7 1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 171.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyênvật liệuchính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập: công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Đỗ Thị Thuỳ Dương
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 71.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất 71.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 171.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyênvật liệuchính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 181.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
Chương 2: Thực trạng vấn đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI 25
Trang 32.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI 252.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực
2.1.7 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty 392.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty 412.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực –
3.1.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí và
Trang 43.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí và thiết
3.2 Những ý kiến, giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sảnxuất bình khí Axetylen tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VMMI 75
3.2.4 Hoàn thiện khoản mục chi phí sản xuất chung 763.2.5 Nâng cao hiệu quả kế toán quản trị chi phí sản xuất 77
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương pháp kếkhai thường xuyên
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương phápkiểm kê định kì
Sơ đồ 2.1 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính các năm gần đây
Bảng 2.2 Bảng kê xuất vật tư tháng 1 năm 2016
Bảng 2.3 Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾPBảng 2.5 Sổ cái TK621
Bảng 2.6 Bảng tiền lương phân xưởng cơ khí
Bảng 2.7 Bảng phân bổ tiền lương tháng 1 năm 2016
Bảng 2.8 Sổ chi tiết TK 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Bảng 2.9 Sỏ cái TK 622
Bảng 2.10 Bảng phân bổ khấu hao
Bảng 2.11 Sổ cái TK627
Bảng 2.12 Sổ chi tiết TK 627.1 tháng 1 năm 2016
Bảng 2.13 Sổ chi tiết TK 627.2 tháng 1 năm 2016
Bảng 2.14 Sổ chi tiết TK 627.3 tháng 1 năm 2016
Bảng 2.15 Sổ cái TK 154
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển buộc phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường hay nói cáchkhác các doanh nghiệp phải tuân thủ đồng thời các quy luật cung cầu, quy luật giátrị và đặc biệt là quy luật cạnh tranh trên thị trường Để sản phẩm của mình có thểđứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thúc đẩy công tác nghiên cứu thịtrường, thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm và
hạ giá thành Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải sử dụng và quản lý chi phísản xuất một cách có hiệu quả, phải hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chiphí sản xuất bỏ ra để tính chính xác giá thành sản phẩm Từ đó có những biện phápgiúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm của doanhnghiệp đem lại sự tăng tích luỹ cho nền kinh tế Do đó, hạ giá thành sản phẩmkhông chỉ là vấn đề của các doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toànngành, toàn xã hội
Làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tính toán giáthành một cách chính xác để từ đó xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho bộ máy quản lý để cácnhà quản trị đưa ra những biện pháp chiến lược phù hợp, giúp doanh nghiệp sửdụng vốn hiệu quả, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Công ty cồ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI là một công ty đa ngành,trong đó, sản xuất là một trong những lĩnh vực thế mạnh của công ty với mặt hàngchính là nồi hơi và bình khí Axetylen Qua một thời gian thực tập tại công ty, đốidiện với thực trạng quản lý , em nhận thấy rõ vai trò vô cùng quan trọng của kế toántập hợp CPSX Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các cô, các chịthuộc phòng kế toán – tài chính, em xin trình bày đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
● Đối tượng nghiên cứu: “chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí và thiết
bị áp lực - VVMI”.
● Mục đích nghiên cứu: vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó
đi từ khái quát đến chi tiết quát trình hạch toán chi phí tại đơn vị
Trang 73 Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: 3 tháng trong thời gian tìm hiểu thực tế tại đơn vị
- Phạm vi nghiên cứu: kế toán sản xuất tại Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị
áp lực – VVMI
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đi từ nghiên cứu khái quát sau đó vào chi tiết từng chỉ tiêu và cuối cùngtổng quát lại vấn đề cần quan tâm và đưa ra biện pháp khắc phục dựa trên nhữngđánh giá đó
- Tiến hành phương pháp phân tổ nhằm phân chia một tổng thể vấn đề thànhcác tổ có sự khác nhau về tính chất
- Kết hợp nhiều phương pháp nhằm phát huy tác dụng tổng hợp của chúng đểlàm cho việc phân tích được sâu sắc và toàn diện hơn
5 Kết cấu luận văn
Kết cấu bài luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng vấn đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ
phần cơ khí và thiết bị áp lực - VVMI
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí
sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - VVMI
Sau thời gian thực tập luận văn của em đã hoàn thành Em xin chân thànhcảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Nguyễn Văn Dậu, các cán bộ kế toán tài
chính Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI.
