– Tìm hiểu, vận dụng những phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh để góp phần hình thành ở học sinh những năng lực cần hướng đến của môn Hóa học cụ thể là:+ Năng lực giải quyết vấn đề.+ Năng lực giải bài tập+ Năng lực làm thí nghiệm+ Năng lực giải thích hiện tượng, vận dụng thực tế+ Năng lực hợp tác.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN LẬP THẠCH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĂN QUÁN
CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN HÓA HỌC 8
CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Người thực hiện: Hoàng Thị Hoa
LẬP THẠCH, NĂM 2018
Trang 2Nội dung Trang
II Thực trạng giảng dạy môn Hóa 8 hiện nay 3 III Một số cách tiếp cận giảng dạy môn Hóa 8 theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
4
Bước 3: Bảng mô tả các mức độ nhận thức cần đạt được 6 Bước 4: Hệ thống câu hỏi và bài tập trong chủ đề 6
Trang 3A MỞ ĐẦU
I Lí do chọn chuyên đề
Như chúng ta đều biết giáo dục nước ta nói chung và giáo dục THCS nói riêng đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục
Với yêu cầu đó giáo viên không chỉ là người mang kiến thức đến cho học sinh
mà dạy cho học sinh cách tìm kiếm, chiếm lĩnh kiến thức để học sinh có thể học tập suốt đời Hơn nữa, với bộ môn Hóa học thì Hóa 8 là chương trình học sinh được học
và tiếp cận đầu tiên cho nên chúng tôi muốn tìm ra một cách giảng dạy và đánh giá sao cho hợp lý, hiệu quả nhất, kích thích được sự hứng thú, đam mê trong học tập, đáp ứng nhu cầu dạy và học trong thời đại mới
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn nội dung: “Dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh môn Hóa Học 8” làm đối tượng nghiên cứu
II Mục đích nghiên cứu.
– Tìm hiểu, vận dụng những phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh để góp phần hình thành ở học sinh những năng lực cần hướng đến của môn Hóa học cụ thể là:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực giải bài tập
+ Năng lực làm thí nghiệm
+ Năng lực giải thích hiện tượng, vận dụng thực tế
+ Năng lực hợp tác
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: Học sinh khối 8 trường THCS văn Quán năm học 2018 -2019
- Phạm vi: Môn Hóa học lớp 8 - chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT.
IV Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, tôi đã vận dụng và phối hợp nhiều phương pháp, trong đó có các phương pháp cơ bản sau:
1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trang 4Đọc các tài liệu có liên quan đến phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực môn Hóa học
2 Phương pháp làm thí nghiệm, quan sát, giải thích hiện tượng
3 Phương pháp hoạt động, thảo luận, trao đổi nhóm
4 Phương pháp đàm thoại:
Trao đổi trong tổ KHTN Trường THCS Văn Quán về vấn đề dạy Hóa học nói chung và dạy theo định hướng phát triển năng lực nói riêng
5 Phương pháp thực nghiệm:
Tiến hành thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi và xác định tác dụng của các
ý kiến đóng góp về vấn đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực để có những điều chỉnh cho hợp lý hơn
B NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận:
- Về phía học sinh:
- Hiện nay đa phần việc học nói chung còn thụ động một chiều, thầy bảo sao trò làm vậy, ghi nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa có sự sáng tạo.Tính tự giác học tập không cao, sự sáng tạo và hợp tác với bạn bè còn rất hạn chế
- Về phía giáo viên:
- Truyền thụ tri thức vẫn còn mang tính một chiều
- Giáo viên còn chưa chủ động sử dụng các phương pháp dạy học để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh
- Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết, GV làm thí nghiệm biểu diễn, HS chỉ quan sát, không được trực tiếp làm thí nghiệm nhiều
- Việc rèn kĩ năng thực hành, quan sát, giải thích hiện tượng còn hạn chế
- Việc kiểm tra đánh giá vẫn nặng về tái hiện kiến thức mà chưa phát huy được
sự sáng tạo của học sinh
II Thực trạng giảng dạy môn Hóa 8 hiện nay:
- Trong chương trình hóa học THCS thì Hóa học lớp 8 là bộ môn mà HS được tiếp cận lần đầu tiên trong quá trình học Hóa học, các em còn rất bỡ ngỡ, lượng kiến thức thì nhiều, Hs chưa biết cách học sao cho hiệu quả, đa số Hs học theo kiểu thụ động thầy giảng trò nghe và làm theo nên chưa tạo ra Hs sự hứng thú đam mê trong việc lĩnh hội kiến thức Vì vậy dạy học theo định hướng phát triển năng lực sẽ góp phần giúp Hs chủ động trong việc nắm kiến thức và hứng thú nhiều hơn với môn học
III Một số cách tiếp cận giảng dạy môn Hóa 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 5Qua quá trình giảng dạy tôi rút ra một số kinh nghiệm tiếp cận giảng dạy môn Hóa 8 như sau:
- Phân hóa kiến thức theo năng lực học sinh dựa vào tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng để thiết kế bài giảng để HS trung bình trở lên cũng có thể lĩnh hội được
- Đối với Hs khá giỏi cần khai thác thêm một số kiến thức, kỹ năng sâu hơn để phù hợp với khả năng tiếp thu vận dụng của HS
- Khai thác triệt để các thí nghiệm cho HS tự làm, tự khám phá, GV chỉ hướng dẫn và hỗ trợ khi HS gặp khó khăn
Nội dung Nhận biết Thông hiểu vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Sự
biến đổi
chất
- Nêu được định
nghĩa hiện tượng
vật lí, hiện tượng
hóa học
- Chỉ ra được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
- Lấy được ví dụ
về hiện tượng vật
lí, hiện tượng hóa học
- Làm được các bài tập về hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
Làm các bài tập giải thích trong đời sống về hiện tượng vật
lí vàhiện tượng hóa học
Câu 1.1.1 Câu 1.2.1
Câu 1.2.2 Câu 1.2.3
Câu 1.3.1 Câu 1.4.1
2 Phản
ứng hóa
học
- Nêu được khái
niệm phản ứng
hóa học
- Khi nào phản
ứng hóa học xảy
ra
- Dấu hiệu nhận
biết phản ứng hóa
học xảy ra
- Chỉ ra được chất tham gia và chất tạo thành
- Quan sát hiện tượng để nhận biết phản ứng xảy ra
- Làm được bài tập phản ứng hóa học
- Viết được phương trình hóa học từ đời sống thức tế và sản xuất
Câu 2.1.1
Câu 2.1.2
Câu 2.1.3
Câu 2.2.1 Câu 2.3.1 Câu 2.4.1
3 Định
luật bảo
toàn
khối
lượng
- Nêu được nội
dung định luật bảo
toàn khối lượng
- Viết được biểu
thức
- Viết được biểu thức của định luật bảo toàn khối lượng cho mọi phương trình
- Làm được bài tập đơn giản vận dụng định luật bảo toàn khối lượng
- Làm được các bài tập khó hơn vận dụng định luật bảo toàn khối lượng
Trang 6Phương
trình hóa
học
- Biết lập PTHH - Lập thành thạo
các PTHH đơn giản
- Lập thành thạo các PTHH khó hơn
- Chỉ ra ý nghĩa của PTHH
- Lập thành thạo các PTHH khó
- Khai thác tích cực việc HS hoạt động nhóm, trao đổi để lĩnh hội kiến thức nhanh nhất
TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Bước 1: Nội dung chuyên đề
1 Nội dung 1: Sự biến đổi chất
2 Nội dung 2: Phản ứng hóa học
3 Nội dung 3: Định luật bảo toàn khối lượng
4 Nội dung 4: Phương trình hóa học
Bước 2: Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Viết được phản ứng hóa học, chỉ ra được chất tham gia, chất sản phẩm
- Nắm được định luật bảo toàn khối lượng, viết được biểu thức
- Lập được PTHH, nêu được ý nghĩa của PTHH
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Làm được thí nghiệm, giải thích hiện tượng
- Xác định được chất tham gia, chất phản ứng
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng giải được bài tập
- Thành thạo lập PTHH
3 Thái độ:
- Hs yêu thích môn học, sôi nổi, tích cực hoạt động nhóm, trao đổi kiến thức, vận dụng giải thích được các hiện tượng trong đời sống nên càng yêu thích môn học hơn
4 Phát triển năng lực:
4.1 Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
4.2 Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực làm thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng, vận dụng giải thích các hiện tượng trong đời sống
Trang 7Bước 3: Bảng mô tả các mức độ nhận thức cần đạt được
Bước 4: Hệ thống câu hỏi và bài tập trong chủ đề:
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1.1.1: Thế nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng hóa học
Câu 2.1.1: Phản ứng hóa học là gì?
Câu 2.1.2: Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
Câu 2.1.3: Dấu hiệu để biết PUHH xảy ra là gì?
