Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 10 Chủ đề Phản ứng oxi hóa khử: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học. Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 10 Chủ đề Phản ứng oxi hóa khử: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học.
Trang 1CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ (3 tiết)
I Nội dung chủ đề
ND1: Số oxi hóa (tiết 1)
ND 2: khái niệm phản ứng oxi hóa khử(tiết 2)
ND3:Cân bằng phản ứng oxi hóa khử (tiết 3)
II Tổ chức các hoạt động
1 Mục tiêu cần đạt
a Kiến thức
Biết được: HS biết cách xác định số OXH
Hiểu được:
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
b Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá- khử cụ thể
- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)
c Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học trong môn hóa học
- Phát triển năng lực tính toán các bài toán hóa có liên quan tới phản ứng oxi hoa khử
- Phát triển năng lực giao tiếp
- Phát triển năng lực hợp tác
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác: thông qua tìm kiếm thông tin được giao; hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: qua việc tìm hiểu các khái niệm chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa …
- Năng lực thực hành hóa học: qua các thí nghiệm; quan sát hiện tượng thực tế
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học:
- Năng lực tính toán hóa học: qua làm các bài tập tính toán cơ bản
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: qua tìm hiểu ứng dụng của các phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn cuộc sống
d Thái độ
- Học sinh có nhận thức đúng về phản ứng oxi hóa khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong đời sống
- HS sử dụng có hiệu quả, an toàn và tiết kiệm: hóa chất, thiết bị thí nghiệm
2 Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 2- Đàm thoại tìm tòi.
3 Chuẩn bị của giáo viên:
3.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa
- Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
3.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước nội dung học trong SGK
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến nội dung học
4 Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề theo định hướng năng lực
Loại câu
hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Mức độ Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu hỏi/
bài tập
định tính
- Phát biểu được các khái niệm: chất oxi hóa, chất khử,
sự oxi hóa, sự khử, phản ứng oxi hóa khử
- Phát biểu được các bước lập phương tình oxi hóa- khử
- Phân biệt phản ứng oxi hóa khử và phản ứng không oxi hóa - khử
- Xác định được chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử trong phản ứng oxi hóa khử
- Viết và cân bằng phương trình oxi hóa khử đơn giản: chỉ có
1 nguyên tố tăng
số oxi hóa và 1 nguyên tố giảm
số oxi hóa trong
2 hợp chất khác
phương pháp
electron
- Viết và cân bằng phương tình oxi hóa khử dạng phức tạp: phương trình tự oxi hóa khử, phương trình oxi hóa khử nội phân tử; phương trình
có từ 3 nguyên tố thay đổi số oxi hóa trở lên, phương trình chứa ẩn hoặc có
sự tham gia của môitrường…theo phương pháp
electron
Câu
hỏi/Bài tập
định lượng
- Xác định được số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất
- Giải được các bài tập tính toán (khối lượng, thể tích, số mol, % khối lượng, CM, C% ) của các chất dựa vào phương trình phản ứng oxi hóa- khử
- Giải được các bài tập tính toán (khối lượng, thể tích, số mol, % khối lượng, CM, C% ) có áp dụng các phương pháp giải nhanh
Câu hỏi/bài
tập thí
nghiệm và
vận dụng
kiến thức
- Nhận thức được
ý nghĩa to lớn của phản ứng oxi hóa-khử trong đời sống
Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Trang 3thực tiễn
4 Câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức độ đã mô tả
a Câu hỏi bài tập định tính
Mức độ nhận biết
Câu 1: Tìm định nghĩa sai :
A Chất oxihóa là chất có khả năng nhận electron
B Chất khử là chất có khả năng nhận electron.
C Chất khử là chất có khả năng nhường electron
D Sự oxi hóa là quá trình nhường electron
Câu 2: Chọn định nghĩa đúng về số oxi hóa.
A Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử trong phân tử nếu giả định rằng phân tử đó chỉ có liên kết ion.
