Các định nghĩa: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử.(1 tiết) Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hóa khử (1 tiết). Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron(2 tiết):+ Xác định chất tham gia, chất sản phẩm.+ Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằngelectron. Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp cân bằng ion –electron (2 tiết):+ Xác định chất tham gia, chất sản phẩm, môi trường xảy ra phản ứng.Trường THPT Bình Xuyên Chuyên đề ôn thi THPT quốc gia2+ Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp cân bằng ion– electron. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử (1 tiết).+HS nêu được các ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử, lấy các thí dụ minh họabằng hình ảnh. Phân loại phản ứng oxi hóa khử.(1 tiết)+ Cách phân loại phản ứng oxi hóa khử
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
I Nội dung chuyên đề
Tổng thời lượng: 20 tiết
1 Nội dung 1: Số oxi hoá (1 tiết)
- Khái niệm số xi hoá
- Các quy tắc xác định số oxi hoá
2 Nội dung 2: Phản ứng oxi hoá- khử, cách lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron và phương pháp cân bằng ion – electron
( 8 tiết)
- Các định nghĩa: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá- khử
(1 tiết)
- Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hóa khử (1 tiết)
- Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử theo phương pháp thăng bằng electron
Trang 2+ Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp cân bằng ion – electron
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử (1 tiết)
+HS nêu được các ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử, lấy các thí dụ minh họa bằng hình ảnh
- Phân loại phản ứng oxi hóa khử.(1 tiết)
+ Cách phân loại phản ứng oxi hóa khử
3 Nội dung 3: Giải bài toán oxi hóa khử bằng phương pháp bảo toàn electron
(2 tiết)
- Nguyên tắc của phương pháp
- Các thí dụ minh họa cho phương pháp
4.Nội dung 4: Bài tập chuyên đề (9 tiết)
- GV cung cấp bài tập chuyên đề cho học sinh luyện tập
- Hướng dẫn học sinh ôn tập, tổng kết lí thuyết bằng sơ đồ tư duy
II Tổ chức dạy học chuyên đề
Nội dung 1: Số oxi hoá
1 Mục tiêu:
+ Kiến thức
Học sinh nêu được:
- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất
Trang 3- Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố
Học sinh giải thích được:
- Tại sao các nguyên tố thể hiện số oxi hoá âm hoặc dương trong các hợp chất
+ Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Trang 42 Phương pháp dạy học
Khi dạy về nội dung này giáo viên có thể sử dụng phối hợp các phương pháp
và kĩ thuật dạy học sau:
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghép)
- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập
3 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Giấy màu: 4 màu (xanh, đỏ, tím, vàng)
- Giấy A0 (4 tờ)
- Bút dạ (4 cái)
b Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước nội dung của chủ đề trong SGK, tài liệu tham khảo, mạng internet,…
- Tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến chủ đề
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khái niệm số oxi hoá
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu nội dung khái niệm về số oxi hoá sau đó xác định số oxi hoá theo định nghĩa của một số nguyên tố trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, CCl4, NaCl
Hoạt động 2: Các quy tắc xác định số oxi hoá
Trang 5Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
GV đặt vấn đề học tập dẫn dắt tới các quy tắc xác định số oxi hoá, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hoạt động nhóm
- Cách chia nhóm:
+ Nhóm chuyên sâu: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 8 học sinh từ nhóm
1 tới nhóm 4 tương ứng với 4 quy tắc xác định số oxi hoá Mỗi nhóm đánh số thứ tự thành viên từ 1-8
Nhóm 1: Nghiên cứu quy tắc 1 (Phiếu học tập màu xanh)
Nhóm 2: Nghiên cứu quy tắc 2 (Phiếu học tập màu đỏ)
Nhóm 3: Nghiên cứu quy tắc 3 (Phiếu học tập màu tím)
