1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước

59 593 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyet minh bien phap thi cong goi thau he thong lam mat PCCC va cap nuoc tong mat bang PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNGI. Mô tả công việc:Gói thầu số 09 : Thi công hệ thống làm mát, cấp nước tổng mặt bằng và PCCC cho hệ thống các chuồng, trong đó phần cấp nước bao gồm chuồng bò sữa, nhà vắt sữa, chuồng bê, chuồng bò đẻ chăm sóc đặc biệt, chuồng bò tơ – bò cai sữa, hệ thống cấp nước tổng mặt bằng, trạm bơm bể nước ngầm. Phần cấp nước chữa cháy bao gồm nhà vắt sữa, chuồng bò đẻ chăm sóc đặc biệt. Phần chống sét báo cháy bao gồm báo cháy nhà vắt sữa, chuồng bò đẻ chăm sóc đặc biệt, bể nước. II. Đặc điểm quy mô công trìnhI.Phần cấp nướca.Cấp nước chuồng Bò sữa+ Cấp nước phun sương làm mát Hệ thống đường ống thép tráng kẽm D40, 50, 65 và các phụ kiện đấu nối bao gồm co, cút, tê, côn, rắc co, van đồng, van điện từ,van giảm áp, béc phun, bộ lọc,...và hệ thống giá đỡ treo đường ống.+ Cấp nước sinh hoạt, Bò uống Hệ thống đường ống tráng kẽm D40, 20 và các phụ kiện Hệ thống giá đỡ, treo ống+ Thoát nước Lắp đặt hệ thống ống nhựa miệng bát nối bằng dán keo đường kính ống D60 và lắp đặt các phụ kiện.b. Nhà vắt sữa+ Cấp nước phun sương làm mát – nhà vắt sữa Hệ thống đường ống tráng kẽm đường kính ống D20,40, 65 và các phụ kiện đường ống đi kèm. Hệ thống giá đỡ, treo ống+ Cấp nước sinh hoạt Hệ thống ống nhựa PPr nối bằng phương pháp hàn đường kính D20, 25,32,40 và các phụ kiện đi kèm đường ống.c.Chuồng bê+ Cấp nước sinh hoạt, bò uống Hệ thống đường ống thép tráng kẽm đường kính ống D40, 25, 20 và các phụ kiện đi kèm. Hệ thống giá đỡ, treo ống+ Thoát nước

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNGGói thầu số 09: Thi công hệ thống làm mát, cấp nước tổng mặt bằng và PCCC

Dự án: Tổ hợp các Trang trại Bò sữa công nghệ cao - GĐ2

Địa điểm xây dựng: Thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

I Mô tả công việc:

Gói thầu số 09 : Thi công hệ thống làm mát, cấp nước tổng mặt bằng và PCCC cho hệ thống cácchuồng, trong đó phần cấp nước bao gồm chuồng bò sữa, nhà vắt sữa, chuồng bê, chuồng bò đẻ - chămsóc đặc biệt, chuồng bò tơ – bò cai sữa, hệ thống cấp nước tổng mặt bằng, trạm bơm bể nước ngầm Phầncấp nước chữa cháy bao gồm nhà vắt sữa, chuồng bò đẻ - chăm sóc đặc biệt Phần chống sét - báo cháybao gồm báo cháy nhà vắt sữa, chuồng bò đẻ chăm sóc đặc biệt, bể nước

II Đặc điểm quy mô công trình

I Phần cấp nước

a Cấp nước chuồng Bò sữa

+ Cấp nước phun sương làm mát

- Hệ thống đường ống thép tráng kẽm D40, 50, 65 và các phụ kiện đấu nối bao gồm co, cút, tê, côn, rắc co,van đồng, van điện từ,van giảm áp, béc phun, bộ lọc, và hệ thống giá đỡ treo đường ống

+ Cấp nước sinh hoạt, Bò uống

+ Cấp nước phun sương làm mát – nhà vắt sữa

- Hệ thống đường ống tráng kẽm đường kính ống D20,40, 65 và các phụ kiện đường ống đi kèm

- Hệ thống giá đỡ, treo ống

+ Cấp nước sinh hoạt

- Hệ thống ống nhựa PPr nối bằng phương pháp hàn đường kính D20, 25,32,40 và các phụ kiện đi kèmđường ống

c Chuồng bê

+ Cấp nước sinh hoạt, bò uống

- Hệ thống đường ống thép tráng kẽm đường kính ống D40, 25, 20 và các phụ kiện đi kèm

- Hệ thống giá đỡ, treo ống

+ Thoát nước

- Lắp đặt hệ thống ống nhựa miệng bát nối bằng dán keo đường kính ống D60 và lắp đặt các phụ kiện

Trang 2

- Hệ thống giá dỡ, treo ống

d Chuồng Bò đẻ - Chăm sóc đặc biệt

+ Cấp nước phun sương làm mát – chuồng bò chăm sóc đặc biệt

- Hệ thống ống thép tráng kẽm đường kính ống D40, 50,65 và các phụ kiện đi kèm đường ống

- Hệ thống giá đỡ treo ống

+ Cấp nước sinh hoạt, Bò uống – Chuồng Bò chăm sóc đặc biệt

- Hệ thống đường ống thép tráng kẽm D40, 20, và các phụ kiện đi kèm đường ống

- Hệ thống giá dỡ, treo ống

+ Thoát nước – chuồng bò chăm sóc đặc biệt

- Lắp đặt hệ thống ống nhựa miệng bát nối bằng dán keo đường kính ống D60 và lắp đặt các phụ kiện

- Hệ thống giá dỡ, treo ống

e Chuồng bò tơ – Bò cai sữa

+ Cấp nước phun sương làm mát – chuồng bò tơ

- Hệ thống đường ống thép tráng kẽm đường kính ống D40, 50, 65 và các phụ kiện đi kèm đường ống

- Giá đỡ treo ống

+ Cấp nước sinh hoạt, bò uống – Chuồng bò tơ

- Hệ thống ống thép tráng kẽm D40, 20 và các phụ kiện đi kèm đường ống

- Hệ thống giá đỡ treo ống

+ Thoát nước – Chuồng bò tơ

- Lắp đặt hệ thống ống nhựa miệng bát nối bằng dán keo đường kính ống D60 và lắp đặt các phụ kiện

