1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công tổ hợp Nhà ở+VP Vinh Hạnh

83 263 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,06 MB
File đính kèm 2015-09-03 TKTC-Kien truc-Thuyet minh.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công công trình chung cư cao tầng đã thi công. Là tài liệu để anh em thiết kế tham khảo. Công trình được tính toán theo hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành đã được thẩm định và phê duyệt

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VINH HẠNH

THUYẾT MINH

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

VÀ NHÀ Ở CAO TẦNG ĐỊA ĐIỂM XÃ TỨ HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

THÁNG 7 - 2015

Trang 2

CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

THUYẾT MINH

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

VÀ NHÀ Ở CAO TẦNG ĐỊA ĐIỂM XÃ TỨ HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội, ngày…… tháng 7 năm 2015 CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VINH HẠNH

TƯ VẤN THIẾT KẾ

CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG

CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Trang 3

1

MỤC LỤC

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.1 CÁC CĂN CỨ VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 3

1.1.1 Các căn cứ pháp lý 3

1.2 DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 4

Phần kiến trúc 4

Phần kết cấu 4

Phần điện 5

Phần cấp thoát nước 6

Phần điều hòa không khí 6

1.2.1 Nhiệm vụ thiết kế 7

PHẦN 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 8

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8

2.1.1 Vị trí 8

2.1.2 Khí hậu 8

2.1.3 Thủy văn 9

2.1.4 Địa chất 9

2.1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 9

2.2 QUY MÔ DIỆN TÍCH QUY HOẠCH 10

2.2.1 Dân số dự kiến 11

2.2.2 Mối liên hệ công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực 11

PHẦN 3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ thi công 12

3.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 12

3.1.1 Quy hoạch tổng mặt bằng 12

3.1.2 Tổ chức mặt bằng 13

3.1.3 Giải pháp giao thông 15

3.1.4 Vật liệu hoàn thiện 16

3.1.5 Hệ thống thu gom rác 18

3.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 19

3.1.1 Các căn cứ thiết kế 19

3.1.2 Giải pháp thiết kế 21

3.2 GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN VÀ CHỐNG SÉT 26

3.2.1 Các tiêu chuẩn áp dụng 26

3.2.2 Phạm vi thiết kế 27

3.2.3 Hệ thống phân phối và cung cấp điện 27

3.2.4 Điện nhẹ 31

Trang 4

2

3.2.5 Đặc tính kỹ thuật các thiết bị điện chính 39

3.3 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC 53

3.3.1 Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng 53

3.3.2 Phần cấp nước 53

3.3.3 Phần thoát nước 56

3.3.4 Tính toán hệ thống cấp, thoát nước: 59

3.3.5 Phần vật tư thiết bị 65

3.3.6 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải 66

3.4 GIẢI PHÁP ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 68

3.4.1 Phạm vi thiết kế 68

3.4.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu tham khảo áp dụng để thiết kế 68

3.4.3 Phương án thiết kế 69

3.5 GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 75

3.5.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 75

3.5.2 Tổng thể 75

3.5.3 Hệ thống báo cháy tự động 76

3.5.4 Hệ thống chữa cháy 76

3.5.5 Hệ thống chiếu sáng sự cố, hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạm 76

3.5.6 Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ lối thoát nạn 78

3.6 GIẢI PHÁP CHỐNG MỐI 78

3.6.1 Tác hại của mối đối với các công trình xây dựng 78

3.6.2 Các căn cứ lập thiết kế: 79

3.6.3 Biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết: 79

3.6.4 Biện pháp khác 80

Trang 5

3

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG

 Tên dự án: Trung tâm thương mại, Dịch vụ tổng hợp và Nhà ở cao tầng

 Quy mô công trình: 02 tầng hầm, 31 tầng nổi

 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Vinh Hạnh

 Địa điểm xây dựng: Xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

1.1 CÁC CĂN CỨ VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

 Công văn số 201/TN-MT ngày 22/8/2008 về việc Hướng dẫn lập hồ sơ sử dụng đất của

Sở TN-MT TP Hà Nội;

 Công văn 950/QHKT-P2 ngày 04/05/2009 của Sở quy hoạch kiến trúc thành phố Hà Nội

về việc xin thỏa thuận Quy hoạch Tổng mặt bằng Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp phía Nam, tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội;

 Công văn số 99/UBND - XD ngày 7/1/2010 của UBND TP Hà Nội về việc chấp thuận xác nhận bản vẽ Quy hoạch Tổng mặt bằng Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp phía Nam, tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội theo ý kiến đề xuất của Sở QH-KT;

 Công văn số 618 của Sở QH-KT TP Hà Nội ngày 2/3/2010 về việc chấp thuận Quy hoạch Tổng mặt bằng Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp phía Nam, tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội;

 Công văn số 253/ĐLHN-ĐLTT-KT ngày 30/03/2010 của Điện lực Thanh Trì về việc thỏa thuận cấp điện cho dự án;

 Công văn số 3100/VP-XD ngày 29/06/2010 của UBND TP Hà Nội – VP về việc bổ sung chức năng xây dựng chung ưc hợp khối , diều chỉnh QHKT và PAKT dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp phía Nam, tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội;

 Công văn số 936/TC - QC ngày 22/11/2010 của Bộ Tổng Tham Mưu - Cục Tác Chiến về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp phía Nam, tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội;

Trang 6

4

 Công văn số 567/QHKT-P2 ngày 4/3/2011 về việc báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng dự án "Trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp và nhà ở cao tầng" của Sở QH-KT TP Hà Nội;

 Công văn 1957/UBND-XD ngày 23/03/2011 của UBND TP Hà Nội về việc chấp thuận đề xuất của Sở QHKT tại công văn 567/QHKT-P2;

 Công văn số 3006/UBND-XD ngày 25/04/2011 của UBND TP Hà Nội gia hạn hiệu lực văn bản 4236 về việc chấp thuận địa điểm nghiên cứu và lập dự án đầu tư;

 Công văn số 636/VQH - T3 ngày 25/9/2008 của Viện QHXD HN về việc cung cấp số liệu

hạ tầng kỹ thuật khu đất xây dựng Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp phía Nam, tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội;

 Công văn số 2180/VP-XD ngày 17/06/2011 của UBND TP Hà Nội về việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng;

 Công văn số 100/UBND-VP ngày 4/10/2011 của UBND Xã Tứ Hiệp về việc thống nhất nội dung điều chỉnh Quy hoạch cục bộ ô đất A6-3 khu Vèn Nổi, xã Tứ Hiệp, huyện thanh Trì, Hà Nội;

 Công văn 5847/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND TP Hà Nội về việc Quyết Định điều chỉnh phê duyệt cục bộ quy hoạch tại khu đất xây dựng thuộc ô quy hoạch có ký hiệu A6-3 trong Quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Trì tỷ lệ 1/5000;

 Công văn số 1042/QHKT-P2 ngày 26/04/2012 của Sở QH-KT TP Hà Nội xác nhận QH Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình "Trung tâm thương mại dịch vụ và nhà

ở cao tầng", tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội

 Căn cứ hợp đồng số 32/2/2014-KC2 giữa Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và

Đô thị Việt Nam và Công ty CP Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Vinh Hạnh

1.2 DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Phần kiến trúc

 QCVN 03:2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

 QCVN 06:2010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

 QCXDVN 05:2008 Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe;

 QCXDVN 08:2009 Công trình ngầm đô thị Phần 2: Gara ô tô;

 QCXDVN 01:2002 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;

 TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

 TCXDVN 276:2003 Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

 QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

 TCVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 3907:2011 Trường mầm non – Yêu cầu thiết kế

Phần kết cấu

 QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

Trang 7

5

 QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

 TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5575:2012 Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 9386-1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà;

 TCVN 9386-2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật;

 TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát;

 TCVN 5573:2012 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 205:1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc;

 TCVN 9393:2012 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;

 TCVN 9396:2012 Cọc khoan nhồi Xác định tính đồng nhất của bê tông bằng phương pháp xung siêu âm;

 TCVN 9397:2012 Cọc - Kiểm tra chất lượng bằng phương pháp động biến dạng nhỏ;

 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 9379:2012 Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

 Các tài liệu, giáo trình, hướng dẫn tính toán, cấu tạo kết cấu trong và ngoài nước

Phần điện

 Quy chuẩn xây dựng: tập 1, 2, 3

 Và các tiêu chuẩn, tài liệu chuyên ngành liên quan khác theo quy định

 QCXDVN 09:2005-Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình sử dụng năng lượng

có hiệu quả;

 TCXD 29:1991-Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXDVN 333:2005 -Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và - Hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXDVN 253:2001-Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp – yêu cầu chung;

 TCXDVN 259:2001-Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường - Đường phố - Quảng trường đô thị;

 TCXD 16:1986-Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

 TCVN 9207:2012-Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN 9206:2012-Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN 9208 :2012 - Lắp đặt dây cáp và dây dẫn điện trong công trình công nghiệp – Tiêu chuẩn thiết kế ;

 TCVN 4756:1989-Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;

 TCVN 4086-95-An toàn về điện trong xây dựng;

 11 TCN 18:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;

Trang 8

6

 11 TCN 19:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;

 11 TCN 20:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và TBA;

 11 TCN 21:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động;

 TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

 Tài liệu tham khảo tiêu chuẩn BS, IEC 60364

 Tiêu chuẩn chống sét theo công nghệ mới (Lightning Protection) Australia and Newzeland AS 1768-1991 và NZS/AS 1768-1991

 Tiêu chuẩn thiết kế của IEC

Phần cấp thoát nước

 Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình

 Thoát nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474: 1987

 Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513: 1988

 Hệ thống cấp thoát nước, quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576: 1991

 Thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51: 1984

 Cấp nước, mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33: 2006

 Nước thải đô thị, tiêu chuẩn thải TCXD 188: 1996

 Cấp nước mạng lưới bên ngoài công trình-Tiêu chuẩn t/kế TCVN 33-2006

 Các tài liệu về ống cấp thoát nước và máy bơm ứng với tiêu chuẩn ISO 9001

Phần điều hòa không khí

 TCVN 5687: 2010 Thông gió- điều hoà không khí – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh, Tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu;

 QCVN 02:2009: Số liệu điều kiện tự nhiờn dựng trong xây dựng;

 TCVN 4088-1997: Số liệu khí hậu dựng trong thiết kế xây dựng;

