1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án bê tông

93 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,34 MB
File đính kèm FULL đồ án Bê tông cốt thép.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án kết cấu nhà bê tông cốt thép bao gồm cả phần thuyết minh tính toán, bản vẽ, các tiêu chuẩn liên quan đến tính toán kết cấu, các file tính, bảng tính, file etabs... giúp các bạn sinh viên có thêm một tài liệu hữu ích để tham khảo trong quá trình làm đồ án

Trang 1

đồ án kết cấu nhà bê tông cốt thép

các số liệu chung : + công trình : nhà ký túc xá sinh viên

+ địa điểm xây dung : thành phố vinh, tỉnh nghệ an

+ sơ đồ kiến trúc : kt-02

+ điều kiện địa chất : giả thiết

+ tiêu chuẩn thiết kế :

- tcvn 5574:2012 : kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế

- tcvn 2737:1995 : tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9362:2012 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 205:1998 : móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế:

+ xác định sơ đồ tính cho khung

+xác định tải trọng tác dụng

+ sơ đồ chất tải lên khung

+ tính toán nội lực và tổ hợp nội lực

+ biểu đồ nội lực ( m, n, q )

+ tính toán tiết diện và bố trí cốt thép cho khung trục 3

+tính toán và bố trí cốt thép cho ô sàn điển hình

+tính toán và bố trí cốt thép cho thang bộ

+tính toán và bố trí cốt thép cho móng khung trục 3

Bản vẽ kèm theo:

+ bản vẽ kết cấu khung trục 3

+ bản vẽ bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình

+ bản vẽ bố trí cốt thép cho cầu thang bộ

+ bản vẽ bố trí cốt thép cho móng khung trục 3

Trang 2

phần 1 -lựa chọn giải pháp kết cấu

1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn:

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng

để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc và tải trọng công trình, lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối

- Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

+Ưu điểm: tính toán đơn giản,chiều dày sàn nhỏ nên tiết kiệm vật liệu bê tông và thép,do vậy giảm tải đáng kể do tĩnh tải sàn Hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú, công nhân lành nghề,chuyên nghiệp nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ,tổ chức thi công

+Nhược điểm: chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn gây bất lợi cho công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu nhưng tại các dầm là các tường phân cách tách biệt các không gian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng

- Bố trí hệ thống kết cấu: Do kích thước mặt bằng của công trình có chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta bố trí hệ thống chịu lực chính là các khung bố trí theo phương ngang nhà, các

khung ngang được nối với nhau bằng hệ dầm dọc quy tụ tại các nút khung

1.2.2 Hệ kết cấu khung và vách cứng

- Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinhchung hoặc ở các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung

được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà.Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn

- Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có động

đất≤cấp 7

1.2.3 Hệ kết cấu khung chịu lực :

- Hệ khung chịu lực được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và các thanh ngang (dầm), liên kết cứng tại các chỗ giao nhau giữa chúng là nút Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các

Trang 3

không gian lớn,linh hoạt,thích hợp với các công trình công cộng Hệ thống khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao số tầng nhỏ hơn 20m đối với các cấp phòng chống động đất ≤7

Qua xem xét đặc điểm của hệ kết cấu chịu lực trên, áp dụng đặc điểm của công trình và

yêu cầu kiến trúc nên lựa chọn phương pháp tính kết cấu cho công trình làHệ kết cấu khung chịu lực

2 Chọn vật liệu sử dụng ( Theo TCVN 5574:2012) :

- Bờ tụng : Sử dụng bờ tụng cấp độ bền B20 ( M250) cú cường độ tớnh toỏn của bờ tụng theo

trạng thỏi giới hạn thứ nhất là : Rb= 11,5.103 kN/m2.; R bt =0,9.103 kN/m2 Mụdul đàn hồi ban đầu của bờ tụng khi nộn và kộo là Eb =27ì106 kN/m2

- Cốt thộp :

+ Thộp cú đường kớnh < 10 mm : Sử dụng thộp nhúm CI cú cường độ tớnh toỏn của cốt thộp khi tớnh toỏn theo cỏc trạng thỏi giới hạn thứ nhất là: Rs = Rsc = 225.103 kN/m2 Rsw = 175.103kN/m2 Es = 21ì104 MPa

