với lớp móng trên
5.2.3 Công tác thi công lớp Bê Tông Asphalt dày 5 cmvà 7cm
a Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị lớp móng áo đường: Lớp móng đá dăm tiêu chuẩn trước khi thi công lángnhựa phải được kỹ sư TVGS nghiệm thu đạt độ chặt, cao độ, kích thước hình học và độbằng phẳng đạt yêu cầu bằng văn bản (biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắptheo mẫu của TVGS) Nếu phát hiện các vị trí bị chỗ lồi lõm thì công tác vá, bù vênh, phảiđược hoàn thành trước đó ít nhất từ 2 ngày đến 3 ngày
Lấy mẫu đá rải để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu vật liệu trong cácbảng mà hồ sơ mời thầu đã quy định theo tiêu chuẩn thí nghiệm nêu trong chương nguồnvật tư vật liệu và các chỉ tiêu chất lượng đã trình bày ở phần trên
Kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa và phải lấy mẫu thí nghiệm lại theoqui trình 22 TCN 231 - 96 và thí nghiệm 22 TCN 279-01
Chuẩn bị các thiết bị thi công: xe quét chải và tưới rửa mặt đường, máy hơi ép, xe tướinhựa, thiết bị tưới nhựa cầm tay, xe rải đá, các loại lu bánh hơi và bánh thép, barie chắnđường, biển báo, thiết bị nấu nhựa, ô tô vận chuyển
Thi công lớp nhựa lót :
Vệ sinh mặt đường: Sử dụng máy nén khí kết hợp với nhân công vệ sinh sạch sẽ lớpmặt móng trên cấp phối đá dăm trước khi thi công lớp lót
Dùng nhựa lỏng tốc độ đông đặc chậm hoặc nhũ tương Cationic phân tích chậm để thicông lớp nhựa lót này bám này theo tiêu chuẩn quy định đã được thí nghiệm và đồng ý của
kỹ sư tư vấn giám sát
Lớp nhựa lót chỉ được thi công khi bề mặt rải là khô hoặc độ ẩm không vượt quá độ
ẩm cho phép, công tác rải được đồng đều và sự thấm nhập tốt
Không được cho bất kỳ loại phương tiện nào đi lại trên bề mặt khi đã chuẩn bị xong đểsẵn sàng rải lớp nhựa lót
Sau khi đã chuẩn bị xong các công việc và đã được sự nhất trí của Kỹ sư TVGS Nhàthầu sẽ dùng xe tưới nhựa chuyên dụng để thi công lớp nhựa lót này, tất cả các tiêu chuẩn
Trang 24như lượng nhựa tưới 0.5kg/m2-1.0kg/m2, tốc độ xe tưới đều được nhà thầu kiểm tra chặtchẽ và được Kỹ sư TVGS chấp thuận.
Nếu sau khi tưới nhựa lót, vật liệu nhựa không thấm trong thời gian quy định hoặcđường bị đưa vào sử dụng thì phải rải vật liệu thấm theo khối lượng yêu cầu để hấp thụlượng nhựa thừa và bảo vệ bề mặt lớp nhựa lót
Vật liệu thấm phải rải sao cho không có bánh xe hoặc dấu vết chạy trên vật liệu nhựaướt chưa phủ
Tất cả diện tích khi đã được tưới lớp nhựa lót Đều được nhà thầu bảo quản kỹ càng,không cho các phương tiện lưu thông trên đó, bằng cách làm hàng rào, biển báo hiệu và cóngười cảnh dưới hai đầu
Thi công mặt đường bê tông Asphalt dày 7 cm & 5cm
Công tác thi công mặt đường bê tông nhựa được thực hiện tuân thủ theo “ Quy trìnhthi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa” TCVN 8819 : 2011
Vật liệu đem vào sản xuất bê tông nhựa (đá, cát, nhựa và bột khoáng) phải đạt yêu cầu
kỹ thuật và phải qua thí nghiệm
Trước khi thi công nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành thí nghiệm cấp phối theo vật liệuthực tế đá được tư vấn giám sát chấp thuận Sau khi có kết quả thí nghiệm nhà thầu đệ trình
tư vấn giám sát và chủ đầu tư nếu được chấp thuận sẽ tiến hành cho sản xuất bê tông nhựa.Trong quá trình trộn bê tông nhà thầu luôn chú trọng kiểm tra nhiệt độ vật liệu sau khisấy, nhiệt độ nhựa
b.Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:
Toàn bộ khu vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo thoát nước tốt,mặt bằng sạch sẽ để dữ cho vật liệu được sạch và khô ráo
Khu vực chứa đá, cát trước hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái chemưa Bột khoáng phải được cất dữ trong kho kín, được chống ẩm tốt
Khu vực đun, chứa nhựa phải có mái che
Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục
có thiết bị điều khiển và đảm bảo độ chính xác cao
Thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm phải tuântheo đúng bản thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã được thí nghiệm
Nấu nhựa đặc sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80-100 oC sau đó bơm đến thiết bị nấu nhựa.Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn phải đạt 140-150 oC.Phải cân lường sơ bộ đá dăm và cát trước khi đưa vào trống sấy với dung sai cho phép
là ± 5%
Trang 25Nhiệt dộ rang nóng vật liệu đá, cát trong trống sấy trước khi chuyển đến thùng trộnđược quy định sao cho nhiệt độ yêu cầu của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn đạtđược 150 –160 oC và độ ẩm của đá, cát sau khi ra khỏi trống phải < 0.5%.