B Số oxi hóa là số electron trao đổi trong phản ứng oxi hóa khử
C Số oxi hóa là hóa trị của nguyên tử trong phân tử
D Số oxi hóa là điện tích xuất hiện ở nguyên tử trong phân tử khi có sự chuyển dịch electron
Câu 3 Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo chất nào sau đây?
A Chất kết tủa
B Chất điện li
C Chất oxi hóa mới và chất khử mới
D Chất oxi hóa yếu hơn và chất khử kém hơn
Câu 4 Khi tham gia phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại
Câu 5 Một nguyên tử lưu huỳnh chuyển thành ion sunfua bằng cách:
A.nhận thêm 1 electron B.nhường đi 1 electron
C.nhận thêm 2 electron D.nhường đi 2 electron
Câu 6 Một nguyên tử magie chuyển thành ion magie bằng cách:
A.Nhận thêm 1 electron B.Nhường đi 1 electron
C.nhận thêm 2 electron D.nhường đi 2 electron
Câu 7 Trong phản ứng: Cl2 + Ca(OH)2 →CaOCl2 + H2O
Nguyên tố clo
C.không bị oxi hóa, không bị khử D.vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
Mức độ thông hiểu
Câu 1 Phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxihoá -khử ?
A.phản ứng trung hoà B.phản ứng thế C.phản ứng trao đổi D.phản ứng phân huỷ
Câu 2.Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O ; 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O ;
O3 → O2 + O ; 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O ;
4KClO3 t0 KCl + 3KClO4 Số phản ứng oxi hoá khử là:
A 5 B 2 C 3 D 4
Trang 4Câu 3.Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ B sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
C sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ D sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
Câu 4 Cho các phản ứng sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 ; 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Phát biểu đúng là:
A Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br - B Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
C Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+ D Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Câu 5 Cho phương trình hóa học phản ứng khử hợp chất Fe (II) bằng oxi không khí:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
Kết luận nào sau đây là đúng?
A Fe(OH)2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa
B Fe(OH)2 là chất khử, O2 là chất oxi hóa
C O2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa
D Fe(OH)2 là chất khử, O2 và H2O là chất oxi hóa
Câu 6:Xét các phản ứng sau:
1 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
2 2H2S + O2 → 2S + 2H2O
3 H2S + Pb(NO3)2 → PbS + HNO3
4 H2S + 4 Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Phản ứng trong đó H2S thể hiện tính khử là:
Câu 7 Trong số các phản ứng sau:
1) S + O2 SO2
2) S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
3) Fe + S FeS
4) S + 3F2 SF6
Phản ứng chứng minh S có tính oxi hóa là:
Câu 8:Cho amoniac NH3 tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao có xúc tác thích hợp sinh ra nitơ (II) oxit NO và nước Phương trình hóa học là:
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
Trong phản ứng trên, NH3 đóng vai trò:
Câu 9 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải phản ứng oxi hóa – khử?
A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B FeS + 2HCl →FeCl 2 + H 2 S
C 2FeCl3 + Cu →2FeCl2 + CuCl2
D Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Câu 10 Phản ứng oxi hóa – khử nào sau đây chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên
tố?
Trang 5A KClO3 KCl + O2
B KMnO 4 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
C KNO3 KNO2 + O2
D NH4NO3 N2O + H2O
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1 Để chứng minh S có tính khử, ta dùng phản ứng:
S + HNO3 H2SO4 + NO2 + H2O
Tổng các hệ số cân bằng của phản ứng là:
Câu 2 Cho phản ứng:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Số phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường trong phương trình là:
Câu 3 Cho pthh sau: KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.Hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
A 2, 12, 2, 2, 3, 6 B 2, 14, 2, 2, 4, 7 C 2, 8, 2, 2, 1, 4 D 2, 16, 2, 2, 5, 8
Mức độ vận dụng cao
Câu 1.Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, S , S2-, HCl Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là:
Câu 2 Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A nhường 12 electron B nhận 13 electron.