+ Thộp cú đường kớnh ≥ 10 mm : Sử dụng thộp nhúm CII cú cường độ tớnh toỏn của cốt thộp khi tớnh toỏn theo cỏc trạng thỏi giới hạn thứ nhất là : Rs = Rsc = 280.103 kN/m2 ξ =R 0,623,

α =R 0,429

3.Chọn sơ bộ kớch thước tiết diện cỏc cấu kiện :

3.1.Chọn sơ bộ chiều dầy bản sàn :

hs=D l n

mì ≥ hmin ; trong đú : + hs- chiều dầy của bản sàn

+ D - hệ số phụ thuộc tải trọng D = (0,8ữ1,4) Chọn D = 1,2 do tải trọng cụng trỡnh khụng quỏ lớn

+ m - hệ số phụ thuộc loại bản, với bản kờ 4 cạnh m = (40ữ45) Chọn m = 45

+ ln- chiều dài bản sàn theo phương cạnh ngắn

+ hmin - chiều dày nhỏ nhất của bản sàn, lấy theo TCVN 5574:2012 Đối với sàn nhà ở và cụng trỡnh cụng cộng thỡ hmin = 50mm

a.Xỏc định chiều dầy bản sàn phũng ở:

Trang 4

Chiều cao dầm chọn :hdch (mm)

Bề rộng dầm chọn bdch (mm)

+ 1,2 - 1,5- hệ số dự trữ kể đến ảnh hưởng của mômen, lấy hệ số 1,2 để tính toán tiết diện cột

sơ bộ của công trình

+ Fb- diện tích tiết diện ngang của cột

+ Rn- cường độ chịu nén tính toán của bê tông Bê tông B20 Có Rb = 11,5.103 kN/m2

+ N- lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột , được tính theo công thức gần đúng sau:

N= ms.q.Fs

- ms - số sàn phía trên tiết diện cột đang xét

- q - tải trọng tính trên mỗi mét vuông mặt sàn (kN/m2) Với nhà có bề dày sàn từ 10÷

14cm chọn sơ bộ q = 10÷14 kN/m2.Chọn q = 10kN/m 2 để tính toán tiết diện cột sơ bộ của công trình

- Fs- diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

Trang 5

Sơ đồ diện tích truyền tải trọng của sàn lên cột

Kích thước sơ bộ cột được tính toán và trình bày trong bản dưới

Cột Tầng Hệ

số

q (kN/m2) ms Fs(m

(kN) Fb(cm

2) KT chọn (b× h) cm

Fchọn (cm2) Trục A 1,2,3

a B c d

Trang 6

- Hoạt tải sử dụng, sửa chữa, thi công

- Tải trọng gió: gió tĩnh

+ Trị số của tải trọng đ−ợc xác định theo các số liệu thiết kế tiết diện cấu kiện và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành TCVN 2737 – 1995

2.2.1 Tĩnh tải

2.2.1.1 Tĩnh tải phân bố trên sàn

Bảng 1: Ô sàn điển hình phòng ở, phòng tự học,ban công, hành lang

STT Cấu tạo các lớp sàn TL riêng

(kN/m3)

Chiều dày δ

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

gtt (kN/m2)

Trang 7

B¶ng 3: Sµn m¸i BTCT

c¸c líp vËt liÖu

T.L riªng (kN/m3)

ChiÒu dµy

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

ChiÒu dµy

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

(kN/m2)

gtt (kN/m2)

(kN/m2)

gtt (kN/m2)

Trang 8

B¶ng tæng hîp kÕt qu¶ tÜnh t¶i t¸c dông lªn sµn vµ hÖ khung:

( T¶i träng b¶n th©n c¸c cÊu kiÖn do ch−¬ng tr×nh tù tÝnh to¸n )

STT Tªn cÊu kiÖn T¶i träng ( kh«ng kÓ tíi TL b¶n th©n KC )

mÆt b»ng k?t cÊu bÓ n−íc m¸i diÖn t?ch truy?n t¶i lªn cét khung

s4 s3

s2 s1

1

Trang 9

- Tải trọng của một bể nước mái được xác định theo bảng dưới :

