THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG Gói thầu: Thi công xây lắp Công trình: Đường Dẫn Vào Khu Trung Tâm Hành Chính Huyện Phong Điền Địa điểm: Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công A. Giải pháp thi công công tác nền đường (đào đất, đắp cát, cấp phối đá dăm, thảm BTN, ....): I. Thi công đào nền đường: 1. Biện pháp thi công: Lên ga, cắm cọc và giám sát để định hướng tuyến, mép mặt đường và lề đường. Sử dụng cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đào đất trong suốt quá trình. Nếu có thể những vật cố định như cây cối, kết cấu thoát nước hoặc nhà cữa sẽ được đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành sau này sẽ được kiểm tra lại. Hướng tuyến chọn sẽ được kiểm tra kỹ sau khi xem xét lại để đưa ra mặt cắt với độ dốc cho phép để đảm bảo nền đường cao trên mực nước cao nhất dự kiến trong mùa mưa tối thiểu là 30cm. Vật liệu thích hợp đào lên có thể tái sử dụng làm vật liệu đắp. Các vật liệu thích hợp sẽ được sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ được đổ đống riêng biệt và nhà thầu phải thực hiện bảo quản chất lượng vật liệu ở trạng thái ban đầu sử dụng. Mái taluy sẽ được hoàn thiện một cách khéo léo và có kỹ thuật với độ chính xác phù hợp cho từng loại vật liệu .Mái taluy phải được duy trì ở trạng thái an toàn và ổn định . Thoát nước phải được đảm bảo thoát ra khỏi khu vực thi công . Công việc bao gồm tạo độ vồng bề mặt thi công và đào rãnh thoát nước tạm để tránh hư hại cho nền mặt đường . 2. Thiết bị thi công: Máy đào 0,5m3, máy ủi 75 110CV, ôtô vận tải tự đổ và các dụng cụ thí nghiệm đo đạc cần thiết. II. Thi công rãi vải địa kỹ thuật: Vải địa kĩ thuật thường được thi công theo các trình tự sau: Chuẩn bị nền đường: phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa. Trải vải địa kĩ thuật trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì tùy thuộc vào sức chịu lực của đất, Sức chịu lực của đất: CBR Vải không khâu Vải khâu < 1 120cm 22cm 1 2 91cm 15cm 2 3 76cm 8cm >3 60cm 8cm Sau cùng trải và cán đá dăm hoặc đá sỏi. • Ghi chú: đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời. III. Thi công đắp cát nền đường: 1. Miêu tả: Công tác này bao gồm: Việc đắp nền đường, việc chuẩn bị phạm vi trên đó được đắp đất, việc rải và đầm nén vật liệu thích hợp được kỹ sư chấp thuận trong phạm vi nền đường, các vị trí có vật liệu không phù hợp đã được đào bỏ, lấp và đầm các lỗ, hố và các chỗ lõm khác trong phạm vi nền đường phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và đúng với hướng tuyến. 2. Vật liệu đắp nền: Trong phần lớn các trường hợp, vật liệu đắp phải là đất lẫn sỏi , sỏi ong , đất á cát , đất á sét hoặc cát có độ ẩm phù hợp. Trước khi đắp , nhà thầu cần tiến hành lấy mẫu thí nghiệm mỏ đất và thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác độ ẩm tốt nhất. Vật liệu phải tuân theo Tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được Kỹ sư tư vấn chấp thuận. 3. Xử lý độ ẩm của cát: Để độ chặt của đất đạt được hệ số K yêu cầu với chi phí đầm nén thấp nhất thì đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp, xấp xỉ bằng độ ẩm tốt nhất đã tìm được qua thí nghiệm trước lúc thi công. Nếu độ ẩm của cát thiên nhiên bằng 0,8 1,2 Wo thì có thể không cần phải xử lý độ ẩm trước lúc đắp . Tuy vậy sau khi đào xong đến khi đầm xong thường là thời gian làm cho độ ẩm của cát thay đổi nhiều nhất do đó cần phải rút ngắn thời gian này . nếu không có biện pháp che chắn thì cần tránh việc đào dự trữ đất . Cát là loại dễ thấm nước mà độ ẩm tự nhiên không phù hợp thì nên xử lý độ ẩm ngay tại bãi: Nếu cát khô quá thì có thể bơm tưới thêm nước . Nếu cát ướt quá thì phải tìm biện pháp thoát nước cho chóng khô . Nếu cát quá ướt thì phải dùng biện pháp phơi , hong đất . 4. Các biện pháp thi công: Trước khi tiến hành đắp đại trà nhà thầu sẽ tiến hành một đoạn đắp thử để qua đó quyết định chiều dày lớp đắp , thiết bị đầm đất . Vật liệu đắp chở từ các bãi vật liệu hoặc các mỏ vật liệu đến công trường bằng xe ben, đổ và rải tại những vị trí đã dự tính và không được chất đống trên công trường vì có thể làm ảnh hưởng đến giao thông công cộng khi Nhà thầu thi công trong vùng diện tích hẹp , không đuợc trữ đất nhất là trong mùa mưa . Trước khi đắp cần tiến hành lên ga , cắm cọc , xác định ranh giới đắp. Tại các vị trí đắp cạp , mái ta luy cũ cần thiết phải đuợc dọn sạch hữu cơ , đánh cấp . Phương pháp đắp được lựa chọn chủ yếu là đắp thành lớp , riêng đối với các đoạn đắp cạp có chiều rộng đắp nhỏ thì áp dụng phương pháp đắp hỗn hợp, đất sẽ được đắp rộng hơn mặt cắt thiết kế từ 0,40,5m , lu lèn sau đó gọt đi để đảm bảo ở mọi vị trí đất trong mặt cắt ngang đều được đầm chặt. Chiều dày của các lớp phải tuân theo đúng những kết quả của những lần đầm thử. Thông thường khi đầm bằng máy thì chiều dày mỗi lớp đắp trong khoảng từ 2530 cm. Nền đắp mở rộng : Mái dốc của nền đắp cần phải được chuẩn bị bằng cách đốn sạch cây cỏ và đánh cấp . Phần mở rộng cần phải được đắp thành lớp ngang và thi công càng nhanh càng tốt để vùng mở rộng có thể sử dụng cho xe chạy càng sớm càng tốt . Khi đắp , công tác chủ yếu được tiến hành trên hai đoạn có chiều dài giống nhau , trên một đoạn thì rải đất thành lớp còn đoạn kia thì tiến hành lu lèn . Sau đó lại thay đổi vị trí và tiến hành cho đến khi hoàn thành nền đắp . Việc bố trí cơ cấu của đội máy thi công đắp đất gồm : Máy đào , máy ủi , máy lu và xe ô tô vận chuyển , xe tưới nước cần được tính toán kỹ để phát huy tối đa công suất máy đồng thời cả dây chuyền hoạt động nhịp nhàng . Đảm bảo lượng đất chở đến trong ca làm việc nào thì phải được rải và đầm lèn ngay trong ca làm việc ấy . Các vật liệu rải được đầm chặt đạt K>95 với độ ẩm tối ưu bằng thiết bị đầm đã dùng trong các thí nghiệm đã đệ trình cho Kỹ sư tư vấn phê duyệt. Phải bổ sung nước trong trường hợp không đủ độ ẩm hoặc làm khô vật liệu trong trường hợp độ ẩm quá quy định. Việc lu lèn đất đắp chỉ thực hiện khi độ ẩm của đất đắp nằm trong phạm vi cho phép . Mỗi lớp đắp xong phải được lu lèn theo quy định , thử độ chặt và được tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi rải lớp tiếp theo . Nền đắp phải được lu lèn bắt đầu từ các lớp mép ngoài và tiến dần vào giữa sao cho mỗi đoạn đều nhận được các lực nén bằng nhau. Khi có thể , xe thi công sẽ chạy trên công trình đắp và các làn xe phải thay đổi liên tục để rải đều tác dụng lực nén của xe. Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ phải giữ đúng hình dáng và luôn luôn ở trong điều kiện thoát nước tốt. Làm rãnh thoát nước trước , đào đất từ các đoạn địa hình thấp nhất , đắp đất từ các đoạn cao nhất . Luôn duy trì mui luyện phần đất đắp và tạo các rãnh xuơng cá để đảm bảo cho bề mặt khu vực đang đắp không bị đọng nước. Thi công xong lớp K98 sát đáy móng , nhà thầu , tư vấn giám sát và Ban QLDA nghiệm thu đạt yêu cầu mới được chuyển thi công móng đường. Tiêu chuẩn áp dụng : TCN 444797 hoặc 22 TCN 0777 và các tiêu chuẩn khác của AASHTO quy định trong tập tiêu chuẩn kỹ thuật. 5. Thiết bị thi công: Máy đầm đất 0608T, máy san, ôtô vận tải tự đổ, đầm cóc, máy bơm nước 10 20 m3h, các dụng cụ thí nghiệm đo đạc cần thiết. IV. Thi công cấp phối đá dăm: 1. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 35cm. a. Yêu cầu vật liệu : Tính chất của CPĐD được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế và được sự chấp thuận của TVGS, Chủ đầu tư. Vật liệu được lấy tại mỏ đá và chỉ được đem vào công trình khi được chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp nhận. b. Thiết bị thi công: Ô tô tự đổ Máy san Lu tĩnh 8 10T Lu rung 14 24T c. Biện pháp thi công: Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công. Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 100 m Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt Vì bề dầy lớp CPĐD loại 2 thiết kế dầy 20 cm nên ta tiến hành rải 1 lớp để lu lèn. Trong quá trình san nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới. Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước. Bề mặt lớp CPĐD loại 2 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kích thước theo bản vẽ yêu cầu. Sau khi hoàn thành việc rải đầm nén, việc phối hợp kiểm tra đo độ chặt sẽ được tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không. Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết lập một phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quy định. d. Công tác lu lèn : Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K = 0,98. Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%. Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 10T với 3 4 lầnđiểm . Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi rung đạt 24 tấn) với số lần 8 10 lầnđiểm và lu bánh lốp 20 25 lầnđiểm . Lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 8 10T. Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên tưới ẩm vật liệu và sửa chữa ngay những chỗ lồi lõm không đạt yêu cầu Trước khi thi công đại trà cần lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp từng loại thiết bị và quan hệ độ ẩm, số lần lu, độ chặt. Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m như sau: Lèn ép sơ bộ 8 10T với 3 4 lầnđiểm với vận tốc 2 3 kmh. Lèn chặt: Lu rung 14 24T với 6 8 lầnđiểm với vận tốc 2 4 kmh Lu lốp với 10 12 lượtđiểm với vận tốc 2 4 kmh Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 10T với 3 4 lầnđiểm với vận tốc 4 6 kmh Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũ tương. Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi. 2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm. a. Yêu cầu vật liệu : Tính chất của cấp phối đá dăm được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế. Vật liệu được lấy tại mỏ đá và chỉ được đem vào công trình khi được chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp nhận. b. Thiết bị thi công: Ô tô tự đổ Máy rải Lu tĩnh 6 8T Lu rung 14 25T Lu bánh lốp Lu tĩnh 8 10T c. Biện pháp thi công: Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công. Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 100 m Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt: Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp để lu lèn, (bề dày khi rải chưa lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trên với Kđc). Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới. Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước. Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kích thước theo bản vẽ yêu cầu. Sau khi hoàn thành việc rải đầm nén, việc phối hợp kiểm tra đo độ chặt sẽ được tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không. Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết lập 1phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quy định. d. Công tác lu lèn: Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K=0,98. Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%. Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 10T với 3 4 lầnđiểm . Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi rung đạt 25 tấn) với số lần 8 10 lầnđiểm và lu bánh lốp (20 25 lầnđiểm ). Lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 8 10T . Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên tưới ẩm vật liệu và sửa chữa ngay những chỗ lồi lõm không đạt yêu cầu Trước khi thi công đại trà cần lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp từng loại thiết bị và quan hệ độ ẩm, số lần lu, độ chặt. Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m như sau: Lèn ép sơ bộ 8 10T với 3 4 lầnđiểm với vận tốc 2 3 kmh. Lèn chặt: Lu rung 14 24T với 6 8 lầnđiểm với vận tốc 2 4 kmh Lu lốp với 10 12lượtđiểm với vận tốc 2 4 kmh Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 10T với 3 4 lầnđiểm với vận tốc 4 6 kmh Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũ tương . Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi. V. Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1Kgm2: 1. Các vật liệu nhựa (nhựa). Lớp nhựa lót đầu tiên phải là nhựa lỏng pha loảng tốc độ đông đặc chậm hoặc trung bình tuân theo các yêu cầu của AASHTO M 82 hoặc nhựa nhũ tương cation đông kết chậm tuân theo các yêu cầu của AASHTO M208. Nhiệt độ áp dụng như sau: Loại và cấp Nhiệt độ áp dụng MC – 30 30 – 900C MC – 70 50 – 1000C SC – 70 50 – 1000C CSS – 1 25 – 550C 2. Biện pháp thi công. Lớp nhựa lót phải là nhựa pha loãng tốc độ đông đặc trung bình cấp MC 30 tuân theo các yêu cầu của AASHTO M82. Tuy nhiên, nếu nhựa pha loãng tốc độ đông đặc trung bình cấp MC 30 không có bán trên thị trường thì có thể dùng cấp MC 70 pha với dầu lửa theo tỷ lệ được Kỹ sư phê duyệt. 