- Hệ thống giá dỡ, treo ống

f Hệ thống cấp nước tổng thể

+ Cấp nước sinh hoạt

- Đào đắp lắp đường ống cấp nước sinh hoạt

- Gối đỡ

- Phụ tùng đi kèm

- Thử áp lực

- Trụ chữa cháy và tủ chữa cháy

+ Đường ống phun sương tổng mặt bằng

- Đào đắp lắp đường ống cấp nước phun sương

Trang 3

-Thử áp lực

- Máy bơm và tủ điều khiển

II Phần cấp nước chữa cháy

a Nhà vắt sữa

- Bố trí bình chữa cháy, tiêu lênh chữa cháy

b Chuồng bò đẻ - chăm sóc đặc biệt

- Bố trí bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy

III Phần chống sét – chữa cháy

a Báo cháy nhà vắt sữa

- Lặp đặt trung tâm báo cháy

- Lắp đặt module ngõ ra điều khiển chuông

- Lắp đặt UPS

- Lắp đặt đầu báo khói

- Nút nhấn khẩn cấp,

b Báo cháy - chuồng bò đẻ chăm sóc đặc biệt

- Lặp đặt trung tâm báo cháy

- Lắp đặt module ngõ ra điều khiển chuông

- Gia công ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông móng bể

- Gia công lắp dựng cốt thép, ván khuôn, bê tông tường bể

- Lắp đặt thanh cản nước,

Với năng lực và kinh nghiệm của Công ty CP Đầu tư và xây dựng Việt Nam - Vicco đảm bảo thựchiện tốt các khối lượng công việc của gói thầu, bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công

PHẦN II: TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO CÔNG TRÌNH

I CHỦ TRƯƠNG VÀ PHƯƠNG CHÂM THỰC HIỆN:

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu;

- Căn cứ vào luật xây dựng và các nghị định thông tư hướng dẫn việc đấu thầu, quản lý và tổ chức thicông các công trình xây dựng;

- Căn cứ vào thực tế cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng;

- Căn cứ vào kinh nghiệm thi công nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng, phương châm thực hiện củaChúng tôi trong công tác thi công công trình là:

- Đảm bảo chất lượng thi công công trình theo đúng các yêu cầu, các chỉ tiêu kỹ thuật ghi trong hồ sơmời thầu và tuân thủ đúng các quy trình, quy phạm hiện hành

- Đảm bảo tiến độ thi công công trình;

Trang 4

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao;

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Trên cơ sở đó khi tham gia thi công bất kể công trình nào dù ở quy mô lớn hay nhỏ Chúng tôi hiểurằng công tác xây dựng chỉ có thể đạt kết quả tốt nhất khi làm tốt công tác chuẩn bị cả về tổ chức và thicông cũng như điều hành hoạt động thi công

- Mục đích của việc chuẩn bị này nhằm tạo điều kiện tốt nhất phục vụ các công tác xây dựng Đặcbiệt khi áp dụng phương pháp công nghệ hiện đại, kỹ thuật thi công tiên tiến

- Bằng việc nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu, qua khảo sát kỹ hiện trạng khu vực thi công, với kinhnghiệm thi công các công trình tương tự Chúng tôi phân tích và chọn ra biện pháp thi công tối ưu nhất, trên

cơ sở đó lập bảng tiến độ thi công tổng thể đáp ứng tiến độ thi công công trình

- Căn cứ vào biểu tiến độ thi công tổng thể chúng tôi lập kế hoạch thi công chi tiết cho các hạng mụccác công việc xây dựng, từ đó lập kế hoạch chuẩn bị nhân sự, máy móc thiết bị và vật tư vật liệu phục vụcho từng giai đoạn thi công

II TỔ CHỨC NHÂN SỰ ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ VÀ TRỰC TIẾP THI CÔNG

Theo yêu cầu của Gói thầu Để thực hiện tốt chủ trương và phương châm thực hiện mà lãnh đạo nhàthầu đã đặt ra, lực lượng thi công được tổ chức dựa vào quy mô và tính chất của từng công trình, trên cơ sởbiểu đồ nhân lực thi công và năng lực quản lý của nhà thầu Sơ đồ và thuyết minh sơ đồ tổ chức lực lượng

tại hiện trường được bố trí chi tiết như sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức:

ĐỘI THI CÔNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY, BÁO CHÁY, CHỐNG SÉT CÁC CHUỒNG

Trang 5

- Đảm bảo tiến độ thi công;

- Đảm bảo chất lượng thi công;

- Đảm bảo các điều kiện an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế thi công công trình

Chỉ huy trưởng công trường là kỹ sư chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp có nhiều kinhnghiệm trong thi công các công trình công nghiệp và đã đảm đương nhiều chức vụ tương tự Là đại diệncho Công ty tổ chức thi công công trình theo đúng hợp đồng xây lắp ký kết với Chủ đầu tư Quản lý điềuhành và giám sát chặt chẽ quá trình thi công Bố trí và điều chỉnh các đội thi công, máy móc thiết bị, nhânlực Trực tiếp quan hệ với chủ đầu tư và các cơ quan chức năng địa phương về nơi ăn chốn ở, các thủ tụcquản lý nhân sự và thủ tục về nổ phá trong thi công

1) Các đội thi công

Mỗi đội thi công đứng đầu là các đội trưởng Đội trưởng trực tiếp nhận sự phân công nhiệm vụ củaChỉ huy trưởng công trường, chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trường và Giám đốc Công ty

Mỗi một đội thi công được chia làm nhiều tổ, đứng đầu các tổ là các tổ trưởng Tổ trưởng là kỹ sưtốt nghiệp các chuyên ngành giao thông, xây dựng cầu đường có nhiều năm kinh nghiệm, từng đảm nhiệmcác chức vụ tương tự Tổ trưởng trực tiếp nhận sự phân công nhiệm vụ từ Đội trưởng, Chỉ huy trưởng côngtrường, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng, Chỉ huy trưởng công trường và Giám đốc Công ty

- Đội trưởng và các tổ trưởng có nhiệm vụ lên kế hoạch chi tiết về công việc theo mũi thi công mìnhphụ trách Từ đó đề xuất lên Chỉ huy trưởng công trường kế hoạch huy động nhân lực, máy phục vụ cho thicông Đề xuất kế hoạch ăn ở sinh hoạt, hoạt động cho cán bộ công nhân viên trong đội của mình và cácđiều kiện khác đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất

- Các đội trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc hàng ngày hoạt động của đội mình đảm bảo thicông đúng qui trình, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng tiến độ và an toàn lao động

- Bộ phận kế hoạch kỹ thuật: Là bộ phận trợ lý kỹ thuật của Chỉ huy trưởng công trường

- Thu thập các kế hoạch thi công chi tiết của các đội từ đó lập lên tiến độ thi công tổng thể của côngtrình Chỉ đạo các đội thi công theo đúng hồ sơ thiết kế và đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và tiến độ

- Theo dõi giám sát quá trình thi công của các đội Lên kế hoạch và thực hiện tổ chức nghiệm thunội bộ và mời giám sát Chủ đầu tư nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành vàbàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Giám sát thi công có trách nhiệm giúp cho các đội thi công về các khâu kỹ thuật công nghệ, chỉđạo và giám sát các biện pháp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình

- Kết hợp với các đội lập bản vẽ hoàn công các công việc, các hạng mục hoàn thành