Bảng 8 : Tải trọng bể nước mái

kN/m3

Số lượng

Chiều rộng

m

Chiều dài

m

Chiều cao

m

TT tiêu chuẩn

kN

Hệ số vượt tải

TT tính toán

Trang 10

Bảng 9 : Tải trọng bể nước tác dụng lên cột khung

Cột Diện tích chịu tải

Ptt (kN/m2)

a Thành phần của tải trọng gió

- Công trình có độ cao H = 22,20 m < 40m Theo TCVN 2737-1995, không phải tính đến thành phần động của gió

- Công trình có địa điểm xây dựng tại thành phố Vinh, thuộc vùng gió III-B, có giá trị áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 1,25 kN/m2 (lấy theo bản đồ phân vùng gió phụ lục D và điều 6.4 TCVN2737-1995), dạng địa hình C

- Tải trọng gió tác dụng lên kết cấu khung được gán vào tâm hình học của bản sàn

- Giá trị tính toán của phần gió tĩnh quy về lực tập trung tại tâm hình học của bản sàn được xác định theo công thức :

Wtt = n ì W0ì kjì c ì Bjì hj (kN)

Trong đó: n- hệ số độ tin cậy, n = 1,2

kj- hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao (bảng 5-TCVN:2737-95)

c- hệ số khí động, bao gồm cả gió đẩy và gió hút Công trình có mặt đón gió dạng hình chữ nhật c = 1,4 Trong đó :

• cđ = 0,8 phía đón gió • ch = 0,6 phía hút gió B: bề rộng đón gió, hj : Chiều cao của tầng thứ j

Trang 11

b Tính toán tải trọng gió tĩnh X ( GX )

Bảng giá trị tải trọng gió tĩnh

(m)

hi(m)

B (m)

Wo

W (kN)

c Tính toán tải trọng gió tĩnh Y ( GY )

Tải trọng gió tĩnh phân bố theo độ cao nhà

(m)

hi (m)

B (m)

Wo

W (kN)

Trang 12

phÇn 3 - tÝnh to¸n khung trôc 3

3.1.Xác định nội lực khung :

+ Xây dựng mô hình không gian trên phần mềm Etabs , sau đó nhập các số liệu tải trọng và chạy chương trình để tìm ra nội lực phân bố trong các phần tử trong khung

+ Sơ đồ tính toán theoPhụ lục I : Sơ đồ tính toán

+ Các trường hợp tải trọng tác dụng lên khung bao gồm :

- Tĩnh tải = Tải trọng bản thân + Tải trọng tường xây + Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn

- Tải trọng bản thân kết cấu : Do chương trình tự tính Hệ số vượt tải n = 1,1

- Tải trọng tường xây : Tác dụng vào khung dưới dạng phân bố đều trên các dầm

- Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn : Tác dụng vào sàn dưới dạng phân bố đều trên mặt sàn

- Hoạt tải: Chất toàn bộ các tầng cho sơ đồ khung không gian.Hoạt tải tác dụng lên sàn dưới dạng phân bố đều trên mặt sàn

- Tải trọng gió theo phương OX (OX + và OX -) tác dụng dưới dạng tập trung tại tâm hình học của bản sàn, chỉ tính tới tác dụng của thành phần gió tĩnh

- Tải trọng gió theo phương OY (OY + và OY -) tác dụng dưới dạng tập trung tại tâm hình học của bản sàn, chỉ tính tới tác dụng của thành phần gió tĩnh

+ Sơ đồ tải trọng tác dụng theo Phụ lục II : Tải trọng và tác động

+ Sau khi chạy chương trình, xuất kết quả nội lực các phần tử cột và dầm khung trục 3 để

tính toán theo nhiệm vụ thiết kế Kết quả nội lực sau khi xuất ra từ Etabs được lập thành bảng

trình bày trong phầnPhụ lục III :Nội lực khung trục 3

+ Biểu đồ nội lực : Mô men, Lực cắt và Lực dọc khung trục 3 trình bày trong phầnPhụ lục IV : Biểu đồ nội lực khung trục 3