3. Điều kiện thời tiết. Lớp nhựa lót chỉ được rải khi lớp bề mặt đã qua xử lý khô hoặc chỉ hơi ẩm khi thời tiết không mưa. 4. Trình tự tưới nhựa. Càng nhanh càng tốt ngay sau khi lớp bề mặt sẽ tưới nhựa đã được chuẩn bị theo quy định trong Tiêu khoản 4.2.3.3 và được Kỹ sư phê duyệt thì phải tưới lớp lót đầu tiên lên bề mặt theo mức từ 0.8 đến 1,2 lítm2 trừ khi nêu khác đi trong Bản vẽ, trong Quy định kỹ thuật bổ sung hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Công tác tưới sẽ được tiến hành không chậm quá 12 giờ sau khi lớp bề mặt đã chuẩn bị xong. Khối lượng vật liệu nhựa sử dụng sẽ tạo ra một lớp phủ kín hoàn toàn và hơi chảy thành dòng trên bề mặt. Nếu mức phun quy định phun không chính xác thì Nhà thầu ngay lập tức ngừng phun, thông báo cho Kỹ sư biết và điều chỉnh mức phun như chỉ dẫn. Lề khu vực được đánh dấu bằng đường thẳng hoặc dây hoặc dây thép đóng xuống với khoảng cách không quá 15 m trên đường thẳng hoặc 7.5 m trên đường cong. Vật liệu nhựa phải được phun từ máy phun áp lực và không cho phép sử dụng phun tay trừ trường hợp ở những khu vực nhỏ, hoặc để sửa chữa khu vực bị khiếm khuyết do vòi bị tắc. Phải lắp đặt vòi để phun được đều và phải được thí nghiệm trước khi phun bằng cách phun thử vào vật liệu phù hợp (như giấy xây dựng, tấm thép ) hoặc vào máng phục vụ cho mục đích này. Thí nghiệm không được tiến hành trên đường và bitum tràn trên nền đất phải được gạt sạch đi. Nếu trong quá trình phun, vòi bị tắc hoặc có sai sót thì phải ngừng ngay phun lại và diện tích chưa được phun xong phải được phun bằng tay, và máy được sửa để bắt đầu phun lượt sau. Tại điểm bắt đầu ngừng phun thì các tấm giấy xây dựng hoặc kim loại ít nhất rộng 2 m phải được rải khắp chiều rộng cần phun để tạo ra ranh giới phun rõ ràng. Phải làm sạch tấm thép dùng tại hai đầu của đoạn tưới sau mỗi lần tưới nhựa và máng dùng cho thí nghiệm cũng phải được làm sạch vào cuối ngày làm việc. Trong quá trình phun tất cả bó vỉa, trang bị cho đường, tường đầu cống, cây cối có thể bị nhựa lót làm bẩn do vật liệu nhựa bắn tung toé lên phải được bảo vệ và bất kỳ vật nào mà bị vật liệu nhựa tưới làm bẩn phải được làm sạch bằng dung môi phù hợp hoặc được sửa chữa. 5. Rải vật liệu thấm. Nếu sau khi tưới nhựa lót, vật liệu nhựa không thấm trong thời gian quy định hoặc nếu đường bị đưa vào sử dụng thì phải rải vật liệu thấm theo khối lượng yêu cầu để hấp thụ lượng nhựa thừa và để bảo vệ bề mặt lớp nhựa lót. Vật liệu thấm phải rải sao cho không có bánh xe hoặc dấu vết chạy trên vật liệu nhựa ướt chưa phủ. VI. Công tác thi công mặt đường bêtông nhựa (BTN): 1. Khái quát chung: Lớp asphalt mặt đường là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phương pháp rải nóng (gồm hai lớp: lớp dưới là BTN hạt thô dầy 7 cm). 2. Yêu cầu vật liệu: Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đường BTN đều theo chỉ dẫn của TVTK và được TVGS, Chủ đầu tư chấp thuân. 3. Thiết bị thi công lớp bê tông nhựa: Lu bánh thép 8 10T (2 và 3 bánh) Lu bánh rung 16 24T Máy ủi Máy xúc Trạm trộn Máy rải thảm Ô tô tự đổ 10T Máy hơi ép Ván khuôn rải thảm 4. Thiết bị đảm bảo an toàn giao thông Đèn pha Đèn hiệu Barie Biển báo hiệu công trường Giá đỡ barie Dây thừng có gắn cờ đuôi nheo cho một phân đoạn thi công 5. Thiết bị kiểm tra chất lượng: Máy kinh vĩ Máy thuỷ bình Thiết bị khoan lấy mẫu Thiết bị đo độ chặt Thước dài 3m dùng để đo độ bằng phẳng 6. Trình tự thi công: Trước khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng xử lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế. Trước khi rải lớp bê tông nhựa, trên mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 phải tưới một lượng nhựa dính bám, hoặc nhũ tương phân tích nhanh hoặc phân tích vừa 1 1.5kgm2, việc tưới dính bám phải thực hiện trước khi rải lớp bê tông nhựa từ 3 5 giờ. Trong trường hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tương được thì có thể dùng nhựa đặc nấu đến nhiệt độ thi công tưới đều. Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau, nhằm đảm bảo trong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không được trùng nhau, gây hiện tượng lún, gãy cục bộ. Các mối nối dọc theo tim đường trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong trong ngày nhằm mục đích mặt đường êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệt rải mới, tránh hiện tượng đọng nước tại vị trí mối nối dọc. Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn phải dùng máy cao đạc kiểm tra thường xuyên. Trong quá trình thi công phải có thước 3m thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng, để kịp thời bổ xung những chỗ mặt đường bị thiếu, lồi lõm . Tất cả mọi trường hợp khi thi công các hạng mục của công trình đều phải chú ý công tác an toàn cho người phương tiện qua lại, tránh ùn tắc giao thông. Phải có người hướng dẫn và điều phối giao thông. Phải có cờ hiệu, bố trí đèn đỏ vào ban đêm. Đặc biệt tại các nút giao thông nên thi công vào ban đêm; nếu có thể thi công tranh thủ vào ban ngày, phải tránh giờ cao điểm. Khi nhiệt độ 25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150 200m ; ở nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80 100m. Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt đường, không để xảy ra hiện tượng có mối nối dọc sang ngày hôm sau. Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa, móng khô ráo, nhiệt độ không khí không dưới 5C 7. Vận chuyển hỗn hợp BTN: Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTN Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho hỗn hợp đển nơi rải có nhiệt độ không nhỏ hơn 120oC Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính bám). Không được dung dầu mazut hay các dung môi hoà tan được bitum . Xe vận chuyển phải có vải bạt che phủ. Trước khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế nếu nhiệt độ nhỏ hơn 120oC thì phải loại đi (chở đến một công trình phụ khác để tận dụng).