C nhận 12 electron D nhường 13 electron
Câu 3: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3,FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là :
A
7 B 6 C 8 D 5
b Bài tập định lượng
Mức độ thông hiểu
Câu 1: Số oxi hóa của nitơ trong , N2O, , HNO3 lần lượt là:
Câu 2: Xác định số oxi hóa của các đơn chất và hợp chất sau:
1 Al; Zn;l Fe; C; S; P; H2; O2; N2; Cl2; Br2; O3
Trang 62 H2S; SO2; H2SO4; Na2SO4; Na2SO3; K2S; Al2S3.
3 HClO3, HCl; HIO3; HI; KI; NaCl; KClO3; NaBr; KClO4; NaClO; Cl2O7
4 HNO3; NH3; HNO2; NH4NO3; KNO3; NO; NO2; N2O; NaNO2; NH4NO2
5 FeCl3; FeCl2; Fe2(SO4)3; FeSO4; FeS2; FeS; FeO; Fe2O3; Fe3O4; FexOy
6 Mn ; Cl ; H2P ; P ; Mn ; HP ; S ; N
Câu 3: Cần bao nhiêu gam Clo đủ để tác dụng với kim loại magiê tạo ra 9,5gam MgCl2 ?
Câu 4: Cho 10 gam MnO2 tác dụng với axit HCl dư, đun nóng Thể tích khí thoát ra là:
A 2,57 lít B 5,2 lít C 1,53 lít D 3,75 lít
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa
đủ thu được 1,344 lít H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối Gía trị m là:
Câu 2 Dẫn hai luồng khí Cl2 đi qua hai dung dịch (1) KOH loãng nguội và dung dịch (2) KOH đặc nóng Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích Clo đi qua hai dung dịch KOH (1) và (2) bằng bao nhiêu?
Câu 3 Trong phản ứng giữa kim loại Zn và CuCl2:
Zn + CuCl2 →ZnCl2 + Cu
Một mol ion Cu2+ đã
A.Nhường 1 mol electron B.Nhận 1 mol electron
C.Nhường 2 mol electron D.Nhận 2 mol electron
Câu 4 Số mol electron cần dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là:
Câu 5 Cho 2,24g Fe tác dụng với dung dịch HCl dư Khi sinh ra cho đi qua ống đựng 4,2g
CuO được đốt nóng Xác định khối lượng chất rắn ở trong ống sau phản ứng
Câu 6 Nhúng nhanh kẽm vào 100ml dung dịch AgNO3 0,1M Tính khối lượng Ag kim loại được giải phóng và khối lượng kẽm đã tan vào dung dịch
Câu 7 Cho 2,6g bột kẽm vào 100ml dung dịch CuCl2 0,75M Lắc kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc Xác định số mol của các chất trong dung dịch thu được
Mức độ vận dụng cao
Câu 1 Hòa tan 1,39g muối FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư Cho dung dịch này tác dụng với dung dịch KMnO4 0,1M Tính thể tích dung dịch KMnO4 tham gia phản ứng
Câu 2 Dipentaoxit (I2O5) tác dụng với cacbon monooxit tạo ra cacbon đioxit và iot
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử trên
b) Khi cho 1 lit hỗn hợp khí có chứa CO2 và CO tham gia phản ứng thì khối lượng I2O5 bị khử là 0,5g Tính thành phần % về thể tích của CO trong hỗn hợp khí Biết rằng ở điều kiện thí nghiệm, thể tích mol của chất khí V = 24lit
Câu 3 Cho kali iotua tác dụng với kali penmangannat trong dung dịch axit sunfuric, người ta
thu được 1,2g mangan (II) sunfat
a) Tính số gam iot tạo thành
b) Tính khối lượng kali iotua tham gia phản ứng
Câu 4 Hỗn hợp A gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa hết với hỗn hợp B gồm 4,8g Mg và 8,1g Al tạo
ra 37,05g hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại Tính thành phần % theo khối lượng và theo thể tích các khí trong A
Trang 7Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 14,3g hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg ngoài không khí thu được 22,3g
hỗn hợp Y gồm 3 oxit Hòa tan hết Y bằng dung dịch HCl 14,6% (D =1,07g/ml)
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích dung dịch HCl 14,6% tối thiểu cần dùng
Câu 6 Hòa tan 13g kim loại M bằng 200ml dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lý thuyết) thu
được 4,48 lit khí H2 (đkc)
a) Định tên nguyên tố M
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
c) Viết cấu hình e của nguyên tử M Xác định vị trí M trong bảng HTTH
