Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực. Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh.
Trang 1XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG MÔN HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động luyện tập
Hoạt động tìm tòi, mở rộng Tiết 2 Hoạt động luyện tập
Hoạt động mở rộng
Kết luận – Luyện tập
Phần 2: KẾ HOẠCH DẠY HỌC
A- Giới thiệu chung:
* Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li gồm các nội dung:
+ Tìm hiểu bản chất phản ứng giữa các chất trong dung dịch chất điện li
+ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
+ Luyện tập củng cố và mở rộng
Trang 2* Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng cáchoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giaomột cách chủ động, tích cực Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ củahọc sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giảiquyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lựccho học sinh.
B- Nội dung dạy học:
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
- Bản chất của phản ứng xảy ra làm thay đổi thành phần của dung dịch
* Trọng tâm:
- Nắm được và giải thích được bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi iontrong dung dịch các chất điện li và viết được phương trình ion rút gọn của cácphản ứng
- Vận dụng vào việc giải thích các hiện tượng đời sống liên quan đến phản ứngion, giải được các bài toán tính khối lượng hoặc thể tích của các sản phẩm thuđược, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
b Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng hoặc thể tích khí sau phản ứng, tính % khối lượng các chất tronghỗn hợp, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
- HS biết tìm hóa chất để thay đổi tính chất của dung dịch nếu áp dụng liên hệvào các môn liên quan
Trang 3c Thái độ
- Tích cực, chủ động và yêu thích bộ môn
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiênnhiên
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Các phiếu học tập, các hình ảnh, video, kế hoạch giảng dạy (giáo án, bài giảngpower point)
- Dụng cụ: Máy chiếu, máy tính, giấy A4, bút dạ
- Thí nghiệm: dd AgNO3 + NaCl;dd HCl+ dd NaOH; ddHCl + dd NaNO3; dd HCl+ dd Na2CO3, dung dịch Na2SO4 + dung dịch BaC12, Mg(OH)2 + dung dịch H2SO4,CaCO3 + dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 và dung dịch MgCl2
ra trong dung dịch các chất điện li là phảnứng giữa các ion
HS hiểu được bản chất của phản ứng xảy
ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
dd các chất
HS hiểu được giữa các chất điện li trong dung dịch đều
có thể xảy ra
HS giải thích được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao
HS vận dụngvào việc giải các bài toán tính khối lượng hoặc
Trang 4điện li điện li phải có
ít nhất một trong các điềukiện sau: tạo thành chất kếttủa, tạo thành chất điện li yếu, tạo thànhchất khí
phản ứng trao đổi ion tạo thành chất rắn,chất khí hoặc chất điện li yếu làm thay đổi thành phần của dungdịch
- Bản chất của phản ứng xảy
ra làm thay đổithành phần củadung dịch
đổi ion trong dung dịch các chất điện li và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng
thể tích của các sản phẩmthu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
Vận dụng
thực tế
HS vận dụng kiến thức bài học để giải thích được một số hiện tượng xảy ra
trong thực tế.
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
● Mức độ nhận biết, thông hiểu
Câu 1: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
D Phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 2: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Trang 5D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 3: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2013)
Câu 8: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A dung dịch NaNO 3 và dung dịch MgCl 2
B dung dịch NaOH và dung dịch AlCl3.
C dung dịch KOH và dung dịch HNO3
D dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Hậu Lộc – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 4: Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung
dịch
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Ngọc Hiển – Cà Mau, năm 2016)
Câu 5: Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch
K2SO4?
A HCl B NaOH C H2SO4 D BaCl 2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 6: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 7: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong
một dung dịch?
C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3.
Câu 9: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung
dịch HCl?
A CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3 B AgCl, BaSO3, Cu(OH)2.
C BaCO 3 , Fe(OH) 3 , FeS D BaSO4, FeS2, ZnO.
Câu 10: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
Trang 6(Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Vĩnh Phúc, năm 2017)
Câu 13: Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
A Ca2+, Cl-, Na+, CO32- B K + , Ba 2+ , OH - , Cl -
C Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+ D Na+, OH-, HCO3-, K+
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Định – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 14: Các ion nào sau không thểcùng tồn tại trong một dung dịch?