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI
CÔNG
Gói thầu: Thi công xây lắp
Công trình: Đường Dẫn Vào Khu Trung Tâm Hành Chính
Huyện Phong Điền
Địa điểm: Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, Thành
phố Cần Thơ
Trang 3Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công
A Giải pháp thi công công tác nền đường (đào đất, đắp cát, cấp phối đá
dăm, thảm BTN, ):
I Thi công đào nền đường:
1 Biện pháp thi công:
Lên ga, cắm cọc và giám sát để định hướng tuyến, mép mặt đường và lề đường
Sử dụng cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đào đất trong suốt quá trình Nếu có thể những vật cố định như cây cối, kết cấu thoát nước hoặc nhà cữa sẽ được đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành sau này sẽ được kiểm tra lại
Hướng tuyến chọn sẽ được kiểm tra kỹ sau khi xem xét lại để đưa ra mặt cắt với độ dốc cho phép để đảm bảo nền đường cao trên mực nước cao nhất dự kiến trong mùa mưa tối thiểu là 30cm
Vật liệu thích hợp đào lên có thể tái sử dụng làm vật liệu đắp Các vật liệu thích hợp sẽ được sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ được đổ đống riêng biệt và nhà thầu phải thực hiện bảo quản chất lượng vật liệu ở trạng thái ban đầu sử dụng
Mái taluy sẽ được hoàn thiện một cách khéo léo và có kỹ thuật với độ chính xác phù hợp cho từng loại vật liệu Mái taluy phải được duy trì ở trạng thái an toàn và ổn định
Thoát nước phải được đảm bảo thoát ra khỏi khu vực thi công Công việc bao gồm tạo độ vồng bề mặt thi công và đào rãnh thoát nước tạm để tránh hư hại cho nền mặt đường
2 Thiết bị thi công:
Máy đào 0,5m3, máy ủi 75 110CV, ôtô vận tải tự đổ và các dụng cụ thí nghiệm đo đạc cần thiết
II Thi công rãi vải địa kỹ thuật:
Vải địa kĩ thuật thường được thi công theo các trình tự sau:
Chuẩn bị nền đường: phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vithi công Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa
Trải vải địa kĩ thuật trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì tùy thuộc vào sức chịu lực của đất, Sức chịu lực của đất:
CBR Vải không khâu Vải khâu
< 1 120cm 22cm
1 - 2 91cm 15cm
Trang 42 - 3 76cm 8cm
Sau cùng trải và cán đá dăm hoặc đá sỏi
Ghi chú: đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi
Tuy vậy sau khi đào xong đến khi đầm xong thường là thời gian làm cho độ
ẩm của cát thay đổi nhiều nhất do đó cần phải rút ngắn thời gian này nếu không có biện pháp che chắn thì cần tránh việc đào dự trữ đất
Cát là loại dễ thấm nước mà độ ẩm tự nhiên không phù hợp thì nên xử lý độ
ẩm ngay tại bãi: Nếu cát khô quá thì có thể bơm tưới thêm nước Nếu cát ướt quá thì phải tìm biện pháp thoát nước cho chóng khô
Nếu cát quá ướt thì phải dùng biện pháp phơi , hong đất
4 Các biện pháp thi công:
Trước khi tiến hành đắp đại trà nhà thầu sẽ tiến hành một đoạn đắp thử để qua
đó quyết định chiều dày lớp đắp , thiết bị đầm đất
Vật liệu đắp chở từ các bãi vật liệu hoặc các mỏ vật liệu đến công trường bằng
xe ben, đổ và rải tại những vị trí đã dự tính và không được chất đống trên công trường vì
có thể làm ảnh hưởng đến giao thông công cộng khi Nhà thầu thi công trong vùng diện tích hẹp , không đuợc trữ đất nhất là trong mùa mưa
Trước khi đắp cần tiến hành lên ga , cắm cọc , xác định ranh giới đắp Tại các
vị trí đắp cạp , mái ta luy cũ cần thiết phải đuợc dọn sạch hữu cơ , đánh cấp
Phương pháp đắp được lựa chọn chủ yếu là đắp thành lớp , riêng đối với các đoạn đắp cạp có chiều rộng đắp nhỏ thì áp dụng phương pháp đắp hỗn hợp, đất sẽ được đắp rộng hơn mặt cắt thiết kế từ 0,4-0,5m , lu lèn sau đó gọt đi để đảm bảo ở mọi vị trí đấttrong mặt cắt ngang đều được đầm chặt Chiều dày của các lớp phải tuân theo đúng những
Trang 5kết quả của những lần đầm thử Thông thường khi đầm bằng máy thì chiều dày mỗi lớp đắp trong khoảng từ 25-30 cm.
Nền đắp mở rộng : Mái dốc của nền đắp cần phải được chuẩn bị bằng cách đốn sạch cây cỏ và đánh cấp Phần mở rộng cần phải được đắp thành lớp ngang và thi công càng nhanh càng tốt để vùng mở rộng có thể sử dụng cho xe chạy càng sớm càng tốt
Khi đắp , công tác chủ yếu được tiến hành trên hai đoạn có chiều dài giống nhau , trên một đoạn thì rải đất thành lớp còn đoạn kia thì tiến hành lu lèn Sau đó lại thayđổi vị trí và tiến hành cho đến khi hoàn thành nền đắp
Việc bố trí cơ cấu của đội máy thi công đắp đất gồm : Máy đào , máy ủi , máy
lu và xe ô tô vận chuyển , xe tưới nước cần được tính toán kỹ để phát huy tối đa công suất máy đồng thời cả dây chuyền hoạt động nhịp nhàng Đảm bảo lượng đất chở đến trong calàm việc nào thì phải được rải và đầm lèn ngay trong ca làm việc ấy
Các vật liệu rải được đầm chặt đạt K>95 với độ ẩm tối ưu bằng thiết bị đầm đãdùng trong các thí nghiệm đã đệ trình cho Kỹ sư tư vấn phê duyệt Phải bổ sung nước trong trường hợp không đủ độ ẩm hoặc làm khô vật liệu trong trường hợp độ ẩm quá quy định
Việc lu lèn đất đắp chỉ thực hiện khi độ ẩm của đất đắp nằm trong phạm vi chophép Mỗi lớp đắp xong phải được lu lèn theo quy định , thử độ chặt và được tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi rải lớp tiếp theo
Nền đắp phải được lu lèn bắt đầu từ các lớp mép ngoài và tiến dần vào giữa sao cho mỗi đoạn đều nhận được các lực nén bằng nhau Khi có thể , xe thi công sẽ chạy trên công trình đắp và các làn xe phải thay đổi liên tục để rải đều tác dụng lực nén của xe
Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ phải giữ đúng hình dáng và luôn luôn ở trong điều kiện thoát nước tốt Làm rãnh thoát nước trước , đào đất từ các đoạn địa hình thấp nhất , đắp đất từ các đoạn cao nhất Luôn duy trì mui luyện phần đất đắp và tạo các rãnh xuơng cá để đảm bảo cho bề mặt khu vực đang đắp không bị đọng nước
Thi công xong lớp K98 sát đáy móng , nhà thầu , tư vấn giám sát và Ban QLDA nghiệm thu đạt yêu cầu mới được chuyển thi công móng đường
Tiêu chuẩn áp dụng : TCN 4447-97 hoặc 22 TCN 07-77 và các tiêu chuẩn khác của AASHTO quy định trong tập tiêu chuẩn kỹ thuật
5 Thiết bị thi công:
Máy đầm đất 06-08T, máy san, ôtô vận tải tự đổ, đầm cóc, máy bơm nước 10
20 m3/h, các dụng cụ thí nghiệm đo đạc cần thiết
IV Thi công cấp phối đá dăm:
1 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 35cm.
a Yêu cầu vật liệu :
Tính chất của CPĐD được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế và được
sự chấp thuận của TVGS, Chủ đầu tư
Vật liệu được lấy tại mỏ đá và chỉ được đem vào công trình khi được chủ đầu
tư và tư vấn giám sát chấp nhận
b Thiết bị thi công:
- Ô tô tự đổ
- Máy san
- Lu tĩnh 8 10T
Trang 6- Lu rung 14 24T
c Biện pháp thi công:
Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công
Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang
Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 100 m
Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt
Vì bề dầy lớp CPĐD loại 2 thiết kế dầy 20 cm nên ta tiến hành rải 1 lớp để lu lèn Trong quá trình san nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước
Bề mặt lớp CPĐD loại 2 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kích thước theo bản vẽ yêu cầu
Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt
sẽ được tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không
Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết lập một phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quy định
d Công tác lu lèn :
Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K
= 0,98 Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%
Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 10T với 3 4 lần/điểm
Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi rung đạt 24 tấn) với số lần 8 10 lần/điểm và lu bánh lốp 20 25 lần/điểm
Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m như sau:
Lèn ép sơ bộ 8 10T với 3 4 lần/điểm với vận tốc 2 3 km/h
Lèn chặt: Lu rung 14 24T với 6 8 lần/điểm với vận tốc 2 4 km/h
Lu lốp với 10 12 lượt/điểm với vận tốc 2 4 km/h
Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 10T với 3 4 lần/điểm với vận tốc 4 6 km/h
Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũ tương
Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi
2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.