d) Viết cấu hình e của ion tương ứng
e) Viết công thức hidroxit tương ứng với oxit cáo nhất của M
Câu 7 Hòa tan 1,2g kim loại M bằng 20g dung dịch HCl (lấy dư 20% so với lí thuyết) thu được
1,12 lit khí H2 (đkc)
a) Định tên nguyên tố M
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng
c) Tính khối lượng muối thu được
c Bài tập thực hành thí nghiệm và vận dụng kiến thức thực tế
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1 Trong môi trường H2SO4, dung dịch nào làm mất màu tím của dung dịch KMnO4?
Câu 2 Hãy nêu cách điều chế CuO bằng:
a) Một phản ứng hóa hợp
b) Một phản ứng phân hủy
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa – khử hay không? Giải thích?
5.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
Thời gian thực hiện chủ đề gồm 3 tiết
Tiết 1
số oxi hóa
Hoạt động 1 : : Tìm hiểu khái niệm
số oxi hóa
GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường
được nghiên cứu trong phản ứng oxi
hóa-khử
GV trình bày khái niệm số oxi hóa
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc xác
định số oxi hóa
GV trình bày từng quy tắc xác định số
oxi hóa kèm theo ví dụ minh họa
GV nêu cách viết số oxi hóa: chữ số
thường, dấu đặt phía trước và đặt ở
trên kí hiệu nguyên tố
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
I – Số oxi hóa
1 – Khái niệm
Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử
là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
2 – Quy tắc xác định.
- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong
các đơn chất bằng không
Ví dụ: Cu0 , Zn0 , 2
0
H , 2
0
O , 2
0
N
- Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất
Trang 8nguyên tố trong: Zn0 , 2
0
O , N0 2
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong: H2O, CO2, SO2
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong: MgO, Fe2O3
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong:
4
NH
Hoạt động 3: HS vận dụng lý thuyết
để làm các ví dụ minh họa
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
mangan, lưu huỳnh
GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng hoàn
thành, các HS làm vào vở, giáo viên
thu bài và kiểm tra sau đó chữa trước
lớp
Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim loại)
Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)
Ví dụ : H12O2
- Quy tắc 3:
+ Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Ví dụ: Số oxi hóa của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Cl- lần lượt bằng +1, +2, -1 + Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion
Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong
3
NO
Trong
3
NO : x + 3 (-2) = -1 x = +5
- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số
oxi hóa của các nguyên tố bằng không
Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong
NH3 Trong NH3: x + 3 (+1) = 0 x = -3
VD: Xác định số oxi hóa
a) của mangan trong MnO2, KMnO4 b) của lưu huỳnh trong SO2, SO3, H2SO4, H2S c) nitơ trong NO2, N2O, HNO3, Ca(NO3)2,
NH4NO3, NH4NO2
Hướng dẫn học sinh tự học
Giáo viên giao bài tậpvề nhà để học sinh tự ôn tập
Dạng 1 Xác định số oxi hóa của các đơn chất và hợp chất
Bài 1 Al; Zn; Fe; C; S; P; H2; O2; N2; Cl2; Br2; O3
Bài 2 H2S; SO2; H2SO4; Na2SO4; Na2SO3; K2S; Al2S3
Bài 3 HClO3, HCl; HIO3; HI; KI; NaCl; KClO3; NaBr; KClO4; NaClO; Cl2O7
Bài 4 HNO3; NH3; HNO2; NH4NO3; KNO3; NO; NO2; N2O; NaNO2; NH4NO2
Trang 9Tiết 2: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
a) Đặt vấn đề: Gv yêu cầu học sinh lên bảng xác định số oxi hoá của N trong: NH3, N2, NO,
NO2, HNO3Nhận xét về số oxi hoá của N: N có nhiều mức oxi hoá khác nhau Nguyên nhân của phản ứng oxi hoá- khử Vậy phản ứng oxi hoá khử là gì?
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG GV và HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chất khử-chất oxi hoá; Sự khử- Sự oxi hoá Mục tiêu: Hiểu thế nào là chất khử- chất oxi hoá; sự khử- sự oxi hoá
Gv phát vấn với hs:
- Gv lấy ví dụ, yêu cầu học sinh
xác định số oxi hoá của Mg, O
trước và sau phản ứng
- Số oxi hoá của Mg tăng hay
giảm? Mg đã nhường e hay nhận
e?
- Hs viết sự nhường e của Mg
- Số oxi hoá của O tăng hay giảm?
O đã nhường e hay nhận e?
- Hs viết sự nhận e của O
Gv thông tin
- Gv lấy ví dụ, yêu cầu học sinh
xác định số oxi hoá của Cu, H
trước và sau phản ứng
- Số oxi hoá của Cu tăng hay
giảm? Cu đã nhường e hay nhận e?
- Hs viết sự nhận e của Cu
- Số oxi hoá của H tăng hay giảm?
H đã nhường e hay nhận e?
- Hs viết sự nhường e của H
Gv thông tin
I Phản ứng oxi hoá- khử:
1 Xét phản ứng có oxi tham gia:
VD1: 2Mg0 + O02 2Mg O2 2
(1)
Số oxh của Mg tăng từ 0 lên +2, Mg nhường electron:
Mg0 Mg2
+ 2e Oxi nhận electrron:
O0 + 2e O2
Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxh Mg
Ở phản ứng (1): Chất oxh là oxi, chất khử là Mg
VD2 : Cu O2 2
+ H02 Cu0 + H O122
(2)
Số oxh của Cu giảm từ +2 xuống 0, Cu trong CuO nhận thêm 2 electron:
Cu2
+ 2e Cu0
Số oxh của H tăng từ 0 lên +1, H nhường đi 1 e:
1
H H e
=> Quá trình Cu2
nhận thêm 2 electron gọi là quá trình khử
2
Cu (sự khử Cu2
)
Phản ứng (2): Chất oxh là CuO, chất khử là Hiđro
Tóm lại:
Trang 10- Qua 2 vd trên, thế nào là chất
khử- chất oxi hoá, thế nào là sự
khử-sự oxi hoá?
- Hs trả lời
- Gv kết luận
- Gv nêu ví dụ
- Hs xác định chất khử- chất oxi
hoá, sự khử- sự oxi hoá, viết các
quá trình
- Gv nhận xét
+ Chất khử ( chất bị oxh) là chất nhường electron.
+ Chất oxh ( Chất bị khử) là chất thu electron.
+ Quá trình oxh ( sự oxh ) là quá trình nhường electron + Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron.
2.Xét phản ứng không có oxi tham gia
2x1e
VD3: 2Na0 + Cl0 2 2Na Cl1 1
(3)
Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận electron:
Na0 Na1
+ 1e
Cl0 + 1e Cl1
VD4 : H02 + Cl0 2 2H Cl1 1
(4)
Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa của các chất,
do cặp electron góp chung lệch về Clo
VD 5 : N H N O3 4 5 3 N O12 + 2H2O Phản ứng (5) nguyên tử N-3 nhường e, N+5 nhận e có sự thay đổi số oxh của một nguyên tố
Hoạt động 2 : Phản ứng oxi hoá- khử Mục tiêu: Hiểu thế nào là phản ứng oxi hoá- khử
t o