3.2 Tổ hợp nội lực

- Nội lực của khung sau khi xuất ra được tính toán tổ hợp lại nhằm tìm ra trường hợp nội lực nguy hiểm nhất tác động lên kết cấu để tính toán thiết kế kết cấu

- Tiến hành tổ hợp nội lực với 2 tổ hợp sau: Tổ hợp cơ bản I và Tổ hợp cơ bản II

+ Đối với tổ hợp cơ bản I :

- Lấy nội lực do tĩnh tải cộng với nội lực do một hoạt tải gây ra, trong đó hệ số tổ hợp lấy

bằng 1; bao gồm các trường hợp : TT+HT; TT+ GX; TT+GY

+ Đối với tổ hợp cơ bản II :(phải xét ít nhất 2 trường hợp hoạt tải) :

- Lấy nội lực do tĩnh tải cộng với các nội lực do các hoạt tải gây ra ; trong đó hoạt tải được

nhân với hệ số 0,9 Bao gồm các trường hợp: TT+0,9x(HT+GX); TT+0,9x(HT+GY)

Trang 13

+ Cặp mômen dương lớn nhất và lực cắt tương ứng (M(max+) ; Qtư)

+ Cặp mômen âm nhỏ nhất và lực cắt tương ứng (M(min−) ; Qtư)

+ Cặp lực cắt lớn nhất và mômen tương ứng (Qmax ; Mtư)

- Kết quả tổ hợp nội lực các phần tử cột và dầm khung trục 3 được trình bày trong Phụ lục V : Tổ hợp nội lực khung trục 3

3.3.Tính toán cốt thép khung trục 3:

- Dựa vào bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra 1 số phần tử cột và dầm có nội lực lớn để tính toán

và bố trí cho các phần tử còn lại, cụ thể như sau :

- Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình

- Các tiêu chuẩn xây dựng TCVN

- Bảng tổ hợp nội lực theo TCVN 2737:1995

b.Quy trình tính toán :

- Tính toán theo trường hợp cột chịu nén lệch tâm xiên và bố trí cốt thép đối xứng Dùng phương pháp gần đúng để tính cốt thép cho trường hợp chịu nén lệch tâm xiên Phương pháp gần đúng này dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép Xét tiết diện có cạnh Cx, Cy Điều kiện áp dụng phương pháp

gần đúng là 0,5≤ C x ≤2

C y , cốt thép được đặt theo chu vi, phân bố đều hoặc mật độ cốt thép

trên cạnh ngắn có thể lớn hơn

Trang 14

- Tiết diện chịu lực nén N, mô men uốn Mx, My Độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay Sau khi xét uốn dọc theo 2 phương tính được hệ số ηx, ηy Mô men đã gia tăng :

Mx1 = ηx× Mx ; My1 = ηy× My Tùy theo các giá trị mà xem xét đưa về lệch tâm phẳng theo phương x hay theo phương y

M M

M M

+ Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ là a; tính h0 = h-a, Z = h-2a

+ Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng : x1 =

ε = < thì tính toán như nén đúng tâm

- Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm : 1

e h

ε =

Trang 15

- Diện tích toàn bộ cốt thép : Ast = ( 0 / 2)

b sc

c Tính toán cụ thể : Tính toán với 3 cặp nội lực bất lợi nhất chọn từ bảng THNL

- Do các bước tính toán tương tự nên trong thuyết minh ta chỉ tính toán cho một cặp nội lực của một cột Các cột còn lại lập bảng tính bằng Excel, kết quả tính toán được trình bày trong

Cột có tiết diện hình chữ nhật với các cạnh Cx = 25cm; Cy = 50cm

Chiều dài tính toán lox = 0,7 x 4,65 = 3,26m

Xác định độ lệch tâm ngẫu nhiên : eai ax( 1 cot, 1 )

Trang 16

+ Theo phương x : eax ax( 1 cot, 1 ) ax( 1 .465, 1 .25) 0,83

l l

trong đó :

- ix: Bán kính quán tính của mặt cắt tiết diện cột theo phương x , ix = 0,288.Cx

- iy: Bán kính quán tính của mặt cắt tiết diện cột theo phương y , iy = 0,288.Cy

- Tính toán hệ số ảnh hưởng của uốn dọc :