Nhóm 4: Nghiên cứu quy tắc 4 (Phiếu học tập màu vàng)
+ Nhóm mảnh ghép:
Nhóm 1: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 1, 2
Nhóm 2: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 3, 4
Nhóm 3: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 5, 6
Nhóm 4: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 7, 8
- Các học sinh chuyên sâu lần lượt trình bày về nội dung các quy tắc xác định
số oxi hoá mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận, tổng hợp
- Các nhóm mảnh ghép tổng kết về quy tắc xác định số oxi hoá
Nội dung các phiếu học tập
Trang 6
Phiếu số 1 (nhóm 1): Nhiệm vụ học tập nhóm 1
1 Nội dung thảo luận
- Nghiên cứu và vận dụng nội dung quy tắc 1 xác định số oxi hoá của các
nguyên tố trong đơn chất và lấy ví dụ minh hoạ (10 đơn chất)
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
- Cách xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong đơn chất
Phiếu số 2 (nhóm 2): Nhiệm vụ học tập nhóm 2
1 Nội dung thảo luận
- Nghiên cứu nội dung quy tắc 2 và lấy ví dụ minh hoạ HNO3, H2SO4,
Fe(NO3)3,…
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
- Biểu thức tổng số oxi hoá của các nguyên tố nhân với chỉ số nguyên tử
trong một phân tử trung hoà
Phiếu số 3 (nhóm 3): Nhiệm vụ học tập nhóm 3
1 Nội dung thảo luận
- Nghiên cứu nội dung quy tắc 3 và lấy ví dụ minh hoạ NH4+, PO43-, Fe2+,Cl-
Trang 7Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS hoạt động theo nhóm, GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển học sinh chuyển nhóm
Bước 3: Thảo luận chung
- GV yêu cầu các thành viên chuyên sâu của mỗi nhóm mảnh ghép trình bày nội dung mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu ( theo thứ tự nhóm chuyên sâu 1 nhóm chuyên sâu 4 → nhóm chuyên sâu 2 → nhóm chuyên sâu 3)
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
- Biểu thức tổng số oxi hoá của các nguyên tố nhân với chỉ số nguyên tử
trong một một ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Phiếu số 4 (nhóm 4): Nhiệm vụ học tập nhóm 4
1 Nội dung thảo luận
- Nghiên cứu và vận dụng nội dung quy tắc 4 để xác định số oxi hoá của
nguyên tố oxi, hiđro trong các hợp chất, lấy ví dụ minh hoạ: HNO3, H2SO4,
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
- Cách xác định số oxi hoá của các nguyên tố H, O trong hợp chất
Trang 8- GV cho các nhóm treo sản phẩm nội dung các câu trả lời của phiếu học của các nhóm, gọi đại diện của 1 nhóm mảnh ghép lên trình bày các nhóm khác nhận xét Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm
- GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng tổng kết trong phiếu học tập
Hoạt động 3: Cách xác định số oxi hóa trong hợp chất hữu cơ
- GV chiếu lên bảng cách xác định số oxi hóa trong hợp chất hữu cơ
Ngoài quy tắc trên, khi xác định số oxi hoá của cacbon trong hợp chất hữu cơ thì cần lưu ý một số điểm sau:
- Có hai cách tính số oxi hoá của cacbon trong hợp chất hữu cơ:
+ Cách 1: Xác định số oxi hoá trung bình của cacbon theo công thức phân tử
+ Cách 2: Xác định số oxi hoá của từng nguyên tử cacbon dựa theo công thức cấu tạo bằng cách cộng tổng đại số các số oxi hoá của cacbon trong bốn liên kết xung quanh nó
- Cách tính số oxi hoá của cacbon trong từng liên kết
+ Nếu cacbon liên kết với nguyên tử có tính kim loại hơn (Mg, H, …) thì số oxi hoá của cacbon trong liên kết đó có giá trị âm
+ Nếu cacbon liên kết với nguyên tử phi kim (O, N, Cl,…) thì số oxi hoá của cacbon trong liên kết đó có giá trị dương
+ Số oxi hoá của cacbon trong liên kết cacbon - cacbon bằng 0
Trang 91 Bảng mô tả các mức yêu câu cần đạt cho chủ đề
Nội dung Loại câu
nguyên tố theo khái niệm
Xác định được số oxi hoá của các nguyên tố trong đơn chất/ion đơn nguyên
Xác định được số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp
Trang 10chất/ ion đa nguyên tử
nguyên tố (phải có H
và O)
(muối, hiđroxit)
Câu 2 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phản ứng sau:
Trang 11Câu 4 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng có sự thay đổi số oxi
hóa của các nguyên tố:
A Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 B FeS + 2 HCl FeCl2 + H2S
C 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 D Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Trang 12Câu 7 Cho các phản ứng hóa học sau:
1 4Na + O2 2Na2O2 2.Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
3 Cl2 + KBr 2KCl + Br2 4 NH3 + HCl NH4Cl
5 Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Các phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
A 1 ,2 , 3 B 2 , 3 C 4, 5 D 2, 4
Câu 8 Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
A Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
B 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
C NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
D 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
d Mức độ vận dụng cao
Câu 9 Phân tử hợp chất hữu cơ nào dưới đây, đã được xác định đúng các giá trị số
oxi hóa của các nguyên tử cacbon:
Trang 13Câu 11 Cho các phân tử và ion sau: K 3 PO 4 , KMnO 4 , K 2 Cr 2 O 7 , NaHCO 3 , NaClO, NH4Cl , KClO3, NH4NO3, NaClO4 Số chất có nguyên tố mà:
a Có chứa nguyên tố có oxi hoá +5 là:
Học sinh nêu được :
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hóa khử
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
- Tìm những ứng dụng của phản ứng oxi hóa khử trong đời sống sinh hoạt, trong sản xuất
- Tác hại của phản ứng oxi hóa khử
- Cách phân loại phản ứng oxi hóa khử
+ Trọng tâm
Trang 14Học sinh giải thích được :
Bản chất của quá trình oxi hoá,quá trình khử
- Phân loại và nhận dạng được các loại phản ứng oxi hóa khử
- Tra cứu thông tin, kĩ năng mạng, kĩ năng máy tính
Phối hợp các phương pháp và các kĩ thuật dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghép)
- Phương pháp đàm thoại, tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập
- Phương pháp dạy học dự án
Trang 153 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A0, bút dạ, máy tính , máy chiếu
- Cung cấp cho HS địa chỉ mail (thuyduongc3bx@gmail.com)
- Hệ thống câu hỏi và bài tập về phản ứng oxi hóa- khử
b Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung của bài
- Tìm hiểu những kiến thức liên quan đến nội dung bài học
- Tìm hiểu, sưu tầm trước nội dung của chủ đề trong SGK, tài liệu tham khảo, mạng internet,…
- Chuẩn bị bài trình bày sự tìm hiểu của nhóm mình trong dự án dạy học trên powerpoint hoặc trên word
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Định nghĩa
Bước 1: Làm việc chung cả lớp: GV đặt vấn đề học tập dẫn dắt tới các định nghĩa,
chia nhóm, giao nhiệm vụ và hoạt động nhóm
Cách chia nhóm:
+ Nhóm chuyên sâu: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 8 học sinh từ nhóm
1 tới nhóm 4 tương ứng với 4 ví dụ Mỗi nhóm đánh số thứ tự thành viên từ 1-8
Nhóm 1: Nghiên cứu quy tắc 1 (Phiếu học tập màu xanh)
Nhóm 2: Nghiên cứu quy tắc 2 (Phiếu học tập màu đỏ)
Nhóm 3: Nghiên cứu quy tắc 3 (Phiếu học tập màu tím)
Nhóm 4: Nghiên cứu quy tắc 4 (Phiếu học tập màu vàng)
Trang 16+ Nhóm mảnh ghép:
Nhóm 1: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 1,2
Nhóm 2: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 3,4
Nhóm 3: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 5,6
Nhóm 4: Tất cả các học sinh có phiếu học tập mang số 7,8
- Các học sinh chuyên sâu lần lượt trình bày về nội dung các ví dụ, nhận xét
về sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố, về quá trình cho và nhận electron
mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận, tổng hợp
- Nhiệm vụ học tập nhóm mảnh ghép
Rút ra định nghĩa về: + Chất khử (còn gọi là chất bị oxi hoá)
+ Chất oxi hoá (còn gọi là chất bị khử) + Quá trình oxi hoá (Sự oxi hoá)
+ Quá trình khử (Sự khử) + Phản ứng oxi hoá-khử Các nhóm mảnh ghép tổng kết về các định nghĩa:
Nội dung các phiếu học tập
+ Số oxi hoá của Mg tăng hay giảm? Mg đã nhường e hay nhận e?