Do kiến thức, cách diễn đạt còn hạn chế nên luận văn của em vẫn còn nhiềuđiểm sai sót Em rất mong được sự chỉ bảo góp ý từ thầy cô để Luận văn của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Trang 8CHƯƠNG 1 N HỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất.
1.1.1 Khái niệm chi phí và phân loại chi phí.
1.1.1.1 Khái niệm, nội dung, bản
chất của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh
Chi phí của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tínhkhách quan, nó thể hiện sự chuyển dịch các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra vàogiá trị sử dụng được tạo ra, đây là sự chuyển dịch mang tính khách quan không lệthuộc vào ý muốn chủ quan của con người Mặt khác, hao phí về các yếu tố trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể mang tính chủ quan nó phụthuộc vào phương pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từngdoanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí sản xuất thành từngnhóm dựa vào những tiêu thức nhất định Chi phí sản xuất gồm nhiều khoản chi cónội dung, công dụng, mục đích khác nhau Vì vậy, để đảm bảo quản lý chặt chẽ chiphí và thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục
vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cần phải được phân loạitheo những tiêu thức phù hợp
Trong kế toán, chi phí sản xuất thường được phân loại, nhận diện theo nhữngtiêu thức sau
❖ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và
Trang 9tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí mà không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Thông thường, chi phí sản xuất đượcchia thành các loại:
+ Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giámua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ, baogồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu,chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
+ Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiềnlương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí côngđoàn theo tiền lương của người lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): yếu tố chi phí này bao gồm khấuhao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí cho biết nộidung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trìnhsản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Đây là cơ sở để xây dựngcác dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựngcác kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản,… nó còn là cơ sở để phân tích tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tàichính
❖ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân loại thành các khoảnmục có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho việc tính giá thành và phântích tình hình thực hiện giá thành Theo đó, chi phí sản xuất được phân loại thành:
Trang 10sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụdịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trựctiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sảnxuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản mục chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chiphí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành để đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.Đồng thời cung cấp tài liệu để lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành cho các kỳsau, xây dựng định mức chi phí, giúp cho công tác lập dự toán từng khoản mục chiphí
❖ Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vàmối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành:
- Chi phí trực tiếp : là các chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượngtập hợp chi phí, loại sản phẩm hoặc một công việc có thể quy nạp trực tiếp cho sảnphẩm, đối tượng tập hợp chi phí đó
- Chi phí gián tiếp : là những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiềuđối tượng tập hợp chi phí, nhiều công việc, lao vụ khác nhau nên phải tập hợp, quynạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Trang 11Cách phân loại này giúp ích rất nhiều trong kỹ thuật hạch toán Trong quátrình tập hợp chi phí sản xuất, nếu phát sinh chi phí gián tiếp kế toán phải chú ý lựachọn tiêu thức phân bổ đúng đắn hợp lý để có được thông tin chân thực, chính xác
về chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, từng địa điểm phát sinh chi phí
❖ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vàocác đối tượng kế toán chi phí
Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc…
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí khác nhau
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thứckhác tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với chi
phí sản xuất.
