1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG

87 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thời gian thi công và sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình

Trang 1

1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sản phẩm xây lắp là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần trên mặt nước, phần dưới mặt nước, phần trên mặt đất và phần dưới mặt đất Sản phẩm xây lắp bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

 Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc: Do sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc và mỗi sản phẩm đều có sự khác nhau về mặt thiết kế, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng và môi trường thi công nên chi phí sản xuất thi công của các công trình hoàn toàn khác nhau Chính vì vậy việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành

và xác định kết quả thi công xây lắp phải được tính toán riêng cho từng sản phẩm

 Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn: Để sản xuất ra sản phẩm xây lắp cần sử dụng khối lượng lớn vật tư, nhân lực, vốn Do đó, trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm xây lắp cần phải lập dự toán về thiết kế thi công để bộ phận quản

lý có thể theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thi công công trình

 Thời gian thi công và sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài:

Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, thực hiện bàn giao, thanh toán theo giai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của doanh nghiệp xây lắp

Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuất phải thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng công trình và khi công trình được bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư, doanh nghiệp xây lắp phải trích lập dự phòng bảo hành cho công trình

Trang 2

 Sản phẩm xây lắp không cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Vì vậy trong quá trình thi công sẽ phát sinh những chi phí đặc thù như: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng tạm thời phục vụ công nhân, … do đó kế toán cần phản ánh chính xác các chi phí này để tránh tính sai giá thành sản phẩm xây lắp Hơn nữa, giá vật tư, nhân công và các chi phí tại mỗi địa điểm đều khác nhau do đó kế toán xây dựng phải tìm hiểu và áp dụng đúng mức giá vật tư cho mỗi công trình tại mỗi địa điểm khác nhau

 Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết Do đặc điểm này, trong quá trình thi công thường phát sinh những khoản thiệt hại do ngừng sản xuất, phá đi làm lại Vì thế kế toán cần theo dõi chặt chẽ và có phương pháp xử lý hợp lý khoản thiệt hại này

để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp

1.2.1.

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn-chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp

Trang 3

3

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Để thuận tiện trong công tác quản lý

và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít, nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau Các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm Sau đây là một số cách phân loại chi phí:

 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại theo khoản

mục chi phí):

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc đánh giá toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp được chia thành bốn khoản mục như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp

 Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp

 Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động

cơ hơi nước, diezel, xăng, Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ,

phụ cấp lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí

khác bằng tiền

Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi

công; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy…)

Trang 4

 Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp tại các tổ, đội xây lắp và công trường thi công Chi phí sản xuất chung bao gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo tỉ lệ quy định trên lương của nhân viên quản lý đội và nhân công trực tiếp xây lắp, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC

và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội

Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán và là cơ sở cho việc tính toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu với giá thành dự toán của công trình Vì trong XDCB, phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục nên cách phân loại này được sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp

 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại theo yếu

tố chi phí):

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh vào cùng một yếu tố chi phí, không kể tới việc chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này, có các yếu tố chi phí như sau:

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất sản phẩm

 Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động

 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp: Là các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động, bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất sản phẩm trong kỳ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất sản phẩm

Trang 5

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đƣợc chia làm hai loại là: Chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp:

 Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hoặc một công trình

và có thể hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó

 Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí khác nhau (nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau)

Vì vậy, kế toán phải tập hợp những chi phí này rồi phân bổ cho từng đối tƣợng theo tiêu thức thích hợp

Cách phân loại này giúp kế toán xác định rõ những khoản chi phi tác động trực tiếp tới sản phẩm, từ đó phân bổ chính xác và tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp

 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với khối lƣợng sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.2.

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lƣợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản

Trang 6

chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ sản xuất nào nhƣng có liên quan đến khối lƣợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bằng tiền để hoàn thành khối lƣợng xây lắp theo quy định Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra nhƣ: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, … tính bằng tiền để hoàn thành một khối lƣợng sản phẩm xây lắp nhất định (một công trình hoặc một hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao)

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

a Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành:

 Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Đối với các doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản xuất gồm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

 Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xây lắp (thi công, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm xây lắp)

Giá thành tiêu thụ của sản phẩm đƣợc tính nhƣ sau:

Giá thành toàn bộ của sản phẩm

= Giá thành sản xuất

của sản phẩm + Chi phí quản lý kinh doanh

Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định đƣợc kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình Tuy nhiên, cách phân loại này chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi vì nó còn mang tính lý thuyết, nghiên cứu

Trang 7

7

b Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:

 Giá trị dự toán:

Trong doanh nghiệp xây lắp, giá trị của sản phẩm xây lắp được xác định bằng giá trị

dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, định mức và đơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công

Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo

dự toán

Giá trị dự toán = Chi phí hoàn thành khối lượng

công tác xây lắp theo dự toán +

Lợi nhuận định mức

 Giá thành công tác xây lắp: là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp theo khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp được phân biệt thành các giá thành sau đây:

 Giá thành dự toán công tác xây lắp: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác định theo định mức

và khung giá quy định cho từng vùng, lãnh thổ Giá thành dự toán là một bộ phận của giá trị dự toán và được xác định từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức

Giá thành dự toán được tính theo công thức sau:

Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức

 Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể

ở mỗi doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán được thể hiện qua công thức sau:

 Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp

cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương

Trang 8

pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công

 Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế để hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả của hoạt động xây lắp

Trong giá thành sản phẩm xây lắp không bao gồm giá trị của thiết bị đưa vào lắp đặt Do đó khi doanh nghiệp xây lắp nhận thiết bị của bên chủ đầu tư giao để lắp đặt vào công trình, doanh nghiệp xây lắp phải ghi riêng để theo dõi, không tính giá trị của thiết bị lắp đặt vào giá thành công trình lắp đặt

Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi hỏi doanh nghiệp phải so sánh các loại giá thành trên với nhau Để có thể so sánh, các loại giá thành này phải đảm bảo dựa trên cùng đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Để có được kết quả hoạt động kinh doanh tốt thì các doanh nghiệp xây lắp cần phải đảm bảo:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.2.3.

xây lắp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau CPSX thể hiện các hao phí trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), còn giá thành sản phẩm lại có liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau

Tuy nhiên, CPSX và giá thành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết với nhau: Chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất, giá thành thể hiện mặt kết quả sản xuất Khi tiến hành hoạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật tư, lao động, máy móc, thiết

bị và các chi phí khác Sau quá trình xây dựng, tất cả các yếu tố đó tạo thành một sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh Giá trị của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh đó được thể hiện qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 9

+

Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1.

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên của nhà quản lý là xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm Việc làm này có vai trò quan trọng không chỉ về mặt lý thuyết mà cả trong quá trình hạch toán thực tế

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn, phạm vi phát sinh chi phí Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí và công dụng của CPSX, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất

Như vậy, đối tượng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm, từng loại sản phẩm, toàn bộ quy trình công nghệ, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, … Đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý ngành nên đối tượng tập hợp CPSX thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp

1.3.2.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp CPSX: Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

Trang 10

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Là phương pháp dùng để tập hợp những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hay một công trình Chính vì vậy, phương pháp này yêu cầu công tác tổ chức tập hợp đối với những đối tượng tập hợp chi phí đã xác định phải cụ thể, tỉ mỉ ngay từ khâu lập chứng từ ban đầu cho đến khâu tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, …

Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau

Theo phương pháp này, các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng được tập hợp chung với nhau rồi được phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:

Bước 1: Tính hệ số phân bổ: H = C/T

Trong đó: H: là hệ số phân bổ

C: là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ T: là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ

Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan: Cn = Tn x H

Trong đó: Cn: là chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Tn: là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n Đặc điểm của sản xuất xây lắp là tạo ra những sản phẩm mang tính đơn chiếc và mỗi sản phẩm lại được sản xuất ở những địa điểm khác nhau Vì vậy, trên thực tế các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.3.

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-09-2006, đối với doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên, tài khoản được sử dụng để tập hợp tất cả CPSX là Tài khoản 154 - Chi phí sản

xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dùng để phản ánh tổng hợp

CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng chế biến sản phẩm nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Trang 11

11

Khi hạch toán Tài khoản 154 cần tôn trọng một số quy định sau:

 Tài khoản 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kì; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kì, cuối kì của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị sản xuất (xây lắp, công nghiệp, nông nghiệp, )

 Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sản xuất, công trường, )

 Đối với hoạt động sản xuất xây lắp, Tài khoản 154 là tài khoản tập hợp CPSX và tính giá thành sản xuất xây lắp, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất chung

 Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau: Chi phí quản lý kinh doanh; chi phí tài chính; chi phí khác; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; chi đầu tư xây dựng cơ bản và các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác

Kết cấu của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Số dư đầu kỳ: CPSX, kinh doanh

hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

 Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán;

 Các khoản giảm trừ chi phí

Số dư cuối kỳ: CPSX, kinh doanh

dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154

Trang 12

1.3.3.2 Phương pháp kế toán

a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp

Trong sản xuất sản phẩm xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và có thể hạch toán rõ ràng, riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công trình Trên thực tế, nếu điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí NVLTT cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý

Hạch toán khoản mục này cần tuân thủ nguyên tắc sau: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm, hạng mục

đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho của nguyên liệu, vật liệu được tính bằng một trong những phương pháp sau: nhập trước - xuất trước; giá bình quân gia quyền; giá đơn vị thực tế đích danh… Trường hợp nguyên liệu, vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể hạch toán riêng được thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu để phân bổ cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm … với công thức phân bổ như sau:

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Khi hạch toán khoản mục chi phí NVLTT cần sử dụng những chứng từ như: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi; biên bản giao nhận nguyên vật liệu, biên bản kiểm kê nguyên vật liệu, Quy trình kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng

= Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của các đối tượng

Trang 13

13

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp xây lắp gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả công nhân thuê ngoài

Khi hạch toán khoản mục chi phí này cần tuân thủ nguyên tắc sau: Chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên phải được hạch toán chi tiết, riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chứng từ gốc về lao động, tiền lương Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo tiền lương; KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - Chi phí Nhân công trực tiếp

Những chứng từ được sử dụng khi hạch toán khoản mục này gồm có: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuê ngoài,

Quy trình kế toán hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp:

TK 111, 112, 331

Xuất kho NVL cho sản xuất sản phẩm xây lắp

Mua NVL xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm xây lắp

TK 133 Thuế GTGT

Giá trị NVL không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho

Trang 14

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

c Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động

cơ hơi nước, diezel, xăng,

Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: Việc hạch toán phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hay giao máy thi công cho các đội xây lắp Chi phí sử dụng máy thi công phải được tính toán và phân bổ phù hợp cho từng đối tượng, việc phân bổ chi phí dựa trên các cơ sở sau: giá thành 1 giờ/máy, giá thành 1 ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Chi phí

sử dụng máy thi công

Khi hạch toán khoản mục chi phí này cần sử dụng những chứng từ như: Hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT, bảng phân bổ khấu hao máy, …

Quy trình kế toán hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chứ đội MTC riêng nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho đội MTC

Mọi chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp trên Tài khoản 154

của công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 15

chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

dùng cho MTCChi phí vật tư, CCDC xuất kho

Trang 16

Trường hợp 2: Máy thi công thuê ngoài

Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng MTC – Máy thi công thuê ngoài

d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm: lương nhân viên quản lý tổ, đội xây dựng; các khoản trích theo tiền lương: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội; khấu hao tài sản

cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,

Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung phải được tập hợp chi tiết theo yếu tố chi phí cho từng đối tượng (tổ, đội, công trường) Cuối kì, phân bổ cho từng đối tượng đó theo tiêu thức phù hợp

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Chi phí sản xuất chung

Khi hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung cần sử dụng những chứng từ như: phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ, hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng chấm công, bảng tính lương,

Quy trình kế toán hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:

Trang 17

17

Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sản xuất chung

Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình

1.3.4.

Theo quy định, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình; nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình Nội dung bảo hành công trình bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây

ra Thời gian bảo hành công trình được xác định theo loại và cấp của công trình

nhân viên sử dụng MTC, nhân viên quản lý đội

Thuế GTGT

Trang 18

Sơ đồ 1.7 Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình

1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1.

Theo Quyết định 48, Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đƣợc sử

dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Trích trước chi phí sửa chữa

Trang 19

 Thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ:

Nếu bên nhận thầu và bên chủ đầu tư thống nhất thanh toán sản phẩm xây lắp theo phương pháp này thì giá trị SPDD là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm xác định

 Thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý:

Giá trị SPDD là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật đã quy định Lúc này, giá trị SPDD sẽ được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán

CPSX phát sinh trong kỳ

x

Giá trị khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ theo dự toán

Giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán

+

Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Trang 20

1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh ngiệp xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần được tính giá thành, giá thành đơn vị Việc xác định đối tượng tính giá thành chính là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, lao vụ, công việc nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp

Đối với doanh nghiệp xây lắp, do tính chất sản xuất sản phẩm đơn chiếc, mỗi sản phẩm có lập dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa doanh nghiệp và đơn vị chủ đầu tư

Trong sản xuất xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng Giá thành của các đối tượng này được xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí phát sinh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết từ lúc khởi công đến khi hoàn thành Để tính giá thành công tác xây lắp hoàn thành có thể áp dụng nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau phụ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Sau đây là một vài phương pháp tính giá thành thường được sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp:

Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Theo phương pháp này, tất cả CPSX phát sinh trực tiếp cho một công trình hay một hạng mục công trình được tập hợp từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thực

tế của công trình, hạng mục công trình đó Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất xây lắp

và phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, trong kỳ có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành được thanh toán với chủ đầu tư Khi đó, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp được xác định theo công thức sau:

+

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp CPSX tập hợp cho cả công trình nhưng giá thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào CPSX của cả nhóm hoặc