Cân lường bột khoáng sau đó cho vào thùng trộn, trộn đều với thời gian trộn phải tuânthủ đúng quy trình kỹ thuật
Tại trạm trộn phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị thí nghiệm cần thiết theo quy định đểkiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp và các chỉ tiêu cơ lý củahỗn hợp bê tông nhựa
Phải bảo đảm nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp rahiện trường , thiết bị rải và phương tiện lu lèn
Phải đảm bảo năng suất của trạm trộn tương đương với năng suất máy rải
c Công tác vận chuyển bê tông nhựa:
Dùng ô tô tự đổ vận chuyển bê tông nhựa từ trạm trộn đến hiện trường
Trong quá trình vận chuyển BTN phải có bạt che để giữ nhiệt độ và tránh các hiệntượng bụi, bị trời mưa đột xuất trên đường vận chuyển
Mỗi xe phải có phiếu xuất xưởng ghi nhiệt độ xuất xưởng, trọng lượng và nhiệt độ đếnhiện trường Nhiệt độ của bê tông nhựa khi xuất xưởng phải đạt 160-180 oC
5.2.4 Công tác thi công lớp bê tông nhựa:
Định vị lưới cao độ thi công theo lưới cao độ thiết kế (lưới cao độ này làm cơ sở chovệt rải BTN) Đóng đinh tại các mặt lưới sao cho mặt đầu đinh bằng cao độ thiết kế mặtBTN (có tính đến hệ số lu lèn 1.25)
Sau khi đã hoàn thành công tác vệ sinh mặt đường và định vị phạm vi rải ta tiến hànhtưới nhựa lót 1.0kg/m2 bằng xe tưới nhựa chuyên dụng trước khi rải BTN
Trước khi đỗ bê tông nhựa vào máy rải phải kiểm tra nhiệt độ BTN bằng nhiệt kế,nhiệt độ BTN khi rải tốt nhất 140-160 oC
Bố trí dây chuyền thi công BTN phù hợp với công suất trạm trộn và thiết bị thi công.Trong ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một loại bê tông nhựa mới phải tiến hànhthi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn áp dụngcho đại trà Đoạn thi công thử phải dùng ít nhất 80 tấn hỗn hợp bê tông nhựa hoặc một đoạn
Trang 26khoảng 50-70m Nếu đoạn thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu, nhất là về độ chặt, độbằng phẳng thì phải làm một đoạn thử khác với sự điều chỉnh lại công nghệ rải và lu lèn chođến khi đạt được chất lượng yêu cầu.