- Kết hợp với các đội lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ thanh toán khối lượnghoàn thành, hồ sơ thanh toán công trình

2) Bộ phận trắc đạc: Là những kỹ sư tốt nghiệp đại học và trung cấp chuyên ngành trắc địa công trình, cótrình độ và kinh nghiệm trong công tác trắc đạc, đảm bảo độ chính xác tim, cốt hình dáng kiến trúc của các bộphận kết cấu công trình

3) Bộ phận thí nghiệm và KCS hiện trường: Bộ phận KCS chuyên trách công tác quản lý chất lượng

Trang 6

công trình, là những cán bộ có nhiều kinh nghiệm thi công và trình độ chuyên môn cao, đảm bảo KCS hoạtđộng có hiệu quả KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ thường xuyên và đúng đắn công tác thí nghiệmkiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình của nhà thầu theođúng quy trình thi công và nghiệm thu quy định Mọi thí nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy

Theo dõi và ghi sổ xuất nhập kho theo mẫu quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm sắp xếp, bảo quản vật tư, kiểm tra chất lượng của vật tư khi nhập vào công trình,thường xuyên báo cáo Chỉ huy trưởng công trình về số lượng, chủng loại và chất lượng của các loại vật tư

để có kế hoạch cung ứng, sử dụng hợp lý

Thủ kho thường xuyên kiểm tra tình trạng của các loại vật tư trên công trường, nhắc nhở công nhân

có ý thức giữ gìn và bảo quản vật tư

Lập báo cáo định kỳ theo tuần tình hình sử dụng vật tư, nguyên nhiên liệu trên công trường và gửi

về Công ty vào thứ 6 hàng tuần

5) Bộ phận thủ quỹ: Phụ trách về vấn đề thu chi tài chính, cập nhật chứng từ, theo dõi sổ sách, chi tiêutrên công trường, khoản cấp phát cho vay và thanh toán khối lượng giao khoán theo khối lượng hoàn thànhvới các đội thi công

Chi phí tiền lương cho Ban chỉ huy công trường và các đội thi công, báo cáo định kỳ trước Chỉ huytrưởng công trường về thanh toán chi phí trên công trường theo định kỳ Đảm bảo việc chi, thanh toán đúngtheo quy định của Phòng tài chính – Kế toán Công ty

6) Bộ phận bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản của Công ty và an ninh trật tự trên côngtrường Lên kế hoạch bảo vệ và cảnh giới phạm vi bán kính an toàn khi thực hiện quá trình thi công nổ phá.7) Bộ phận cấp dưỡng: Chịu trách nhiệm quản lý ăn, ở, sinh hoạt của Ban chỉ huy công trường và cán

bộ công nhân viên trên công trường

8) Bộ phận Y tế: Phụ trách công tác y tế, quản lý tủ thuốc, sơ cứu, tuyên truyền công tác vệ sinhphòng bệnh

9) Bộ phận an toàn lao động và vệ sinh môi trường:

Cung cấp đầy đủ trang thiết bị phòng hộ, quần áo phòng hộ, mũ, găng tay phòng hộ đảm bảo antoàn trong thi công

Phổ biến và tập huấn các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường theo quy định củaCông ty và các quy định hiện hành của nhà nước về đảm bảo an toàn lao động

Kiểm tra thường xuyên, nhắc nhở các tổ thi công nghiêm túc thực hiện công tác đảm bảo an toànlao động

Trang 7

Danh sách các thành viên Ban chỉ huy công trường

Kỹ thuật thi công 4 Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp, kỹ thuật

điện, trắc địa3

Giám sát thi công 3 Kỹ sư chuyên ngành xây dựng dân dụng và công

1.2 Bố trí các khu vực chứa vật liệu, lán trại:

Căn cứ vào tình hình thực tế của hạng mục công trình thuộc địa bàn công trình, để giám sát và thicông công trình có hiệu quả cao đảm bảo an toàn, an ninh trật tự và bảo vệ môi trường cũng như tiến độ thicông của nhà thầu

Nhà thầu dự kiến mượn khu đất trống để bố trí nơi làm việc cho ban chỉ huy công trường, kho bãivật tư và tập kết vật liệu

- Điện phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động liên hệ với Chủ đầu tư, cơ quan chức năng sở tại đểxin đấu nối điện thi công (làm các thủ tục, hợp đồng mua điện) Ngoài ra còn bố trí 02 máy phát điện dựphòng 50 kVA phục vụ cho thi công khi mất điện

Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nhà trực công trường có lắpaptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải

- Nước phục vụ sinh hoạt: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư và Cơ quan chủ quản để xinđấu nối nguồn nước sinh hoạt Nước được lấy từ nguồn nước gần công công trường, đầu họng nước nhàthầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng Trong trường hợp nguồn nước sinh hoạt có sẵn tạicông trường không đủ để phục vụ sinh hoạt và thi công, chúng tôi tiến hành khoan giếng, xây dựng bể lọc

Trang 8

nước, dàn mưa, tiến hành kiểm định chất lượng nước đảm bảo các quy định về nước thi công theo quiphạm

- Bãi tập kết các vật tư, cấu kiện: Được quy hoạch gần chân các hạng mục công trình, là nơi tập kếtcác cấu kiện chế tạo sẵn trong xưởng Các vị trí này gần đường thi công thuận tiện cho các phương tiệnvận chuyển Khu vực này được chuẩn bị các loại bạt che

Để bảo đảm an toàn cho khu vực thi công Nhà thầu sẽ dựng lán trại Tất cả được bố trí gọn gàng,thuận tiện nhất cho sản xuất và không ảnh hưởng tới việc khác của Chủ Đầu tư và Nhà thầu chính

Sau giờ làm việc Nhà thầu chỉ bố trí tổ bảo vệ ở lại công trường thực hiện nhiệm vụ còn lực lượngcán bộ công nhân viên của Nhà thầu sẽ được bố trí hợp lý cho việc thi công và công việc khác của Chủ đầutư

1.3 Vật tư, trang thiết bị:

Vật tư phần kết cấu khung chính phải được tập kết trên đầy đủ trong lòng nhà để tổ hợp và thuậntiện cho công tác cẩu lắp Toàn bộ vật liệu phải được kê kích và che chắn cẩn thận sao cho không ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm

Thiết bị mang xuống công trường phải đảm bảo còn hoạt động tốt và an toàn cho người sử dụng

Một số máy móc, thiết bị chính sử dụng cho công trình:

+ Cẩu tự hành 5 tấn số lượng 02 cái: Dùng trong việc cẩu hàng và vân chuyển nội bộ