a Yêu cầu vật liệu :
Tính chất của cấp phối đá dăm được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế
Trang 7 Vật liệu được lấy tại mỏ đá và chỉ được đem vào công trình khi được chủ đầu
tư và tư vấn giám sát chấp nhận
b Thiết bị thi công:
c Biện pháp thi công:
Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công
Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang
Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 100 m
Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:
Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp
để lu lèn, (bề dày khi rải chưa lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trênvới Kđc) Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước
Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kích thước theo bản vẽ yêu cầu
Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt
sẽ được tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không
Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết lập 1phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quy định
d Công tác lu lèn:
Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K=0,98 Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%
Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 10T với 3 4 lần/điểm
Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi rung đạt 25 tấn) với số lần 8 10 lần/điểm và lu bánh lốp (20 25 lần/điểm )
Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m như sau:
Lèn ép sơ bộ 8 10T với 3 4 lần/điểm với vận tốc 2 3 km/h
Lèn chặt: Lu rung 14 24T với 6 8 lần/điểm với vận tốc 2 4 km/h
Lu lốp với 10 12lượt/điểm với vận tốc 2 4 km/h
Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 10T với 3 4 lần/điểm với vận tốc 4 6 km/h
Trang 8 Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũ tương
Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi
V Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1Kg/m 2 :
1 Các vật liệu nhựa (nhựa).
Lớp nhựa lót đầu tiên phải là nhựa lỏng pha loảng tốc độ đông đặc chậm hoặc trung bình tuân theo các yêu cầu của AASHTO M 82 hoặc nhựa nhũ tương cation đông kết chậm tuân theo các yêu cầu của AASHTO M208 Nhiệt độ áp dụng như sau:
Loại và cấp Nhiệt độ áp dụng
MC – 30 30 – 900C
MC – 70 50 – 1000C
SC – 70 50 – 1000CCSS – 1 25 – 550C
2 Biện pháp thi công.
Lớp nhựa lót phải là nhựa pha loãng tốc độ đông đặc trung bình cấp MC 30 tuân theo các yêu cầu của AASHTO M82 Tuy nhiên, nếu nhựa pha loãng tốc độ đông đặctrung bình cấp MC 30 không có bán trên thị trường thì có thể dùng cấp MC 70 pha với dầu lửa theo tỷ lệ được Kỹ sư phê duyệt
3 Điều kiện thời tiết.
Lớp nhựa lót chỉ được rải khi lớp bề mặt đã qua xử lý khô hoặc chỉ hơi ẩm khithời tiết không mưa
4 Trình tự tưới nhựa.
Càng nhanh càng tốt ngay sau khi lớp bề mặt sẽ tưới nhựa đã được chuẩn bị theo quy định trong Tiêu khoản 4.2.3.3 và được Kỹ sư phê duyệt thì phải tưới lớp lót đầu tiên lên bề mặt theo mức từ 0.8 đến 1,2 lít/m2 trừ khi nêu khác đi trong Bản vẽ, trong Quyđịnh kỹ thuật bổ sung hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư Công tác tưới sẽ được tiến hành khôngchậm quá 12 giờ sau khi lớp bề mặt đã chuẩn bị xong Khối lượng vật liệu nhựa sử dụng
sẽ tạo ra một lớp phủ kín hoàn toàn và hơi chảy thành dòng trên bề mặt Nếu mức phun quy định phun không chính xác thì Nhà thầu ngay lập tức ngừng phun, thông báo cho Kỹ
sư biết và điều chỉnh mức phun như chỉ dẫn
Lề khu vực được đánh dấu bằng đường thẳng hoặc dây hoặc dây thép đóng xuống với khoảng cách không quá 15 m trên đường thẳng hoặc 7.5 m trên đường cong
Vật liệu nhựa phải được phun từ máy phun áp lực và không cho phép sử dụng phun tay trừ trường hợp ở những khu vực nhỏ, hoặc để sửa chữa khu vực bị khiếm khuyết
do vòi bị tắc
Phải lắp đặt vòi để phun được đều và phải được thí nghiệm trước khi phun bằng cách phun thử vào vật liệu phù hợp (như giấy xây dựng, tấm thép ) hoặc vào máng phục vụ cho mục đích này Thí nghiệm không được tiến hành trên đường và bitum tràn trên nền đất phải được gạt sạch đi
Nếu trong quá trình phun, vòi bị tắc hoặc có sai sót thì phải ngừng ngay phun lại và diện tích chưa được phun xong phải được phun bằng tay, và máy được sửa để bắt đầu phun lượt sau
Trang 9 Tại điểm bắt đầu ngừng phun thì các tấm giấy xây dựng hoặc kim loại ít nhất rộng 2 m phải được rải khắp chiều rộng cần phun để tạo ra ranh giới phun rõ ràng
Phải làm sạch tấm thép dùng tại hai đầu của đoạn tưới sau mỗi lần tưới nhựa
và máng dùng cho thí nghiệm cũng phải được làm sạch vào cuối ngày làm việc
Trong quá trình phun tất cả bó vỉa, trang bị cho đường, tường đầu cống, cây cối có thể bị nhựa lót làm bẩn do vật liệu nhựa bắn tung toé lên phải được bảo vệ và bất kỳ vật nào mà bị vật liệu nhựa tưới làm bẩn phải được làm sạch bằng dung môi phù hợp hoặc được sửa chữa
5 Rải vật liệu thấm.
Nếu sau khi tưới nhựa lót, vật liệu nhựa không thấm trong thời gian quy định hoặc nếu đường bị đưa vào sử dụng thì phải rải vật liệu thấm theo khối lượng yêu cầu để hấp thụ lượng nhựa thừa và để bảo vệ bề mặt lớp nhựa lót
Vật liệu thấm phải rải sao cho không có bánh xe hoặc dấu vết chạy trên vật liệu nhựa ướt chưa phủ
VI Công tác thi công mặt đường bêtông nhựa (BTN):
1 Khái quát chung:
Lớp asphalt mặt đường là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phương pháp rải nóng (gồm hai lớp: lớp dưới là BTN hạt thô dầy 7 cm)
2 Yêu cầu vật liệu:
Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đường BTN đều theo chỉ dẫn của TVTK và được TVGS, Chủ đầu tư chấp thuân
3 Thiết bị thi công lớp bê tông nhựa:
- Lu bánh thép 8 10T (2 và 3 bánh)
- Lu bánh rung 16 24T
- Máy ủi
- Máy xúc
- Trạm trộn
- Máy rải thảm
- Ô tô tự đổ 10T
- Máy hơi ép
- Ván khuôn rải thảm
4 Thiết bị đảm bảo an toàn giao thông - Đèn pha
- Đèn hiệu
- Barie
- Biển báo hiệu công trường
- Giá đỡ barie - Dây thừng có gắn cờ đuôi nheo cho một phân đoạn thi công 5 Thiết bị kiểm tra chất lượng: - Máy kinh vĩ
- Máy thuỷ bình
- Thiết bị khoan lấy mẫu
- Thiết bị đo độ chặt - Thước dài 3m dùng để đo độ bằng phẳng 6 Trình tự thi công:
Trang 10 Trước khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng xử lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế.