Đổ BTN vào máy rải thảm 140CV, rải BTN thành 2 vệt với chiều rộng mỗi vệt rải là4.0 m chiều dài mỗi đoạn rải tối đa là 250m Các vệt rải được bố trí so le nhau cách nhau ítnhất 20cm đễ tránh trùng mối nối ngang Khi rải tiếp vào mối nối cũ đễ qua ngày thì phảidùng máy cắt để cắt thẳng góc mối nối và tưới một lớp nhựa lỏng hay nhũ tương
Trong quá trình rải phải thường xuyên kiểm tra bề dày lớp rải để có biện pháp điềuchỉnh cho đúng với chiều dày thiết kế
Khi máy rải làm việc, bố trí nhân công dùng dụng cụ theo máy rải để té phủ hỗn hợphạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chổ lồilõm, rỗng của mối nối trước khi lu lèn Tiến hành gọt bỏ hay bù phụ vào những vị trí lồi lõmcục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải
Nếu trong quá trình thi công gắp phải sự cố máy hỏng kéo dài hàng giờ thì phải báongay về trạm trộn để ngừng cung cấp hỗn hợp và cho phép dùng máy san tự hành hoặc nhânlực san nốt số hỗn hợp còn lại
Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cungcấp hỗn hợp Khi lớp bê tông nhựa đã được lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thì chophép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lượt lu lèn yêu cầu Nếu lớp bê tông nhựa mới lu được
< 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đường Chỉ khi nàomặt đường khô ráo thì mới được rải hỗn hợp tiếp
b.Công tác lu lèn mặt đường bê tông nhựa:
Sơ đồ lu, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từngloại lu để đạt được độ chặt yêu cầu, được xác định trên đoạn thử
Có thể tiến hành bằng cách dùng lu bánh lốp kết hợp với lu bánh thép lu lèn lớp bêtông nhựa đã rải với trình tự lu như sau:
Lu sơ bộ: Bằng lu nhẹ bánh cứng 8-10T lu 3-4lượt/điểm với tốc độ lu 2-3km/h
Lu chặt: Bằng lu bánh lốp 16-24T lu 10-12lượt/điểm, tốc độ lu 5 lượt đầu 2-3km/h ởcác lượt sau lu với tốc độ 5-6km/h
Lu hoàn thiện: Bằng lu bánh thép 8-10T lu 2-3lượt/điểm với tốc độ lu 4-6km/h
Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát lu lênđến đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả
Bắt đầu lu khi hỗn hợp còn dữ nhiệt độ tốt nhất 130-140oC các máy lu đi lùi trong lượtđầu tiên, bánh xe chủ động đi trước hướng về phía máy rải Trong quá trình lu sử dụng bộphận dàn tưới hỗn hợp nước xà phòng lắp trên các máy lu kết hợp với nhân lực bôi trơnchống dính bánh lu để nhựa không dính vào bánh lu
Trang 27Khi lu không được dừng lu lâu trên mặt bê tông nhựa còn nóng, khi chuyển hướng cần
di chuyễn nhẹ nhàng, không làm xô dỗ hỗn hợp Trong quá trình lu tránh không để bê tôngnhựa bị lượn sóng, khi nào trên mặt đường không thấy vệt bánh lu thi khi đó mặt đường đãđạt độ chặt yêu cầu
Vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước ít nhất là 20 cm
Công tác quản lý chất lượng:
Vật liệu đem vào sản suất bê tông nhựa phải được thí nghiệm trước khi đưa vào sửdụng
Đá dăm cứ 5 ngày phải lấy mẫu kiểm tra một lần, xác định hàm lượng sét bụi, thànhphần cở hạt, lượng hạt dẹt Phối hợp kiểm tra chất lượng vật liệu đá ở nơi sản xuất trước khichở tới trạm trộn
Cứ 3 ngày phải lấy mẫu cát kiểm tra một lần, xác định mô đun độ lớn của cát, thànhphần hạt, hàm lượng bụi sét Ngoài ra phải kiểm tra khi có loại cát mới
Cứ 5 ngày tiến hành kiểm tra chất lượng bột khoáng để xác định thành phần hạt và độẩm
Đối với nhựa đường phải kiểm tra một ngày một lần kim lún ở nhiệt độ 250 oC củamẫu nhựa lấy từ thùng nấu nhựa sơ bộ
Trước khi đưa vật liệu vào trống sấy phải kiểm tra độ ẩm để điều chỉnh khối lượng khicân đong và thời gian sấy
Kiểm tra thiết bị trong khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ bê tông nhựa từ khi xuất xưởng đến khi rải, nhiệt độtốt nhất là 140-160 oC
Thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng bằng máy thuỷ bình và thước 3mkhông vượt quá 5mm
Tiến hành rải và lu lèn đúng quy trình
Khoan mẫu trên hiện trường để kiểm tra độ chặt
Kiểm tra kích thước hình học:
Đối tượng kiểm tra Sai số cho phép Dụng cụ và P2 kiểm tra
Cao độ mặt lớp móng +5mm, -10mm Máy thuỷ bình + mia
Độ bằng phẳng dưới thước 3m ≤ 5mm 22TCN 016-79
Độ dốc dọc trên đoạn 25m ±0.1% Máy thuỷ bình, mia
Trang 28Độ bằng phẳng kiểm tra bằng thước 3m Khe hở lớn nhất đối với lớp trên là 5mm,phần trăm các khe hở dưới mặt đường, 2mm đạt trên 90%; <3mm phải đạt <5%.