Trong quản lý, người ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhưng trong đó kếtoán luôn được coi là công cụ quản lý hữu hiệu nhất Với chức năng của nó kế toáncung cấp cho các nhà quản trị số liệu về chi phí của từng bộ phận cũng như toàndoanh nghiệp để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phítrong doanh nghiệp Xét trên góc độ quản lý, người quản lí cần biết rõ nội dung cấuthành của chi phí và giá thành từ đó hạn chế ảnh hưởng của yếu tố tiêu cực, pháthuy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tích cực, khai thác và sử dụng một cách cóhiệu quả lao động vật tư, tiền vốn, không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giáthành sản phẩm
Đặc biệt, trong nền kinh tế mở với nhiều chủng loại hàng hoá phong phú đadạng thì vấn đề quyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp là giá thành sản phẩm
Do đó, để thực hiện được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, kế toán tập hợp CPSXcần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Trang 12- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở các bộphận phân xưởng trong doanh nghiệp.
- Tính toán chính xác đầy đủ chi phí
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí
sản xuất trong doanh
Chi phí sản xuất là chỉ
tiêu quan trọng trong hệthống các chỉ tiêu kinh tếphục vụ cho công tác quản lýdoanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanhthu, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, do vậyđược chủ doanh nghiệp rấtquan tâm
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ýnghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí
Để tổ chức kế toán chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công tácquản lý, doanh nghiệp cần xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kếtoán chi phí sản xuất như sau:
Trang 13- Nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất trong toàn
bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận liên quan
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc thù củadoanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý
- Tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc,chuẩn mực, chế độ kế toán
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí sản xuất, cung cấpnhững thông tin cần thiết về chi phí sản xuất, giúp các nhà quản trị đưa ra đượcquyết định đúng đắn và kịp thời
1.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địađiểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khácnhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó phát sinh ở đâu,dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào Chính vì vậy, chi phí sản xuất kinh doanhphát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhấtđịnh Đó chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Thực chất của việc xác định đối tượng kếtoán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí
Khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trước hết các nhàquản trị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp
Trang 14xuất trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách hợp lý là cơ sở để tổchức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổnghợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết Các chi phí phát sinh, sau khi đãđược tập hợp xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Mỗi loại CPSX thường liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác nhau Vìvậy phải xác định đúng đắn đối tượng liên quan để tổ chức tập hợp CPSX chínhxác Thông thường có hai phương pháp tập hợp CPSX sau:
1.2.2.2 Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng với các chi phí có thể quy nạp, tập hợp chotừng đối tượng chịu chi phí Với những chi phí sử dụng có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( sản phẩm đơn chiếc, hàng loạt sản phẩm)thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất
vì nó tạo điều kiện cho kế toán tính giá thành và người quản lý đánh giá hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
1.2.2.3 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được áp dụng đối với các chi phí gián tiếp (liên quan đếnnhiều đối tượng) Do đó phải lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho các đối tượngliên quan theo công thức sau:
Bước 1: H =
Trang 15Trong đó: H : hệ số phân bổ chi phí
C : Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T : Là tổng đại lượng phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng đối tượng tập hợp
Trong đó: Ci là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài,… sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ được xác định theocông thức:
+
Trị giáNVLTTxuất dùngtrong kỳ
-Trị giáNVLTTcòn lại cuốikỳ
- Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường đượctập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếpđược thì sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp là: phiếu xuất kho, phiếu báo nguyên vật liệu dùng chưa hết đem lại nhập kho,chứng từ phản ánh số lượng, đơn giá phế liệu thu hồi,…
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Trang 17Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Trang 18b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lươngchính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo sốtiền lương của công nhân sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó đượctập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợpkhông tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung sau
đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.Chứng từ kế toán thường sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp là:bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp thanh toán tiềnlương,…
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhâncông trực tiếp
Trang 19Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
c) Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSX chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sảnxuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất CPSX chung được tổ
Trang 20chi phí, mặt khác CPSX chung còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chiphí biến đổi
CPSX chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Nếu mức sảnphẩm thực tế sản xuất cao hơn công xuất bình thường thì CPSX chung cố định đượcphân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơncông suất bình thường thì CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường
- CPSX chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Để tập hợp và phân bổ CPSX chung, kế toán sử dụng TK 627 - CPSX chung