Trang 17+ Số oxi hoá của O tăng hay giảm? O đã nhường e hay nhận e?
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
- Tìm hiểu sự thay đổi số oxi hoá của chất oxi hoá , chất khử
- Tìm hiểu bản chất của chất o xi hoá và chất khử
- Số oxi hoá của Cu tăng hay giảm? Cu đã nhường e hay nhận e?
- Hs viết sự nhận e của Cu2+
- Số oxi hoá của H tăng hay giảm? H đã nhường e hay nhận e?
- Hs viết sự nhường e của H
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:
Tìm hiểu bản chất của quá trình oxi hoá , quá trình khử
Phiếu số 3 (nhóm 3): Nhiệm vụ học tập nhóm 3
1 Nội dung thảo luận
Nghiên cứu VD3: 2Na0 +
0 2
giữa các chất
Trang 182 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
Tìm hiểu sự thay đổi số oxi hoá của các chất trong phản ứng, viết các quá
2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
-Tìm hiểu sự thay đổi số oxi hoá của các chất trong phản ứng, giải thích ?
Bước 2: Hoạt động nhóm
HS hoạt động theo nhóm GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiến học sinh chuyển nhóm
Bước 3: Thảo luận chung
- GV cho các nhóm treo sản phẩm nội dung các câu trả lời của phiếu học tập của các nhóm, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày (theo thứ tự sau: nhóm 1 nhóm
2 nhóm 3 nhóm 4), các nhóm khác nhận xét Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm
- GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng tổng kết trên máy chiếu
Trang 19+ Chất khử( chất bị oxh) là chất nhường electron
+ Chất oxh( Chất bị khử) là chất thu electron
Trang 20+ Quá trình oxh( sự oxh ) là quá trình nhường electron
+ Quá trình khử(sự khử ) là quá trình thu electron
+ Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron
giữa các chất phản ứng, hay pư oxh – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh của một số nguyên tố
Hoạt động 2: Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hóa khử
- GV trang bị cho HS khái niệm về cặp oxi hóa – khử liên hợp
Mỗi chất oxi hóa và chất khử của cùng một nguyên tố ( kim loại, phi kim ) tạo nên cặp oxi hóa – khử
Tính khử của kim loại giảm
- GV yêu cầu HS phải đặc biệt chú ý vị trí của 4 cặp oxi hóa khử sau:
Trang 21Fe2+ Cu2+ OXH(y) OXH(m)
- HS so sánh tính oxi hóa của 2 ion Fe2+ và ion Cu2+; so sánh tính khử của Fe
và Cu
- GV dẫn ra quy tắc α, điều kiện của phản ứng oxi hóa – khử
Chất oxi hóa mạnh + chất khử mạnh → Chất oxi hóa yếu hơn + chất khử yếu hơn
Chú ý: +) Các kim loại đứng trước hiđro mới phản ứng được với H+ (HX, H2SO4
loãng)
+) Kim loại trước Cu khử được Fe3+ về Fe2+
+) Thứ tự xảy ra phản ứng oxi hóa khử ( hai cặp oxi hóa khử ở vị trí càng xa nhau phản ứng sẽ xảy ra trước)
Ví dụ 1: Ngâm bột Zn vào hỗn hợp dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 thì lần lượt các phản ứng diễn ra như thế nào?
Hướng dẫn: Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Ví dụ 2: Trong dung dịch có AgNO3 nếu cho bột Zn, bột Fe vào thì lần lượt các phản ứng diễn ra như thế nào?