Độ nhám kiểm tra bằng phương pháp rắc cát: Yêu cầu chiều cao cát > 0.4mm
Kiểm tra độ chặt độ chặt lớp bê tông nhựa sau khi thi công K 0.98 Số mẫu khoan:
Cứ 1500m2 BTN lấy 3mẫu khoan đường kính 101.6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn.Các mẫu thí nghiệm BTN đúc trong phòng thí nghiệm ở trạm trộn hoặc ở hiện truờngsau khi thi công đều phải làm đúng quy trình thí nghiệm về số lượng mẫu
Kiểm tra mối nối: Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng không rỗ mặt, không bị khấc
và không có khe hở
5.2.5 Thi công các công trình phụ trợ (cống tròn, cống hộp và rãnh dọc BTCT đúc sẵn,
hố ga).
a Thi công cống tròn và tuynel kỹ thuật
Đúc sẵn tại tổng mặt bằng thi công
Sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép Ống cống mua sẵn và tuynel được sản xuất tại bãiđúc trên công trường của tổng mặt bằng thi công
Gia công cốt thép, ván khuôn tuynel BTCT
Cốt thép khi đưa vào sử dụng phải kiểm tra đúng chủng loại, số lượng vàchất lượng không bị bám vữa, dầu, bụi, gỉ nhằm đảm bảo chất lượng khi thicông
Dùng máy cắt kết hợp với nhân lực, cắt thép đúng kích thước như hồ sơ thiết
kế đã qui định và chỉ được uốn nguội
Nhân lực gia công cốt thép và buộc đúng bản vẽ thi công
Tất cả cốt thép phải được đặt và chống đỡ và ổn định trước khi đổ bê tôngbằng các thanh thép tròn chống Dây thép buộc khi buộc xong không được nhô
ra và phải chắc chắn
Nếu thiết kế không yêu cầu thì các thanh thép không được nối
Dùng ván khuôn làm bằng gỗ hoặc kim loại phải kín và cứng tránh bị biếndạng trong thi công, đảm bảo hình dạng, độ bền, độ cứng, kín nước và độ bằngphẳng của bề mặt ván khuôn
Trang 29 Ván khuôn sau khi được bôi chống dính được kê đệm chắc chắn, đảm bảokhông bị xê dịch, không bị biến dạng khi chịu tải do trọng lượng và áp lực của
bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình đổ bê tông
Đổ Bê tông:
Cấp phối bê tông sử dụng phải được cơ quan thí nghiệm có tư cách phápnhân thực hiện trên cơ sở sử dụng vật tư thực tế và phải được chủ đầu tư, cơquan thiết kế chấp thuận
Bê tông tuynen được trộn bằng máy trộn và đầm bằng đầm dùi
Trước khi đổ bê tông tuynel mời TVGS nghiệm thu các hạng mục ẩn dấunhư nghiệm thu ván khuôn, cốt thép Sau khi đổ xong bê tông từng công đoạnnhà thầu tiến hành đúc mẫu thử, kích thước mẫu là ( 15 x 15 x 15 ) cm
Phải đổ bê tông trong thời gian quy định , tránh sự phân tầng trong thi công,phải đổ bê tông liên tục toàn bộ , từng phần của kết cấu hoặc giữa các mối nối
Bề mặt mà đổ bê tông phải được làm ẩm kỹ bằng nước ngay trước khi đổ bêtông
Phải bảo dưỡng bê tông giữ ướt trong vong 7 ngày sau khi đổ
Việc lấy mẫu bê tông phải lập biên bản giữa nhà thầu và TVGS, ngoài ratrong sổ nhật ký công trình phải ghi rõ tình hình thời tiết hằng ngày trong phiếucông tác bê tông Mẫu bê tông thí nghiệm phải được khắc chữ chìm và bảodưỡng ngay sau khi chế tạo và trước khi đem đến phòng thí nghiệm để xác địnhcường độ