Công thức xác định hệ số ảnh hưởng của uốn dọc

2,5

th

E J N

E J N

l

=+ Eb- Mô đun đàn hồi của vật liệu bê tông Eb = 27000 MPa

+ Jx- Mô men quán tính của tiết diện cột theo phương x :

N N

Trang 17

- Tính toán mô men lệch tâm phẳng tương đương

+ Tính toán hệ số chuyển đổi nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng :

 Tính toán như nén đúng tâm

- Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm :

Trang 18

N N

M

0, 5

y y

Trang 19

- Tính toán độ lệch ngẫu nhiên phẳng tương đương

ea = eax + 0,2.eay = 0,83+0,2.1,67 = 1,164cm = 0,0164m

- Tính toán mô men lệch tâm phẳng tương đương

+ Tính toán hệ số chuyển đổi nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng :

 Tính toán như nén đúng tâm

Trang 20

N N

M

0, 5

y y

- Tính toán mô men lệch tâm phẳng tương đương :

+ Tính toán hệ số chuyển đổi nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng :

Trang 21

 Tính toán như nén đúng tâm

Tính toán thép đai theo yêu cầu cấu tạo :

+ §−êng kÝnh cèt ®ai : max

-Trong ®o¹n nèi chång cèt thÐp däc : s≤(10φmin;500)=(200;500) Chän s = 150 mm

- C¸c ®o¹n cßn l¹i : s≤(15φmin;500)=(300;500) Chän s = 200 mm

b TÍNH TOÁ N dÇm KHUNG TRỤC 3

a.Cơ sở tính toán :

- Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

- Bảng tổ hợp nội lực các phần tử dầm trong khung

Trang 22

b.Nguyên tắc tính toán :

b.1 Tính toán cốt thép dọc :

* Với tiết diện chịu mô men âm :

- Cánh nằm trong vùng kéo nên bỏ qua, chiều cao làm việc h0 = h-a, với a là lớp bảo vệ cốt thép

- Tính hệ số 2

0

.

m b

µ =

* Với tiết diện chịu mô men dương :

- Sàn nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn, tính toán theo tiết diện chữ T, chiều rộng cánh đưa vào tính toán là bf = b+2.Sc, trong đó Sc xác định như sau :

Sc≤ min

0

1 6

+ Với tiết diện chịu mô men dương M+ thì tính như với tiết diện chữ T

+ Với tiết diện chịu mô men âm M- thì tính như với tiết diện chữ nhật

+ Nội lực tính toán xác định từ bảng tổ hợp nội lực

+ Chỉ tính toán cho 1 số dầm có nội lực lớn nhất để tính toán cốt thép cho các dầm còn lại, cụ thể là:

- Tính dầm B72, B103,B134 tầng 2 để bố trí cho các dầm B72,B103 và B134 tầng : 2, 3, 4

- Tính dầm B72,B103, B134 tầng 5 để bố trí cho các dầm B72, B103và B134 tầng : 5,6,mái

1 Tính toán cốt thép dọc cho các dầm tầng 2,3,4 :

Trang 23

Xác định nhịp tính toán : là khoảng cách giữa các trục của cột

- LAB = 2400-110+250 =2540 mm

- LBC = 6000 +220 – 500 = 5720 mm

- LCD = 3000-110+250 = 3140 mm

1.1 Tính toán cốt thép dọc cho dầm AB - tầng 2, phần tử B72, kích thước : (b×h=25×35)

Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọ ra nội lực nguy hiểm nhất cho dầm :

- Mô men âm tại gối A : MA = -39,794 kN.m QA = -36,790 kN

- Mô men dương lớn nhất : MB = 27,802 kN.m

- Mô men âm tại gối B : MB = -45,214 kN.m QB = 43,526 kN

- Tính theo tiết diện chữ nhật, kích thước b×h = 250×350 (mm)

B72

m=27,802 kn.m

Trang 24

1.2 Tính toán cốt thép dọc cho dầm BC - tầng 2, phần tử B103, kích thước : (b×h=25×60)

Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọ ra nội lực nguy hiểm nhất cho dầm :