A Na+, Mg2+, NO3-, SO42- B Ba 2+ , Al 3+ , Cl – , HSO 4 -
C Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl– D K+, H+, OH–, PO43-
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 15: Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
A Na + , H + , SO 4 2- , Cl - B Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-
C Ag+, Mg2+, NO3-, Br- D Fe2+, Ag+, NO3-, CH3COO-
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 16: Dãy các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32- B Mg 2+ , HCO 3 - , SO 4 2- , NH 4 +
C Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3- D Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 17: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung
Trang 7A HCl + NaOH H 2 O + NaCl
B NaOH + NaHCO3 H2O + Na2CO3
C H2SO4 + BaCl2 2 HCl + BaSO4
D D NaHCO3 + HCl H2O + NaCl + CO2↑
Câu 20 Cho phương trình ion thu gọn sau: BaCO3 + H+ Ba2+ + CO2↑ + H2O Hãy cho biết phương trình nào sau đây ứng với phương trình ion thu gọn trên?
A BaCO3 + CH3COOH Ba(CH3COO)2 + H2O + CO2
B BaCO 3 + HNO 3 Ba(NO 3 ) 2 + H 2 O + CO 2
C BaCO3 + H2SO4 BaSO4 + H2O + CO2
D BaCO3 + H3PO4 Ba3(PO4)2 + H2O + CO2
Câu 21 Phương trình nào sau đây có phương trình ion rút gọn là:
CO32- + 2H+ CO2 + H2O
A CaCO3 + 2HCl B Na 2 CO 3 + H 2 SO 4
C Na2CO3 + CH3COOH D NaHCO3 + HCl
Câu 22.Phương trình ion rút gọn Ba2+ + SO42- - > BaSO4 là của phản ứng
A.Ba(OH)2 + H2SO4 B Ba(NO 3 ) 2 + H 2 SO 4
Câu 23: Phương trình 2H+ + S2- � H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A FeS + HCl � FeCl2 + H2S
B H2SO4 đặc + Mg � MgSO4 + H2S + H2O
C K2S + HCl � H2S + KCl
D BaS + H2SO4� BaSO4 + H2S
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 24: Phương trình ion: Ca2CO 32 ���CaCO 3� là của phản ứng xảy ra giữacặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3; (2) Ca(OH)2 + CO2;
Trang 8(3) Ca(HCO3)2 + NaOH; (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.
A (1) và (2) B (2) và (3) C (1) và (4) D (2) và (4) Câu 25: Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng
được với dung dịch NaOH?
A Na2CO3 B NaNO3 C NaHSO4 D NaHCO 3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 26: Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang, năm 2016)
Câu 27: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl loãng là:
A KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 B Mg(HCO 3 ) 2 , HCOONa, Cu(OH) 2
C FeS, BaSO4, KOH D AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2009)
Câu 28: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là:
A Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, Na2CO3.
B Mg(NO3)2, HCl, BaCO3, NaHCO3, Na2CO3.
C NaHCO3, Na2CO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2.
D NaHCO 3 , Na 2 CO 3 , Mg(NO 3 ) 2 , HCl.
Câu 29: Dd Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A CaCl2, HCl, KOH.
B Ca(OH)2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3.
C HNO3, Ba(OH)2, KNO3.
D Ca(OH) 2 , BaCl 2 , H 2 SO 4 , HCl.
● Mức độ vận dụng
Câu 30: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO 3 , Ca(OH) 2 và Na 2 SO 4 B HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.
C HNO3, NaCl và Na2SO4 D NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2013)
Trang 9Câu 31: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion
trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42- Các dung dịch đólà:
A AgNO 3 , BaCl 2 , Al 2 (SO 4 ) 3 , Na 2 CO 3
B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4
D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Vĩnh Phúc, năm 2015)
Câu 32: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:
A xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
B xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
C xuất hiện kết tủa màu xanh.
D xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 33: Cho K dư vào dung dịch chứa FeCl3 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
A Có khí bay lên.
B Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
C Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.
D Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.
Câu 34: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?
A Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH.
B Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl.
C Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3.
D Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3
Câu 35: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol KOH Để thu
được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4.
Câu 36: Cho a mol NaAlO2 tác dụng với dung dịch có chứa b mol HCl Với điều
kiện nào của a và b thì xuất hiện kết tủa?
Trang 10A b < 4a B b = 4a C b > 4a D b � 4a.