Thi công cống tròn, tuynel tại hiện trường:
Đào đất móng cống:
Sau khi cường độ bê tông đạt đủ cường độ để đưa vào lắp đặt Nhà thầu tiếnhành đào đất móng cống bằng máy xúc và nhân công đúng kích thước hình họctheo yêu cầu thiết kế của từng cống
Dùng máy kinh vĩ định vị tim móng cống, tránh trường hợp cống khôngvuông góc với tim đường
Nếu khi đào hố móng cống gặp trường hợp địa chất nền khác với hồ sơ thiết
kế thì nhà thầu sẽ báo với chủ đầu tư và TVGS để có phương án giải quyết kịpthời
Thi công móng cống:
Sau khi đào xong hố móng tiến hành thi công móng cống bằng lớp cát đệmhay đá dăm dày 10 cm
Thi công lớp cát đệm móng cống và được đầm lèn bằng đầm bàn
Lắp đặt cấu kiện BTCT và tiến hành đắp hoàn trả bằng cát:
Tuynel phải được quét nhựa đường nóng, quét đều khắp hai lớp phía ngoàituynel
Trang 30 Trước khi hạ lắp, ống cống phải được kiểm tra, nghiệm thu Các kích thướchình học ống cống không được sai số quá 5% Kết quả thí nghiệm mẫu bêtông ống cống phải đạt cường độ 100% thiết kế.
Dùng cần cẩu 10T kết hợp với nhân lực lắp đặt, hạ chỉnh ống cống
Ô tô vận chuyển cát đắp hai bên cống từ mỏ về, dùng nhân lực san cát thànhtừng lớp với chiều dày 15 - 20cm
Dùng đầm cóc đầm chặt lớp đất đắp, khi đắp đất hai bên thân cống thì phảiđắp đối xứng Trong quá trình đắp đất nhà thầu luôn chú ý không để phá vỡ cáckết cấu của cống
Độ chặt lấp đất trên cống phải đạt K 0.95 độ chặt lớn nhất, riêng lớp cáttrên cùng ( dưới đáy móng đường ) phải đạt K 0.98 độ chặt lớn nhất của thínghiệm đầm nén bằng cối Proctor cải tiến
b.Thi công xây hố ga
- Đào hố ga: trong quá trình đào hố móng cống thoát nước dọc ta đào luân cả hố ga đểthi công, kích thước hố ga kỹ thuật theo dõi , lên ga cắm cọc , kiểm tra lại tim, cao độ khiđào xong, cho sửa thủ công những vị trí nhỏ máy đào không đào được
- Chuẩn bị: vật liệu xây hố ga như, cát, đá, xi măng, tấm đáy móng BT M150# hố ga, đádăm đệm, ván khuân, sắt d16 làm bậc thang lên xuống hố ga đã gia công
-Trình tự xây, lắp hố ga
+ Nên ga cắm cọc, sau khi san dải lớp đệm đá dăm, cát 10cm đầm chặt, ta tiến hànhcẩu lắp tấm bê tông đáy hố ga, sau đó tiến hành bật mực ,lên cữ xây hố ga, chú ý chiều dàyxây gạch tường thân hố ga 33cm
+ Trong quá trình xây cần lưu ý tới các cấu kiện liên quan như tuylen hoặc cốngthoát nước, để lắp dựng được cống kỹ thuật theo đúng thiết kế,
+ Khi xây mặt ngoài phẳng nhẵn Các mạch xây no vữa, trước khi đặt gạch tiếp theocần rải vữa lấp đầy các mạch Rải vữa xong cần đặt gạch ngay để đảm bảo gạch được đặttrong vữa tươi trong vữa tươi chưa đông cứng
+ Khi đặt viên gạch tránh va chạm hay làm dịch chuyển những viên gạch trên nhữngchỗ đã xảy ra ổn định Sau khi xây xong đợi khối xây khô tiến hành trát tường theo đúngthiết kế