 TCVN4605-88: Kỹ thuật xây dựng - kết cấu ngăn che Tiêu chuẩn thiết kế

 Quy phạm về bảo vệ môi trường của Việt nam;

 TCVN 4608:1988 Điều kiện khí hậu trong phũng;

 TCVN 306:2004 Nhà ở và công trình cụng cộng, các thông số vi khí hậu trong phòng;

 TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng, Yêu cầu chung;

 TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và cụng trình, Yêu cầu thiết kế

 TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy, nhà cao tầng, yêu cầu thiết kế;

 QCVN 06:2010: Quy chuẩn quốc gia về an toàn cháy cho nhà ở và công trình;

 TCXDVN 175:2005: Độ ồn cho phép trong các công trình công cộng;

 QCXDVN 09:2005: Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;

 SS 553 : 2009 Tiêu chuẩn điều hòa và thông gió trong xây dựng – Singapore

 Code of practice CP13 – Singapore

 HVAC system Duct Design Smacna 1981 Edition

Trang 9

7

 ASHRAE Handbook HVAC System and Application 1987

 Tiêu chuẩn của hiệp hội của hiệp hội kỹ thuật nóng lạnh và điều không Mỹ ( ASHRAE)

 Cataloguage của các hãng thiết bị về điều hòa không khí đang hoạt động tại Việt Nam

 Các tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng và các tài liệu chuyên ngành khác có liên quan

Trang 10

8

PHẦN 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí

Khu đất dự kiến lập dự án nằm tại vị trí thôn Vèn Nổi, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, cú diện tích 15.715,2 m2, có vị trí như sau:

 Phía Tây Bắc giáp đường ven sông Tô Lịch

 Phía Đông Bắc giáp đường gom ven quốc lộ 1B

 Phía Đông Nam giáp khu đô thị mới Tứ Hiệp

 Phía Tây Nam tiếp giáp bệnh viện Nội tiết Trung ương

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 15.715,2m2 Được giới hạn bởi các mốc 1,2,3 13,B,A,G1,G,l Trong đó:

Đất nằm ngoài chỉ giới đường đỏ giới hạn bởi các điểm A,B,C,D,G,L,A có diện tích 8.692m2

để nghiên cứu xây dựng công trình với chỉ giới xây dựng công trình phía Đông- Bắc trùng với đường xác định hành lang an toàn đường bộ(xy-hành lang an toàn đường bộ có diện tích 2.235m2 được xác định bởi các mốc B,C,D,X,Y,B tuyệt đối không được xây dựng công trình kể cả công trình ngầm

Đất nằm trong chỉ giới đường đỏ giới hạn bởi các điểm 1,2, 13,B,C,E,F,G,1 có diện tích 4.974,2 m2 dùng để mở đường theo quy hoạch, tạm giao cho chủ đầu tư quản lý theo luật, tuyệt đối không được xây dựng công trình( kể cả tường rào), khi mở đường chủ đầu tư phải bàn giao cho thành phố theo quy định

Đất nằm trong phạm vi nghiên cứu xây dựng nút giao thông được giới hạn bởi các điểm D,E,F,G,D Có diện tích 2.049 m2, tạm giao cho chủ đầu cho chủ đầu tư quản lý theo luật, tuyệt đối không được xây dựng công trình( kể cả tường rào), khi mở đường chủ đầu tư cần bàn giao lại cho thành phố theo quy định

Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trên diện tích 8.692 m2 công trình trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp và nhà ở cao tầng có chiều cao 32 tầng ( không kể tầng hầm

và tầng kỹ thuật), phần đế của công trình bố trí dịch vụ thương mại, nhà trẻ có chiều cao 5 tầng

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xem bảng 1.1

2.1.2 Khí hậu

 Đặc điểm khí hậu:

Khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn Huyện Thanh Trì - Hà Nội, mang các yếu tố khí hậu

Nhiệt độ trung bình năm 26,8 Biên độ dao động nhiệt không lớn

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm: 38,20C

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23 oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 15oC

 Lượng mưa:

Lượng mưa phân bố không đều theo các tháng trong năm chủ yếu tập trung từ tháng 5 và tháng 10 Chiếm tới 70% tổng lượng mưa của cả năm

- Lượng mưa trung bình năm 1620 mm

- Lượng mưa trung bình năm cao nhất 2497,1 mm

Trang 11

9

- Lượng mưa trung bình tháng 135 mm

- Lượng mưa 3 ngày ứng với các tần suất:

- Tốc độ trung bình mùa đông 2,8 m/s

- Hướng gió chủ đạo mùa hè : Đông Nam

- Hướng gió chủ đạo mùa đông : Đông Bắc

 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt:

Trung bình một năm có hai cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn với cấp 7, cấp 8 Tốc độ gió V = 30m/s

 Đặc điểm địa chất khu vực:

Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất: khu vực nghiên cứu nằm trong vùng địa chất Hà Nội có lịch sử địa chất thành tạo do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizozoi hệ thứ tư (đệ tứ Q),

Neozieen, thống hiện đại Hơloxen, có chiều dày hơn 50m Cấu tạo trầm tích sông bao gồm

cát pha, sét pha màu nâu, bột sét xám xanh, xám vàng Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Huyện Thanh Trì - Hà Nội dự báo có động đất cấp 8 (theo tài liệu phân vùng động đất của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam)

 Đặc điểm địa chất công trình:

Xem báo cáo kết quả khoang khảo sát địa chất công trình do Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng lập tháng 10 năm 2012

2.1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

 Hiện trạng nền:

Khu đất quy hoạch trên diện tích đất nông nghiệp hiện có; cốt cao độ trung bình toàn khu hiện trạng tương đối đồng đều từ +4.80m đến +5.32m, hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Phía Đông Nam là khu ao cá, có cao độ + 4.71 đến + 4.75 và hệ thống mương thoát nước của khu vực

Trang 12

10

Cao độ nền và độ dốc tự nhiên trên đây cũng sẽ là định hướng cho việc thiết kế san nền và thoát nước của toàn khu quy hoạch

 Hiện trạng giao thông:

Trong ranh giới quy hoạch đã hình thành mạng lưới giao thông đô thị, nên giao thông đã theo định hướng quy hoạch chung của thành phố:

- Phía Bắc tiếp giáp với nút giao thông quy hoạch và sông Tô Lịch

- Phía Nam là đường phân nhánh là lối vào và ra thứ 2 của khu đất

- Phía Tây giáp bệnh viện Nội Tiết trung ương

- Phía Đông theo định hướng quy hoạch đường quy hoạch và giáp với quốc lộ 1B

- Khi triển khai đồ án quy hoạch, cần chú ý đấu nối các trục đường giao thông nội bộ với các trục đường khu vực một cách hợp lý và thông suốt, giải pháp tối ưu là đấu nối vuông góc với các trục khu vực

 Hiện trạng cấp điện - cấp nước - thông tin liên lạc:

Khu quy hoạch nằm bám theo các trục đường huyết mạch quan trọng của thành phố nên sẽ

có hệ thống công trình hạ tầng chính của huyện Thanh Trì đi qua (theo định hướng quy hoạch chung), rất thuận lợi cho sử dụng các hạ tầng kỹ thuật sau này

2.2 QUY MÔ DIỆN TÍCH QUY HOẠCH

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 8,692 m2, đây là khu đất thuộc địa giới Xã Tứ Hiệp - Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội

Với chức năng là Trung tâm thương mại tổng hợp và Nhà ở cao tầng nên trong khu đất nghiên cứu sẽ gồm các khu chức năng chính sau đây:

 Đất trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở cao tầng

hành lang an toàn đường bộ)

m2 8,692.0

2 Diện tích xây dựng m2 3,406.0

3 Diện tích xây dựng khối cao tầng m2 2,630.0

4 Mật độ xây dựng chung % 39,2

Trang 13

11

5 Mật độ xây dựng khối cao tầng % 30,3

6 Tổng diện tích sàn (Không bao gồm diện tích tầng hầm và

tầng kỹ thuật)

m2 80,300.0

Diện tích sàn nhà ở (29 tầng) m2 71,010.0 Diện tích sàn thương mại-Dịch vụ tổng hợp (03 tầng) m2 8,255.0 Diện tích sàn nhà trẻ m2 1,035.0

7 Tổng diện tích tầng hầm

(Không bao gồm diện tích bể ngầm)

m2 9,146.0

8 Chiều cao công trình

(Không bao gồm tầng hầm và tầng kỹ thuật)

tầng 30

2.2.1 DÂN SỐ DỰ KIẾN

Dự kiến sẽ đáp ứng đủ nhu cầu nhà ở cho 1300 người

2.2.2 MỐI LIÊN HỆ CÔNG TRÌNH VỚI QUY HOẠCH XÂY DỰNG TẠI KHU VỰC

Khu đất dự án nằm trên diện tích đất ruộng, ao bên cạnh đường quốc lộ 1B; trong khu đất

dự án giáp với bệnh viện Nội Tiết, còn 3 mặt còn lại đều không có công trình kiên cố nào, nên rất thuận lợi cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng khu đất quy hoạch

Khu đất tiếp giáp

 Phía Tây Bắc Giáp khu đất quy hoạch nút giao thông

 Phía Đông Bắc Giáp đường quy hoạch

 Phía Đông Nam Giáp đường quy hoạch

 Phía Tây Nam Giáp Bệnh Viện Nội Tiết

Vị trí xây dựng công trình nằm trong khuôn viên khu đất hiện trạng của theo quy hoạch tổng thể của khu vực đã được phê duyệt

Với vị trí như trên, khu vực này có địa hình nhiều mặt thoáng, tiếp giáp bên cạnh là khu đô thị Pháp Vân đông dân cư Xung quanh khu đất có đường giao thông nội bộ, đường giao thông trục chính đảm bảo lưu thông thuận tiện

Trang 14

em

Bảng các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt

Tổng diện tích khu đất 8.692 m2

Diện tích xây dựng 3.406 m2

Diện tích xây dựng khối đế

(không bao gồm tầng kỹ thuật)

Khoảng lùi phía mặt đường 6 m

Khoảng lùi phía tiếp giáp với các công trình khác Theo quy hoạch

Chiều cao tầng hầm Tầng hầm 1: 3,9m

Tầng hầm 2: 3,3m Chiều cao tầng 1,2,3 Tầng 1: 5,4m

Tầng 2, 3: 4,5m Chiều cao tầng kỹ thuật 3,3m

Chiều cao tầng 4 đến 30 3,3m

Tổng mặt bằng công trình tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật đã được phê duyệt, chỉ giới đường