- Mô men âm tại gối B : MB = -159,206 kN.m QB = -117,164 kN

- Mô men dương tại nhịp : Mn = 63,812 kN.m

- Mô men âm tại gối C : MC = -180,585 kN.m QC = 118,861 kN

+ Tính thép chịu mô men dương ở nhịp : Mn = 63,812kN.m

- Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng chịu nén với hf = 10 cm

- Giả thiết a = 4 cm  h0 = 60-4 = 56 cm

c b

B103

m=63,812 kn.m

Trang 25

Xác định độ vươn sải cánh :Sc≤ min

1.3 Tính toán cốt thép dọc cho dầm CD - tầng 2, phần tử B134, kích thước : (b×h=25×35)

Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọ ra nội lực nguy hiểm nhất cho dầm :

- Mô men âm tại gối A : MC = -62,942 kN.m QC = -67,331 kN

- Mô men dương lớn nhất : MB = 11,899 kN.m

- Mô men âm tại gối D : MD = -45,959 kN.m QD = 54,741 kN

Sơ đồ tính dầm CD, phần tử B134 – Tầng 2

Do 2 gối có giá trị mô men gần bằng nhau nên ta lấy giá trị mô men lớn hơn để tính cốt thép chung cho cả 2

+ Tính thép cho gối C và D ( mô men âm) : M = -62,942 kN.m

- Tính theo tiết diện chữ nhật, kích thước b×h = 250×350 (mm)

Trang 26

- Tính theo tiết diện chữ nhật, kích thước b×h = 250×350 (mm)

2 Tính toán cốt thép dọc cho các dầm tầng 5,6 và tầng mái :

Xác định nhịp tính toán : là khoảng cách giữa các trục của cột

- Nhịp AB

-45,214 27,802

25× 35

25× 35

0,164 0,10

0,910 0,947

5,72 3,38

0,74 0,44

B103 - Tầng 2 - Gối B, C

- Nhịp BC

-180,585 63,812

25×60

215×60

0,20 0,008

0,887 0,996

12,98 4,09

0,93 0,29 B134 - Tầng 2 - Gối C, D

- Nhịp CD

-62,942 11,899

25×35

25×35

0,228 0,043

0,869 0,978

8,28 1,40

1,07 0,18

B72 - Tầng 5 - Gối A, B

- Nhịp AB

-34,161 16,303

25× 35

108×35

0,124 0,014

0,934 0,993

4,21 1,89

0,54 0,24 B103 - Tầng 5 - Gối B, C

- Nhịp BC

-138,280 71,918

25×60

219×60

0,153 0,009

0,917 0,995

9,62 4,61

0,69 0,33

B134 - Tầng 5 - Gối C, D

- Nhịp CD

-47,650 9,734

25×35

128×35

0,172 0,007

0,905 0,996

6,07 1,13

0,78 0,15

Trang 27

3 TÝnh to¸n cèt ®ai cho c¸c dÇm :

a TÝnh to¸n cèt ®ai cho phÇn tö dÇm B103 - TÇng 2, nhÞp BC, KT : 250x600 (mm)

+ Tõ b¶ng tæ hîp néi lùc ta chän ra lùc c¾t nguy hiÓm nhÊt cho dÇm : Q = - 124,212 kN

+ Kiểm tra điều kiện tính chống cắt :

- Điều kiện để bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính theo dải nén nghiêng :

b : Bề rộng của tiết diện chữ nhật

s : Khoảng cách giữa các cốt đai theo phương trục cấu kiện

Qmax = 124,212 kN < Qbt = 429 kN  thỏa mãn điều kiện tính chống cắt

- Kiểm tra điều kiện cần thiết phải đặt cốt đai :

Qbmin = 0,6 Rbt.b.h0 = 0,6×900×0,25×0,56 = 75,6 kN

- Kiểm tra điều kiện tính chống cắt : Qbmin = 75,6 kN < Qmax = 124,212 kN < Qbt = 429 kN

 Phải tính toán cốt đai cho dầm

b Tính khoảng cách giữa các cốt đai :

Đặt cốt đai theo yêu cầu cấu tạo :

136,16

bt m

- Khoảng cách giữa các cốt đai trong vùng tới hạn của dầm :