+ Chú ý: xây hố ga cần lắp bậc thang sắt đến đó và lắp cống hoạc tuy len luân, đểhoàn tiếp phần hoàn thiện hố ga, sau khi xây đến cao độ thiết kế tiến hành báo giám sátnghiệm thu, chuẩn bị cốt pha để thi công đổ cổ hố ga, đợi bê tông đạt cường độ ta tiến hànhhoàn thiện cẩu lắp lắp hố ga
5.2.6 Thi công phá dỡ công trình cũ trên tuyến
a Công tác chuẩn bị
Trang 31- Đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo an toàn trong lao đông
- Chuẩn bị Barie, cọc an toàn, dây an toàn, biển hạn chế tốc độ, biển hướng dẫn chuyểnlàn đường
-Trước khi phá dỡ cống cũ cần thi công các hạng mục sau
Đắp đất làm đường công vụ, đường tránh đảm bảo an toàn giao thông
Đắp bờ quai,đào hố móng, đặt cống tạm để nắn dòng nước lưu thông dòngchảy, chuẩn bị máy bơm hút nước trong quá trình thi công
Đảm bảo về biện pháp an toàn giao thông đường tránh, đường công vụ, cốngtạm thoát nước trong quá trình thi công,
Bố trí nhân lực, thiết bị máy chuẩn bị phá dỡ cống cũ, cần lắp brie chặn 2đầu đường, cắm cọc tiêu dăng dây an toàn, cắm biển báo công trường đang thicông, biển cấm hố sâu nguy hiểm, công nhân hướng dẫn đường phân luồng giaothông
Khi phá dỡ cấu kiện cũ để xây mới cống, ta tiến hành ga phạm vi thi công,đào đến cao độ thiết kế, cống cũ, vật liệu thải dùng máy xúc lên xe chở về bãithải, sau đó tiến hành thi công hạng mục xây dựng cống mới
sau khi đào xong cần báo giám sát nghiệm thu để tiến hành thi công cống
5.2.6 Thi công cống hộp, cống ngang đường tại hiện trường
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng, sân bãi tập kết vật liệu, máy móc nhân lực
Xác định lại cao độ móng, độ dốc dọc, định vị lại tim cống
Lên ga cắm cọc phạm vi thi công cho lái máy biết
Trình tự thi công:
Thuyết minh thi công cống tạm , đắp đường tránh
- Do mặt đường cũ bề rộng nhỏ, lưu lượng xe lưu thông lớn lên hay tắc đường khôngđảm bảo giao thông
- để thi công cống hộp qua đường 2x2x2 ta tiến hành thi công như sau:
+ chuẩn bị : cọc tiêu an toàn, nhân công phân luồng giao thông, biển báo hiệu hạn chếtốc độ, gác bie, đèn báo tín hiệu an toàn, biển báo hố sâu, dây an toàn
+ tận dụng lượng đất thải để đắp đường tránh, dùng ô tô 10 tấn vận chuyển đất thải đến
vị trí cần thi công đổ thành từng đống theo tính toán của cán bộ công trường, sử dụng máy
ủi ủi đất tận dụng hành từng lớp , sử dụng lu rung lu đảm bảo ổn định đường tránh sao chođảm bảo giao thông qua lại
+ chú ý: đường tránh khi đắp cần tính toán lắp đặt luân ống cống tạm thoát nước, đểsau khi đắp đường tránh ta tiến hành phân luồng giao thông vào đường tránh để chuẩn bịđào và lắp cống tạm , đảm bảo thoát nước kênh mương thủy lợi và thi công ½ cống hộp quađường 2x2x2
Trang 32+ sau khi đắp xong đường tránh tiến hành cho xe lưu thông, ta tiến hành cho nhâncông phân luồng giao thông, lắp gác bie chắn xe để tiện thi công và điwwù phối giao thônghợp lý.