đỏ, chỉ giới xây dựng, các yêu cầu quy hoạch đô thị và quy hoạch chung của khu đô thị mới Với cách tổ hợp khối tháp kết hợp với nhau đặt trên 03 tầng bệ thương mại, công trình đã tạo được nhiều không gian, tầm nhìn hấp dẫn và là điểm nhấn cho khu vực

Trang 15

13

Công trình cũng kết hợp nhuần nhuyễn với các công trình xung quanh tạo thành quần thể các công trình với những trục cây xanh, thảm cỏ vv… tạo thành quy hoạch cảnh quan đẹp cho khu vực và nội bộ của lô đất

Với cách tổ chức quy hoạch như vậy, khu Trung tâm thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng

là một tổng thể kiến trúc sinh động, đẹp, đáp ứng được yêu cầu và mục đích của chủ đầu tư

và tư vấn thiết kế Hình khối kiến trúc có phong cách hiện đại, đạt thẩm mỹ cao

3.1.2 Tổ chức mặt bằng

Khối đế bao gồm tầng 03 tầng thương mại, dịch vụ và tầng kỹ thuật Khối đế được ốp bởi lớp đá granite và kính 2 lớp an toàn thông suốt các tầng kết hợp với các Pano quảng cáo lớn, tạo cảm quan tốt, vừa mang thiên nhiên vào trong công trình, vừa mang tính hiện đại, phù hợp với công năng dịch vụ thương mại

Khối chung cư bao gồm tầng 4 đến tầng 30 sử dụng logia chạy suốt chiều dài công trình, vừa che chắn nắng, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, tính thống nhất cho khối chung cư

Mặt bằng chung cư điển hình cũng được phân chia làm hai khu đối xứng nhau, có giao thông độc lập riêng biệt

Bảng thống kê công năng các tầng

Vị trí Diện tích Chức năng Chỉ tiêu

Tầng hầm 2 4.573 m2 Để xe, để xe khuyết tật, giao thông,

kỹ thuật

70 ô tô

278 xe máy Diện tích để xe và giao thông 4,042.67 m2 Tầng hầm 1 4.573 m2 Để xe, để xe khuyết tật, giao thông,

kỹ thuật

59 ô tô

268 xe máy Diện tích để xe 4,021.29 m2 Trong đó chỗ để xe cho người

khuyết tật theo Quy định bãi đỗ xe QCVN 10:2014/BXD:

 Số lượng chỗ để ô tô theo quy định từ 101 đến 150 cần tối thiểu 03 chỗ

 Số lượng chỗ để xe máy theo quy định trên 300 xe cần tối thiểu 05 chỗ và +1 cho mỗi lần thêm 100 xe

03 chỗ để ô tô (3,5x5m/chỗ) / tầng hầm

08 chỗ để xe máy / tầng hầm

Tầng 1 3.406 m2 Sảnh đón, khu dịch vụ thương mại,

nhà trẻ Diện tích để xe và giao thông ngoài nhà

3.011 m2

Trong đó chỗ để xe cho người 01 chỗ để ô tô

Trang 16

đường ống kỹ thuật kết hợp chức năng phục vụ

Tầng 4 đến 30 2.630m2

/tầng

Các căn hộ chung cư 06 loại căn hộ

Căn hộ CH1 Căn hộ kiểu loại 1: 60.81 m2

2 phòng ngủ

Tổng số:

108 căn hộ Căn hộ CH2 Căn hộ kiểu loại 2: 59.56 m2

2 phòng ngủ

Tổng số:

108 căn hộ Căn hộ CH3 Căn hộ kiểu loại 3: 64.89 m2

2 phòng ngủ

Tổng số:

108 căn hộ Căn hộ CH4 Căn hộ kiểu loại 4: 64.32 m2

2 phòng ngủ

Tổng số:

108 căn hộ Căn hộ CH5 Căn hộ kiểu loại 5: 81.78 m2

2 phòng ngủ

Tổng số:

108 căn hộ Căn hộ CH6 Căn hộ kiểu loại 6: 123.49 m2

2 phòng ngủ

Tổng số:

108 căn hộ Tổng số căn

- Diện tích căn hộ tính theo Thông tư 03/2014/TT-BXD;

- Diện tích để xe và giao thông căn cứ công văn 1245/BXD-KHCN của Bộ Xây dựng ngày 24/6/2013 về việc Hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng;

- Chỗ để xe cho người khuyết tật tính toán theo Quy định bãi đỗ xe QCVN 10:2014/BXD

 Tầng hầm (Gồm 02 tầng hầm)

Trang 17

15

Công năng các tầng hầm được tổ chức thành 02 khu Mỗi khu vực phục vụ đáp ứng để xe máy, ôtô, cho trung tâm thương mại và khối căn hộ của khu vực đó

Các phòng kỹ thuật được sắp xếp hợp lý cho từng tầng hầm, tạo hiệu quả tối đa cho để xe

và đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật

 Trung tâm dịch vụ thương mại

Xuyên suốt trung tâm dịch vụ thương mại là 02 thang máy và cụm thang bộ phục vụ riêng cho nhu cầu giao thông ngang và dọc của khách hàng

Tầng 1 cao 5,4 m, tầng dịch vụ 2,3 cao 4.5m, đảm bảo không gian thương mại cũng như hệ thống kỹ thuật phục vụ

 Tầng kỹ thuật

Khối căn hộ ở và khối trung tâm thương mại đế của công trình được phân cách bằng một tầng kỹ thuật Tầng kỹ thuật này là nơi xử lý toàn bộ các hệ thống kỹ thuật của khối căn hộ, gom về các trục đứng chính tại các phòng kỹ thuật nằm tại lõi kỹ thuật của công trình

 Khu căn hộ chung cư:

Sảnh vào khu chung cư được bố trí lối vào phía đường nội bộ tại hướng Bắc và hướng Nam của khu nhà Mỗi sảnh có 1 cụm thang máy bao gồm 02 thang chở khách kết hợp với thang hàng Trong cụm thang còn có 02 thang thoát hiểm có hệ thống tăng áp đảm bảo thoát người khi xảy sự cố

Toàn bộ khu vực sảnh thang, đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với cây xanh và hệ thống cấp gió tươi, đảm bảo vi khí hậu trong công trình

Các căn hộ được thiết kế hiện đại với khu vực bếp khô tổ hợp với không gian ăn và phòng khách và bếp ướt truyền thống tổ hợp với khu vệ sinh và logia lấy thoáng tạo không gian sử dụng phong phú và phù hợp với truyền thống sinh hoạt của người dân Việt Nam

Phòng khách các căn hộ đều được tiếp cận với bên ngoài, một số căn hộ với vách kính chạy suốt tạo điểm nhìn đẹp, tăng cường ánh sáng vào sâu trong căn hộ

Các phòng ngủ đều được tiếp cận tối đá với ánh sáng và thông gió tự nhiên

 Tầng áp mái - kỹ thuật phục vụ:

Tầng áp mái - kỹ thuật phục vụ tổ chức các hệ thống kỹ thuật, bể nước, buồng kỹ thuật thang máy

3.1.3 Giải pháp giao thông

Phần ngầm công trình được thiết kế 04 đường dốc từ tầng hầm 2 lên tầng 1 Theo đó lối xe vào và ra cũng được tổ chức độc lập

Mặt bằng công trình được bố trí 02 lõi thang gồm thang bộ và thang máy để phục vụ cho hai khối công trình đối xứng trên mặt bằng Bên cạnh đó có 04 thang thoát nạn loại N1 được bố trí phân tán về bốn góc công trình Từ tầng 1 đến tầng 3 có bố trí 02 thang bộ và 02 thang máy phục vụ riêng cho khối thương mại, dịch vụ

Ngoài ra công trình được bố trí 01 thang rác tải trọng 450kg tại vị trí lõi thang chính, phạm vi hoạt động từ tầng hầm 1 đến tầng 30

 Thang bộ:

Giao thông thang bộ từ tầng hầm lên tầng 1 gồm: 04 thang bộ (1) bố trí tập trung (02 thang/01 lõi) tại lõi thang chính, phạm vi hoạt động từ tầng hầm 2 đến tầng 1; 01 thang bộ (2), phạm vi hoạt động là 05 tầng, từ tầng hầm 2 đến tầng 3

Thang bộ (1)(2) tại vị trí tầng 1 có bố trí cửa thoát người riêng biệt, hướng ra ngoài sảnh tầng 1 công trình

Trang 18

16

Giao thông thang bộ từ tầng 1 đến mái công trình gồm: 04 thang bộ loại N1 bố trí phân tán

về 04 phía trên mặt bằng công trình để đảm bảo thoát người hiệu quả khi có sự cố 04 thang

bộ này cũng là thang bộ giao thông phục vụ các tầng căn hộ

 Thang máy:

Mặt bằng công trình được bố trí có 02 lõi thang máy Mỗi cụm thang máy bao gồm 03 thang chở khách, 01 thang ca bin sâu để chở hàng và thoát hiểm khi có sự cố Các thang có tốc độ 2,5m/s, hành trình 32 điểm dừng Phạm vi hoạt động từ tầng hầm 2 lên đến mái Tại vị trí tầng 3 khu thương mại các thang máy được bố trí cửa thoát hiểm ra sảnh tầng Phòng kỹ thuật các thang máy lõi thang chính được bố trí tại tầng kỹ thuật mái

Lõi thang chính được bố trí 01 thang rác tải trọng 450kg tại vị trí lõi thang chính, phạm vi hoạt động từ tầng hầm 1 đến tầng 30

Tại khu thương mại, dịch vụ chiều cao 03 tầng công trình được bố trí 02 thang máy gồm 01 thang khách, 01 thang hàng cabin sâu Phòng kỹ thuật thang máy được bố trí tại tầng kỹ thuật

Bảng thống kê thang máy

Vị trí TT Loại thang Tải

trọng (kg)

Tốc

độ (m/s)

Số lượng (bộ)

Số điểm dừng

3.1.4 Vật liệu hoàn thiện

 Trong nhà:

Vị trí Vật liệu hoàn thiện

Sàn Tường Trần Tầng hầm

Khu vực để xe, giao

thông

Bê tông cốt thép mài phẳng, nhẵn mặt, quét lớp tăng cứng hoàn thiện

bề mặt

Sơn nội thất 01 lớp chống thấm, 02 lớp mầu

Bê tông cốt thép không trát

Trang 19

17

Đường dốc Bê tông cốt thép xẻ rãnh

chống trượt bằng máy cùng lúc đổ bê tông Các phòng kỹ thuật, kho Láng vữa xi măng mác

75 dầy 20 hoàn thiện phẳng mặt

Bể nước, bể phốt bê tông cốt thép được trộn phụ gia chống thấm cấp B10

Sơn nội thất 02 lớp mầu

Bể nước, bể phốt bê tông cốt thép được trộn phụ gia chống thấm cấp B10

Bê tông cốt thép không trát

Tầng thương mại, dịch

vụ

Sảnh đón Lát đá granite dầy 20mm Sơn ngoại thất 01

nước mầu trắng, 02 nước mầu Cột ốp tấm nhôm nhựa dầy 3mm

Trần thạch cao xương nổi Kích thước tấm trần 600x600

Sảnh thang máy Lát đá granite dầy 20mm Ốp đá granite dầy

20mm

Trần thạch cao xương nổi Kích thước tấm trần 600x600

Khu thương mại, dịch vụ Lát gạch ceramic

600x600

Sơn nội thất 01 nước mầu trắng, 02 nước mầu Cột ốp tấm nhôm nhựa dầy 3mm

Trần thạch cao xương nổi Kích thước tấm trần 600x600

Hành lang Lát gạch ceramic

600x600

Sơn nội thất 01 nước mầu trắng, 02 nước mầu

Trần thạch cao 01 lớp, khung xương chìm

Sinh hoạt cộng đồng và

khu nhà trẻ

Lát gạch ceramic 600x600

Sơn nội thất 01 nước mầu trắng, 02 nước mầu

Trần thạch cao xương nổi Kích thước tấm trần 600x600

Tầng kỹ thuật

Sàn bê tông cốt thép Tường trát hoàn

thiện không sơn

Bê tông cốt thép không trát

Tầng căn hộ

Hành lang Lát gạch ceramic

600x600

Sơn nội thất 01 nước mầu trắng, 02

Trần thạch cao xương nổi Kích thước tấm trần

Trang 20

18

nước mầu 600x600 Căn hộ Lát gạch ceramic

500x500

Sơn nội thất 01 nước mầu trắng, 02 nước mầu

Trần thạch cao 01 lớp chịu nước, khung xương chìm chỉ có tại các vị trí sảnh khu vệ sinh Khu vệ sinh Sàn bê tông cốt thép

được trộn phụ gia chống thấm cấp B10

Lát gạch ceramic 300x300 chống trơn

Ốp gạch ceramic 300x300

Trần thạch cao 01 lớp chịu nước, khung xương chìm

Lô gia Sàn bê tông cốt thép

được trộn phụ gia chống thấm cấp B10

Lát gạch ceramic 500x500 chống trơn

Sơn ngoại thất 01 nước mầu trắng, 02 nước mầu

Trát hoàn thiện, sơn ngoại thất 02 nước mầu trắng

Cửa các phòng kỹ thuật Cửa thép chống cháy/Giới hạn chịu lửa tối thiểu 60 phút

Cửa buồng thang bộ Có tay co thủy lực

Cửa thép chống cháy/Giới hạn chịu lửa tối thiểu 120 phút Cửa vào căn hộ Cửa đi gỗ nhựa composite/Phụ kiện đồng bộ

Cửa thông phòng Cửa nhựa lõi thép /Phụ kiện đồng bộ

Cửa ra ban công, lô gia Cửa nhựa lõi thép, vách kính lõi thép/Phụ kiện đồng bộ

 Ngoài nhà:

Bậc thang sảnh, tay vịn ốp, lát đá granite tự nhiên mầu ghi sẫm đun dầy 20mm;

Khối đế công trình, khu thương mại dịch vụ được ốp đá tự nhiên ghi sẫm dầy 20mm, kích thước viên 1200x600mm, hệ khung treo bằng thép không gỉ liên kết với kết cấu bê tông cốt thép Ốp mặt dưới các hệ khung đá sử dụng tấm ốp nhôm nhựa dầy 3mm;

Hệ vách kính sử dụng khung nhôm hệ 100 loại 1, kính tôi dầy 10mm Kính trong, mầu xanh

cô ban;

Tường ngoại thất phần thân công trình sơn 03 lớp Mầu sắc lựa chọn theo thực tế;

Khu vực thang bộ từ tầng 1 đến mái sử dụng hệ chớp nhôm trang trí, sơn tĩnh điện mầu đen Mái sảnh bằng thép hình sơn mầu ghi sáng hoàn thiện Kính lợp mái sảnh là kính tôi dầy 10mm, hệ đỡ khung Spider

3.1.5 Hệ thống thu gom rác

Mỗi tầng của toà nhà đều có tổ chức phòng thu gom rác Rác thải được phân loại do người

sử dụng và cho vào túi rác thân thiện với môi trường, sau đó đặt trong phòng thu gom rác Toàn bộ túi rác từ phòng gom rác sẽ được đưa xuống tầng hầm 01 theo thang máy chuyên dụng và sẽ được vận chuyển ra xe rác bởi công ty cung cấp dịch vụ theo giờ quy định

Tất cả các cửa vào phòng gom rác phải được chống cháy theo quy định

Trang 21

 TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5575:2012 Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 9386-1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà;

 TCVN 9386-2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật;

 TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát;

 TCVN 5573:2012 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 205:1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc;

 TCVN 9393:2012 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;

 TCVN 9396:2012 Cọc khoan nhồi Xác định tính đồng nhất của bê tông bằng phương pháp xung siêu âm;

 TCVN 9397:2012 Cọc - Kiểm tra chất lượng bằng phương pháp động biến dạng nhỏ;

 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 9379:2012 Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

 Các tài liệu, giáo trình, hướng dẫn tính toán, cấu tạo kết cấu trong và ngoài nước

3.1.1.2 Các phần mềm sử dụng

 Phần mềm hỗ trợ thiết kế: AutoCad 2010;

 Phần mềm phân tích kết cấu: ETABS ver 9.7.4, SAFE ver 12.3.1 (CSI);

 Phần mềm văn phòng: Word 2003, Excel 2003 và một số các bảng tính excel lập theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

3.1.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn

Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất: khu vực nghiên cứu nằm trong vùng địa chất Hà Nội có lịch sử địa chất thành tạo do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizozoi hệ thứ tư (đệ tứ Q),

Neozieen, hệ thống hiện đại Hơloxen, có chiều dày hơn 50m Cấu tạo trầm tích sông bao

gồm cát pha, sét pha màu nâu, bột sét xám xanh, xám vàng Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Huyện Thanh Trì - Hà Nội dự báo có động đất cấp 8 (theo tài liệu phân vùng động đất của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam)

Căn cứ theo Báo cáo khảo sát địa chất công trình (Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công) do Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng lập tháng 10 năm 2012, cấu tạo địa tầng từ trên xuống dưới của khu vực xây dựng cụ thể như sau:

Trang 22

 Lớp 3: Sét pha lẫn hữu cơ, xám đen, xám nâu, trạng thái dẻo chảy Chiều dày lớp đất này thay đổi từ 23.0 đến 28.0 (m) Các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất này như sau:

w e B  C N30 R0 E0

(g/cm3) (%) (o) (kG/cm2) (kG/cm2) (kG/cm2) 1.76 1.122 0.82 6o36’ 0.08 3 0.4 20

 Lớp TKC: Thấu kính cát mịn, màu nâu vàng, kết cấu chặt vừa Tại các hố khoan không xuất hiện lớp đất này, riêng tại HK1 chiều dày là 2.70 (m) Các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất này như sau:

s k bh N30 R0 E0

(g/cm3) (o) (o) (kG/cm2) (kG/cm2) 1.76 29o00’ 24o15’ 22 2.0 120

 Lớp 4: Sét pha xám nâu, xám ghi, trạng thái dẻo cứng Chiều dày lớp đất này thay đổi từ 3.9 đến 5.7 (m) Các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất này như sau:

w e B  C N30 R0 E0

(g/cm3) (%) (o) (kG/cm2) (kG/cm2) (kG/cm2) 1.94 0.76 0.31 19o18’ 0.22 14 1.6 100

 Lớp TKCP: Thấu kính cát pha, nâu gụ, trạng thái dẻo Tại các hố khoan không xuất hiện lớp đất này, riêng tại HK2 chiều dày là 3.2 (m) Các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất này như sau:

w e B  C N30 R0 E0

(g/cm3) (%) (o) (kG/cm2) (kG/cm2) (kG/cm2) 1.86 0.768 0.49 31o23’ 0.05 16 1.3 80

 Lớp 5: Cát mịn, lẫn ít sỏi sạn, xám nâu, chặt vừa Chiều dày lớp đất này thay đổi từ 1.5 đến 4.0 (m) Các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất này như sau:

s k bh N30 R0 E0

Trang 23

21

(g/cm3) (o) (o) (kG/cm2) (kG/cm2) 2.65 29o25’ 25o29’ 25 2.5 150

 Lớp 6: Cát sỏi, lẫn cuội, xám nâu, rất chặt Chiều dày lớp đất này thay đổi từ 6.4 đến 8.5 (m) Các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất này như sau:

s k bh N30 R0 E0

(g/cm3) (o) (o) (kG/cm2) (kG/cm2) 2.67 - - 52-100 5.0 500

 Lớp 7: Cuội sỏi lẫn cát, xám vàng, xám trắng, rất chặt Tại các hố khoan, chiều sâu khoan khảo sát trên 10.0 (m) vẫn chưa kết thúc lớp

Bê tông cho cấu kiện Cấp độ

bền Mác

Rb Rbt Độ sụt (Mpa) (Mpa) (cm)

Trang 24

22

 Cốt thép

Các chủng loại thép sử dụng cho công trình phải đạt các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong bản vẽ thiết kế và phải có chứng chỉ của nhà sản xuất Đồng thời phải có những đặc tính cơ lý thỏa mãn những yêu cầu trong tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn TCVN 9386 : 2012

Cụ thể như sau:

Đường kính danh nghĩa Loại thép Rs (Mpa) Sai lệch % cho phép về

khối lượng trên 1m dài

 < 10 CI 225 8

10   < 16 CII 280 5

16   CIII 365 5

 Thép hình, thép tấm

Toàn bộ thép hình, thép tấm sử dụng cho công trình, nếu không có chỉ định cụ thể trong bản

vẽ thiết kế thì phải tuân theo quy định sau:

Chủng loại thép CCT34 có cường độ tính toán chịu kéo f = 210 Mpa, cường độ tính toán chịu cắt fv = 120 Mpa, cường độ kéo đứt fu = 320 Mpa, mô đun đàn hồi E = 2.1x106 kG/cm2, khối lượng riêng  = 7850 kG/cm2;

Que hàn N46 hoặc tương đương theo TCVN 5575 : 2012

Căn cứ theo hồ sơ thiết kế phần kiến trúc, công trình có chiều cao 121.10 (m) tính từ cốt

0.000 (m), được chia làm 2 phần chính như sau:

 Phần ngầm: Bao gồm 2 tầng hầm, mặt bằng có kích thước 63.510x74.900 (m), chiều sâu tính từ cốt 0.000 đến sàn tầng hầm 2 là 7.200 (m);

 Phần thân: Bao gồm 05 tầng dịch vụ thương mại, 01 tầng kỹ thuật, 27 tầng chung và 1 tầng tum Mặt bằng phần thân có kích thước 52.720x66.740 (m)

Giải pháp thiết kế kết cấu cho từng phần của công trình như sau:

a Phần cọc và móng

Căn cứ theo kết quả tính toán tải trọng và Báo cáo khảo sát địa chất công trình, chúng tôi lựa chọn phương án sử dụng móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép cho kết cấu móng của công trình

 Cọc khoan nhồi

Cọc khoan nhồi với các loại đường kính D = 1500 mm và D = 800 mm được bố trí phù hợp để chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang của phần thân công trình Cọc đường kính 1500 (mm) được bố trí ở những khu vực chịu tải trọng lớn, chủ yếu là để đỡ cột và vách

Trang 25

có ứng dụng công nghệ trên được nêu rõ trong chỉ dẫn kỹ thuật tương ứng)

Các thông số cơ bản của các loại cọc như sau:

Đường

kính cọc

Chiều dài Tính từ đáy đài

Chiều sâu tối thiểu vào lớp cuội sỏi

SCT tính toán [P]

Tải trọng thí nghiệm

Pmax

Số lượng

800 (mm) có chiều cao là 1.80 (m) và đài cọc cho cọc đường kính 1500 (mm) chủ yếu là 3.0 (m) Riêng khu vực đài thang máy do tính chất chịu tải lớn hơn các khu vực khác, đồng thời

do yêu cầu cấu tạo của hố pít nên chiều cao của đài là 3.5 (m) Cao độ mặt trên của các đài cọc đều là -7.220 (m) để tận dụng làm sàn đáy tầng hầm 2 Ngoài ra, để đảm yêu cầu khoảng cách tối thiểu giữa các cọc trong nhóm và để đạt hiệu quả cao về khả năng chịu tải, đài cọc được thiết kế để đỡ đồng thời nhiều cột hoặc vách Cốt thép chịu lực của các đài cọc được bố trí theo tính toán và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo của tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn TCVN 9386 : 2012

Các cấu kiện giằng móng được bố trí giao thoa theo hai phương chính của công trình và liên kết các đài cọc với nhau nhằm tăng độ cứng tổng thể cho toàn hệ móng cọc, đồng thời còn có tác dụng phân phối một phần tải trọng khi công trình dao động, chịu các ứng lực do

sự chênh lún hoặc các chuyển vị cưỡng bức của đài cọc khi chịu tải trọng Các cấu kiện giằng móng được thiết kế tiết diện là 800x1600 (mm), cốt thép chịu lực và thép đai được bố trí theo tính toán và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo của tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn TCVN

9386 : 2012

Sàn tầng hầm 2 là bản sàn BTCT có chiều dày 500 (mm) có cao độ mặt trên là cao độ mặt trên của các đài cọc Ngoài tác dụng chịu áp lực đẩy nổi của nước ngầm, sàn tầng hầm 2 cùng với hệ giằng móng tạo thành một hệ sàn có độ cứng vô cùng lớn trong mặt phẳng của

nó Do vậy hệ kết cấu cọc – đài cọc – hệ sàn tầng hầm 2 có độ cứng lớn hơn, có khả năng phân phối tải trọng đồng đều và ổn định trước những tác động theo phương ngang (gió, động đất) và phương đứng (tĩnh tải, hoạt tải) vào công trình

Trang 26

24

b Biện pháp thi công và tường chắn đất cho tầng hầm

Biện pháp thi công

Mặt bằng phần ngầm của công trình có kích thước 63.510x74.900 (m) Bao gồm 2 tầng hầm:

Các thông số cơ bản của cừ Larsen như sau:

Chiều dài của cừ là 16.0 (m)

Phần ngầm công trình được chia làm 2 khu vực như sau:

 Khu vực A: Theo phương chiều dài công trình được giới hạn từ trục B đến N, theo phương chiều rộng được giới hạn từ trục 3 đến trục 11;

 Khu vực B: Phần còn lại

Phía ngoài trục N và trục 11 của khu vực A được thiết kế ép cừ cách xa mép công trình đảm bảo khi thi công có thể đào ta – luy từ tường cừ Larsen vào đến công trình Mái ta-luy sau khi ổn định được đổ một lớp bê tông lót B7.5 dày 100 (mm) để tạo bề mặt sạch sẽ khi thi công

Các giai đoạn cụ thể của quá trình thi công hố đào như sau:

Giai đoạn 1

Thực hiện bơm nước, vét bùn làm mặt bằng thi công;

Thi công cọc khoan nhồi và tiến hành đặt các cột chống tạm H400 và H600;

Tiến hành ép cừ Larsen theo sơ đồ trong bản vẽ thiết kế

Giai đoạn 2

Thi công tầng văng chống 1 tại cốt -1.050 (m);

Trang 27

Đào đất để thi công các đài cọc và giằng móng thuộc khu vực A;

Tiếp tục thi công phần thân khu vực A lên đến cốt 0.000 (m);

Lắp bổ sung các thanh chống tại tầng văng chống 1 và 2 vào công trình đã thi công của khu vực A để tăng độ cứng cho hệ chống tạm;

Giai đoạn 6

Đào đất khu vực B đến cốt -7.800 (m);

Lắp bổ sung tầng văng chống 3 vào công trình đã thi công tại cốt -7.200;

Giai đoạn 7

Đào đất để thi công các đài cọc và giằng móng thuộc khu vực B;

Tiếp tục thi công phần thân khu vực B lên đến cốt 0.000 (m) Thi công tới đâu, thực hiện lấp đất tới đó và tháo văng chống tạm Các cột thép được tháo sau khi thi công xong phần ngầm của công trình

Biện pháp Tư vấn thiết kế đã nêu trên chỉ là giả định để làm cơ sở lập tổng dự toán công trình Khi thi công, nhà thầu phải lập biện pháp thi công cụ thể tùy theo năng lực của mình nhưng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

 Kết cấu tường chắn đất cho tầng hầm

Với chiều sâu như trên và căn cứ theo biện pháp thi công dự kiến, chúng tôi lựa chọn giải pháp sử dụng kết cấu tường BTCT có chiều dày 400 (mm) bao quanh chu vi để chắn đất Tường tầng hầm được tính toán đảm bảo chịu được áp lực ngang của đất và nước ngầm đồng thời có chiều dày đảm bảo yêu cầu chống thấm Bê tông sử dụng cho tường tầng hầm được trộn phụ gia chống thấm cấp B10 Khi thi công, nhà thầu phải bố trí các vị trí mạch ngừng và đặt băng cản nước theo chỉ định trong bản vẽ thiết kế Cốt thép chịu lực được bố trí cho tường tầng hầm là 18a150 cho tầng hầm 2 và 18a300 cho tầng hầm 1

c Kết cấu phần thân công trình

Giải pháp kết cấu được lựa chọn cho phần thân công trình là hệ kết cấu hỗn hợp bao gồm:

hệ lõi, hệ vách, hệ cột kết hợp với hệ kết cấu dầm sàn bê tông cốt thép Đây là hệ kết cấu có

độ cứng cao, phù hợp với quy mô và chiều cao của công trình và có khả năng đảm bảo được những yêu cầu nghiêm ngặt về chịu lực và sử dụng đối với công trình cao tầng

Các kết cấu phát triển theo phương đứng: lõi, vách và cột được bố trí phù hợp với yêu cầu kiến trúc và có vai trò truyền toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang xuống móng Các cấu kiện vách đơn lẻ cùng với hệ lõi thang máy được bố trí đồng đều và đảm bảo tính đối xứng theo cả hai phương của công trình để tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang, giảm các hiệu ứng xoắn khi công trình dao động Trong khi các cấu kiện cột được sử dụng chủ yếu để chịu và phân phối tải trọng thẳng đứng xuống móng Sự thay đổi độ cứng của những cấu kiện này được quy định căn cứ theo kết quả phân tích mô hình kết cấu, tuy nhiên vẫn đảm bảo tính

Trang 28

Kích thước của một số các cấu kiện chính như sau:

 Hệ lõi thang máy có chiều dày: 400 (300) mm;

 Các cấu kiện vách có dạng tiết diện thẳng, chiều dày thay đổi theo chiều cao của công trình từ 400 – 600 mm;

 Các cấu kiện cột có tiết diện : 800x800, 900x900, 800x1000, 800x1200, 900x1000, 1000x1300, … mm;

 Các cấu kiện dầm chính có tiết diện: 800x600, 500x600, … Các cấu kiện dầm phụ có tiết diện: 300x500 mm;

 Sàn tầng hầm có chiều dày 200 mm, các tầng dịch vụ thương mại và chung cư là 150

mm Riêng sàn tầng 1 tại khu vực có thể có xe cứu hỏa, chiều dày là 250 – 300 mm

 TCXD 29:1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và - Hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXDVN 253:2001 Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp – yêu cầu chung;

 TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường - Đường phố - Quảng trường đô thị;

 TCXD 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

 TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN 9208 :2012 Lắp đặt dây cáp và dây dẫn điện trong công trình công nghiệp – Tiêu chuẩn thiết kế ;

 TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;

 TCVN 4086-95 An toàn về điện trong xây dựng;

 11 TCN 18:2006 Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;

 11 TCN 19:2006 Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;

 11 TCN 20:2006 Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và TBA;

 11 TCN 21:2006 Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động;

Trang 29

27

 TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

 Tài liệu tham khảo tiêu chuẩn BS, IEC 60364

 Tiêu chuẩn chống sét theo công nghệ mới (Lightning Protection) Australia and Newzeland AS 1768-1991 và NZS/AS 1768-1991

 Tiêu chuẩn thiết kế của IEC

 Hệ thống cấp điện cho các phụ tải theo yêu cầu

 Hệt hống cấp điện cho hệ thống điều hòa, hệ thống thang máy, hệ thống bơm nước …

 Hệ thống nối đất an toàn

 Hệ thống chống sét

 Các khu vực như dịch vụ, văn phòng, nhà trẻ do chưa có thiết kế nội thất chi tiết nên trong giai đoạn thiết kế này cùng với sự đồng ý của Chủ đầu tư, thiết kế chỉ cấp nguồn đến các khu vực đó (xem bản vẽ điện tầng 1-3) đến khi có thiết kế nội thất chi tiết, thiết

kế sẽ thực hiện

3.2.3 Hệ thống phân phối và cung cấp điện

3.2.3.1 Nguồn điện cấp:

Nguồn điện 35(22)KV cấp cho Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp và nhà ở cao tầng tại

xã Tứ Hiệp – Thanh Trì lấy từ lưới điện 35(22)KV của thành phố Theo quy hoạch lưới điện của khu vực dự án, điện lực thành phố sẽ cấp điện cho dự án này để tạo thành mạch vòng của hệ thống điện khu vực trên thực tế lưới điện hiện có trong khu vực là lưới 35KV, trong tương lai lưới này sẽ được chuyển về 22KV Do vậy trong thiết kế chọn thiết bị đảm bảo cho lưới điện 35KV và phải đảm bảo cho cả khi lưới điện chuyển về điện áp 22KV

Nguồn 35(22)KV được cấp đến phòng phân phối điện trung thế đặt tại trạm biến áp chính của công trình, trạm biến áp đặt phía ngoài nhà, từ đó sẽ phân phối hệ thống điện 35(22)KV đến các máy biến áp trong dự án Tủ trung thế loại 6 ngăn: 2 ngăn cáp đến và cáp đi, 4 ngăn cấp đến 4 máy biến áp đặt trong trạm biến áp

Số lượng máy biến áp được thể hiện ở bảng:

Trang 30

28

3.2.3.2 Hệ thống phân phối hạ thế 0.4KV

Hệ thống điện hạ thế 380V, 3 pha, 50Hz hoặc 220V, 1 pha, 50Hz từ tủ phân phối hạ thế chính của trạm biến áp cấp đến các tủ điện phân phối tổng của từng khối nhà và từ tủ phân phối tổng cấp điện đến các tủ điện tầng và tủ điện phân phối khu vực (cho khu thương mại) Các máy cắt, áp tô mát của tủ phân phối chính là loại Form 2b

Các máy cắt hạ thế ACB tổng dùng loại ngăn kéo

Trong từng khối nhà cấp điện từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện khu căn hộ dùng busduct, cấp điện cho các phụ tải còn lại dùng cáp điện

Để đảm bảo hệ số cos đạt ≥ 0.9, hệ thống bù tại các tủ hạ thế tổng từng khối nhà sẽ tiến hành bù tự động Các bù tự động được thể hiện trong các bản vẽ sơ đồ phân phối tổng

Tủ điện phân phối có lắp các MCCB, MCB, tủ điện phân phối tầng đặt trong các phòng điện tầng điển hình Các tủ điện khu căn hộ cấp điện cho các căn hộ Trong tủ điện này bố trí các công tơ để thực hiện việc đo đếm điện năng tiêu thụ

Tủ điện phân phối tại các tầng thương mại được lắp đặt trong phòng kỹ thuật điện và cấp điện đến từng khu vực (chi tiết xem bản vẽ mặt bằng điện động lực tầng 1-6)

Khi nguồn chính bị sự cố, máy phát điện sẽ tự động khởi động kết nối nguồn cho các phụ tải

ưu tiên thông qua bộ tự động chuyển nguồn ATS

Khối Nhà trục A-G & 1-11

Từ tủ điện phân phối hạ thế chính của trạm biến áp cấp điện đến tủ điện tổng của khối nhà này dùng hệ thống busduct loại lõi đồng (Cu) treo trên giá đi trong tầng hầm 1 Từ tủ điện tổng khối nhà cấp điện đến các tủ điện tầng:

 Khu căn hộ dùng 2 busduct Cu 1600A+100%PN+50%E đi trong hộp kỹ thuật trục chính Cấp điện từ busduct đến các tủ điện tầng thông qua các tap off và cáp

 Khu vực thương mại dùng cáp điện loại Cu/XLPE/PVC đi trên thang cáp đi trong hộp kỹ thuật trục chính

Các phụ tải dùng nguồn ưu tiên sẽ được cấp điện bằng cáp loại Cu/XLPE/PVC, cáp từ tủ ưu tiên chính đến các tủ tầng , tủ khu vực, tủ động lực, cáp này được cố định trên máng cáp kích thước (500x100)mm hoặc (300x100)mm

Khối Nhà trục G-N & 1-11

Từ tủ điện phân phối hạ thế chính của trạm biến áp cấp điện đến tủ điện tổng của khối nhà này dùng hệ thống busduct loại lõi đồng (Cu) treo trên giá đi trong tầng hầm 1 Từ tủ điện tổng khối nhà cấp điện đến các tủ điện tầng:

 Khu căn hộ dùng 2 busduct Cu 1600A+100%PN+50%E đi trong hộp kỹ thuật trục chính Cấp điện từ busduct đến các tủ điện tầng thông qua các tap off và cáp

 Khu vực thương mại dùng cáp điện loại Cu/XLPE/PVC đi trên thang cáp đi trong hộp kỹ thuật trục chính

Các phụ tải dùng nguồn ưu tiên sẽ được cấp điện bằng cáp loại Cu/XLPE/PVC, cáp từ tủ ưu tiên chính đến các tủ tầng , tủ khu vực, tủ động lực, cáp này được cố định trên máng cáp kích thước (500x100)mm hoặc (300x100)mm

Tầng hầm

Cấp điện từ tủ điện phân phối chính (nguồn ưu tiên và nguồn không ưu tiên) đến các phụ tải tầng hầm bao gồm cả busduct và cáp Busduct sẽ được treo trên giá, cố định vào trần tầng hầm 1 Tầng hầm 2 cáp đi trên máng cáp có kích thước (500x100)mm hoặc (300x100)mm, máng cáp đi trong tầng hầm 2 được treo trên trần tầng hầm 2

Trang 31

29

3.2.3.3 Máy phát điện

Khi nguồn chính sự cố và yêu cầu của chủ đầu tư các phụ tải sau sẽ được cấp nguồn ưu tiên:

Tên khu vực Phụ tải chiếu sáng

(% của nguồn ưu tiên)

Phụ tải ổ cắm (%

của nguồn ưu tiên)

Phụ tải điều hòa (% của nguồn

ưu tiên) Khu vực dịch vụ thương mại 100% 100% 0% Khu vực nhà trẻ 100% 100% 0% Sảnh, hành lang, vệ sinh

chung

100% 100% 0%

Khu vực đỗ xe 100% 100% 0% Trạm biến áp, phòng thiết bị 100% 100% 0% Phòng điều khiển, nhà bảo vệ 100% 100% 0% Phòng thiết bị điện thoại,

phòng điều khiển an ninh

Công suất máy phát điện được thể hiện ở bảng dưới đây:

TT Khu vực cung cấp Số lượng máy

Trang 32

30

(Tính toán chi tiết xem phụ lục)

Hệ thống thông gió của mỗi máy phát điện để thoát khí nóng, cấp khí tươi cho máy phát trong khi máy phát hoạt động Hệ thống đó gồm hệ thống phân phối khí vào, khí ra từ máy phát điện Hệ thống thông gió sẽ xả khí qua hệ thống thoát khí

Thoát khí cho mỗi máy phát điện sẽ dùng ống khói đua ra ngoài, ống thoát khí được cung cấp cùng với máy phát điện

3.2.3.4 Hệ thống chiếu sáng

Chiếu sáng trong công trình dùng đèn huỳnh quang công suất 36W, các đèn tiết kiệm điện năng để vừa đảm bảo tiết kiệm điện vừa đảm bảo độ roi yêu cầu

Hệ thống chiếu sáng được thiết kế đảm bảo độ rọi:

 Khu thương mại 300 Lux

 Nhà trẻ 250 Lux

 Sảnh chính tầng 1 300 Lux

 Khu vệ sinh 150 Lux

 Cầu thang 150 Lux

Hệ thống điều khiển chiếu sáng

Điều khiển chiếu sáng các khu vực công cộng như sảnh, hành lang, chỗ đỗ xe, chiếu sáng ngoài được điều khiển tập trung

Điều khiển tại chỗ bằng các công tắc đóng cắt thông thường bố trí cho khu thương mại diện tích nhỏ, trung bình, phòng điện, rác, phòng thiết bị …

Trang 33

31

 Hệ thống nối đất trạm biến áp điện trở nối đất phải ≤ 4 Ω

 Hệ thống nối đất của hệ thống điện thoại điện trở nối đất phải ≤ 2 Ω

Vì công trình Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp và nhà ở cao tầng tại xã Tứ Hiệp – Thanh Trì có chiều cao lớn hơn 20m nên cần lắp hệ thống thu sét đánh ngang công trình Hệ thống này dùng thép mạ kẽm nhúng nóng 40x4 lắp quanh công trình với khoảng cách trung bình 20m dọc theo chiều cao công trình tính từ mái

3.2.4 ĐIỆN NHẸ

3.2.4.1 Tiêu chuẩn thiết kế

 Quy chuẩn xây dựng Việt nam tập I, II, III;

 TCN 68-132-1998: Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt - Yêu cầu kỹ thuật - Thay thế TCN 68-132: 1994;

 TCN 68-40-1995: Chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCN 68-49-1995: Thiết bị thông tin - Các yêu cầu chung về môi trường khí hậu;

 TCN 68-61-1995: Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 5771-1993: Anten máy thu hình;

 TCVN 5830-1999: Truyền hình Các thông số cơ bản;

 IEC 60849: Tiêu chuẩn an toàn;

 EN 60065: Tiêu chuẩn an toàn;

 TIA/EIA-569: Chỉ định về cách đi cáp, phân bổ các ổ cắm trong tòa nhà;

 TIA/EIA-607: Chỉ định về an toàn nối đất đối với các thiết bị

a Hệ thống điện thoại và mạng

Phê duyệt Sản phẩm cáp: Theo TS 008 và AS/NZS 3080, A.S 1125, A.S 3147 cho cấu trúc cáp, A.S 3080, EIA 568

Lắp đặt theo A.S 4802.3 và ITU 802.3, SAA HB29

Môi trường EN 60950:1992, A1:1993, A2:1993, A3:1995, A4:1997, EN 50081-1

Trang 34

Nối đất và sự chia tách: theo tiêu chuẩn AS/NZS 3000

Các yêu cầu về an toàn: theo tiêu chuẩn AS/NZS 1376 - phần 2

Tính tương hợp về điện từ: theo tiêu chuẩn AS/NZS 1367 - phần 3

3.2.4.3 Yêu cầu chung của hệ thống điện nhẹ

Hệ thống điện nhẹ được thiết kế đảm bảo các yêu cầu sau:

 Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặt ra cho từng hệ thống mạng riêng biệt

 Vận hành tốt, có chất lượng và độ tin cậy cao

 Đáp ứng được nhu cầu hiện tại và trong tương lai

 Tiện sử dụng, dễ bảo trì và sửa chữa

 Có tính mở cao, dễ nâng cấp và kết nối trong tương lai

 Có hệ thống tiếp địa chung cho các thiết bị, máy móc của toà nhà

Mạng cáp tín hiệu của hệ thống điện nhẹ: Được thiết kế luồn trong ống PVC chôn ngầm trong tường, sàn bê tông và đi trên máng cáp dành riêng cho hệ thống điện nhẹ, các cáp có thể luồn kéo dễ dàng Với việc các hệ thống đều được thiết kế đi ngầm sẽ đảm bảo mỹ quan kiến trúc của toà nhà cũng như đảm bảo độ an toàn của các hệ thống trong việc phòng chống cháy nổ

3.2.4.4 Giải pháp thiết kế

a Hệ thống điện thoại

Mục đích, yêu cầu của hệ thống

Thiết kế các hệ thống mạng điện thoại trong công trình nhằm mục đích trao đổi thông tin giữa các khu vực trong và bên ngoài toà nhà Thiết kế thiết lập hệ thống hoàn chỉnh hệ thống mạng cáp điện thoại cho toà nhà gồm các yêu cầu sau:

Hệ thống được thiết kế có tính mở cao nhằm đảm bảo duy trì thông tin liên lạc tốt nhất và khả năng nâng cấp hệ thống cho từng khu vực thuộc khối thương mại và khu căn hộ Tủ tổng MDF được lắp đặt trong phòng kỹ thuật tầng 1

Trang 35

c Cấu hình và kết nối của hệ thống:

Trên cơ sở bản vẽ mặt bằng, cấu hình cụ thể của hệ thống bao gồm:

Cáp từ nhà cung cấp sẽ được kéo đến tủ MDF đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ công trình tại tầng 1 Từ tủ MDF dùng cáp điện thoại cấp đến các tủ IDF đặt trong các phòng kỹ thuật từng tầng dành riêng cho điện nhẹ

Khối căn hộ hệ thống điện thoại sẽ được phân phối đến từng căn hộ

Từ tủ IDF lắp tại phòng kỹ thuật từng tầng, dùng cáp điện thoại Cu/PVC 2x2x0.5mm2 cấp đến từng căn hộ

Trong mỗi căn hộ được cấp 1 số điện thoại qua bộ đấu nối cấp đến hai ổ cắm điện thoại 1 đặt ở phòng khách, 1 lắp ở phòng ngủ chính

Hệ thống cáp trục từ tủ IDF đến căn hộ được đi trên máng cáp của điện nhẹ, trong từng căn

hộ cáp điện thoại được luồn trong ống PVC D20 chôn ngầm tường Các ổ cắm điện thoại được chôn ngầm tường và lắp ở độ cao 0.4m so với cốt sàn hoàn thiện

Hệ thống cáp trục từ tủ IDF đến các khu vực dự kiến cho thuê được đi trên máng cáp của điện nhẹ, Hộp đấu nối chung được lắp đặt ở cốt khu vực thuận tiện cho công tác đấu nối và lắp đặt ở cốt 2.0m so với cốt sàn hoàn thiện

Các phiến đấu dây trong hộp cáp IDF là loại phiến Krone

(Xem sơ đồ nguyên lý hệ thống điện thoại)

d Lựa chọn vật tư thiết bị:

Vật tư thiết bị được lựa chọn dựa trên các tiêu chí sau:

 Thích nghi với điều kiện khí hậu tại Việt Nam

 Tính năng sử dụng đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật

 Chất lượng kỹ thuật, ổn định

 Tính kinh tế cao,dễ sử dụng,thay thế và bảo trì

3.2.4.5 Hệ thống mạng Internet

a Mục đích yêu cầu của hệ thống:

Để đáp ứng nhu cầu thực tế trong việc phát triển Tin học trong công việc tiếp nhận và xử lý thông tin hàng ngày Việc thiết lập một mạng LAN - INTERNET trong văn phòng, các trụ sở

Trang 36

34

làm việc là cần thiết và tất yếu Hệ thống mạng cáp máy tính nội bộ (LAN - INTERNET ) nhằm mục đích kết nối tất cả các máy tính trong toà nhà với nhau, tạo thành một mạng cục

bộ với công nghệ hiện đại và có tính bảo mật cao

Do nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của mạng cục bộ này, chúng ta thống nhất xác định yêu cầu đối với mô hình mạng hiện tại phải có tính linh hoạt cao, đáp ứng được yêu cầu nâng cấp về dung lượng làm việc, cũng như thay đổi cấu trúc của mạng khi cần thiết Mạng

có khả năng cho phép tại mỗi nút mạng trong thiết kế (Floor place) tại các phòng, trực tiếp cắm máy trạm để khai thác Thiết kế với nguyên tắc Switch phù hợp với nhu cầu khai thác hiện tại và khả năng đầu tư, nhưng lại dễ mở rộng số trạm khai thác về sau Về kỹ thuật, phương án thiết kế cho ta khả năng modul hoá cao khi tiếp tục phát triển qui mô mạng, giúp đảm bảo hiệu quả khai thác và dễ phát hiện, khắc phục sự cố mạng trong quá trình khai thác

Mạng được thiết kế đáp ứng được nhu cầu truyền tin tốc độ cao, giảm tối đa các "va chạm"

"nghẽn" xảy ra trên mạng Yêu cầu này là thực tế đối với qui mô khai thác của một mạng cục

bộ cho cơ quan hiện tại và đã tính đến bước phát triển trong tương lai gần, nhất là trong bối cảnh các bài toán xử lý thông tin hàng ngày trong văn phòng, các thiết bị sử dụng công nghệ mạng ngày càng nhiều

Thiết kế cũng quan tâm nhiều đến khả năng dự phòng khi có những đường truyền hoặc cổng thông tin bị sự cố trong quá trình khai thác Ngoài việc phát hiện và khôi phục sửa chữa thì khả năng khắc phục tạm thời bởi cách sử dụng các điểm mạng lân cận, tăng tải để đáp ứng yêu cầu giảm thiểu thời gian gián đoạn thông tin là phương án tối ưu

b Hoạt động của hệ thống:

Khi hệ thống mạng máy tính LAN - INTERNET hoạt động các nút mạng máy tính (Floor place) được kết nối với các máy trạm tại các vị trí khác nhau có thể truy cập internet và trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua máy chủ đặt trong phòng KT PCCC tầng 1 của toà nhà

c Cấu hình và kết nối của hệ thống:

(Xem sơ đồ nguyên lý hệ thống mạng máy tính của toà nhà)

Trên cơ sở bản vẽ mặt bằng, cấu hình cụ thể của hệ thống bao gồm:

 Các ổ cắm mạng máy tính đơn loại âm tường,

 Tủ Rack 42U đặt tại phòng kỹ thuật tầng 1 bao gồm:

01 bộ định tuyển Router

01 bộ tường lửa (fire wall)

01 giá đấu cáp quang 48 cổng

01 core switch quang 48 cổng

01 access switch 16 cổng

01 giá phân phối cáp mạng 16 cổng

Các ổ cắm mạng máy tính được kết nối với các Switch tầng bằng cáp truyền tín hiệu UTP Cat6 4pairs

d Lựa chọn thiết bị:

Thiết bị được lựa chọn dựa trên các tiêu chí sau:

 Thích nghi với điều kiện khí hậu tại Việt Nam

 Tính năng sử dụng đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật

 Chất lượng kỹ thuật, độ ổn định

Trang 37

35

 Tính kinh tế cao, dễ sử dụng, thay thế và bảo trì

3.2.4.6 Hệ thống camera quan sát (CCTV)

a Giới thiệu chung hệ thống:

Hệ thống camera quan sát còn được gọi là hệ thống truyền hình mạch kín (Close Ciricuit Television-CCTV) nhờ tính đồng bộ của hệ thống bao gồm từ việc thu hình ảnh, truyền hình ảnh và xử lý hình ảnh

Hệ thống camera quan sát được sử dụng để hỗ trợ cho việc giám sát vì mục đích an ninh, giám sát hoạt động của các vị trí trọng yếu trong khu vực nhạy cảm và các mục đích khác Các thiết bị cấu thành hệ thống bao gồm thiết bị ngoại vi (Camera, chân đế, vỏ bảo vệ, giá đỡ ) hệ thống truyền dữ liệu, hình ảnh (dùng cáp UTP CAT6E), hệ thống xử lý tín hiệu (các bộ chia hình - multiplexer ) và hệ thống ghi hình

Hình ảnh thu lại nhờ camera sau đó được gửi đến hệ thống xử lý tín hiệu thông qua hệ thống truyền hình ảnh Tại đây tín hiệu hình ảnh, dữ liệu được xử lý nhờ thiết bị Multiplexer (bộ trộn) và được quan sát thông qua các màn hình (monitor) Việc lưu trữ hình ảnh được lứu trong các bộ lưu dữ liệu

Hệ thống camera chuyên dụng là hệ thống cho phép người sử dụng có thể sử dụng quan sát liên tục 24/24h Hệ thống camera chuyên dụng có thể phân ra hệ màu và hệ đen trắng nhưng về nguyên lý hoạt động thì hai hệ này hoàn toàn giống nhau

c Chức năng điều khiển (giám sát)