Trước khi rải lớp bê tông nhựa, trên mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 phải tưới một lượng nhựa dính bám, hoặc nhũ tương phân tích nhanh hoặc phân tích vừa 1 1.5kg/m2, việc tưới dính bám phải thực hiện trước khi rải lớp bê tông nhựa từ 3 5 giờ
Trong trường hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tương được thì có thể dùng nhựa đặc nấu đến nhiệt độ thi công tưới đều
Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau, nhằm đảm bảo trong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không được trùng nhau, gây hiện tượng lún, gãy cục bộ
Các mối nối dọc theo tim đường trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong trong ngày nhằm mục đích mặt đường êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệt rải mới, tránh hiện tượng đọng nước tại vị trí mối nối dọc
Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn & phải dùng máy cao đạc kiểm tra thường xuyên
Trong quá trình thi công phải có thước 3m thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng, để kịp thời bổ xung những chỗ mặt đường bị thiếu, lồi lõm
Tất cả mọi trường hợp khi thi công các hạng mục của công trình đều phải chú
ý công tác an toàn cho người & phương tiện qua lại, tránh ùn tắc giao thông Phải có người hướng dẫn và điều phối giao thông
Phải có cờ hiệu, bố trí đèn đỏ vào ban đêm Đặc biệt tại các nút giao thông nênthi công vào ban đêm; nếu có thể thi công tranh thủ vào ban ngày, phải tránh giờ cao điểm
Khi nhiệt độ 25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150 200m ; ở nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80 100m
Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt đường, không để xảy ra hiện tượng có mối nối dọc sang ngày hôm sau
Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa, móng khô ráo, nhiệt độ không khí không dưới 5C
Trước khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế nếu nhiệt độ nhỏ hơn 120oC thì phải loại đi (chở đến một công trình phụ khác để tận dụng)
8 Tiến hành thi công lớp bê tông nhựa:
a Đối với công tác rải:
Chỉ được rải bê tông nhựa bằng máy chuyên dùng, ở những chỗ cá biệt máy không thể hoạt động được thì cho phép rải bằng thủ công
Trang 11 Khi bắt đầu ca làm việc phải cho máy hoạt động không tải 10 ÷ 15 phút để kiểm tra máy móc, sự hoạt động của guồng soắn và băng truyền, đốt nóng tấm là trước khinhận vật liệu từ xe đầu tiên Đặt dưới tấm là hai thanh gỗ có chiều cao bằng 1,25 bề dày thiết kế lớp bê tông nhựa.
Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa lùi dần tới phễu của máy rải Từ từ để hai bánhsau tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với hai trục lăn của máy rải Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu của máy rải
Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng soắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng soắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo vệt qui định Trong quá trình rải luôn luôn giữ cho hỗn hợp ngập 2/3 trục soắn
Tuỳ bề dày của lớp bê tông nhựa mà xác định tốc độ của máy rải Trong quá trình rải tốc độ phải luôn giữ đều
Phải thường xuyên kiểm tra độ dày lớp rải khi muốn thay đổi độ dày phải thayđổi từ từ để tránh khấc trên vệt rải
Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để thanh dầm của máy luôn hoạt động
Tuỳ theo độ rộng của mặt đường mà bố trí 2 hay 3 máy rải họat động đồng thời trên 2 hoặc 3 vệt rải các máy cách nhau10 ÷ 20m
Độ dài ( L) của mỗi đoạn tuỳ thuộc vào thời tiết, khu vực rải; vào mỗi loại hỗn hợp bê tông nhựa
Cuối ngày làm việc máy rải phải chạy không tải ra cuối vệt rải 5 ÷ 7m mới ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng cáo sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng góc với trục đường Đặt thanh gỗ chắn ở mép cuối trước khi lu lèn
Cuối ngày làm việc phải sửa lại các mối tiếp giáp vệt Lu lèn lúc hỗn hợp còn nóng
Khi rải vệt mới cần sửa lại chỗ tiếp giáp các vệt và tiến hành quét lớp dính bám vào chỗ tiếp xúc hay sấy nóng bằng thiết bị chuyên dụng
Khi máy rải hoạt động thì bố trí cho công nhân thực hiện các công việc sau:
- Sửa lại mối nối
- Thay thế những chỗ hỗn hợp có thừa hay thiếu nhựa
- Sửa sang mặt rải cho phẳng
- Nếu đang rải gặp mưa thì:
- Ngừng cung cấp hỗn hợp
- Nếu đã lu được 2/3 độ chặt yêu cầu thì tiếp tục lu
Nếu chưa lu được 2/3 độ chặt yêu cầu cần san bỏ hỗn hợp và khi móng đường khô hết mới được rải tiếp
Nếu rải bằng thủ công thì:
- Dùng xẻng đổ hỗn hợp thấp tay (tránh phân tầng)
- Trải đều hỗn hợp có bề dày1,35 ÷ 1,45 độ dày thiết kế
Nếu rải kết hợp với máy thì phải lu lèn chung cả hai vệt
Khi vệt rải lớn hơn vệt máy 40 ÷ 50cm liên tục thì cho phép mở má bàn thép
ốp bên đầu guồng soắn để giảm nhân lực xúc hỗn hợp ra khỏi phễu
Nếu máy rải hỏng thì có thể dùng máy san thay thế (nếu bê tông dày hơn 4cm)
và rải bằng thủ công nếu khối lượng còn lại ít
Sử dụng máy san thì cần tuân theo qui định sau:
- Máy san san thành lớp có độ dày bằng 1,3 ÷ 1,35 thiết kế
Trang 12- Độ dài vệt san bảo đảm hỗn hợp còn nóng khi lu lèn.