+ tiến hành cắm cọc định hướng và phạm vi đào , lắp cộng tạm
+ ta xử dụng máy xúc xích tiến hành đào hố móng cống tạm , sau đó cho chỉnh sửa thủcông, dùng ô tô vận chuyển cống tạm đến phạm vi thi công, dùng cẩu tự hành để hạ ốngcống ,dùng nhân công chỉnh sửa lắp ống cống
+ sau khi lắp xong cống tạm , mương nắn dòng ta tiến hành tận dụng đất đào thải đểđắp bờ quai thi công ½ cống hộp, đào đấu thu nước, dùng máy bơm hút nước để tiến hànhnạo vét bùn hoa, đất hữu cơ để phục vụ thi công cống 2x2x2
- Lưu ý: cần hết sức tuân thủ biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
Đất thải được xúc nên xe đổ thải tới nơi qui định
Quá trình đào móng kết hợp với đắp đê quai thượng hạ lưu ngăn nước vào hốmóng,có biện pháp dẫn dòng thi công từ thượng lưu bằng kênh dẫn dòng chiềurộng 5m, và dưới nền đường cũ bằng ống cống D1500.Trong hố móng phải làmrãnh tiêu nước có kích thước 30cm, chiều cao 40cm cuối những đoạn 50m có 2
hố ga hai bên có kích thức 80x80cm, chiều cao 100cm sau đó dùng máy bơmhút nước qua đê quai vào kênh
Dùng nhân công sửa thủ công lại những phạm vi hẹp máy không đào được Thi công móng cống hộp :
Do khu vực thi công lưu lượng xe đi lại nhiều nên thi công ½ cống và cóbiện pháp nắn dòng, đặt cống tạm và đắp đường công vụ tiện thi công và đảmbảo an toàn giao thông
Tiến hành phá dỡ cống cũ,vét bùn
Những cống hộp lớn (2.0x2.0m) thì ta tiến hành đóng cọc tre dài 2.5m để gia
cố nền với 25 cọc /1m2 đóng bằng búa rung kết hợp thủ công Sau đóng cọcxong phải chặt bỏ bớt đầu cọc tới cao độ theo bản thiết kế
Sau khi kiểm tra móng đúng cao độ ta tiến hành lớp đệm móng cống bằng đádăm cát đệm dày 15 cm sau đó dùng đầm cóc đầm lèn kỹ
Lắp đặt ván khuôn thi công
Trang 33+ móng cống bê tông theo đúng đồ án thiết kế Sau khi thi công móng cốngxong phải kiểm tra độ dốc phải đúng theo hồ sơ thiết kế, tim cống phải đúngtheo hồ sơ thiết kế.
Thi công thân cống :
Tiến hành lắp đặt ván khuôn, bố trí cốt thép, thi công thân cống bằng bêtông
Thi công tường đầu, tường cánh, sân cống bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
Thi công gia cố cửa vào, cửa ra bằng bê tông
Trong quá trình thi công phải luôn luôn kiểm tra kích thước hình học, chấtlượng mác bê tông và bảo dưỡng
Tiến hành đắp hai bên mang cống bằng cát k 0.95, đầm bằng đầm cóc
Hoàn thiện và phá dỡ công trình phụ trợ, tiến hành kiểm tra cao độ cho từnghạng mục, tiến hành gia cố mái ta luy
Trong quá trình thi công phải tổ chức người hướng dẫn, đặt biển báo và thicông 2 phần cống hai bên đường cũ Để đảm bảo giao thông trên tuyến trongquá trình thi công lợi dụng tuyến đường cũ để lưu thông
b Thi công cống thoát nước ngang đường ( cửa xả):
- Thi công cống thoát nước ngang đường cống Ø 1500
+ Công tác thi công cống ngang đường cần đảm bảo an toàn giao thông và thicông ½ làn đường để đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công+ Xác định cao độ tim cống,hố ga, cửa xả
+ Chuẩn bị cọc an toàn, biển báo, nhân công phân luồng giao thông
+ Máy xúc xúc đất đào hố móng cống, hố móng, chân khay sân cống cửa xả+ Kiểm tra cao độ hố móng cống, cho nhân công sửa thủ công những chi tiếtmáy không đào được
+ Sau khi đào hoàn thiện mời giám sát nghiệm thu cao độ móng cống,sân cống+ Tiến hành dải lớp đệm cát dày 10cm, sau đó dùng cẩu tự hành từ 10 T hạ đếmóng cống, tiếp đó tập kết ống cống và hạ cống
+ Tập kết cát, nhân công san cát vào hai thành mang cống đắp dày từ 15cm đến
20 cm, dùng đầm cóc đầm chặt mang cống
+ Mời giám sát nghiệm thu nội bộ hiện trường để đầm các lớp tiếp theo
+ Tập kết vật liệu, kỹ thuật ga sân cống, cánh cống cho nhân công xây
5.2.7 Thi công rãnh thoát nước, thi công bó vỉa:
a Rãnh thoát nước:
- Chuẩn bị vật liệu tấm đan đúc sẵn theo kích thước thiết kế, chuẩn bị vật liệu , cát, đá,
xi măng, nước,ô tô vận chuyển các tấm đan rãnh tập kết trên tuyến,để phục vụ thi công