Câu 37: Một dung dịch có chứa x mol KAlO2 tác dụng với dung dịch chứa y mol
HCl Điều kiện để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là
A x > y B y > x C x = y D x <2y.
Câu 38: Cho phản ứng sau: Fe(NO ) 3 3X���Y KNO 3 Vậy X, Y lần lượt là:
Câu 39: Cho phản ứng sau: X Y ���BaCO 3�CaCO 3�H O 2 Vậy X, Y lần lượt là:
A Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH) 2 và Ca(HCO 3 ) 2.
C Ba(OH)2 và CaCO3 D BaCO3 và Ca(HCO3)2.
Câu 40 (Khối A năm 2014) Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml
dung dịch NaOH nồng độ x mol/l Giá trị của x là :
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2014)
Câu 41 (Khối B năm 2007):Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)20,1M và NaOH
0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO40,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trịpH của dung dịch X là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2007)
Câu 42 (Khối A năm 2008):Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml
dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2008)
Câu 43 (Khối B năm 2008).Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và
HNO3với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch
có pH = 12 Giá trịcủa a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
A 0,15 B 0,12. C 0,30 D 0,03
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2008)
Câu 44 (Khối A năm 2010): Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4
2-và x mol OH- Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4
Trang 11-và NO3- là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏqua sự điện li của H2O) là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2010)
Câu 45 (CD –07) : Thêm m gam kali vào 300 ml dd chứa Ba(OH)2 0,1M và
NaOH 0,1M thu được dd X Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dd Al2(SO4)30,1
M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)
Câu 46 (KB-2007) : Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung
dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2007)
Câu 47 (KA-2008) : Cho V lít dd NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1mol
Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi p hản ưng hoàn toàn , thu được 7,8gam kếttủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2008)
Câu 48 (KA-2012) : Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào Vml dung dịch
Al2(SO4)30,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gamkết tủa Giátrị của V là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2012)
Câu 49 (KB-2013):Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung
dịch Al2(SO4)3 0,5M để thu được lượng kết tủa lớn nhất là
A 210 ml B 60 ml C 90 ml D 180 ml.
Câu 50(Đề minh họa THPTQG 2015): X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y
là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 mldung dịch Y, sau phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch
Y vào dung dịch X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7
Tỉ lệ x:y bằng
Trang 12A 11:4 B 7:5 C 11:7 D 7:3
(Đề minh họa THPTQG 2015)
Câu 51(Đề minh họa THPTQG lần 2 – 2017) : Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn
hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấyđều Sau các phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
(Đề minh họa THPTQG lần 2 – 2017)
● Mức độ vận dụng cao
Câu 52: Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2 Hãy cho biết hiện
tượng nào sau đây xảy ra?
A ban đầu không có kết tủa sau đó có kết tủa trắng.
B có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong CO 2 dư.
C có kết tủa trắng và kết tủa tan hoàn toàn khi dư CO2.
D không có hiện tượng gì.
Câu 53: Cho K dư vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2 Hãy cho biết hiện tượng xảy
ra?
A Có khí bay lên.
B Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
C Có khí bay lên và có kết tủa trắng.
D Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.
Câu 54: Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2 (1),
CuSO4 (2), KNO3 (3), HCl (4) Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dungdịch có xuất hiện kết tủa là
A (1) và (2) B (1) và (3) C (1) và (4) D (2) và (3) Câu 55: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3,
Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
(Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2014)
Câu 56: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,Mg(NO3)2, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2?
Trang 13A 4 B 5 C 2 D 3.
Câu 57: Cho các dung dịch riêng biệt: HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH
Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là
Câu 58: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, H2SO4, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 Sốchất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
(Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2008)
Câu 59: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
B HNO 3 , Ca(OH) 2 , KHSO 4 , Na 2 SO 4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
D HNO3, NaCl, Na2SO4.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2007)
Câu 60: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và ZnO trong đó các chất lấy cùng số mol.
Hoà tan X bằng dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dungdịch Y Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa Z.Thành phần các chất trong Z là
A Fe(OH) 2 và Cu(OH) 2 B Zn(OH)2 và Fe(OH)2.
C Cu(OH)2 và Fe(OH)3 D Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
Câu 61: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4+ BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) Na2SO4 + BaCl2 (4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:
A (1), (3), (5), (6) B (3), (4), (5), (6).
