MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: - Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu - Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó câu hỏi thăm dò như sau: "cá
Trang 1KHỞI NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm
dò như sau: "cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này"?)
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra : Sách vở, bài soạn
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Hoạt động 1: Hình
thành kiến thức về khởi
ngữ:
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
1 Ví dụ:
- Gọi HS làm bài 1
- Tìm chủ ngữ trong các
câu a, b, c
- Phân biệt các từ ngữ in
đậm với chủ ngữ về: vị trí,
quan hệ với vị ngữ
- HS suy nghĩ trả lời
* Xác định chủ ngữ trong những câu chứa
từ ngữ in đậm
- ở (a), chủ ngữ trong câu cuối là từ "anh" thứ hai: "anh không ghìm nổi xúc động"
- ở (b), chủ ngữ là từ "tôi"
Trang 2- ở (c), chủ ngữ là từ "chúng ta"
* Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ:
- Về vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ
+ Từ "anh" trong câu (a) quan hệ trực tiếp với chủ ngữ, nhấn mạnh chủ thể của hành động được nói đến trong câu
- Trước các từ ngữ in đậm
nói trên có (hoặc có thể
thêm) những quan hệ từ
nào?
- HS suy nghĩ trả lời + Từ "giàu" trong câu b đứng đầu câu
quan hệ trực tiếp với toàn bộ phần câu còn lại, chỉ cái đề tài được nói đến trong câu (việc giàu)
+ "Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ" đứng đầu câu quan hệ trực tiếp với
"tiếng ta", nêu lên đề tài được nói đến tronig câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong lĩnh vực văn nghệ
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
- Trước các từ in đậm thường có các quan
hệ từ: còn, về, đối với
- Gọi HS đọc các ví dụ sau
và nhận xét về vị trí của các
khởi ngữ ?
- HS suy nghĩ trả lời 2 Ví dụ khác:
a Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về
sáng hôm qua
Trang 3b Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi
c Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu
không uống
d Hăng hái học tập đó là đức tính tốt của
học sinh
e Sống, chúng ta mong được sống làm
người
Nhận xét:
- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)
- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ (c)
- Có thể thêm trợ từ "thì" vào sau khởi ngữ
- Khởi ngữ có thể được lặp lại bằng đại từ (d)
- Khởi ngữ cũng có thể được lặp lại bằng chính nó (e)
3 Ghi nhớ: (SGK - tr 8)
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ (có khi đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ) nêu lên cái đề tài liên quan tới việc được nói tới trong câu chứa nó
- Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể sẵn hoặc có thể thêm các từ chỉ quan hệ như:
Trang 4về, đối với, còn Đó cũng là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
Có thể thêm từ "thì" vào sau khởi ngữ
- Xác định khởi ngữ trong
hai câu sau:
+ Tôi đọc cuốn truyện này
rồi (bổ ngữ)
+ Cuốn truyện này tôi đọc
rồi (đề ngữ)
- HS suy nghĩ trả lời 4 Vai trò, tác dụng của khởi ngữ trong
câu
- Thông thường, khởi ngữ là một bộ phận trong câu những người viết đưa lên đầu câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp Nói cách khác, khi người viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm khởi ngữ Như vậy, khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý cho người đọc
VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức (Kim Lân)
- Khởi ngữ có thể giúp cho các câu trong đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt chẽ
VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng Một bài thơ hay không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ xuống được (Nguyễn Đình THi)
II Luyện tập
Bài 1: Tìmk hởi ngữ trong các đoạn trích
Trang 5a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
e Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách
chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ "thì")
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
Hoạt động 2: hướng dẫn
HS làm bài tập trong
SGK.
4 Dặn dò :
Thuộc ghi nhớ
- Làm BT4
- Soạn : Phép PT và tổng hợp