Trang 21

21

hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế

cho hạng mục công trình đó

Phương pháp tính giá thành giản đơn được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây

lắp hiện nay do đặc điểm sản xuất sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, đối tượng tập

hợp CPSX phù hợp với đối tượng tính giá thành

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng

mục công trình

Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở một bảng tính giá thành riêng

Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục

chi phí và ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tương ứng Nếu đến cuối kỳ

báo cáo có đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đó đều

coi là SPDD cuối kỳ và được chuyển sang kỳ tiếp theo

Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá

thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng mục

công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá

thành dự toán của hạng mục công trình đó theo công thức sau:

Z i = Z đđh

Z dt x Z idt

Trong đó: Zi : Giá thành sản xuất thực tế của HMCT

Zđđh : Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt : Giá thành dự toán của các HMCT thuộc đơn đặt hàng hoàn thành

Zidt : Giá thành dự toán của HMCT

Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Theo phương pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm theo định mức căn cứ vào

định mức chi phí hiện hành kết hợp với chi phí dự toán, công thức tính như sau:

Giá thành thực tế

của sản phẩm

xây lắp

= Giá thành định mức sản phẩm xây lắp ± Chênh lệch do

thay đổi định mức ±

Chênh lệch so với định mức

Phương pháp này giúp cho doanh nghiệp kịp thời phát hiện những chi phí sản xuất

vượt quá mức quy định để tìm ra được biện pháp khắc phục

Trang 22

1.6 Đặc điểm kế toán theo phương thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp

Các đơn vị nhận khoán trong nội bộ doanh nghiệp xây lắp (đội, tổ …) có thể nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, CCDC thi công, chi phí chung

Khi nhận khoán, hai bên phải lập Hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng

Khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao, hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng

 Đơn vị nhận khoán: Các tổ, đội thi công phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí Trong đó, chi phí nhân công thực tế cần phải chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận nhân viên của đơn vị

Đơn vị giao khoán sử dụng Tài khoản 1413 – Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp

nội bộ để theo dõi, hạch toán

Kết cấu của Tài khoản 1413 – Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ

Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho

tổ, đội thi công

 Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;

 Xử lý số tạm ứng chi không hết;

 Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho

Số dư cuối kỳ: Số tạm ứng chưa thanh toán

Trang 23

23

Sơ đồ 1.9 Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ

máy kế toán riêng

Chú thích: (1) Tạm ứng vật tư cho đơn vị nhận khoán

(2) Tạm ứng tiền cho đơn vị nhận khoán (3) Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (4) Quyết toán thanh toán với đơn vị nhận khoán:

a Bổ sung tiền tạm ứng còn thiếu

b Thu hồi tiền tạm ứng thừa

1.7 Hình thức sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ

kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức sổ sau đây:

Trang 24

Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đều sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, hơn nữa đây cũng là hình thức sổ kế toán đƣợc áp dụng tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang Vì vậy, sau đây em xin trình bày cụ thể về hình thức kế toán Nhật

ký chung

Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các

sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Ƣu điểm, nhƣợc điểm của hình thức Nhật ký chung

 Ƣu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán

Sổ Nhật ký

đặc biệt

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 25

25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng

2.1.1.

Long Giang

 Tên công ty: Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang (Long Giang Architect And Construction Joint Stock Company)

 Tên viết tắt: LONG GIANG ARC., JSC

 Địa chỉ trụ sở đăng kí kinh doanh: Tầng 3, số 113, ngõ 35 Khương Hạ - phường Khương Đình - quận Thanh Xuân - Hà Nội

 Địa chỉ giao dịch: Tầng 3, số 113, ngõ 35 Khương Hạ - phường Khương Đình – quận Thanh Xuân – Hà Nội

 Điện thoại - Fax: 04-3 500 997

 E mail: JSC.longgiang@gmail.com.vn

 Vốn điều lệ: 6.500.000.000 (Sáu tỉ năm trăm triệu đồng)

 Vốn cố định: 9.000.000.000 (Chín tỉ đồng)

 Vốn lưu động: 1.800.000.000 (Một tỉ tám trăm triệu đồng)

 Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Long Giang thành lập vào tháng 11 năm

2009 hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, lập dự án và thi công công trình Một năm đầu tiên kể từ khi thành lập, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và lập dự án thi công Đầu năm 2011, công ty mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực thi công xây lắp công trình và hoạt động với ba lĩnh vực kinh doanh chính: tư vấn thiết kế, lập dự án thi công và thi công công trình cho đến ngày nay