C (2), (3), (4), (6) D (1), (2), (3), (6).
Câu 62: Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2;(3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6)Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 Hãy cho biết có bao nhiêu phảnứng có phương trình ion thu gọn là:
�� � 2
3 3 2
Trang 14A 5 B 4 C 3 D 2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lục Ngạn 1 – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 63: Cho các cặp ion sau trong dung dịch: (1) H+ và HCO3-, (2) AlO2- và OH-,(3) Mg2+ và OH-, (4) Ca2+và HCO3-, (5) OH- và Zn2+, (6) K+ + NO3-, (7) Na+ và
HS-, (8) H+ + AlO2-.Những cặp ion nào phản ứng được với nhau?
A (1), (2), (4), (7) B (1), (2), (3), (8)
C (1), (3), (5), (8) D (2), (3), (6),(7).
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Thái Học – Khánh Hòa, năm 2016)
Câu 64: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau
theo tỉ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y Hãy cho biết các ion cómặt trong dung dịch Y (Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước)
A Na+ và SO42- B Ba2+, HCO- 3 và Na +
C Na + , HCO 3 - D Na+, HCO- 3 và SO4 2-
Câu 65: Cho dung dịch chứa các ion sau: K+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, H+, Cl- Muốn táchđược nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào đó thì ta có thể chodung dịch trên tác dụng với dung dịch nào trong số các dung dịch sau
A Na2SO4 vừa đủ B K 2 CO 3 vừa đủ.
Câu 66: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, K2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2 đựng
trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử đểphân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây?
A Dung dịch Ba(OH) 2 B Dung dịch BaCl2.
C Dung dịch NaOH D Dung dịch Ba(NO3)2.
Câu 67: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, HCl, H2SO4, BaCl2 Chỉ dùng dung
dịch Na2CO3 nhận biết được mấy dung?
A 4dung dịch B Cả 5 dung dịch C 2 dung dịch D 3 dung dịch Câu 68: Có 4 dung dịch: HCl, K2CO3, Ba(OH)2, KCl đựng trong 4 lọ riêng biệt.
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được
A HCl, Ba(OH)2 B HCl, K2CO3, Ba(OH)2.
Trang 15(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016)
Câu 70: Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra
X, Y, Z lần lượt là:
A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
C NaHSO 4 , BaCl 2 , Na 2 CO 3 D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
(Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Câu71 (Khối A-2009): Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch
X.Cho110ml dung dịch KOH2M vào X,thu được agam kết tủa Mặt khác,nếucho140ml dung dịch KOH2M vào X thì cũng thu được agam kết tủa Giá trị của m là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2009)
Câu 72 (Khối A-2010) : Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung
dịch X Nếu cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa.Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa.Giá trịcủa m là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2010)
Câu 73 (Khối B-2010): Cho 150 ml dung dịch KOH1,2M tác dụng với 100ml
dung dịch AlCl3 nồng độ xmol/l,thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại
bỏ kết tủa,thêm tiếp175 ml dung dịch KOH1,2Mvào Y, thu được 2,34 gamkết tủa.Giá trị của x là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2010)
Câu 74 (KB-2011): Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 xmol/lít và Al2(SO4)3
ymol/lít tác dụng với 612ml dung dịch NaOH1M, sau khi các phản ứng kết thúcthu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400ml E tác dụng với dung dịchBaCl2(dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
Trang 16(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2011)
Câu 75 (Khối A – 2010):Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+;0,006 mol Cl-; 0,006 mol HCO3-và 0,001 mol NO3– Đểloại bỏhết Ca2+ trong X cầnmột lượng vừa đủdung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trịcủa a là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2010)
Câu 76 (Khối B – 2010):Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3–và Cl–, trong
đó sốmol của ion Cl–là 0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịchCa(OH)2(dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 17Giá trị của m là
(Đề THPT Quốc Gia năm2018)
Câu 78 Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4
1M và HCl 1M Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X thu được
V lit dd E và khí CO2 Cho dd Ba(OH)2 tới dư vào dd E thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là
2 Nội dung, phương thức tổ chức
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để tạo mối liên hệ giữa kiến thức cũ và
kiến thức mới của bài học
Hoạt động của giáo