+ Trong phạm vi nút khung cách mép dầm trên và dưới 1 đoạn l1

Trang 28

Khi đó khoảng cách giữa các cốt đai thỏa mãn :

s

225

150 4

doc

d

mm mm

Trang 29

C chọn và bố trí cốt thép cho cột và dầm

- Căn cứ vào diện tích cốt thép tính toán , chọn thép sao cho đảm bảo yêu cầu thiết kế và yêu cầu cấu tạo theo tiêu chuẩn,đồng thời phải thuận lợi cho quá trình thi công, tránh phải cắt, nối thép tại nhiều vị trí

STT Tên

cột Tầng

Kích thước tiết diện (mm)

Astt(mm)

Chọn thép

Aschọn(mm)

Hàm lượng à(%)

Astt(mm)

Chọn thép

Aschọn(mm)

Hàm lượng

Bảng chọn và bố trí cốt thép cho dầm khung trục 3

Trang 30

bố lại nội lực cho kết quả gần giống với thực tế nhất,và cũng tiết kiệm từ 20%-30% thép so với cách tính theo sơ đồ đàn hồi.Tuy vậy khi đã hình thành khớp dẻo rồi thì mất khả năng chống thấm Trong phạm vi đồ án, ta chọn phương pháp tính theo sơ đồ khớp dẻo cho tất cả các ô sàn

Trang 31

Xác định nội lực: Sàn phòng ở được xác định theo sơ đồ khớp dẻo

- Sàn liên kết ngàm với các dầm theo cả 2 phương

- Lấy M1 là mô men chuẩn của ô bản

- Đặt các hệ số : ;

M

M1

2

1

;

Ai i

M A M

B

Nhịp tính toán: vì các cạnh đều liên kết cứng với dầm nên lt được tính từ mép dầm ( lt=lo)

M

M

Trang 35

- DiÖn tÝch cèt thÐp trong ph¹m vi d¶i b¶n bÒ réng 1m:

( )

6

2 0

1, 277 10

67, 30

AI s

Trang 36

- Theo ph−¬ng c¹nh ng¾n : Do m« men ë gèi b¨ng m« men ë nhÞp theo ph−¬ng c¹nh ng¾n nªn

1, 91 10

101, 08

AI s

Trang 37

phÇn 5 –ThiÕt KÕ cÇu thang bé 5.1 MÆt b»ng kÕt cÊu thang bé tÇng ®iÓn h×nh.

-Thép có φ > 10 thì dung thép AII có: Rs=Rsc= 280 MPa= 280.103 kN/m2

b.Chọn giải pháp kết cấu cho cầu thang

Ta chọn giải pháp tính toán theo cầu thangcó cốn thang, bản thang kê lên dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới

5.3.Tính toán cầu thang

- CÇu thang cã 2 vÕ, mçi vÕ 11 bËc thang, bËc x©y g¹ch b×h = (30×15) cm, cã gãc nghiªng cña b¶n, ta có : 1800 0, 545 28, 61

3300

o

a.Tính toán bản thang S1:

+Chiều dài bản thang: l d= 3, 3

d

c

ba

Trang 38

+Xét tỷ số: 3760 2, 35 2

1600

d n

l

Bản thang làm việc theo 1 phương

+ Chiều dày bản thang: h b = 100mm

-Sơ đồ tính :

+ Coi bản như dầm đơn giản 2 đầu liên lết khớp

+ Tính theo sơ đồ bản loại dầm Cắt 1m dải bản theo phương cạnh ngắn để tính

Sơ đồ tính toán bản thang -Tải trọng tác dụng

+Tĩnh tải

Các lớp cấu tạo

Tải trọng tiêu chuẩn

(kN/m2)

n

Tải trọng tính toán

Trang 39

Hoạt tải tính toán: ptt = ptc 1,2 = 3.1,2 = 3,60 (kN/m2)

=>Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang rộng 1m theo phương đứng là:

2,598

1,381.10 138,1mm 0,984.225.10 0, 085

l = = < => bản làm việc theo hai phương

-Sơ đồ tính : Tính như ô bản đơn kê tự do trên 4 cạnh

Trang 40

gtt (kN/m2)

Ngày đăng: 20/05/2019, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w