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 21d) Kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung, kế toán sẽ tiến hành kếtchuyển các loại chi phí này để tập hợp CPSX chung toàn doanh nghiệp
Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ mà tàikhoản kế toán sử dụng có sự khác nhau: TK 154 hoặc TK 631
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương pháp
kế khai thường xuyên
DCK:xxx
DĐK:xxxKết chuyển chi phí NVL
Trang 231.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
kỳ.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chiphí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tàikhoản:
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩmđược thực hiện trên tài khoản 631 - Giá thành sản xuất Tài khoản 154 - Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 24Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kì
1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc
đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biếntiếp mới trở thành thành phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Hiện nay, chi phí sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo một trong cácphương pháp sau:
Kết chuyển chi phí
NCTT
Kết chuyển chi phísản xuất chungKết chuyển chi phí sản xuất chung không được
phân bổ
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập
kho
Trang 251.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chiphí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chếbiến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xácđịnh theo giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang
Công thức:
DĐK + CNVL
* q
DCK = Q + qTrong đó: + DĐK : Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
+ DCK : Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
+ CNVL: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyênvật liệu trực tiếp)
+ q : Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Q : Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang
và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khốilượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoảnmục theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệnhư: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì tính theo công thức:
Trang 26
Trong đó:
+ C : Được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ+ Ci : là chi phí sản xuất giai đoạn i phát sinh trong kỳ
+ DĐK(i-1): chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i
+ ZNTP(i-1): chi phí nửa thành phẩm giai đoạn (i-1) chuyển sang
+ q,
: Là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sản phẩmhoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (%HT ) và q,
= q * %HT
1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Để áp dụng phương pháp này doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống địnhmức chi phí, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức
- Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ (chi phínguyên vật liệu trực tiếp) thì tính theo công thức:
Chi phí sản phẩm = Khối lượng sản phẩm dở x định mức chi phí cho
Trang 27dở dang cuối kỳ giai
đoạn i dang cuối kỳ giai đoạn i
một đơn vị sản phẩmgiai đoạn i
- Đối với những chi phí sản xuất bỏ từ từ (chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung ) thì tính theo công thức:
x Mức độhoàn thành
Định mức chi phícho một đơn vị sảnphẩm i
Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khácnhau Do đó, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm cụ thể của doanhnghiệp mình cũng như tình hình thực tế để lựa chọn và áp dụng phươngpháp thích hợp Việc xác định phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phùhợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp sẽ là cơ sở để có thể xácđịnh đúng đắn giá trị sản phẩm dở dang cũng như chỉ tiêu giá thành sảnphẩm và kết quả kinh doanh
1.4 Tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán sử dụng
1.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Theo chế độ quy định, các doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, do đó, hạch toán chi phí sản xuất trong cácdoanh nghiệp xây lắp là theo phương pháp KKTX Tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh phải được phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời
Kế toán trong doanh nghiệp xây lắp sử dụng các tài khoản: 621, 622, 623, 627,
154 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Các tài khoản đầu 6 không có số dư cuối kì
Tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 28Kết cấu tài khoản:
TK621
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632
∗ Tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp:
Kết cấu tài khoản:
TK622
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế
phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển hoặc phân bổ để kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK154 vào cuối kỳ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632 cuối kỳ
Trang 29∗Tài khoản 623 – chi phí sử dụng máy thi công:
Trong đó:
6231: chi phí nhân công
6232: chi phí vật liệu
6233: chi phí dụng cụ
6234: chi phí khấu hao máy thi công
6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
6238: chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản:
TK623
Chi phí sử dụng máy thi công thực tế
phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển hoặc phân bổ để kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154 thời điểm cuối kỳ
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường sang TK632 vào cuối kỳ
Trang 30∗ Tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung:
Kết cấu tài khoản:
TK627
Chi phí sản xuất chung thực tế phát
sinh trong kỳ hạch toán
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Phần định phí sản xuất chung do hoạtđộng dưới công suất bình thường đượcghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Kết chuyển hoặc phân bổ để kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK154 vào cuối kỳ
Để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho vi c tính giá thành sản phẩm kếệc tính giá thành sản phẩm kếtoán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được
mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành sản phẩm xây lắp (công trình, hạng mục công trình )
Kết cấu TK này như sau:
TK154
- Tổng hợp các khoản mục chi phí sản
xuất liên quan đến giá thành sản phẩm
xây lắp vào thời điểm cuối kì
- Chi phí gia công, chế biến vật tư, hàng
hóa phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc chờ tiêu thụ
Trang 31kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp cũng như ýnghĩa của công tác này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 32C HƯƠNG 2: T HỰC TRẠNG VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ
ÁP LỰC - VVMI.