- Khi san hết một vệt mới san vệt tiếp theo
Khi rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuyân theo các quy định sau:
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hất từ xa để hỗn hợp phân tầng
- Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ dốc ngang theo yêu cầu, có bề dầy bằng 1,35 1,45 bề dầy thiết kế
- Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy vớichỗ rải bằng thủ công, đảm bảo mặt đường không có vệt nối
b Công tác lu lèn bê tông nhựa:
♦ Khi lu lèn bằng lu bánh cứng cần tuân theo:
Đầu tiên lu nhẹ 8÷10T đi 3 ÷ 4 lần/điểm, tốc độ lu 1,5 ÷ 2 km/h
Tiếp theo lu nặng 12 ÷ 16T đi 15 ÷ 20 lần/điểm tốc độ 2km/h trong 6 ÷ 8 lượt đầu về sau tăng dần lên 3 ÷ 5 km/h
Khi nhiệt độ hạ thấp <15C hoặc khi rải hỗn hợp hạt trung nhiều đá dăm thì dùng ngay lu nặng tổng số lượt là 16 ÷ 22 lần/điểm
♦ Khi lu lèn bằng lu rung phối hợp với lu bánh cứng cần phải:
Đầu tiên lu rung đi 2 ÷ 3 lần/điểm không rung, tốc độ 1,5 ÷ 2 km/h
Tiếp theo đi 3 ÷ 4 lần/điểm có rung tốc độ 2 km/h
Cuối cùng lu bánh cứng đi 6 ÷ 10 lần/điểm tốc độ lu 5 km/h
Không dùng lu rung cho lớp mặt đường rải hỗn hợp bêtông nhựa nóng hạt nhỏ
ít đá dăm hay hỗn hợp bêtông nhựa cát thiên nhiên
♦ Khi lu lèn bằng lu bánh hơi kết hợp với lu bánh cứng cần tuân theo:
Đầu tiên lu nhẹ bánh cứng đi 2 ÷ 3 lần/điểm, tốc độ 1,5 ÷ 2 km/h
Tiếp theo lu bánh hơi 14 ÷ 30T đi 8 ÷ 10 lần/điểm, tốc độ lu 5 lượt đầu 2 ÷ 3 km/h về sau tăng lên 5 ÷ 8 km/h
Cuối cùng lu nặng bánh cứng đi 2 ÷ 4 lần/điểm tốc độ lu 2 ÷ 3 km/h
Ở chỗ rải bằng thủ công đầu tiên phải lu bằng lu nhẹ đi 3 ÷ 4 lần/điểm tốc độ
lu 1,5 ÷ 2 km/h Sau đó mới phối hợp với các loại lu khác Số lượt lu tăng lên 20 ÷ 30%
so với rải bằng máy rải
Trong quá trình lu lèn phải bôi ướt các bánh lu bằng nước hay hỗn hợp nước dầu Khi bị dính phải bóc ngay và thay thế chỗ bị bóc
Nếu không lu được phải dùng đầm kim loại vệt đầm chồng lên nhau 1/3
Lu dần từ mép đường vào giữa rồi từ giữa ra mép đè lên nhau >20cm, phải lu
đè ra ngoài lề 15 ÷ 20 cm Trong lượt lu đầu tiên bánh xe chủ động phải đi trước
Trang 13 Khi khởi động hay đổi hướng tiến lùi cần thao tác nhẹ nhàng không được làm
xô hỗn hợp Không được đỗ máy lu trên vệt chưa chặt hay còn nóng
Sau khi lu lượt đầu cần kiểm tra độ dốc bằng thước mẫu và độ bằng phẳng bằng thước dài 3m, tiến hành bù phụ ngay
Sau khi lu xong những chỗ hỏng cục bộ thì đào bỏ ngay, quét nhựa và thay thếhỗn hợp tốt rồi lu lèn lại
9 Kiểm tra và nghiệm thu bê tông nhựa:
a Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải:
Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi đổ vào phễu máy rải (nhiệt độ tối thiểu của bê tông nhựa khi đổ vào phễu máy rải: đối với bê tông nhựa rải nóng là 120C)
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt
Trong quá trình rải hỗn hợp bê tông nhựa, phải thường xuyên kiểm tra độ bằngphẳng bằng thước dài 3m, và chiều dài lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức rải qui định
và độ dốc ngang của mặt đường bằng thước mẫu
Bề rộng mặt đường không sai quá thiết kế 10cm
Bề dày không chênh lệch quá 10% của thiết kế khi dùng máy rải thông thường, và không chênh lệch quá 5%khi dùng máy rải có bộ phận kiểm tra độ bằng phẳng tự động;
Độ dốc ngang mặt đường không sai quá 0,5%
Mặt đường 2 làn xe thì cứ 200 md (hoặc 1.500 m2) khoan lấy 3 mẫu thí
nghiệm đường kính 101,6 mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn Hệ số độ chặt lu lèn K của lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng K 0,98
Khoan lấy mẫu xong phải lấp bằng hỗn hợp bê tông nhựa và đầm lèn kỹ ngay Nên dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hoại để kiểm tra độ chặt mặt đường bê tông nhựa
Độ dính bám giữa các lớp bê tông nhựa với nhau và giữa lớp bê tông nhựa với lớp móng dật yêu cầu (đánh giá bằng mắt khi khoan mẫu để đo bề dày hay để xác định hệ
Bề rộng mặt đường được kiểm tra bằng thước thép
Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt bằng cách cao đạc mặt lớp BTN so với các số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt các lớp móng (hoặc của lớp BTN dưới )
Độ dốc ngang mặt đường được đo theo hướng thẳng góc của tim đường ; từ tim ra mép (nếu 2 mái) từ mái này đến mái kia (nếu đường 1 mái) Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,5 m Khoảng cách giữa 2 điểm đo không cách nhau quá 10 m
Độ dốc dọc kiểm tra bằng cao đạc tại các điểm dọc theo tim đường
Trang 14
B.Giải pháp thi công hệ thống thoát nước, vĩa hè:
I Đào đất móng cống – Hố ga:
Trước khi đào đất móng cống cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến đào, giới hạn phạm vi đào theo mặt cắt ngang Sau đó dùng máy đào kết hợp với thủ công tiến hành đào đến cao độ thiết kế Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp
Hố móng được đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để đặt ống cống, làm các mối nối, đổ bê tông lót và bê tông chèn làm tầng phủ bao quanh
II Thi công đóng cừ tràm:
1 Yêu cầu của cọc:
Tràm làm cọc phải là tràm già trên 2 năm tuổi, thẳng và tươi , không cong vênh quá 1cm/ 1md cọc
Đường kính cọc đúng theo yêu cầu thiết kế quy định Chiều dài cọc : cắt dài hơn chiều dài thiết kế 20-30cm
Đầu trên của cọc ( luôn lấy về phía gốc) được cưa vuông góc với trục cọc, đầu dưới được vát nhọn trong phạm vi 200mm
2 Phương pháp đóng cừ tràm (cọc tràm):
Hạ cọc bằng thủ công: Dùng vồ gỗ rắn để đóng , để tránh dập nát đầu cọc phảidùng bịt đầu cọc bằng sắt Cọc đóng xong phải cưa bỏ phần dập nát đầu cọc Trường hợp nền đất yếu bùng nhùng mà khi đóng cọc bằng vồ cọc bị nẩy lên thì nên hạ cọc bằng phương pháp gia tải, kết hợp rung lắc
Hạ cọc bằng máy: Có thể dùng gầu máy đào để ép cọc nếu có thể
Sơ đồ hạ cọc: Nếu là khóm cọc hoặc ruộng cọc gia cố nền thì tiến hành đóng
từ giữa ra Nếu là dải cọc hoặc hàng cọc thì đóng theo hàng tuần tự
Đối với cọc cừ kè vách hố đào thì đóng từ hàng cọc xa mép hố đào nhất trở vào
3 Gia cố nền móng:
Cọc tràm có thể đóng thủ công hoặc đóng bằng máy
Cọc tràm chỉ thi công được tại những nơi có mực nước ngầm cao, cọc tràm phải được đóng ngập xuống dới mực nước ngầm để tránh mối, mọt gây hỏng cọc trong quá trình sử dụng
Cọc tràm chỉ sử dụng tại những công trình có yêu cầu không lớn về tải trọng
Trình tự đóng cọc tràm:
Cọc đóng theo quy tắc cái đinh ốc, đóng từ vòng ngoài vào trong, từ xa vào gần tim móng