Câu 3.1.1: Nội dung của định luât bảo toàn khối lượng?
Câu 4.1.1: Nêu các bước lập PTHH?
2 Mức độ thông hiểu:
Câu hỏi 1.2.1: Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học trong các hiện tượng hóa học sau
a Thanh sắt đun nóng, dát mỏng và uốn cong được
b Thổi khí cacbonic vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục
c Đá lạnh để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng
d Nhựa đường đun nở nhiệt độ cao nóng chảy
Hướng dẫn:
- Hiện tượng vật lí là câu: a, c, d
- Hiện tượng hóa học là câu: b
Câu 1.2.2: Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hóa
học?
a Thủy tinh nóng chảy đươc thổi thành bình cầu
b Khí metan (CH4) cháy tào thành khí cacbonic và hơi nước
c Hòa tan axit axetic vào nước được dung dịch axetic loãng dùng làm giấm ăn
d Cho vôi sống (CaO) vào nước được Ca(OH)2
e Mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy có bọt sủi lên
Hướng dẫn:
- Hiện tượng vật lí là câu: a, e
- Hiện tượng hóa học là câu: b,c, d
Câu 1.2.3: Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng vật
lý, đâu là hiện tượng hóa học?
a Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ
b Quá trình quang hợp của cây xanh
c Sự đông đặc ở mỡ động vật
d Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí
e Quá trình bẻ đôi viên phấn
f Quá trình lên men rượu
Trang 8g Quá trình ra mực của bút bi.
Hướng dẫn:
a Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ → Hiện tượng hóa học
b Quá trình quang hợp của cây xanh → Hiện tượng hóa học
c Sự đông đặc ở mỡ động vật → Hiện tượng vật lí
d Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí→ Hiện tượng hóa học
e Quá trình bẻ đôi viên phấn Hiện tượng vật lí
f Quá trình lên men rượu → Hiện tượng hóa học
g Quá trình ra mực của bút bi → Hiện tượng vật lí
Câu 2.2.1: Viết các phương trình chữ của các phản ứng hoá học
a) Đốt cồn (rượu etylic) trong kk, tạo ra khí cacbonic và nước
b) Chế biến gỗ thành giấy, bàn ghế…
c) Đốt bột nhôm trong không khí, tạo ra nhôm oxit
d) Điện phân nước, ta thu được khí hiđrô và khí oxi
Câu 3.2.1: Phát biểu sai là
A Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia
B Trong 1 PƯHH, số phân tử của các chất được bảo toàn
C Trong 1 PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn
D Trong 1 PƯHH có n chất nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại
Câu 4.2.1: Phương trình hóa học dùng để
A Biểu diễn PƯHH bằng chữ
B Biểu diễn ngắn gọn PƯHH bằng công thức hoá học
C Biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ
D Biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử
3 Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1.3.1: Hãy phân tích và chỉ ra ở giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn ra hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau:
“Khi sản xuất vôi sống, người ta đập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thích hợp cho vào lò nung, nung đá vôi ta được vôi sống và khí cacbonic Khuấy vôi sống với ít nước ta được nước vôi đặc, thêm nước vào nước vôi đặc ta được nước vôi loãng.”
Hướng dẫn:
“người ta đập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thích hợp” là hiện tượng vật lí
“nung đá vôi ta được vôi sống và khí cacbonic” là hiện tượng hóa học
Trang 9“Khuấy vôi sống với ít nước ta được nước vôi đặc” là hiện tượng vật lí.