2.1Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI.
✓ Tên công ty: Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI
✓ Tên giao dịch: APLUCO
✓ Giấy phép kinh doanh: 0102274810 – Ngày cấp: 31/05/2007
✓ Ngày hoạt động: 14/10/2004
✓ Điện thoại: (04)37272723 – Fax: (04)38780934
✓ Địa chỉ: Số 506, đường Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP
2.1.2.1 Giai đoạn từ năm 1974 đến năm 1981
Tiền thân của công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực là xí nghiệp thu hồi vật
tư ứ đọng thuộc công ty vật tư theo quyết định số 909 ĐT-NCĐLKT ngày 4/6/1974của bộ Điện và Than
Về cơ cấu tổ chức:
- Lao động lúc sát nhập thành lập gồm có 27 CBCNV của kho Thiết bị vật tư
Bộ Sau số lao động ngày một phát triển hàng năm Đến tháng 6/1981 có 135 người
- Phòng, ban, quản lý:
Trang 33- Ban Tổ chức, hành chính, bảo vệ.
- Ban Kế toán tài chính thống kê, kế hoạch
- Ban kỹ thuật, vật tư (sau phát triển theo yêu cấu sản xuất)
- Cơ sở sản xuất: - Đội vận tải thu hồi vật tư
- Đội bảo quản, bốc xếp
- Sau được phát triển là: Phân xưởng cơ khí sửa chữa chuyển từ tổng kho I về
xí nghiệp hình thành, phân xưởng cơ khí phục hồi thiết bị, phân xưởng đúc bi gangcho nhà máy điện
- Sự hoạt động của xí nghiệp thu hồi vật tư ứ động trực thuộc công ty vật tư bộđến năm 1978 Từ năm 1979 sang tên thuộc Công ty thiết bị toàn bộ - trực thuộc bộđiện và than
Nhiệm vụ:
✓ Thu hồi vật tư ứ đọng thuộc các đơn vị sản xuất trong ngành mà chủ yếu
mỏ than Bố Hạ giải thể, mỏ than Núi Hồng thu hẹp ngừng sản xuất, các nhà máyđiện Thái nguyên Uông Bí…
✓ Vận chuyển bảo dưỡng phân loại: Loại còn tốt chuyển về kho vật tư củaCông ty, loại không sử dụng được + sắt thép phế liệu chuyển về nhà máy cơ khítrung tâm Cẩm Phả đúc thép… Lúc đầu hàng 100 tấn đến năm 1981 là tới 700 tấn…
✓ Lúc này: nhiệm vụ thu hồi vật tư thiết bị lớn hơn Phân xưởng cơ khí phụchồi mỗi năm từ 10 -15 thiết bị cho ngành, lượng sắt thép không những thu hồi trongngành mà còn ra ngoài ngành, mỗi năm gần 1000 tấn vận chuyển cho cơ khítrung tâm Cẩm phả