+ Giàn giáo thép: 35 bộ

+ Thiết bị kiểm tra lực siết: 01 cái

+ Quần áo BHLĐ: 100 bộ

+ Mũ cứng: 100 cái

+ Dây cáp cứu sinh D8-D10: 1.000m

+Bảo hộ an toàn cá nhân

+ Búa tạ, cà lê, mỏ lết….đồng bộ

Nhân lực chuẩn bị cho công trường:

Quản lý chung: 1 cán bộ

Chỉ huy công trưởng: 1cán bộ

Cán bộ kỹ thuật thi công: 4 cán bộ

Cán bộ giám sát thi công: 3 cán bộ

Trang 9

Vật tư, thủ kho: 1 người

Công nhân lắp dựng: 50 đến 100 công nhân thợ lành nghề

1.5 Cẩu hạ hàng và chuẩn bị lắp dựng:

- Toàn bộ vật tư được vận chuyển đến công trường trước khi lắp dựng ít nhất 01 ngày, việc cẩu hạhàng được sử dụng bằng cẩu tự hành hoặc cẩu chuyên dụng do nhà thầu tự chuẩn bị Sau khi việc hạ hànghoàn tất tiến hành công tác vệ sinh, kết cấu và tổ hợp

- Các cấu kiện không được lắp đặt trực tiếp lên mặt nền nhà xưởng mà phải được đặt trên gỗ kêcách mặt đất tối thiểu 10cm

- Các cấu kiện chưa lắp dựng đến ngay phải được che phủ bằng bặt nhựa

- Cẩu thực hiện việc lắp dựng phải đảm bảo đủ tải, đủ tầm với và còn trong thời gian được phép vậnhành (có giấy phép đăng kiểm còn thời hạn)

- Công nhân lái cẩu phải có chứng chỉ vận hành thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp

II BIỆN PHÁP THI CÔNG

2.1 Định vị các hạng mục:

Công tác định vị công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa là rất quan trong, vì thế nhà thầu chúng tôi

sẽ tiến hành công việc này ngay sau khi chủ đầu tư bàn giao tim, mốc cao độ Nhà thầu chúng tôi sẽ sửdụng máy thuỷ bình, thức mét và hệ thống cọc ngựa cùng một số cọc gưỉ ở ngoài phạm vi thi công và cáccọc này được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính, vị trí công trìnhđược thiết kế khi cần kiểm tra thi công

Lập mốc định vị các hạng mục:

- Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty tuân thủ theo qui địnhtiêu chuẩn Việt Nam 3972-85 cụ thể như sau: khi nhận được tim mốc của chủ đầu tư, sẽ xác định tim mốctrên mặt bằng Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bịmất trong quá trình thi công

- Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảo cho việc thi côngđược bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao

- Công ty sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công.Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vịtrí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công việc hoàn thiệnthực hiện ở giai đoạn cuối công trình

- Dụng cụ quan trắc gồm các máy thuộc tài sản công ty Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt

cụ thể gồm:

+ Máy kinh vĩ điện tử của Nhật

+ Máy thủy bình Sokkia của Trung Quốc

+ Máy toàn đạc của Trung Quốc

2.2 Biện pháp thi công chi tiết:

A Công tác đất

+ Khái quát.

Trang 10

Trước khi tiến hành công tác đào đất, nhà thầu phải thông báo với Chủ đầu tư, mặt bằng hiện có phảiđược đo đạc và chấp thuận của Chủ đầu tư.

Tất cả các công tác đào sẽ được thực hiện phù hợp với cao độ ghi trong bản vẽ thiết kế hoặc theoyêu cầu của Chủ đầu tư cho phù hợp với điều kiện thực tế

+ Máy thi công:

Đối với các hạng mục có khối lượng đào lớn (như nhà chuồng bê, cải tạo chuồng 5, mái hố ủ …) thìcần sử dụng tới máy đào 110CV, còn đối với các hạng mục có khối lượng đào nhỏ, khu vực thi công chậthẹp thì có thể đào móng bằng thủ công

- Phải chú trọng bố trí độ dốc và rãnh thoát nước, có phương án thoát nước mặt khi gặp trời mưa

+ Độ dốc mái và hiện trường thi công

Ranh giới và cao độ được ghi rõ trong các bản vẽ là sự liên hệ duy nhất tới các yêu cầu cho các côngviệc lâu dài Mái dốc phải đảm bảo sự ổn định, chống trượt của hố đào

+ Các giá đỡ tạm thời

- Nhà thầu có thể thực hiện theo biện pháp thi công với chi phí của mình để quyết định sử dụng cáctrụ giá đỡ tạm thời như gỗ, cột thép để chống mái đào thay cho mái dốc tự nhiên Trong trường hợp này,Nhà thầu phải đệ trình các tính toán chi tiết và các bản vẽ cho Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công, việcphê duyệt đó không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thực hiện công tác chống đỡ tạm

- Những nơi sử dụng mái dốc tự nhiên để đào, có thể sẽ gây nguy hiểm cho các kết cấu hiện có hoặcgây trở ngại cho các hoạt động của Nhà thầu khác trong cùng khu vực thi công thì Nhà thầu phải sử dụngcác trụ đỡ tạm thời để bảo vệ mái dốc hố móng của mình như đã nói ở trên Nếu Chủ đầu tư cho rằng việc

dỡ bỏ những trụ đỡ là không thực tế thì Chủ đầu tư có thể yêu cầu chúng được giữ lại lâu dài ở vị trí đó

+vật liệu để sử dụng lại

Theo quan điểm của Chủ đầu tư, vật liệu đào thích hợp cho việc sử dụng đắp lại ở một vị trí nào đó,Nhà thầu sẽ phải tách riêng vận chuyển và dự trữ ở một vị trí thích hợp được Chủ đầu tư chấp thuận

+ Loại bỏ vật liệu đào

- Loại trừ các trường hợp được ghi rõ, tất cả vật liệu đào sẽ được vận chuyển tới khu vực bãi thảitrong các khu vực được Chủ đầu tư chỉ định Không được đổ bất kỳ vật liệu thải nào ngoài phạm vi đã đượcquy định

- Các vật liệu thải sẽ đổ và đầm chặt với hệ số mái dốc không nhỏ hơn 1: 2, để đảm bảo ổn định và tránh chảy ra xung quanh

Trước khi đắp đất hố móng phải dọn vệ sinh hố móng, bơm nước hố móng (nếu có), và phải đượcnghiệm thu hố móng, nghiệm thu phần khuất

Trang 11

Vật liệu đất đắp hố móng các công trình tiêu nước phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu về thấm,đảm bảo độ ẩm cho phép tất nhất với thiết bị đầm sử dụng theo yêu cầu thiết kế.