“thêm nước vào nước vôi đặc ta được nước vôi loãng” là hiện tượng vật lí
Câu 2.3.1:
Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết các phản ứng hóa học sau:
a) Đun nóng thuốc tím kali pemanganat (màu tím) sau một thời gian chuyển thành màu đen là mangan đioxit
b) Thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong chứa canxi hidroxit, thì trên bề mặt xuất hiện một ván trắng là canxi cacbonat
c) Khi cho bồ tạt vào lọ mực xanh chứa đồng sunfat, thì màu của lọ mực nhạt dần đến trong suốt đồng thời có chất rắn lắng xuống đáy lọ
d) Cây nến đang cháy, cây nến càng lúc càng ngắn lại
e) Sao chổi là một hành tinh mà khi di chuyển, kéo theo vô vàn những hạt bụi vũ trụ Khi tiến gần đến Mặt trời, các hạt bụi này bốc cháy, sáng rực và ánh sáng này có thể nhìn thấy từ Trái đất
Lời giải
a) Dấu hiệu: từ màu tím chuyển sang màu đen
b) Dấu hiệu: xuất hiện ván trắng
c) Dấu hiệu: xanh đến trong suốt, có chất rắn lắng xuống
d) Dấu hiệu: hình dạng ngắn lại
e) Dấu hiệu: bốc cháy, sáng rực
Câu 3.3.1: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và chất tạo thành
phải chứa cùng
A Số nguyên tử của mỗi nguyên tố B Số nguyên tử trong mỗi chất
C Số phân tử của mỗi chất D Số nguyên tố tạo ra chất
Câu 4.3.1: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → khí sunfurơ Nếu đã có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là
A 40g B 44g C 48g D 52g
4 Mức độ vận dụng cao:
Câu 1.4.1: Thanh sắt hơ nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt, sau đó tiếp tục
nung nóng thành chất bột màu nâu Hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học
Hướng dẫn:
Thanh sắt hơ nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt → Hiện tượng vật lí
sau đó tiếp tục nung nóng thành chất bột màu nâu → Hiện tượng hóa học
Câu 2.4.1: Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clo hidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng
Biết rằng axit clohidric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này trong vỏ trứng) tạo
Trang 10ra canxi clorua (chất này tan), nước và khí cacbon dioxit thoát ra Hãy chỉ ra dấu hiệu
để nhận biết có phản ứng xảy ra Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?
Lời giải
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng xảy ra là quả trứng sủi bọt, do khí cacbon dioxit thoát ra ngoài
Phương trình phản ứng:
Axit clohidric + canxi cacbonat → canxi clorua + cacbon dioxit + nước
Chất phản ứng: axit clohidric và canxi cacbonat
Sản phẩm: canxi clorua, khí cacbon dioxit và nước
Câu 3.4.1: Thủy ngân oxit bị phân huỷ theo sơ đồ sau:
Thuỷ ngân oxit → Thuỷ ngân + Oxi Khi phân huỷ
2,17g thuỷ ngân oxit thu được 0,16g oxi Khối lượng thuỷ ngân thu được trong thí nghiệm này là
A 2g B 2,01g C 2,02g D 2,05g
Câu 4.4.1: Lập PTHH của các phản ứng sau, cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử
của các chất trong mỗi phản ứng
a Mg + HCl → MgCl2 + H2
b Fe2O3 + CO → Fe + CO2
c Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
d Al + Cl2 → AlCl3
Bước 5: Tiến trình dạy học theo chủ đề: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI SOẠN MỘT TIẾT TRONG CHỦ ĐỀ:
TiÕt 21 §Þnh luËt b¶o toµn khèi lîng
A
Môc tiªu:
Học sinh học xong bài này cần biết được:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu được nội dung của định luật, giải thích được định luật dựa vào bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học
- Biết vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ cho học sinh
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
4 Phát tiển năng lực HS:
Trang 11+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực giải bài tập
+ Năng lực làm thí nghiệm
+ Năng lực giải thích hiện tượng, vận dụng thực tế
+ Năng lực hợp tác, thảo luận nhóm
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- Dụng cụ: Cân Robecvan – 2 c , 4 cốc thủy tinh
- Hóa chất: dd BaCl2, dd Na2SO4, 2 hộp quả cân
- Phiếu học tập
- Giấy A3, bút dạ, nam châm
Học sinh: Học bài và đọc trước bài Định luật bảo
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Mục đích:
-Tạo sự tò mò, hứng thú học tập của HS về định luật bảo toàn khối lượng
- Hình dung được nội dung cần nghiên cứu của bài
2.Nội dung:
- Giáo viên đưa ra mô hình diễn biến của phản ứng hóa học? Sau đó Gv đặt câu hỏi?
Trong phản ứng hóa học cái gì thay đổi, cái gì giữ nguyên?
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh
- Dự kiến Học sinh trả lời: chỉ có liên kết thay đổi còn số nguyên tử không thay đổi
4 Cách thức:
-GV: Vậy số nguyên tử không thay đổi thì khối lượng các chất sản phẩm so với các chất ban đầu có thay đổi hay không thì cô và các em sẽ tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức:( 20 phút)
1 Mục đích:
- Giúp Hs hình thành được các kiến thức trong bài:
+Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
+ Viết được biểu thức định luật bảo toàn khối lượng
+ Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng giải được bài tập
2 Nội dung:
Kiến thức mà học sinh cần hình thành:
I Nội dung định luật bảo toàn khối lượng