Công nghệ sản xuất:
Từ khi còn là Xí nghiệp thu mua và phục hồi vật tư thiết bị trực thuộc Công tyVật tư kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1981 công nghệ sản xuất còn lạc hậu thô sơ, chủyếu là lao động thủ công
Trang 342.1.2.2 Giai đoạn từ năm 1981 đến 1993
Ngày 8 tháng 6 năm 1981, Bộ trưởng bộ Mỏ và Than ra quyết định số TCCB3 tổ chức tại công ty phục hồi thiết bị trực thuộc bộ Mỏ và Than (Gồm bộmáy quản lý của cơ quan Công ty và Xí nghiệp thu hồi vật tư ứ đọng) thành Xínghiệp thu mua và phục hồi vật tư thiết bị trực thuộc Công ty Vật tư kể từ ngày 01tháng 7 năm 1981
23/MT-Nhiệm vụ:
✓ Thu hồi vật tư ứ đọng thuộc các đơn vị sản xuất trong ngành mà chủ yếu
mỏ than Bố Hạ giải thể, mỏ than Núi Hồng thu hẹp ngừng sản xuất, các nhà máyđiện Thái Nguyên, Uông Bí… Lúc này sản lượng thu mua vật tư ứ đọng ngày mộtlớn Sản lượng có năm lên đến 1200 tấn sắt thép phế liệu Phục hồi xe máy thiết bị.Đúc bi gang Đến năm 1984 bổ sung sản phẩm Bình sinh khí và làm chức năng khovật tư của công ty đặt hàng trong nước giao xí nghiệp quản lý
sơ, chủ yếu là lao động thủ công
2.1.2.3 Giai đoạn từ năm 1993 đến 2004
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh ngày 30/6/1993 Bộ Trưởng BộNăng Lượng có quyết định số 467 NL-TCCB-LĐ thành lập Xí nghiệp kinh doanhvật tư và chế tạo bình áp lực trực thuộc Công ty Coalimex Đến tháng 5/1995chuyển sang trực thuộc Công Ty Than Nội Địa Tổng Công Ty Than Việt Nam Năm 1993 chủ trương của nhà nước đổi mới doanh nghiệp Xí nghiệp đổi tênlà: Xí nghiệp kinh doanh vật tư và chế tạo bình áp lực Trực thuộc công ty Xuấtnhập khẩu than và cung ứng vật tư (coalimax)
Trang 35Nhiệm vụ:
✓ Sửa chữa các thiết bị khai thác mỏ.
✓ Phân xưởng cơ khí: - Bình Nồi hơi, bình sinh khí axêtylen, kết cấu xây
dựng
✓ Đội xây dựng cơ bản nội bộ
✓ Phân xưởng may Bảo hộ lao động Gửi kho vật tư do công ty đặt hàng đến
năm 1998 hết
✓ Sản xuất than tổ ong: Kinh doanh than
Bộ máy tổ chức :
✓ Quản lý : có các phòng ban, tổ chức được sắp xếp phù hợp với nhiệm vụ.
✓ Lao động : Luôn ở mức 120 – 135 người.