Đất dùng để đắp là đất chọn lọc đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý (có thể tận dụng đất đào) và phải được sựđồng ý của tư vấn giám sát

Khi đắp phải tiến hành đắp từng lớp một dày khoảng từ 15-20 cm và đầm chặt bằng đầm cóc hoặcmáy đầm nhỏ tự hành, cứ tiến hành như vậy cho các lớp còn lại và đạt cao độ theo thiết kế

Trong quá trình đầm phải chú ý độ ẩm của đất để đạt được độ chặt tốt nhất, nếu độ ẩm đất thiếu thìtưới nước bổ sung, ủ ẩm đất trước lúc đắp, trường hợp đất dư độ ẩm thì phải tiến hành san trải phơi đất làmgiảm độ ẩm trước lúc đắp

Sử dụng máy đào để san gạt và xúc đất đắp vào hố móng, đầm chặt đất bằng máy lu, đối với các khuvực chật hẹp máy lu không vào được thì sử dụng máy đầm cóc

B Công tác ván khuôn

1 Yêu cầu chung

Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và được thi công đảmbảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, khôngđược gây khó khăn cho công việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thờibảo vệ bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

Cốp pha và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước củakết cấu theo quy định thiết kế

Cốp pha, và đà giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường Các loại cốp pha đàgiáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo

2 Vật liệu làm cốp pha và đà giáo.

Cốp pha đà giáo có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo Đà giáo có thể

sử dụng tre, luồng và bương

Gỗ làm cốp pha đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xây dựng TCVN 1075 : 1971 vàtiêu chuẩn hiện hành, đồng thời có thể sử dụng cả loại gỗ bất cập phân

Cốp pha đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả năng luân chuyển nhiều lần đốivới các loại kết cấu khác nhau

3 Thiết kế cốp pha và đà giáo

Cốp pha và đà giáo phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu của mục 3.1, số liệu để thiết kế được ghi

ở phụ lục A

Cốp pha vòm và dầm với khẩu độ lớn hơn 4m phải được thiết kế có độ vồng thi công Trị số độ vồngđược tính theo công thức:

f = 3L/1000

Trang 12

Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;

b) Cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn, dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với việctháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ (như cốp phađáy dầm, sàn và cột chống);

c) Lấp dựng cốp pha đà giáo của các tấm sàn và các bộu phận khác của nhà nhiều tầng cần đảm bảođiều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá tình đổ và đóng rắn của bê tông

d) Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khichịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công

Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợi cho việckiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu

Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định lượng và vị trí để giữ ổnđịnh hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng vcà tác động trong quá trình thi công

Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới khi cọ rửa mặt nước và rácbẩn có chỗ thoát ra ngoài Trước khi đổ bê tông các lỗ này được bịt kín lại

5 Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo.

Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 1, các sai lệch khôngvượt quá các trị số ghi trong bảng 2

Bảng 1 - Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo

Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà giáo được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việcđánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định ở bảng 1 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trongbảng 2

Trang 13

Bảng 2- Sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo

6 Tháo dỡ cốp pha đà giáo

Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọnglượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khi tháo dỡ cốt pha, đà giáo,cần trách không gây ứng suất đột ngột hoặc va trạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông

Các bộ phận cốt pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đòng rắn (như cốt pha thành bêncủa dầm, cột, tường) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 50 daN/cm2

Đối với cốt pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chống), nếu không có các chỉ dẫnđặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt các giá trị cường độ ghi trong bảng 3

Các kêt cấu ô văng, công -xôn, sêno chỉ được tháo cột chống và cốt pha đáy khi cường độ bê tôngđạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật

Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiệnnhiều :

a) Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông;

b) Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốt pha của tấm sàn phía dưới nữa và giữ lại các cột chống "antoàn" cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m

Đối với các công trình xây dựng trong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc biệt, trị sốcường độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốt pha chịu lực do thiết kế quy định

Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần được tính toán theo cường độ

bê tông đã đạt loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối vớikết

Việc chât toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốt pha đà giáo chỉ được thực hiện khi bê tông

đã đạt cường độ thiết kế

C Công tác cốt thép

1 Yêu cầu chung

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phùhợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574P : 1991 "Kết cấu bê tông cốt thép" và TCVN 1651: 1985 "Thép cốt

bê tông"

Trang 14

Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tratheo TCVN 197: 1985 "Kim loại -Phương pháp thử kéo" và TCVN 198 : 1985 "Kim loại -Phương pháp thửuốn"

Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng lên đảm bảo mức độ cơ giới phùhợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công

Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình họcnhư nhau, nhưng tính chất cơ lí khác nhau

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

a) Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ;

b) Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượtquá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theodiện tích tiết diện thực tế còn lại;

c) Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

2 Cắt và uốn cốt thép

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học

Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước cửa thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt

và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lôlấy 5 thanh bất kì để kiểm tra Trị số sai lệch không vượt quá các giá trị ghi ở bảng 4

Bảng 4: Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công

3 Hàn cốt thép

Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượngmối hàn theo yêu cầu thiết kế Khi chon phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCVN

Trang 15

71: 1977 "Chỉ dẫn hàn cốt thộp và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bờ tụng cốt thộp" Việc liờn kết cỏc loại thộp

cú tớnh hàn thấp hoặc khụng được hàn cần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo

Khi hàn đối đầu cỏc thanh cốt thộp cỏn núng bằng mỏy hàn tự động hoặc bỏn tự động phải tuõn theotiờu chuẩn 20 TCXD 72 : 1977 "Quy định hàn đối đầu thộp trũn"

Hàn điểm tiếp xỳc thường được dựng để chế tạo khung và lưới cốt thộp cú đường kớnh nhỏ hơn10mm đối với thộp kộo nguội và đường kớnh nhỏ hơn 12mm đối với thộp cỏn núng

Khi chế tạo khung cốt thộp và lưới cốt thộp bằng hàn điểm, nếu thiết kế khụng cú chỉ dẫn đặc biệt thỡthực hiện theo quy định sau:

a) Đối với thộp trũn trơn hàn tất cả cỏc điểm giao nhau;

b) Đối với thộp cú gờ hàn tất cả cỏc điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phớa ngoài, cỏc điểm cũn lại ởgiữa cỏch một hàng một theo thứ tự xen kẽ;

c) Đối với khung cốt thộp dầm, hàn tất cả cỏc điềm giao nhau

Hàn hồ quang được dựng trong cỏc trường hợp sau:

a) Hàn nối dài cỏc thanh cốt thộp cỏn núng cú đường kớnh lớn hơn 8mm;

b) Hàn tất cả cỏc chi tiết đặt sẵn, cỏc bộ phận cấu tạo và liờn kết cỏc mối nối trong lắp ghộp

Cỏc mối hàn đỏp ứng cỏc yờu cầu sau:

a) Bề mặt nhẵn, khụng chỏy, khụng đứt quóng, khụng thu hẹp cục bộ và khụng cú bọt;

b) Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yờu cầu thiết kế

Liờn kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lụ Mỗi lụ gồm 100 mối hàn hoặc