Nối 1 camera bất kỳ hoặc một nhóm camera đến 1 hoặc 1 vài màn hình

Khởi động hoặc dừng bất kỳ chu kỳ quay Camera

Hiển thị lại trình tự đã ghi (được lưu trữ cất trong ổ đĩa cứng của hệ thống camera) hoặc trình tự lưu trữ (lưu trữ trong đĩa quang)

Quản lý mật khẩu và các quy tắc ra vào cửa để đặt các thông số của hệ thống (cổng vào,sửa đổi và khoá ) nếu yêu cầu

d Mục đích yêu cầu của hệ thống:

Hỗ trợ việc an ninh giám sát rõ ràng, đầy đủ các hoạt động Hình ảnh rõ nét, trường quan sát

Trang 38

36

Hệ thống hoạt động bền, liên tục, chính xác và vừa đưa ra cảnh báo cho người vận hành

Hệ thống hoạt động liên tục 24/24, tín hiệu không bị nhiễu lẫn hình ảnh, cảnh báo bằng tín hiệu âm thanh và thông báo hiển thị trên màn hình khi mất tín hiệu

Xây dựng hệ thống camera có tính hiện đại, công nghệ mới phù hợp với nhu cầu hiện tại và

mở rộng trong tương lai: Lựa chọn công nghệ truyền hình kỹ thuật số, hệ thống có thể mở rộng về quy mô cũng như việc khai thác quản lý tập trung

Xây dựng hệ thống camera có tổng kinh phí đầu tư ban đầu, chi phí sử dụng và chi phí mở rộng thấp

Dễ quản lý và khai thác tối đa công năng của hệ thống

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá công sở và nhà ở là cơ sở tăng cường khả năng an ninh an toàn của toà nhà và ngược lại an ninh an toàn có đảm bảo mới tạo điều kiện tốt cho đời sống sinh hoạt làm việc

e Chức năng hoạt động của hệ thống:

 Thu nhận hình ảnh diễn ra liên tục

 Biến đổi tín hiệu và truyền dẫn

 Tái tạo lại hình ảnh trung thực tại nơi người giám sát

 Lưu trữ thông tin hình ảnh

 Định dạng và phân tích hình ảnh đưa ra cảnh báo biến cố

 Điều khiển tự động các thiết bị

 Sử dụng đường truyền đa phương tiện để tiện ích cho việc khai thác, vận hành

 Hệ thống có khả năng mở rộng, cho phép bổ sung camera và màn hình theo dõi ở bất kỳ

vị trí nào trong và ngoài toàn nhà

 Hệ thống gồm 01 trung tâm giám sát, phân quyền truy nhập hệ thống và điều khiển tới từng khu vực và các camera giám sát

f Thiết bị và cấu hình hệ thống

Thiết bị của hệ thống:

Thân camera và ống kính (Camera With Lens)

Thân camera là phần quan trọng nhất trong hệ thống camera nó quyết định tính chất (màu hay đen trắng), chất lượng hình ảnh quan sát (nét hay mờ, mịn hay thô, ảnh sáng hay đen trắng) Thân camera là bộ phận chuyển đổi từ tín hiệu ảnh sang tín hiệu thị tần (1VPP) Do yêu cầu quan sát cần cả chi tiết và tổng thể nên tại những vị trí cần thiết sẽ sử dụng ống kính quan sát cận cảnh (Zoom-Tele) Các vị trí khác dùng loại camera cầu

Màn hình (Monitor)

Đây là thiết bị dùng để tái tạo lại hình ảnh tín hiệu thị tần (là phần biến đổi ngược lại so với camera) Hình ảnh nó thu được chính là hình ảnh từ các camera truyền về Tuỳ theo khoảng cách từ người ngồi quan sát tới màn hình, số lượng camera quan sát mà lựa chọn kích cỡ của màn hình

Thiết bị điều khiển đế quay, quét, cận cảnh

Thiết bị này giúp cho người quan sát từ một trung tâm có thể điều khiển được góc độ quan sát, hình ảnh quan sát theo ý muốn của mình Nó có tính quay phải, quay trái, hướng lên trên hoặc xuống dưới, cận cảnh hay toàn cảnh Thiết bị điều khiển quay, quét, cận cảnh có loại đơn và loại đa chức năng

Trang 39

37

Máy ghi hình kỹ thuật số

Thiết bị chuyên dụng này cho phép ghi hình lưu trữ Máy ghi hình còn có thể được lập trình ghi hình tự động cho các giờ làm việc trong ngày, các ngày làm việc trong tuần, tự động tắt máy ghi hình khi hết giờ làm việc trong ngày và trong các ngày nghỉ

Cáp truyền tín hiệu Video (UTP CAT6E)

Đây là phần không thể thiếu được đối với hệ thống camera, nó là phần liên kết giữa các thiết

bị đơn lẻ, rời rạc để chở thành một hệ thống

Cấu hình thiết bị hệ thống:

Để hỗ trợ tốt việc quản lý bảo vệ cho toàn bộ toà nhà,cấu hình của toàn bộ hệ thống CCTV được lựa chọn như sau :

Khối đế (khu thương mại): Bố trí các camera tại các sảnh chính, sảnh thang máy

Khối căn hộ: Bố trí camera tại sảnh thang máy, hành lang

Hệ thống camera này sẽ có thể giám sát và lưu trữ các hình ảnh xảy ra 24/24h Hệ thống camera có cấu hình hai trục chính Tín hiệu hai trục chính đưa về trung tâm giám sát đặt tại phòng điện nhẹ tại tầng 1

Mỗi trục chính gồm:

 01 Tủ Rack 24U đặt tại tầng 1, kết nối với các camra từ tầng hầm 2 ÷ tầng 5

 01 Tủ Rack 24U đặt tại tầng kỹ thuật, kết nối với các camra từ tầng hầm 6 ÷ tầng 12

 01 Tủ Rack 24U đặt tại tầng 13, kết nối với các camra từ tầng hầm 13 ÷ tầng 17

 01 Tủ Rack 24U đặt tại tầng 18, kết nối với các camra từ tầng hầm 18 ÷ tầng 22

 01 Tủ Rack 24U đặt tại tầng 23, kết nối với các camra từ tầng hầm 23 ÷ tầng 27

 01 Tủ Rack 24U đặt tại tầng 28, kết nối với các camra từ tầng hầm 28 ÷ tầng mái

 01 bộ soft ware quản lý

Các Switch các tầng được kết nối với nhau và kết nối về trung tâm lưu trữ hình ảnh

Các camera IP tại các tầng được kết nối với các Switch tầng bằng cáp UPT CAT6 thông qua các giá đấu cáp mạng

Lựa chọn vật tư thiết bị:

Trên cơ sở cấu hình hệ thống đã lựa chọn ,chúng ta lựa chọn thiết bị phải là thiết bị chuyên dụng đồng bộ hoặc có tính tương thích cao, dễ dàng cho việc mở rộng cấu hình, chịu được khí hậu tại Việt Nam, dễ dàng thay thế sửa chữa sau nay, phù hợp với mục đích sử dụng và khả năng đầu tư

3.2.4.7 Hệ thống truyền hình

a Phân tích nhu cầu:

Ngày nay, các loại hình dịch vụ truyền hình ngày càng phát triển và có tính cạnh tranh mạnh

mẽ Nội dung chương trình phong phú, đa dạng và hấp dẫn Nhu cầu về sử dụng các dịch

Trang 40

38

vụ truyền hình như: Truyền hình cáp hữu tuyến, truyền hình số vệ tinh, truyền hình số mặt đất là một nhu cầu giải trí thiết yếu trong cuộc sống hiện đại Trong hồ sơ thiết kế này chỉ sử dụng truyền hình cáp của các nhà cung cấp truyền hình cáp mà sau này Chủ đầu tư lựa chọn

b Nguyên lý kết nối

Từ hệ thống truyền hình cáp của các nhà cung cấp dịch vụ sẽ kéo đường tín hiệu bằng đường cáp RG11 đến trung tâm xử lý tín hiệu đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ tầng 1 Tại đây tín hiệu từ truyền hình cáp được đưa vào bộ trộn tín hiệu để tổng hợp lại như là tín hiệu của

1 chương trình truyền hình

Hệ thống ti vi chỉ cấp cho các tầng của khu căn hộ, các tầng đế của khu thương mại không cung cấp dịch vụ truyền hình

Do vậy tại các phòng kỹ thuật điện nhẹ các tầng khu căn hộ từ tầng 6 đến tầng 32 sẽ lắp các

bộ khuếch đại và chia tín hiệu Từ bộ chia tín hiệu tầng cáp truyền hình sẽ được đưa đến tủ điện nhẹ từng căn hộ Cáp từ bộ chia tín hiệu tầng đến các tủ điện nhẹ căn hộ dùng cáp RG6, cáp này được đi trong máng dành riêng cho điện nhẹ

Trong từng căn hộ có bộ khuếch đại và chia tín hiệu 4 đường ra và cấp tín hiệu đến các ổ cắm ti vi bố trí trong văn hộ (Chi tiết xem bản vẽ điện nhẹ từng căn hộ)

Cáp truyền hình trong căn hộ dùng cáp RG6 luồn ống chôn ngầm tường

c Thiết bị

Phòng kỹ thuật tầng 1:

 01 tủ thiết bị bằng tôn sơn tĩnh điện, bao gồm: 01 bộ trộn tín hiệu, 01 bộ khuếch đại tín hiệu

Phòng kỹ thuật tầng các tầng của khối căn hộ:

 01 tủ thiết bị bằng tôn sơn tĩnh điện, bao gồm: 01 bộ khuếch đại tín hiệu, 02 bộ chia tín hiệu (1 bộ chia 4 đường ra và 1 bộ chia 8 đường ra)

Vật tư thiết bị được lựa chọn dựa trên các tiêu chí sau:

 Thích nghi với điều kiện khí hậu tại Việt Nam

 Tính năng sử dụng đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật

 Chất lượng kỹ thuật, ổn định

3.2.4.8 Hệ thống âm thanh công cộng

Hệ thống âm thanh công cộng được chia thành các khu vực: Khu vực âm thanh dành cho khối thương mại, khu cực âm thanh cho khối căn hộ Khối căn hộ chia thành hai trục chính tương ứng hai block

Hệ thống âm thanh công cộng nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho người dân sinh sống và sử dụng dịch vụ trong công trình Và thông báo khẩn cấp khi có cháy

Hệ thống âm thanh gồm:

Ngày đăng: 08/11/2019, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w