Công nghệ sản xuất:
✓ Năm 1995 Xí nghiệp kinh doanh vật tư và chế tạo bình áp lực đã trang bịđược một số máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh như máy hàn, máy bào,máy phay, máy tiện, máy khoan đã hạn chế được phần lớn lao động chân tay củacông nhân, năng suất được cải thiện
2.1.2.4 Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
Tháng 10 năm 2004 Xí nghiệp Kinh Doanh Vật Tư và Chế Tạo Bình áp Lựcchuyển thành Công ty Cổ phần cơ khí và Thiết Bị áp lực Than nội địa theo quyếtđịnh số 69/2004-QĐ-BCN ngày 30/7/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp (nay làCông ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực-VVMI)
Nhiệm vụ:
✓ Sửa chữa các thiết bị khai thác mỏ
✓ Phân xưởng cơ khí: - Chế tạo, lắp đặt băng tải
✓ Bình tắm nóng lạnh, Nồi hơi, kết cấu xây dựng trong ngành mỏ
✓ Kinh doanh than, Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng,hàng hoá
Bộ máy tổ chức :
✓ Quản lý : có các phòng ban, tổ chức được sắp xếp phù hợp với nhiệm vụ
✓ Lao động : Luôn ở mức 120 – 150 người
Công nghệ sản xuất:
Trang 36✓ Cuối năm 2004 đầu năm 2005 sau khi cổ phần hoá doanh nghiệp, công ty
Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực Than Nội Địa nay là công ty Cổ phần cơ khí vàthiết bị áp lực–VVMI đã đầu tư trang bị thêm nhà xưởng Một số máy móc, côngnghệ hiện đại như máy cán zen, máy đột dập, máy vê chỏm, máy phun bi, Máy hàn
tự động, dầm cầu trục, máy ép thuỷ lực đã góp phần nâng cao năng suất chất lươngsản phẩm cho công ty
2.1.3 Quy mô, hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây của công ty
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính các năm gần đây
80925791013
120020645024
102674774318
110776024824
70678714524
108938988678
9075783651
97745889771
68278187740
108924166272
9075783651
97745889771
10247076489
11081656346
11916937797
13030135053
2714879911
2758369879
3325189106
3568686800
Trang 372.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh công ty cổ phần cơ khí và thiết bị
áp lực – VVMI
2.1.4.1 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh
Các sản phẩm sản xuất, kinh doanh chính trong những năm gần đây:
✓ Chế tạo, sửa chữa và lắp đặt thiết bị áp lực
✓ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn xi măng,mua bán các sản phẩm cơ khí
✓ Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống, bánbuôn hoa và cây
✓ Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
✓ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
✓ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
✓ Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
✓ Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác
✓ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
✓ Sửa chữa thiết bị khác
✓ Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hoá phục vụ sản xuất và đờisống
✓ Xây dựng các công trình dân dụng
✓ Tư vấn đầu tư các công trình về thiết bị áp lực và cơ khí
✓ Hoạt động dịch vụ, hỗ trợ kinh doanh khác còn lại
✓ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất và đời sống
2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần cơ khí và áp lực – VVMI
✓ Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI tiến hành tổ chức sảnxuất theo mô hình trực tiếp tại phân xưởng sản xuất với sự chỉ đạo trực tiếp của phógiám đốc phụ trách kĩ thuật Sau đó phó giám đốc sẽ trực tiếp báo cáo về tình hình
Trang 38✓ Trong mỗi phân xưởng có quản đốc quản lý trực tiếp từng phân xưởng vàcác bộ phận sản xuất như: Công nhân sửa chữa, thợ hàn, thợ điện, thợ tiện…
✓ Về sản phẩm: Sản phẩm chính của công ty là loại bình sinh khí Axetylen,các loại nồi hơi, bình chịu áp lực Trong đó bình khí Axetylen là một trong nhữngsản phẩm chính đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty Đây là loại có quy trình côngnghệ rất phức tạp và phải sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu Bình khí Axetylen
có rất nhiều loại như 35L, 40L, 80L…
✓ Công ty đã áp dụng phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm
Vì vậy, nguyên vật liệu xuất dùng đều được tổng hợp chung rồi mới phân bổ.Nguyên vật liệu ban đầu của sản phẩm chủ yếu là sắt, thép và nguyên liệu được muatrên thị trường hoặc trao đổi với các đơn vị tạo thành phôi Tiếp đến qua các giaiđoạn gia công chế biến: Tổ khởi phẩm (gò, hàn, rèn), tổ cơ khí (tiện, phay, bào)cuối cùng qua tổ nguội lắp ráp và sơn tạo nên thành phẩm đưa vào nhập kho
Trang 39Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm:
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI
Thành phẩmKCS
Sơn
Trang 402.1.5.1 Sơ đồ hoá bộ máy tổ chức quản lý
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế
hoạch Phòng tổchức toán-tài chínhPhòng kế Phòng kỹthuật Phòng KD-Phòng KD-Phòng thịtrườngTHXNK
Phân xưởng sửachữa
Phân xưởng phụkiện, hầm lòPhân xưởng
cơ khí