1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam

56 750 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả Lê Thị Thanh Hải
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hòa vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giớitrong thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng caotrình độ quản lý, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giáthành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường

Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh

tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt độngkinh doanh Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng Chi phí sản xuất là các chỉtiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, laođộng, cũng như trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmcủa các doanh nghiệp, là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc

kế toán chi phí sản xuất không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phảitính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp Mặt khác,việc quản lý chi phí một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực chodoanh nghiệp tích lũy, góp phần cải thiện đời sống công nhân viên Chính vì vậy,

để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sảnxuất cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngàycàng cao của doanh nghiệp

Với những kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường và qua quá trình thựctập tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi, em đã nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Được

sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Thanh Hải em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam" làm đề tài

cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, bốcục chuyên đề gồm các nội dung sau:

Trang 2

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ

khí - Điện Thủy Lợi

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi

phí sản xuất ở Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi

Do trình độ còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên chuyên

đề này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo, của cán bộ phòng kế toán Công ty để em có thêm kiếnthức cho mình, phục vụ tốt cho quá trình công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1./ Khái niệm chi phí sản xuất

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất độc lập, tự chủtrong hoạt động kinh tế Điều này buộc các doanh nghiệp phải hạch toán kinhdoanh thực sự và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp khác hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh trên thị trường và tăng lợi nhuận Để việc hạch toán chi phí sản xuất đạtđược hiệu quả, các doanh nghiệp cần nắm bắt rõ và sâu sắc bản chất kinh tế củachi phí sản xuất cũng như phân loại nó theo những cách thức và mục đích nhấtđịnh

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và laođộng vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến một hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác, chi phí sảnxuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùngtrong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thựcchất chi phí là sự dịch chuyển vốn -dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuấtvào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

1.1.2./ Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau cả

về nội dung, công dụng và vai trò của nó trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp, từ đó nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêuthức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán chi phísản xuất

Ta có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức phânloại sau:

Trang 4

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chiathành các yếu tố chi phí sau:

* Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí của nguyên vật liệudung vào hoạt động SXKD trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phínguyên vật liệu khác

* Chi phí nhân công: bao gồm chi phí về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích BXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của người LĐ

* Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dung vào hoạtđộng SXKD trong kỳ

* Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động SXKD trong kỳ của DN

* Chi phí khác bằng tiền: là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động(tính theo sản lượng hàng hoá hoặc doanh thu), người ta chia chi phí làm 3loại:

* Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi tỉ lệ với mức hoạtđộng của đơn vị Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, sốlượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hangthực hiện…Nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ Ngược lại, nếu xét trênmột đơn vị mức độ hoạt động biến phí là một đơn vị có thể hằng số

* Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Ngược lại, nếu xét trênmột đơn vị khối lượng hoạt động thì nó tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động DN

có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí

* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố địnhphí và biến phí: chi phí điện thoại, điện năng…

Trang 5

Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp vàchi phí gián tiếp

* Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí( như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động…); chúng ta

có thể quy nạp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí

* Chi phí gián tiếp: là loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí khác nhau nên không thể tập hợp trực tiếp được mà phải tập hợp,quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp

 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công tycông ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi, nơi em xin thực tập, em xin trình bày chi tiết hơn vềphương pháp phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng

Cơ sở của cách phân loại này là dựa vào công dụng kinh tế của chi phí,địa điểm phát sinh cũng như mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Theo quy định,toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chiphí sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu … sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm, chế tạosản phẩm hay thực hiện các công việc lao vụ, dịch vụ (không tính vào khoảnmục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sảnxuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất)

* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải tr ả, tiền trích BHXH, BHYT và KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.Các khoản tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản này (không tínhkhoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp)

Trang 6

* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sau:

+Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên quản lý,nhân viên thống kê, nhân viên bảo vệ …tại phân xưởng sản xuất theo quy định

+Chi phí vật liệu: Gồm giá trị nguyên vật liệu các loại sử dụng cho nhucầu sản xuất chung của phân xưởng (đội, trại…), như dùng để sửa chữa TSCĐ,các chi phí CCDC …

+Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ dùng

cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu, dụng cụ,giá lắp, dụng cụ cầm tay …

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số khấu hao của TSCĐ, tài sản vôhình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao máymóc, thiệt bị sản xuất, khấu hao nhà xưởng …

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ muangoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất như: chi phí về tiền điện, tiềnnước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ

+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản chi kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất

Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho yêucầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sảnphẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm cơ sở để lập định mức chi phísản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp chi phí sảnxuất có thể được phân loại theo một số tiêu thức khác nhau.Tuy nhiên việc lựachọn tiêu thức phân loại nào là tuỳ thuộc vào tính chất, địa điểm, ngành nghềkinh doanh và mục tiêu quản lý

Trang 7

1.2./ Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất

1.2.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

- Quản lý chi phí một cách tiết kiệm, chặt chẽ, tạo cơ sở cho việc hiamr

các chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm các khoản chi nhằm hạ thấp chi phí sảnxuất toàn doanh nghiệp

- Tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm

- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiệncác định mức dự toán chi phí sử dụng vật tư lao động tiền vốn để ra các quyếtđịnh kinh tế nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.2.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu của quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, kế toán chi phí sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phísản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp

lý, xác định giá thành sản phẩm và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ một cách đầy đủ, chính xác

Trang 8

1.3./ Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

1.3.1/ Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có 4 chuẩn mực kế toán chi phốiđến kế toán chi phí sản xuất đó là: VAS 01- Chuẩn mực kế toán chung, VAS 02-Chuẩn mực kế toán hang tồn kho, và VAS 16- Chi phí đi vay Em xin trình bày tómlược nội dung của 4 chuẩn mực

 Theo VAS 01 có quy định: Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế

trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp và chi phí khác

Nguyên tắc ghi nhận chi phí theo VAS 01 thì:

- Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các chi phí này làm giảm bớt các lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

-Các chi phí được ghi nhận trong trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

-Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân

bổ theo hệ thống hoặc tỷ lệ

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

 Theo chuẩn mực kế toán VAS 02- bao gồm những quy định về hàng tồn kho

và những chi phí liên quan đến hàng tồn kho:

Hàng tồn kho: Là những tài sản:

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

Trang 9

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường;

+ Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình

chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm, khấu hao, chi phí bảo dưỡngmáy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp + Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Côngsuất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điềukiện sản xuất bình thường.đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi

Trang 10

phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

+Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phảnánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩmtheo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính

Chi phí liên quan trực tiếp khác

+ Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;

(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản

(c) Chi phí bán hàng;

(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên quan

Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệpkhông được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ

 Theo chuẩn mực VAS 16 quy định chi phí đi vay cụ thể như sau:

Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trựctiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp

Chi phí đi vay bao gồm:

(a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoảnthấu chi;

Trang 11

(b) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đếnnhững khoản vay do phát hành trái phiếu;

(c) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủtục vay;

(d) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phátsinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định

Quy định chi phí đi vay được vốn hoá

- Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xâydựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốnhoá cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từcác khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạmthời của các khoản vay này

- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốnvay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dangthì phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá

-Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mụcđích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có

đủ điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán đợc xác định theo tỷ lệ vốn hoá đốivới chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặcsản xuất tài sản đó Tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân giaquyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ cáckhoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang Chi phí đivay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinhtrong kỳ đó

- Nếu có phát sinh chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu thì phải điềuchỉnh lại lãi tiền vay bằng cách phân bổ giá trị khoản chiết khấu hoặc phụ trội vàđiều chỉnh tỷ lệ vốn hoá một cách phù hợp Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặcphụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đườngthẳng Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được

Trang 12

vốn hoá trong từng kỳ không được vợt quá số lãi vay thực tế phát sinh và sốphân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó.

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam

1.3.2.1./ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Để tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm, thì khâu đầu tiên là phải xác định đối tượng hạch toán chi phí.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sảnphẩm Đối tượng tập hợp chi phí có thể xác định là từng phân xưởng, từng độisản xuất (theo nơi phát sinh chi phí ) hoặc sản phẩm, công việc, công trình, hạng mụccông trình, từng đơn đặt hàng (theo nơi gánh chịu chi phí)

1.3.2.2/ Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

1.3.2.2.1./ Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tại công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi hiện đang tập hợp chi phí theo phương

pháp kê khai thường xuyên, nên em xin trình bày chi tiết phương pháp này

A, Tổ chức hạch toán ban đầu

B, Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu … sử dụngtrực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm

Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từngđối tượng chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất …

Kết cấu tài khoản 621:

Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho hoạtdộng sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mứcbình thường vào TK 632

Trang 13

- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 hoặc 631 và chi tiết cho các đối tượng đểtính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Giá vốn hàng bán(vượt

trên mức bình thường)

- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số lương của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chiphí nhân công trực tiếp

Kết cấu:

Bên nợ:- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia SX trong kỳ

Bên có:- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bìnhthường vào TK 632

Xuất NVL, CCDC dùng vào sản xuất

NVL dùng khônghết nhập lại kho

Trang 14

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ, tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 622 cóthể mở các chi tiết cần thiết

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương phải trả cho

công nhân sản xuất

TK 338 Kết chuyển hoặc phân bổ

chi phí nhân công trực tiếp

TK 335

Trích trước tiền lương

nghỉ phép của CNSX Giá vốn hàng bán( vượt

trên mức bình thường)

-Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý vàphục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất ngoài hai khoản chi phí trực tiếp trên, chi phísản xuất chung bao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phânxưởng, chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụmua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng để hạch toán: TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Kết cấu tài khoản 627:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có:- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

- Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vàogiá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn côngsuất bình thường

Các khoản trích theo lương công nhân SX

TK 632

Trang 15

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

TK 334,338 TK 627 TK 154

Chi phí nhân viên quản lý

TK 152 Kết chuyển hoặc phân

Chi phí vật liệu bổ chi phí SXC

Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ

-Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ

-Chi phí sản xuất chung cho cả hoạt động chính và phụ

Toàn bộ các khoản chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tươngứng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang

Bên nợ:- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến SXsản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

Bên có:- Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

-Giá thành thực tế sản phẩm, công việc hoàn thành trong kỳ

Trang 16

-Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành.

- Phản ánh chi phí không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính vàogiá vốn hàng bán của kỳ kế toán

Số dư nợ:- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN (Phương pháp KKTX)

K.chuyển chi phí Các khoản giảm giá thành

nguyên vật liệu trực tiếp

K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất

nhân công trực tiếp thành phẩm nhập kho

1.3.2.2.2./ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trường hợp

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất thực hiện

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động

Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồnkho không được ghi sổ liên tục Bởi vậy, mà doanh nghiệp phải kiểm kê lại tất cảcác loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởng sản xuất cùngvới bộ phận đánh giá sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành

Trang 17

Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong

kỳ được tập hợp trên các tài khoản: TK 621, 622, 627

Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ, tài khoản 154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ vàcuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thựchiện trên tài khoản 631-Giá thành sản xuất

Kết cấu tài khoản 631:

Bên nợ:- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên có: - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632

- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sản xuất ( phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK 611, 138, 821

Kết chuyển chi phí SXKD đầu kỳ

TK 622

TK 627

Chi phí NVLtrực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Phế liệu SP hỏng thu hồi, trị giá SP hỏng bắt bồi thường

TK 632

Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ K/c chi phí SXDD cuối kỳ

Trang 18

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc

hợp chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 19

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 20

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng

lo i ại

Sæ, thÎ

kÕ to¸nchi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 21

- Nhật ký chứng từ;

- Bảng kê;

- Sổ Cái;

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Trang 22

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.

Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa,chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các loại máy móc thiết bị thuỷ lợi,sản xuất cấu kiện kim loại và lắp đặt trang bị điện dân dụng đáp ứng nhu cầucủa nhiều ngành kinh tế quốc dân Tính chất sản xuất của công ty là sản xuất sảnphẩm đơn chiếc, chu kỳ sản xuất dài, quy mô sản xuất lớn Quy trình sản xuấtsản phẩm được thực hiện chặt chẽ, hợp lý qua các khâu đảm bảo cho sảnphẩm đạt chất lượng tốt, đảm bảo uy tín của công ty trên thị trường

Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi

a, Tổ chức bộ máy kế toán:

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trêncùng một địa bàn đồng thời để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của

Định mức vật tư, nhân công

Lập kế hoạch thực hiện sản xuất

Trang 23

kế toán trưởng, đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúpcho lãnh đạo công ty nắm được kịp thời tình hình hoạt động của công tythông qua thông tin kế toán cung cấp, Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đã áp

dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công việc

kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty và ở các xí nghiệp trựcthuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kếtoán làm nhiệm vụ tổ chức ghi chép ban đầu, thu nhận chứng từ và gửi vềphòng kế toán công ty.Phòng tài vụ của công ty chịu trách nhiệm quản lýmọi hoạt động tài chính thông qua tổng hợp số liệu được gửi lên của các xínghiệp, phân xưởng trực thuộc