100 cốt thộp loại khung, loại lưới đó hàn Những lụ sản phẩm này được kiểm tra theo nguyờn tắc sau: Mỗi lụ lấy 5% sản phẩm nhưng khụng ớt hơn 5 mẫu để kiểm tra kớch thước, 3 mẫu để thử kộo, và 3mẫu để thử uốn;

Trị số cỏc sai lệch so với thiết kế khụng vượt quỏ và giỏ trị ghi trong bảng 6 đối với chất lượng mối4.4 Nối buộc cốt thộp

Bảng 5: Sai lệch cho phộp đối với sản phẩm cốt thộp

Bảng 6: Sai lệch cho phép đối với mối hàn

4 Việc nối buộc cốt thộp

Trang 16

Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế.Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nốiquá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có

gờ

Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

a) Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏhơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén Các kết cấu khác chiềudài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng 7;

b) Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ khônguốn móc;

c) Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;

d) Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Bảng 7- Chiều dài nối buộc cốt thép

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

b) Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử c) Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp vớiphượng tiện vận chuyển

Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau:

- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông

- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốt pha chỉ được đặt trêncác giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế

Các con đê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m mộtđiểm kê con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn mòn

Trang 17

cốt thép, không phá hủy bê tông Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không v−ợy quá 3mmđối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn15mm

Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo yêu cầu sau:

- Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ

- Trong mọi trường hợp, các góc của đại thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100% Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện theo đúng quy địnhcủa thiết kế Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo phương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối chồngthực hiện theo quy định ở bảng 8 nhưng không nhỏ hơn 250mm

Bảng 8: Nối chồng cốt thép với bê tông có mác khác nhau

Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép không được lớn hơn1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính của bản thân thanh đó Sai lệch cho phép đối với cốtthép đã lắp dụng được quy định ở bảng 9

Bảng 9 - Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng

7 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

Kiểm tra công tác bao gồm các thành việc sau:

Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế ;

Công tác gia công côt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt côt thép trước khi gia công Trị

số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4;

Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn Trị số sai lệch chophép đối với sản phẩm côt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất lượng mối hàn theo bảng 6;

Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế

Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

- Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công

- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng côt thép đã lắp dựng so với thiết kế; Trị số sai lệch cho phép đốivới công tác lắp dựng côt thép được quy định ở bảng 9;

- Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế;

Trang 18

-Sự phù hợp của các loại vật liệu con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ

so với thiết kế Chiều dày lớp bê tông bảo vệ côt thép a được quy đinh như trong hình 1

Trình tự, yêu cầu phương pháp kiểm tra công tác côt thép thực hiện theo quy định ở bảng 10

Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và kèm biên bản vềquyết định thay đổi;

Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép mối hàn và chất lượng gia công cốt thép;

Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;

Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép

Nhật ký thi công

Bảng 10- Kiểm tra công tác cốt thép

D Công tác Bê tông

1 Vật liệu để sản xuất bê tông.

a Yêu cầu chung

Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồngthời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được bảo quản, tránh bẩn hoặc

bị lẫn lộn cỡ và chủng loại Khi gặp các trường hợp tên, cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự

ổn định về chất lượng

- Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêu chuẩn này, chỉ

sử dụng để sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa học và công nghệ (thông qua sự xác nhận của một cơ

sở kiểm tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sự đồng ý của chủ đầu tư

Trang 19

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:

+ Khi thiết kế thành phần bê tông

+ Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng

+ Lò xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682 : 1992 "Xi măng

Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm: Đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, sỏi dăm được dạp từ

đá cuội và sỏi thiên nhiên Khi sử dụng các loại cốt liệu lớn này phải đảm bảo chất lượng theo quy định củatiêu chuẩn TCVN 1771 : 1986 "Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng"

Ngoài yêu cầu của TCVN 1771 : 1986, Đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân thành nhóm có kíchthước hạt phù hợp với quy định sau:

+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dài bản;

+ Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cáchthông thủy nhỏ nhất giữa cách thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình

+ Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0.8 m3, kích thước lớn nhất của đá dăm của sỏikhông vượt quá 120mm Khi dùng máy trộn thể tích nhỏ hơn 0.8 m3, kích thước lớn nhất không vượt quá80mm;

e.Nước

- Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 : 1987

- Các nguồn nước uống được có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông Không dùng nước thải củacác nhà máy, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước hồ ao chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để

f Phụ gia

Để tiết kiệm xi măng hoạc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hốn hợp bê tông và bê tông, có thể dùngcác loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông

Trang 20

- Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:

+ Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công; + Không gây ảnh hưởng đến tiến dộ thi công và không làm tác hại đến yêu cầu sử dụng của côngtrình sau

+ Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép

- Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý nhà nước côngnhận Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất

2 Thi công bê tông

a Chọn thành phần bê tông

Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc từng bộphận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế thành phần bê tông được chọn như sau:+ Đối với bê tông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sắn ghi ở phụ lục C;

+ Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông phải được thiết kế thông quaphòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm)

Thiết kế thành phần bê tông

Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện Khithiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo các nguyên tắc:

+ Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;

+ Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tùy thuộc tính chất của công trình, hàm lợng cốtthép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tínhtới sự tổn thất độsụt, trong thời gian luu giữ và vận chuyển Độ sụt của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ có thềtham khảo theo bảng 11

Bảng 11- Độ sụt và dộ cứng của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ

Loại và tinh chất của kết cấu

độ cứng S

Đầm máy

Đầm tay

- Lớp lót duới móng hoặc nền nhà, nền đờng và nền đường băng 0 - 10 50 - 40

- Mặt đường và đờng băng, nền nhà, kết cấu khối lớn không hoậc

cốt thép (tường chấn, móng bloc )

0 - 20 20 - 40 35 - 25

- Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung bình 20-40 40-60 25-15

- Kết cấu bêtông cốt thép có mật độ cốt thép dày đặc, tường mỏng,

phễu si lô, cột, dầm và bản tiết diện bé các kết cấu bê tông đổ

bằng cốp pha di động

50-80 80-120 12-10

Trang 21

Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường

Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trờng đợc tiến hành theo nguyên tắc không làm thay đổi tỉ

lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế

Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nớc trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu

Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồng thời thêm ước và xi măng để giữ nguyên tỉ lệ N/X

n-Tùy thuộc quy mô và mức độ của công trình mà xác đinh các loại hồ sơ thí nghiệm bê tông theo yêucầu của bảng 19

b Chế tạo hỗn hợp bê tông

Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông đ ược cân theokhối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích Sai số cho phép khi cân, đong không vượt quácác trị số ghi trong bảng 12

Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát

Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông Trong quá trình cân đongthường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời

Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay

Bảng 12 - Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông

Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

+ Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần

và liên tục phần nước còn lại;

+ Khi dùng phụ giá thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ gia.Thời gian trộn hỗn hợp bê tông đợc xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dùng để trộn Trongtrường hợp không có các thông số kĩ thuật chuẩn xác thì thời gian ít nhất để trộn đều một mẻ bê tông ở máytrộn có thề lấy theo các trị số ghi ở bảng 13