Công ty CP Kiến trúc và Xây dựng Long Giang hội tụ được những kiến trúc sư, kỹ

sư có trình độ chuyên môn cao, đã tham gia tư vấn các công trình ở các Học viện, Công ty nhà nước, có nhiều kinh nghiệm tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế các công trình kiến trúc, nội ngoại thất, các công trình hạ tầng giao thông, nhà hàng khách sạn, trụ sở làm việc của các cơ quan tỉnh, văn phòng làm việc, trường học, hội trường, nhà công nghiệp, bệnh viện, nhà thi đấu, các công trình thể thao, …

Trang 26

Nắm rõ các quy định định mức và thông số kỹ thuật, công năng sử dụng của từng dạng công trình với tinh thần trách nhiệm cao, khả năng tư duy sáng tạo đã tạo ra nhiều công trình có chất lượng đạt tính kỹ thuật, mỹ thuật cao và được chủ đầu tư tín nhiệm

Ngoài ra công ty còn hợp tác với các chuyên gia về kỹ thuật là tiến sĩ khoa học, kiến trúc sư, thạc sĩ, kỹ sư có trình độ, các giảng viên đại học liên quan đến nghề nghiệp

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty CP Kiến trúc và Xây dựng Long Giang không ngừng phát triển công nghệ xây dựng cũng như kinh nghiệm thi công các công trình, đầu tư trang thiết bị, máy móc đáp ứng thi công, tăng cường nâng cao tay nghề thợ chính quy Đặc biệt, công ty luôn bổ sung và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Công ty có bộ máy quản lý trực tiếp từ công ty cho đến các tổ đội công trường, xử lý nhanh tình huống, cung cấp đầy đủ nguồn vốn cho công trình thi công, tổ chức các tổ đội chuyên trách kế toán tài chính, phụ trách kỹ thuật, cán bộ phụ trách an toàn, phòng tránh cháy nổ, thiết bị, vật tư công trường và sắp tới công ty sẽ trang bị thêm phòng LAB (laboratory) để kiểm tra, thí nghiệm vật liệu xây dựng

Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây

2.1.2.

dựng Long Giang

Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm:

 Lĩnh vực thiết kế:

 Thiết kế kiến trúc công trình;

 Thiết kế công trình giao thông, thủy lợi;

 Thiết kế quy hoạch xây dựng;

 Thiết kế thi công nội, ngoại thất

 Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng: Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát

 Lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ cấp thoát nước, điện dân dụng

 Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, văn phòng, công trình hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi

Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất chung của công ty

 Ngành nghề chủ yếu của công ty: Thiết kế và thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và cầu đường

Trang 27

27

 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tạo sản phẩm của công ty:

Sơ đồ 2.1 Quy trình hoạt động chung của công ty

Lập phương án thi công Thi công

Quyết toán, bàn giao

Giám đốc

Phó giám đốc phụ trách chung

Phó giám đốc điều hành công trường

Bộ phận Thi công công trình

Phòng

Kế hoạch,

Kỹ thuật

Bộ phận Giám sát thi công

Trang 28

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang không có Hội đồng quản trị Do đó, giám đốc là người có chức vụ, trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong công ty

Giám đốc: Giám đốc công ty là người trực tiếp điều hành, quyết định đưa ra các

chiến lược hoạt động và phát triển cho công ty Đồng thời cũng đảm nhiệm những nhiệm vụ và vai trò sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương

án đầu tư của công ty Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

 Phòng hành chính nhân sự: Quản lý cơ cấu tổ chức công ty và chất lượng nhân viên trong công ty Chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phân phối nguồn lực giữa các phòng, ban Theo dõi quá trình làm vệc của từng nhân viên, đảm bảo các chế độ đãi ngộ, trả lương nhân viên theo đúng quy định của pháp luật và nội quy của công ty Giải đáp mọi thắc mắc của nhân viên Soạn thảo, thiết kế các văn bản hành chính của công ty theo sự chỉ định của Giám đốc công

ty Đồng thời phòng hành chính nhân sự luôn theo dõi, nắm bắt tình hình của công ty cũng như các chính sách, sự thay đổi luật và cung cấp, phổ biến, đưa ra

thông tin cần thiết cho công ty

 Phòng kế toán: Cung cấp số liệu kinh tế giúp Ban Giám đốc biết được tình hình

sử dụng các loại vật tư, hàng hóa, tài sản, tiền vốn, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua việc thu thập, xử lý các chứng từ có vốn bằng

Trang 29

29

tiền ở công tác kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Để từ

đó tìm ra giải pháp đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ việc quản lý, điều hành của công ty, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra cán bộ công nhân viên trong công ty chấp hành tốt các chính sách, chế độ tài chính kế toán của nhà nước Kế toán trưởng thực hiện đúng quy định theo pháp luật của nhà nước, thực hiện trách nhiệm, quyền hạn trong việc quản lý vốn, tài sản theo quy định của

điều lệ công ty

 Phòng dự án, đấu thầu: Trưởng phòng dự án có nhiệm vụ đánh giá, tổng hợp và chọn ra dự án phù hợp nhất để trình bày với giám đốc Khi dự án được cấp trên phê duyệt, phòng dự án là phòng ban trực tiếp đứng ra quản lý để tiến trình đúng hướng Bên cạnh đó phòng có nhiệm vụ liên hệ với các cơ quan chức năng chuẩn

bị thủ tục đầu tư, chuẩn bị hồ sơ cho dự án, phương án thực hiện và theo dõi tiến

độ công trình Đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan, lập dự án tiền khả thi, liên hệ với đối tác để thực hiện và phối hợp với các phòng ban của công ty lập hồ

sơ triển khai thi công, hoàn thiện dự án

 Phòng kế hoạch, kỹ thuật:

Phòng kỹ thuật bao gồm hai bộ phận:

 Bộ phận giám sát thi công: Chịu trách nhiệm khảo sát, kiểm tra quá trình thi công trình của các đội xây dựng để phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố xảy ra trên công trường

 Bộ phận thi công công trình: Là các đội thi công trực tiếp thực hiện thi công

công trình

Trang 30

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long

2.1.4.

Giang 2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng

Long Giang

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán:

 Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo các kế toán viên thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính của công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình Kế toán trưởng

có nhiệm vụ thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công

ty và là người lập các báo cáo tài chính

 Kế toán tổng hợp: Là người hỗ trợ kế toán trưởng lập các báo cáo tổng hợp: bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo thuế GTGT hàng tháng Bên cạnh đó, thông qua công tác tổng hợp, kế toán tổng hợp phát hiện những

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng

Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng

Kế toán giá thành, công cụ dụng cụ

Kế toán TSCĐ,

Kế toán đội thi công

Trang 31

31

điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán

 Kế toán tài sản cố định, tiền lương:

 Kế toán viên mở thẻ tài sản cho tất cả TSCĐ hiện có của công ty, theo dõi sự tăng, giảm và sử dụng TSCĐ, đồng thời trích khấu hao của các TSCĐ đó

 Hàng tháng, kế toán viên căn cứ vào bảng chấm công để tính lương các bộ phận của công ty, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Theo dõi và hạch toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN phải nộp và đã nộp của công ty

 Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền, kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ, rút và nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu, thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo chứng từ và chấp hành chỉ đạo của kế toán trưởng Bên cạnh đó, thủ quỹ có nhiệm vụ phát lương hàng tháng

cho từng bộ phận theo bảng lương

 Kế toán giá thành, CCDC:

 Căn cứ vào số liệu chi tiết của từng khoản mục chi phí, kế toán viên tổng hợp

và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình

 Kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập mua và sử dụng CCDC tại công

 Niên độ kế toán của công ty: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

 Kỳ kế toán của công ty: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo năm Do đó, báo cáo tài chính của công ty được lập theo năm Tuy nhiên, nếu công ty hoạt động có lãi thì

kế toán của công ty sẽ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và công ty nộp

Trang 32

thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý có kết quả hoạt động kinh doanh đạt lợi nhuận dương

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp mà công ty sử dụng là phương pháp tính giá thành giản đơn

 Hình thức ghi sổ của công ty: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là Hình thức kế toán Nhật ký chung

 Công ty không sử dụng phần mềm kế toán, kế toán của công ty nhập và tổng hợp

số liệu trên excel

Trình tự ghi sổ theo tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang theo hình thức Nhật ký chung:

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty

CP kiến trúc và xây dựng Long Giang

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ Nhật ký đặc biệt

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

33

Hàng tháng, kế toán tổng hợp tại công ty tiến hành tổng hợp, phân loại chứng từ dựa trên các chứng từ hoặc các bản kê do kế toán đội tập hợp và gửi về phòng kế toán Sau đó, các loại chứng từ được chuyển cho các kế toán có phần hành liên quan Khi đó, các kế toán viên kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi tính toán lại và ghi chép dữ liệu vào sổ chi tiết Cuối tháng, kế toán tổng hợp đối chiếu, kiểm tra số liệu trên Sổ cái TK

154 với bảng Tổng hợp chi tiết để từ đó lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại

2.2.1.

Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang

Tất cả chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành

Để minh họa cho thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, khóa luận sử dụng số liệu thực tế

của hạng mục công trình: Nhà hiệu bộ Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc thuộc dự

án đầu tư: Nâng cấp, mở rộng Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

 Địa điểm thi công: Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc - Phường Minh Thành, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

 Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

 Thời gian thi công: Từ ngày 07/01/2014 đến ngày 31/08/2014

Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang khoán gọn công trình này cho Đội xây dựng số 5 thi công

Đối với hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là hạng mục công trình và đối tượng tính giá thành chính là hạng mục công trình đã hoàn thành, bàn giao

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng

2.2.2.

Long Giang

Vì công ty thực hiện khoán gọn công việc cho đội thi công và đội thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên kế toán công ty theo dõi và hạch toán các khoản chi phí

Trang 34

tạm ứng phục vụ cho việc thi công công trình trên Tài khoản 1413 – Tạm ứng chi phí giao

khoán nội bộ

Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành trên tài khoản 154 Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

 TK 154 – Khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – HMCT Nhà hiệu bộ trường CĐ Nông lâm Đông Bắc;

 TK 154 – Khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp – HMCT Nhà hiệu bộ trường

CĐ Nông lâm Đông Bắc;

 TK 154 – Khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công – HMCT Nhà hiệu bộ trường

CĐ Nông lâm Đông Bắc;

 TK 154 – Khoản mục Chi phí sản xuất chung – HMCT Nhà hiệu bộ trường CĐ Nông lâm Đông Bắc

Bài khóa luận sử dụng số liệu của tháng 07 năm 2014 (từ ngày 01/07 đến ngày 31/07/2014)

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Một trong những đặc điểm của hoạt động xây lắp là sản phẩm xây lắp không cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do vậy, Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang tiến hành xây dựng kho NVL ngay tại chân công trình để tiết kiệm chi phí vận chuyển và thuận tiện cho việc thi công

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong quá trình thi công hạng mục công trình nhà hiệu bộ Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc bao gồm:

 Vật liệu chính: gạch, xi măng, cát, đá, sắt, thép xây dựng, cọc bê tông, …

 Vật liệu phụ: sơn, vôi, đinh, dây thép buộc, …

 Vật liệu kết cấu: vữa, bê tông và phụ gia xây dựng

Phương pháp tập hợp trực tiếp được kế toán sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí NVLTT sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó

Các chứng từ được sử dụng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Hóa đơn GTGT, Bảng kê nhập xuất tồn NVL, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, …

Quy trình kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang diễn ra như sau:

Trang 35

35

Trước khi thi công, công ty ký hợp đồng mua nguyên vật liệu với nhà cung cấp để đảm bảo về giá cả, chất lượng của vật tư và việc cung ứng vật tư diễn ra liên tục trong suốt quá trình thi công Bên cạnh đó công ty tiến hành kiểm định vật liệu để đảm bào vật liệu đáp ứng đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng

Căn cứ vào phương án thi công đã được lập và tiến độ thi công công trình, đội trưởng lập Giấy đề nghị tạm ứng dựa trên dự toán công trình rồi gửi về phòng Kế toán của công ty Giấy đề nghị tạm ứng được kế toán trưởng duyệt chi và chuyển xuống cho thủ quỹ, thủ quỹ chuyển tiền cho đội trưởng đội thi công bằng chuyển khoản Căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1-trang 36) và Giấy Báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1413 150.000.000

Có TK 112 150.000.000 Sau đó, đội trưởng rút tiền từ ngân hàng về và giao cho kế toán đội giữ và tiến hành mua nguyên vật liệu Khi có NVL chuyển đến công trường, đội trưởng đội thi công cùng kỹ sư phụ trách kỹ thuật kiểm tra chất lượng NVL và NVL nhập kho sau khi được kiểm kê đủ số lượng Khi đó, kế toán đội thanh toán cho nhà cung cấp theo số tiền trên Hóa đơn GTGT, đồng thời lập Phiếu nhập kho cho số NVL đó Khi có yêu cầu từ bộ phận

kỹ thuật của đội, kế toán lập Phiếu xuất kho để xuất dùng cho thi công

Cuối tháng, kế toán đội tập hợp chứng từ và gửi về công ty để hạch toán Khi nhận được chứng từ của đội thi công gửi về, kế toán tại công ty kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ Sau đó, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc này để định khoản vào các sổ sách liên quan

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0002968 (Biểu 2.2-trang 37) mua NVL ngày 12/07

và PNK số 93 (Biểu 2.3-trang 38), kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 152 125.500.000

Nợ TK 133 112.550.000

Có TK 1413 138.050.000 Đồng thời căn cứ vào PXK số 172 (Biểu 2.4-trang 39), kế toán công ty tính giá xuất kho của nguyên vật liệu theo phương pháp giá đơn vị thực tế đích danh và hạch toán như sau:

Nợ TK 154 107.324.480

Có TK 152 107.324.480

Trang 36

Công ty tiến hành quyết toán thanh toán với đội thi công, dựa vào số liệu trên Giấy thanh toán tạm ứng (Biểu 2.5-trang 40), kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 112 11.950.000

Có TK 1413 11.950.000

Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng mua nguyên vật liệu

Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang

Đội xây dựng số 5

Mẫu số: 03 – TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 10 tháng 07 năm 2014 Kính gửi: Ban Giám đốc

Phòng Dự án, Phòng Kế toán Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang

Tên tôi là:Vũ Huy Hoàng

Địa chỉ: Đội xây dựng số 5

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 150.000.000

Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Mua NVL phục vụ thi công hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trường Cao đẳng

Nông lâm Đông Bắc Thời gian thanh toán: Ngày 31 tháng 07 năm 2014

Trang 37

Địa chỉ: Nghi Tân, thị xã Quảng Yên

Số tài khoản:

Điện thoại:(033)3968625 Mã số: 5701763994

Họ tên người mua hàng: Vũ Huy Hoàng

Tên đơn vị: Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang

Địa chỉ: Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Tổng cộng tiền thanh toán: 138.050.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi tám triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn Người mua hàng

(Ký, gi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 38

Biểu 2.3 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Toàn

Theo HĐ số 0002968 ngày 12 tháng 07 năm 2014 của Công ty TNHH thương mại Quảng Lợi Nhập tại kho: Đội xây dựng số 5

Địa điểm: Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

(Ký, họ tên)

Người giao hàng (Ký, họ tên)

Người lập phiếu (Ký, họ tên)

Thủ kho (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 39

Họ tên người nhận hàng: Lê Thanh Hà Bộ phận: Kỹ thuật

Lý do xuất kho: Xây dựng hạng mục công trình Nhà hiệu bộ

Xuất tại kho: Đội xây dựng số 5

Địa điểm: thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Người lập phiếu (Ký, họ tên)

Thủ kho (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 40

Cuối tháng, đội trưởng đội xây dựng tiến hành lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng rồi gửi về phòng Kế toán của công ty cùng với các chứng từ liên quan khác (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, …) để quyết toán thanh toán với công ty

Biểu 2.5 Giấy thanh toán tiền tạm ứng Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang

Đội xây dựng số 5

Mẫu số: 04 – TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Ngày 31 tháng 07 năm 2014

Họ và tên người thanh toán: Vũ Huy Hoàng

Địa chỉ: Đội xây dựng số 5

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

Hóa đơn số 0002968 ngày 12/07/2014

Kế toán thanh toán (Ký, họ tên)

Người đề nghị thanh toán

(Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ngày đăng: 11/06/2016, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đặng Thị Loan (2011), Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
2. Th.S Nguyễn Thanh Thủy (2014), Bài giảng kế toán tài chính 3, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán tài chính 3
Tác giả: Th.S Nguyễn Thanh Thủy
Năm: 2014
3. Th.S Vũ Thị Kim Lan (2014), Bài giảng môn kế toán tài chính 1, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn kế toán tài chính 1
Tác giả: Th.S Vũ Thị Kim Lan
Năm: 2014
4. TS. Võ Văn Nhị (2003), Hướng dẫn thực hành kế toán xây dựng cơ bản và kế toán đơn vị chủ đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán xây dựng cơ bản và kế toán đơn vị chủ đầu tư
Tác giả: TS. Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
5. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác
6. Một số Khóa luận tốt nghiệp của anh chị khóa trước trường Đại học Thăng Long Khác
7. Các trang web: www.mof.gov.vn, www.webketoan.com, www.danketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng MTC – Máy thi công thuê ngoài - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng MTC – Máy thi công thuê ngoài (Trang 16)
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 17)
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp (Trang 18)
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 24)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Kiến trúc và xây dựng Long Giang - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Kiến trúc và xây dựng Long Giang (Trang 27)
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng (Trang 30)
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty (Trang 32)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt      Mã số: 0104279356 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0104279356 (Trang 37)
Biểu 2.10. Bảng chấm công (trích) - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
i ểu 2.10. Bảng chấm công (trích) (Trang 47)
Bảng 2.1. Bảng thanh toán tiền lương (trích) - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Bảng 2.1. Bảng thanh toán tiền lương (trích) (Trang 50)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt      Mã số: 0104279356 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0104279356 (Trang 56)
Biểu 2.21. Bảng chấm công nhân viên quản lý công trình (trích) - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
i ểu 2.21. Bảng chấm công nhân viên quản lý công trình (trích) (Trang 62)
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý công trình (trích) - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý công trình (trích) (Trang 63)
Bảng 3.1. Bảng chấm công nhân viên quản lý đội - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
Bảng 3.1. Bảng chấm công nhân viên quản lý đội (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w