Cơ cấu của phòng kế toán được khái quát thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của công ty, biênchế quân sự của phòng kế toán - thống kê hiện nay gồm 5 người dưới sự lãnhđạo trực tiếp của kế toán trưởNg với nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, giám sát toàn bộ mạng lưới kếtoán của công ty, đảm bảo cho bộ máylàm việc có hiệu quả.Đồng thời phảibáo cáo một cách kịp thời, chính xác lên cấp trên tình hình và kết quả hoạtđộng tài chính trong doanh nghiệp để tìm ra những mặt mạnh cần phát huy

và những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những kiến nghị với giám đốcnhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Kế toán vật tư kiêm tiêu thụ: Có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tìnhhình biến động của vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng và giá trị Đồng

Kế toán

vật tư và

tiêu thụ

Kế toán tiền lương

và BHXH

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán

Kế toán ở các xí nghiệp

Trang 24

thời, kế toán còn căn cứ vàochứng từ liên quan khác để hạch toán doanh thutiêu thụ sản phẩm.

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tra tình hìnhthực hiện quỹ lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mức lao động,lập bảng thanh toán tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội,

- Kế toán thanh toán: Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hoá đơn bánhàng, các chứng từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, lập bảng

kê chứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủtục vay và trả nợ ngân hàng, vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đônđốc tình hình thanh, quyết toán các công trình,

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về quỹ.Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt

- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các bảng

kê, các chứng từ gốc để tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinhdoanh, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác

- Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp : Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra vàbáo cáo về phòng kế toán thống kê của công ty theo đúng định kỳ

b, Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

-Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.

-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

-Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp nhậptrước -xuất trước

-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Được áp dụng theo quyết định số116/19999-QĐBTC của bộ trưởng bộ tài chính ngày 30/12/1999

c, Hệ thống tài khoản sử dụng.

Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đã đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản kếtoán thống nhất của Bộ tài chính ban hành theo quyết định 15 QĐ/ TC/CĐKTnhằm phục vụ công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng Đồng thời, công ty đã mở

Trang 25

chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể, các loại vốn, tài sản và nhằm mụcđích phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ của công ty.

d, Hình thức tổ chức kế toán của công ty.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của khối lượng cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý,trình độ kế toán, hiện nay Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đang áp dụng hình

thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ sách tổng hợp, chi tiết tương

ứng ban hành theo quyết định số 15 QĐ/ TC/CĐKT của Bộ tài chính tương đốiphù hợp với tình hình hạch toán kế toán chung của công ty

e, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

ở Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi, bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ,thẻ chi tiết sau:

- Sổ tài sản cố định

- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm; thẻ kho

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh; thẻ tính giá thành sản phẩm

- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả

- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân sách …

- Sổ chi tiết bán hàng

- Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổnguyên vật liệu và CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

Ngoài ra công ty còn sử dụng các sổ tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sổ cái các tài khoản 111, 112, 331…

f, Hệ thống báo cáo tài chính

- Theo quy định của Nhà nước: Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

1 Bảng cân đối kế toán

Trang 26

2 Báo cáo kết quả kinh doanh

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4 Thuyết minh báo cáo tài chính

- Theo quy định của công ty:

Nhằm phục vụ cho công việc kế toán và cung cấp thông tin cho việc quảntrị, ngoài những báo cáo tài chính trên công ty còn lập thêm một số báo cáo khácnhư: Báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo nhập, xuất

và tồn kho của hàng tồn kho …

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty.

Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sảnxuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ởmỗi ngành cũng có những đặc thù riêng Tại công ty Cơ khí - Điện Thủy lợi, chiphí sản xuất có một số đặc điểm sau:

- Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô sản xuất lớn và sản xuất sảnphẩm đơn chiếc nên chi phí sản xuất thường được tập hợp theo công trình hoặctheo từng đơn đặt hàng

- Là doanh nghiệp sản xuất - chế tạo và lắp đặt các thiết bị thuộc về cơ khí

- điện nên chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 65

- 70% giá trị sản phẩm) Vật liệu chính thường bỏ ngay từ khi bắt đầu sản xuất,

ví dụ như để sản xuất một đường ống cho công trình Quảng Bình nguyên vật liệuchính là sắt  900 phải xuất đủ ngay từ khi bắt đầu sản xuất

- Chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng công trình phần lớn làdựa trên định mức do phòng kế hoạch vật tư xây dựng sẵn Định mức này sẽ là

cơ sở để kế toán vật tư xuất nguyên vật liệu

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp

Trang 27

Xuất phát từ đặc điểm của công ty, đối tượng kế toán tập hợp chi phí được

kế toán xác định là từng đơn đặt hàng, từng công trình (theo nơi chịu chi phí)

và từng xí nghiệp, toàn Công ty (theo nơi phát sinh chi phí).

Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp trực tiếp chocác đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì kế toán sử dụngphương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn phân bổ thường được công ty sửdụng là: tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp định mức …

Do công ty có quy mô sản xuất lớn, thời gian thực tập lại hạn chế nêntrong chuyên đề này em chỉ xin chọn đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

là công trình Ba Hạ, một trong những công trình đã được công ty thực hiện từngày 3/1/2007 và đã hoàn thành vào cuối quý I năm 2007

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: Nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu …Trong đó:

- Nguyên vật liệu chính gồm: các loại sắt tròn như 20- 200, sắt

9KC-22, sắt gai, sắt lục lăng …; các loại thép như thép buộc 11 ly, thép INOC, thép

30, thép nhíp, thép L35 *25, thép U280 *80…; các loại tôn (tôn 8 lyt, tôn 10ly, )

- Vật liệu phụ gồm: Các loại que hàn, ôxi, đất đèn, dây kẽm

- Nhiên liệu gồm: Xăng, dầu diezen, gas

Căn cứ vào Phiếu sản xuất do phòng kế hoạch vật tư chuyển sang, kế toánvật tư viết Phiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trongPhiếu sản xuất Sau đó, giao phiếu xuất kho cho bộ phận cần vật liệu đó để đưaxuống kho Thủ kho sau khi giao vật tư, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ ghithẻ kho Định kỳ 10 ngày một lần, các phiếu xuất -nhập kho được chuyển về cho

kế toán vật tư Tại phòng kế toán, kế toán vật tư tiến hành hoàn thiện chứng từbằng cách điền cột đơn giá và tính thành tiền của các vật liệu xuất kho

Đơn giá vật tư xuất kho ở Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi được xác định

theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

Trang 28

Sản xuất cho: Công trình Ba Hạ

Nguyên công và quy cách: Tạo phôiChuyển xí nghiệp cơ khí doa

Ngày giao: 3/2/2007 Ngày hoàn thành: 28/3/2007

T.P KHVT(Ký, họ tên)Phần định mức: Theo bản vẽ

Căn cứ vào Phiếu sản xuất do phòng kế hoạch vật tư chuyển sang, kế toán vật tư

sẽ dựa vào Barem khối lượng của từng quy cách vật tư xác định khối lượng củatừng loại vật tư Trên cơ sở khối lượng vật tư quy đổi, giá vật tư (tính theophương pháp nhập trước - xuất trước), kế toán viết phiếu xuất kho số 65 cho xínghiệp lắp máy II như sau:

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ 01 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ 02 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ 03 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 15)
Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN (Phương pháp KKTX) - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ 04 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN (Phương pháp KKTX) (Trang 16)
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sản xuất ( phương pháp kiểm kê định kỳ) - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất ( phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 17)
Bảng cân đối - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng c ân đối (Trang 18)
Bảng cân đối - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng c ân đối (Trang 19)
Bảng tổng hợp chứng từ - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 20)
Bảng kê NHẬT KÝ - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng k ê NHẬT KÝ (Trang 21)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 23)
Bảng kê này tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng công trình một cách chi tiết.Cuối kỳ, từ số liệu trên bảng kê chi tiết kế toán lấy dòng cộng của từng công trình để ghi vào bảng kê tổng hợp (xem biểu số 05 ). - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng k ê này tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng công trình một cách chi tiết.Cuối kỳ, từ số liệu trên bảng kê chi tiết kế toán lấy dòng cộng của từng công trình để ghi vào bảng kê tổng hợp (xem biểu số 05 ) (Trang 31)
Hình thức trả lương sản phẩm được áp dụng rộng rãi và lương sản phẩm lại được chia ra thành lương sản phẩm trực tiếp và lương sản phẩm tập thể. - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Hình th ức trả lương sản phẩm được áp dụng rộng rãi và lương sản phẩm lại được chia ra thành lương sản phẩm trực tiếp và lương sản phẩm tập thể (Trang 35)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI - Hoàn thiện phương pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w