Bảng 13 - Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút)

Trang 22

Nếu trộn bê tông bằng thu công thi sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không hút nước Trước khi trộncần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bê tông Thứ tự trộn hỗn hợp bằng thủ công như sau:trộn đều cát và xi măng, sau đó cho đá và trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đêu chođến khi được hỗn hợp đồng mầu và có độ sụt như quy định.

c Vận chuyển hỗn hợp bê tông

Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:

+ Sử dụng phơng tiện vận chuyển hợp lí, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy nước ximăng và bị mất nước do gió nắng

+ Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối lượng, tốc độtrộn, đổ và đầm bê tông;

+ Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định bằng thínghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng Nếu không có các số liệu thínghiệm có thể tham khảo các trị số ghi ở bảng 14

Bảng 14 - Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia

Nhiệt độ ( o C) Thời gian vận chuyển cho phép, phút

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bầng thủ công chỉ áp dụng với cự li không xa quá 200m Nếu hỗn hợp

bệ tông bị phân tầng cần trộn lại trớc khi đổ vào cốp pha

Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùng treo không v ợtquá 90 - 95% dung tích của thùng

Trang 23

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng Ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm bảo các quy định của điều6.3.1 và các yêu cầu sau:

+ Chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần lớn hơn 40cm nếu dùng ôtô ben tự đổ;

+ Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vận chuyền đư ợc xácđịnh theo các thông số kĩ thuật của thiết bị sử dụng

Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằm đảm bảo chất ượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kĩ thuật của thiết bị bơm;

l-+ Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạn chế bức xạ mặttrời làm nóng bêtông

Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:

+ Cấu tạo mặt làm việc của băng chuyền theo dạng hình máng và dùng loại băng chuyền cao su.Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử đụng khi chiều dài đường vận chuyền dưới 200m;

+ Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số ớ bảng 15 Mặt băng chuyền phải nghiêngđêu, không gấp gẫy đột ngột;

+ Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vợt quá 1 m/s Tốc độ vận chuyển của các băngchuyền trong hệ thống không chênh lệch nhau quá 0,1 m/s;

+ Đổ bê tông vào băng chuyền đợc thực hiện qua phễu hoặc máng để hỗn hợp bêtông được rải đều

và liên tục trên băng chuyền Chiều dày của lớp bêtông trên băng chuyền phụ thuộc vào sức chịu tải chophép của từng loại băng chuyền;

+ Bêtông chuyển từ băng chyền này sang băng chuyền khác hoặc từ băng chuyền đổ vào cốp phacần thực hiện qua ống phễu để hớng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng

Bảng 15- Góc nghiêng giới hạn của băng chuyền (độ)

Độ sụt (mm) Khi vận chuyển bêtông lên cao Khi vận chuyển bêtông xuống thấp

d Đổ và đầm bêtông

Việc đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dầy lớp bêtông bảo vệ cốt

thép

+ Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha;

Trang 24

+ Bêtông phải được đổ hên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế.

Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bêtông khi đổ không vượt quá l,5m

Khi đổ bêtông có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi Nếuchiều cao rơi trên 10 m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động

Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phơng thẳng đứng không quá 0,25m trên im chiềucao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng

Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3-3,5lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo để hỗn hơn bêtòng không bị tắc, khôngtrượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng Cuối máng cần đặt phễu thắng đứng để hớng hỗn hợp bêtông rơithẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng

Khi đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thờinếu có sự cố xảy ra;

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứng chịu áplực ngang của cốp pha do hỗn hợp bêtông mới đổ gây ra;

+ Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầm thủ công;

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bêtông Trong trường hợp ngừng đổbêtông quá thời gian quy định ở (bảng 18) phải đợi đến khi bêtông đạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông,trwớc khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt Đồ bê tông vào ban đêm và khi có suơng mù phải đảmbảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông

Chiều dầy mỗi lớp đồ bêtông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tínhchất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định, nhưng không vượt quá các trị số ghi trong bảng 16

Bảng 16 – Chiều dầy lớp đổ bêtông

Phương pháp đầm Chiều dầy cho phép mới lớp đổ bêtông,

cm

(khoảng 20cm - 40cm) Đầm mặt: (đầm bàn)

- Kết cấu không có cốt thép và kết cấu có cốt thép đơn

- Kết cấu có cốt thép kép

20 12

Đổ bêtông móng

Trang 25

Khi đổ bê tông móng cần đảm bảo các quy định của điều 6.4.1 Bê tông móng chỉ được đổ lên lớpđệm sạch trên nền đất cứng.

Đổ bê tông cột, tường

Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tờng có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục

Cột có kích thớc cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dầy nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết diện bất kỳnhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bêtông liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m

Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bêtông, nhưng phải bảo dầm vị trí

và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lí

Đổ bêtông dầm, bản

Khi cần đổ liên tục bêtông dầm, bản toàn khối với cột hay tường, trước hết đổ xong cột hay tường,sau đó dừng lại 1 giờ - 2 giờ đề bêtông có đủ thời gian co ngót ban đầu, mới tiếp tục đô bêtông dầm và bản.Trường hợp không cần đổ bêtông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới củadầm và bản từ 2cm - 8cm

Đổ bê tông dầm (xà) và bản sàn phải đợc tiến hành trạng thời Khi dầm, sàn và các kết cấu tương tự

có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn 80cm) có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thicông thích hợp theo quy định của điều 6.6.5

Đổ bê tông mặt đuờng, sân bãi và đường bàng sân bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đổ bêtông liên tục hết toàn bộ chiều dầy mỗi lớp bêtông;

+ Đặt khe co giãn nhiệt ẩm theo quy định của thiết kế Nếu thiết kế không quy định thì khe co giãnnhiệt ẩm được đặt theo hai chiều vuông góc cách nhau ẩm- ẩm, chiều rộng khe 1cm - 2cm và có chiều caobằng chiều dầy kết cấu;

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtông được đầmchặt và không bị rỗ;

+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bêtông đuợc đầm kĩ Dấu hiệu để nhận biết bêtông đãđược đầm kĩ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa;

+ Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm vàphải cắm sâu vào lớp bêtông đã đổ trước 10cm;

+ Khi cần đầm lại bêtông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm lần thứ nhất.Đầm lại bêtông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, sân bãi, mặt đường ôtô không đầm lại cho bê tông khối lớn

e Bảo dưỡng bêtông

Sau khi đổ, bêtông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn

và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông

Bảo dưỡng ẩm

Trang 26

Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bêtông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạohình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo TCVN 5592 : 1991 “ Bê tông nặng - Yêu cầubảo dưỡng ẩm tự nhiên ”.

Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 17

Trong thời kì bảo dưỡng, bêtông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lựcxung xích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác

Bảng 17 - Thời gian bảo dưỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991)

Rth BD – Cường độ bảo dưỡng tới hạn;

Tct BD - Thời gian bảo dưỡng cần thiết;

Vùng A (từ Diễn Châu trở ra Bắc);

Vùng B (phía Đông Trường Sơn và từ Diễn Châu đến Thuận Hải);

Vùng C (Tây nguyên và Nam Bộ)

f Mạch ngừng thi công

Yêu cầu chung:

Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tư ơng đối nhỏ, đồng thời phải vuông

góc với phơng truyền lực nén vào kết cấu .

Mạch ngừng thi công nằm ngang:

+ Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha

+ Trước khi đố bêtông mới, bề mặt bêtông cũ cần được xử lí, làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phảiđầm lèn sao cho lớp bêtông mới bám chặt vào lớp bêtông cũ đảm bảo tính liền khối của kết cấu

Mạch ngừng thẳng đứng

Trang 27

Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng l ới thép vớimắt lới 5mm – l0mm và có khuôn chắn.

Trước khi đổ lớp bêtông mới cần tới nớc làm ẩm bề mặt bêtông cũ, làm nhám bề mặt, rửa sạch và

trong khi đổ phải đầm kĩ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu

Khi đổ bê tông ớ các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ thì mạch ngừng thi công

bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm

Khi đổ bê tông theo hướng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công bố trí ở trong haikhoảng giữa của nhịp dầm và Bàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)

Khi đồ bê tông kết cấu khối lớn, vòm, bể chứa, công trình thủy lợi, cầu và các bộ phận phức tạp củacông trình, mạch ngừng thi công phải thực hiện theo quy định của thiết kế

g Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa

Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng đợc thực hiện khi nhiệt độ môi trường cao hơn 30oC Cần ápdụng các biện pháp phòng ngừa và xử lí thích hợp đối với vật liệu quá trình trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bêtông để không làm tồn hại đến chất lượng bê tông do nhiệt độ cao của môi trường gây ra

Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ máy trộn nên khống chế không lớn hơn 30oC và khi đổ không lớnhơn 35oC

Việc khống chế nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thề căn cứ vào điều kiện thực tế để áp dụng như sau:+ Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt dộ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng nước mát để trộn và bảo d-ưỡng bê tông;

+ Thiết bị, phơng tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê tông cần được che nắng;

+ Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;

+ Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao;

+ Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công bê tông vào những ngày có nhiệt độtrên 35o C

Khi thi công bê tông khối lớn trong thời tiết nóng phải đảm bảo các quy định của phần 6.8

Trang 28

Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phải có các biện pháp tiêu thoát nớc cho bãi cát, đá, đờng vận chuyển, nơi trộn và nơi đổ bê tông.+ Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điều chỉnh lượng nướctrộn, đảm bảo giữ nguyên tỉ lệ nước/xi măng theo đúng thành phần đã chọn;

+ Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công bê tông dưới trời mưa

h Hoàn thiện bề mặt bê tông

Trong mọi trường hợp, bề mặt bê tông phải được hoàn thiện thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, độphẳng và đồng đều về màu sắc theo quy định của thiết kế

Việc hoàn thiện bề mặt bê tông được chia làm 2 cấp:

+ Hoàn thiện thông thường

+ Hoàn thiện cấp cao

Hoàn thiện thông thường:

Sau khi tháo cốp pha, bề mặt bê tông phải được sửa chữa các khuyết tật và hoàn thiện để đảm bảo

độ phẳng nhẵn và đồng đều về màu sắc Mức độ gồ ghề của bề mặt bê tông khi đo áp sát bằng th ước 2mkhông vượt quá 7mm

Hoàn thiện cấp cao

Hoàn thiện cấp cao đòi hỏi độ phầng nhấn khi kiểm tra bằng thớc 2m, độ gồ ghề không vượt quá5mm và phải đảm bảo đồng đều về màu sắc

Trạng thái bề mặt bê tông được hoàn thiện ở đây là những kết cấu mà bề mặt bê tông không tráthoặc không bao phủ bề mặt

Việc hoàn thiện thông thuường bề mặt bê tông có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhautùy theo mức độ khuyết tật và tính chất kết cấu Khi sửa chữa các khuyết tật như rỗ, xước, hở thép, nứt,

có thể thực hiện theo các phương pháp truyền thông (trát, vá, phun vữa xi măng, đục tẩy và xoa nhẵn bềmặt, ) Khi tạo độ đồng đều về màu sắc cần lưu ý việc pha trộn vội liệu dể sửa chữa các khuyết tật trên bềmặt

Các bề mặt hoàn thiện cấp cao thường được thực hiện theo phương pháp xoa mài bằng máy hoặcbằng thủ công tùy theo quy mô, diện tích bề mặt kết cấu và theo quy định của thiết kế

3 Kiểm tra và nghiệm thu

a Kiểm tra

Việc kiểm tra chất lượng thi công bê tông toàn khối bao gồm các khâu: Lắp dựng cốp pha đà giá, cốtthép, chế tạo hỗn hợp bê tông và dung sai của các kết cấu trong công trình

Kiểm tra cốp pha đà giáo được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 1

Kiểm tra công tác cốt thép được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 10

Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm việc kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất, các tính chấtcủa hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng Các yêu cầu kiểm tra này được ghi ở bảng 19

Trang 29

Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường các quy định sau:

+ Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên;

+ Đối với bê tông trộn tại các trạm trộn bê tông (bê tông thương phẩm) cần kiểm tra mỗi lần giao hàngtại nơi đổ bê tông;

+ Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần trong một ca; + Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tôngthì phải kỹ thuật ngay me trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong một ca

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo d−ỡng âm theo TCVN

3105 : 1993

Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm 3 viên mẫu đượclấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105 : 1993 Kích thước viên mẫu chuẩn150mm x 150mm x 150mm Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng nhưn sau:

+ Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000 m3;

Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một mẫu nhưng không ít hơn 1 mẫu cho một khối

+ Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lơn hơn 50m3 thì cứ 50 m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3;

+ Đối với khung và các kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm ) cứ 20m3 lấy một tổ mẫu

+ Trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấy một tổ mẫu; + Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng ) cứ 200m3 bê tông lấy một mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn lấy một tổ mẫu;

+ Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn lấy một tổ mẫu

Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không

có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế

b Nghiệm thu:

Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ các hồ sơ sau:

+ Chất lượng công tác cốt thép (theo biênbản nghiệm thu trước lúc đổ bê tông);

+ Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt)

+ Kích thức, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế;

+ Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu;

+ Các bản vẽ thi công có ghi đầy đủ các thay đổi trong quá trình xây lắp;

+ Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế;

+ Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mãu thử và các kết quả kiểm tra chất lượng cácloại vật liệu khác nếu có

+ Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông

+ Các biên bản nghiệm thu móng

Ngày đăng: 27/06/2018, 17:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w