Hướng dẫn: Zn + 2 AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Fe + AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Hoạt động 3: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử (cân bằng ptpư theo phương pháp thăng bằng electron)
GV chiếu 4 bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo pp electron:
Bước 1: Xác định số oxh của các nguyên tố để tìm chất oxi hoá và chất khử
Bước 2: Viết quá trình oxh và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
Trang 22Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxh và chất khử sao cho tổng số electron cho
bằng tổng số electron nhận
Bước 4: Đặt hệ số của các chất oxh và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra
hệ số của các chất khác Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn thành PTHH của phản ứng
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các bước cân bằng phản ứng oxi hoá -khử theo
phương pháp thăng bằng electron trên một phản ứng cụ thể Sau đó chia nhóm, giao nhiệm vụ và hoạt động nhóm
- Cách chia nhóm: chia làm 4 nhómNội dung các phiếu học tập
Phiếu số 1 (nhóm 1): Nhiệm vụ học tập nhóm 1 Nội dung thảo luận:Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp
thăng bằng electron:Mg0 Al Cl3 3 Mg Cl2 2 Al0
Phiếu số 2 (nhóm 2): Nhiệm vụ học tập nhóm 2 Nội dung thảo luận:Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp
Trang 23Nội dung thảo luận:Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp
thăng bằng electron: K Cl O5 3 K Cl O_1 02
Phiếu số 4 (nhóm 4): Nhiệm vụ học tập nhóm 4 Nội dung thảo luận:Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp
Giáo viên nhận xét chấm điểm các nhóm , chốt nội dung trên máy chiếu
VD : Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử sau theo pp thăng bằng electron
Số oxh của N tăng từ -3 lên 0 : Chất khử
Số oxh của Cl giảm từ 0 xuống -1 : Chất oxh
Bước 2 :
Quá trình oxh : 2N3 N02 6e
Trang 254FeS2 + 11O2→ 2Fe2O3 + 8SO2
Hoạt động 4: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử (cân bằng ptpư theo phương pháp ion - electron)
GV chiếu nội dung phương pháp cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo
pp ion – electron lên bảng:
Áp dụng giải các bài toán phản ứng oxi hóa –khử có môi trường ;cân bằng các phản ứng oxi hóa –khử có môi trường phức tạp; tính lượng môi trường H+ tham gia phản ứng và ngược lại ; biết lượng sản phẩm khử,tính lượng H+ Chỉ áp dụng cho
Trang 26dạng toán kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4đặc , HNO3 là tối ưu nhất
Nếu học sinh không biết phương pháp ion-electron này mà sử dụng phương pháp khác để giải những bài toán hóa dạng trên , sẽ mất thời gian và có thể không tìm ra kết quả của bài toán
Đối với bài toán oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại tác dụng với axit theo phản ứng oxi hóa khử , khi sử dụng phương pháp ion – electron thì ngoài số mol H+tính theo bán phản ứng ion – electron còn có số mol H+ lấy oxi của oxit để tạo H2O
*PHƯƠNG PHÁP:
Cân bằng theo phương pháp ion-electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa – khử xẩy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường : axit , bazơ , nước Khi cân bằng cũng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa , chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dung dịch theo nguyên tắc sau :
1. Nếu phản ứng có axit tham gia :
+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+
ở vế kia và ngược lại
Ví dụ : NO3
-NO
Vế phải thiếu 2 O , thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4 H+
sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng NO3
+ 4H+ + 3e NO +2H2O
2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia :
+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH- gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại
Ví dụ : Cr2O3 2CrO4
2-Vế trái thiếu 5 O thêm vế trái 10 OH- để tạo 5H2O ở vế phải , sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng Cr2O3 +10 OH- 2CrO42- + 5H2O + 6e
Trang 27Ngoài ra học sinh cần phải linh hoạt trong các trường hợp ngoài lệ
3. Nếu phản ứng có H2O tham gia :
* Sản phẩm phản ứng tạo ra axit , theo nguyên tắc 1
* Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ , theo nguyên tắc 2
MnO4- + 2H2O +3e MnO2 + 4OH
-***Chú ý sự thay đổi số oxi hóa của một số chất theo môi trường :
Trong môi trường bazơ : tạo K2MnO4
KMnO 4 Trong môi trường trung tính và kiềm yếu : tạo MnO 2 , KOH
Trong môi trường axit tạo : Mn 2+
VD: Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp ion-electron :
b Ta có : SO2 + KMnO4 +H2O K2SO4 +MnSO4 +H2SO4