Cọc đóng xuống phải thẳng, không gẫy, dập, cong vênh
Sau khi đóng xong toàn bộ, cần phủ lên đầu cọc 1 lớp cát vàng dày 10 cm rồi tiến hành đổ bê tông lót và thi công phần tiếp theo
III Thi công bê tông lót:
Trước khi tiến hành thi công Nhà thầu sử dụng phương pháp thủ công vệ sinh sạch bề mặt hố móng
Lắp dựng ván khuôn
Trang 15 Đổ bê tông lót cống: Công tác trộn bê tông được tiến hành bằng máy trộn bê tông 250l Sau đó được đưa xuống vị trí thi công bằng hệ thống máng trượt, dùng thủ côngsan rải, đầm lèn theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
V Công tác cốp pha thông thường:
Sử dụng cốp pha gỗ dày 3.0 cm hoặc cốt pha thép thi công đúng theo TCVN 4453-87
Sử dụng phụ gia Sika quét lên bề mặt ván để chống dính bê tông
Sử dụng phụ gia chống thấm KOVA CT-11 để trám kín kẽ hở cốp pha để chống mất nước bê tông cũng như chống nước ngầm từ bên ngoài xâm nhập vào nếu có
Yêu cầu:
Cốt pha đúng hình dáng, kích thước thiết kế
Đảm bảo độ kín, không cong vênh
Dễ tháo lắp, không ảnh hưởng đến hư hại cho bê tông khi tháo dỡ
Kiểm tra độ chính xác của cốt pha so với thiết kế
Kiểm tra độ cứng, bền vững của cốt pha
Độ gồ ghề giữa các tấm ván < 3mm
Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau so với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế tối đa là 5mm/mét dài và 10mm đối với tường cột, dầm móng
Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế tối đa từ ()8mm ()10mm
Kiểm tra tim, cốt của cốt pha khi lắp đặt
Trước khi thi công phần tiếp theo phải báo với Giám đốc điều hành để tiến hành nghiệm thu xác nhận chất lượng và khối lượng công việc đã hoàn thành nếu được Giám đốc điều hành nghiệm thu hoặc chấp thuận mới thi công các phần việc tiếp theo
VI Công tác gia công lắp đặt cốt thép thường :
Cốt thép được gia công sử dụng theo TCVN 5574-91 thép được vệ sinh sạch sẽ trước khi
sử dụng, không han rỉ, không dính đất cát, dầu mỡ…
Thép không bị bẹp biến dạng giảm tiết diện quá 2% đường kính
Trước khi đưa vào sử dụng phải được thử kéo, nén để xác định cường độ theo tiêu chuẩn TCVN197-85 và 198-85
Thép được nắn thẳng bằng tời, được uốn nguội theo TCVN 8874-91
Cốt thép được liên kết với nhau bằng kẽm buộc 1mm hoặc liên kết hàn
Trị số sai lệch của cốt thép sau khi gia công phải tuân theo TCVN 4453-95:
Trang 16 Chiều dài cốt thép chịu lực không được sai số quá 5mm/m và 20mm cho toàn bộ chiều dài Đối với điểm uốn sai lệch không quá 20mm.
Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt đối với dầm, cột không quá 10 mm
Sai số khoảng cách giữa các cốt thép đai không quá 10 mm
Cốt thép được đặt trong ván khuôn đúng vị trí thiết kế Tại các vị trí giao nhau buộc bằng dây kẽm 1mm đuôi buộc xoắn vào trong,
Nối thép được thi công đúng thiết kế, chiều dài mối nối 40d đối với thép chịu lực
Đông kết nhanh và lượng phát nhiệt ít
2 Các biện pháp chính để đảm bảo yêu cầu của bê tông:
Chuẩn bị tốt nền, chống thấm, lắp đặt cốt thép và các chi tiết chôn ngầm, máy móc thiết bị kiểm tra
Độ chính xác của cốt pha, độ chắc chắn, kín khít của ván khuôn, độ vững chắccủa cọc chống đà giáo giằng néo
Thiết kế cấp phối hợp lý theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Dùng loại xi măng có mác phù hợp với tính chất của từng loại kết cấu
Dùng vữa bê tông với tỷ lệ N/X hợp lý tuỳ theo lượng ngậm nước của các loại vật liệu
Có thể sử dụng phụ gia đông cứng nhanh tuỳ từng trường hợp cụ thể
Bê tông trong các kết cấu công trình đối với gói thầu này bao gồm:
Bê tông đổ tại chỗ : Bê tông mặt đường, bó vĩa
Bê tông đúc sẵn: tấm đan, gối cống, bản đáy hố ga
Vữa bê tông được chế tạo bằng máy trộn bê tông có dung tích 250 - 500 lít Các loại vật liệu khi đưa vào máy trộn đều được cân đong theo đúng định lượng để đảm bảo mác bê tông Việc trộn bằng tay chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt và được sự đồng ý của Giám đốc điều hành giám sát
Trang 17 Vật liệu được đổ vào thùng trộn với một lượng vừa phải theo tính toán của kỹ thuật, phù hợp với dung tích thùng trộn đang quay Trước hết đổ 15-20% lượng nước sau
đó đổ cốt liệu và xi măng cùng một lúc, đồng thời đổ dần dần và liên tục phần nước còn lại
Thời gian nhào trộn vữa bê tông khô kéo dài hơn vữa bê tông dẻo, nhưng không nên trộn lâu quá 5 phút Có thể sử dụng máy nhào trộn có chấn động liên hợp để giảm thời gian nhào trộn vữa bê tông khô
Cối trộn đầu tiên nên tăng thêm một lượng vữa xi măng cát mác cao để tránh hiện tượng xi măng dính vào bên trong thùng trộn và các phương tiện vận chuyển làm haohụt nhiều lượng xi măng trong bê tông.Nếu thời gian ngừng trộn lớn hơn 1 giờ thì phải đổ nước và cốt liệu lớn vào thùng trộn quay cho đến khi bên trong thùng trộn sạch
Trường hợp phải trộn bê tông bằng tay thì phải theo đúng trình tự sau:
Trước hết trộn khô thật đều hỗn hợp xi măng cát đến khi thành một hỗn hợp đồng nhất, sau đó trộn hỗn hợp này với đá và một phần nước Sau cùng trộn toàn bộ hỗn hợp với phần nước còn lại Dụng cụ trộn: Xẻng, cào có răng, bàn vét, tưới nước vào hỗn hợp bằng thùng tưới có ô roa hoa sen Thời gian trộn ướt không quá 20 phút, không được trộn hỗn hợp xi măng cát để quá lâu trước khi trộn ướt
Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông phải được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 3105-75
Lấy mẫu kiểm tra độ dẻo, độ cứng, khối lượng thể tích, giới hạn bền của bê tông được tiến hành theo tiêu chuẩn 14 -TCVN -65-88
Việc vận chuyển vữa bê tông tới công trình được thực hiện bằng xe đẩy bánh hơi, để tránh phân tầng và đổ trực tiếp vào kết cấu Khoảng cách rơi của bê tông không được quá 1,5 m Nếu lớn hơn phải dùng máng trượt hoặc ống vòi voi Việc vận chuyển phải nhanh chóng, nhẹ nhàng tránh bê tông bị ninh kết, phân tầng, tách lớp
Thời gian vận chuyển từ lúc trút hỗn hợp ra khỏi thùng trộn đến lúc đổ vào vị trí đổ không được lớn hơn các trị số sau đây:
Nhiệt độ ( o C) ngoài trời Thời gian vận chuyển cho phép (phút)
vị trí không thể dùng đầm máy hoặc những kết cấu nhỏ và phải tuân theo những quy định sau:
Với khoảnh đổ lớn, bê tông có độ sụt dưới 6cm có thể dùng đầm gang có trọnglượng 810 kg, khi đầm nâng cao 1015cm đầm liên tục và đều tay
Với khoảnh đổ nhỏ, độ sụt của bê tông từ 6cm trở lên hay những chỗ có cốt thép dày phải dùng thanh sắt hoặc xà beng thọc đều theo từng lớp 1520cm
Độ dày của mỗi lớp đổ cho phép theo từng biện pháp đầm như sau: