Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Biết được hiện tượng phóng xạ là gì, khái niệm khái niệm chu kì bán rã và hằng số phóng xạ, các đặc tính cơ bản của quá trình phóng xạ, bản chấ
Trang 1* Ngày soạn: 18/022019.
* Tiết thứ 62 đến tiết thứ 63 -Tuần: 32,33 (tuần thực dạy: 27)
PHÓNG XẠ
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Biết được hiện tượng phóng xạ là gì, khái niệm khái niệm chu kì bán rã và hằng số phóng xạ, các đặc tính cơ bản của quá trình phóng xạ, bản chất và các tính chất của các tia phóng xạ, một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ
+ Hiểu được các định luật phóng xạ
- Kỹ năng:
+ Vận dụng các định luật phóng xạ để giải các bài toán đơn giản (vận dụng thấp)
+ Giải thích một số ứng dụng của đồng vị phóng xạ
+ Viết được các phản ứng phóng xạ
- Thái độ: Nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học, có ý thức bảo vệ môi trường
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ đề dạy -học:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và nghiên cứu SGK để tìm hiểu kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: biết đặt các câu hỏi sau khi tự nghiên cứu bài học và trả lời các câu hỏi về vấn đề sau khi được cung cấp kiến thức mới
- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận để thiết lâp công thức
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: tính toán để giải các bài toán, giải thích các kết quả tính toán trước tập thể
- Năng lực thực hành thí nghiệm: (không)
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Một số bảng, biểu về các hạt nhân phóng xạ; về ba họ phóng xạ tự nhiên, phiếu
học tập
- Học sinh: Ôn lại các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân Tìm hiểu về ứng dụng của các đồng vị phóng xạ trong y học, nông nghiệp, công nghiệp
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp (nếu cần)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nội dung: Khái niệm phản ứng hạt nhân và vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, công thức tính năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng hạt nhân.
- Câu hỏi dự kiến:
1) Phát biểu định nghĩa phản ứng hạt nhân và nêu tên các định luật bảo toàn đối với phản ứng hạt nhân Phản ứng hạt nhân có những loại nào?
Trang 22) Cho phản ứng hạt nhân sau: 2
4
He + 147N → X+ 11
H Hạt nhân X là hạt
nào?
3) Viết biểu thức năng lượng thu vào hay tỏa ra của một phản ứng hạt nhân và nêu điều kiện của phản ứng hạt nhân trong các trường hợp: Tỏa năng lượng; thu năng lượng
3 Bài mới
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 7 phút
a) Mục đích của hoạt động: dẫn dắt vào bài và tạo hứng thú cho HS trong tìm tòi, tiếp thu
kiến thức mới
Nội dung: Đặt vấn đề HS biết gì về phóng xạ, phóng xạ có lợi hay có hại, ứng dụng của chất phóng xạ
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV: Đặt câu hỏi gợi mở các nội dung đã yêu cầu HS chuẩn bị
HS: Trình bày những kiến thức đã tìm hiểu được (GV đã giao từ tiết trước)
* Phân hóa: trong trường hợp HS ở mức trung bình hoặc yếu GV không yêu cầu HS phải
chuẩn bị thuyết trình mà GV sẽ giới thiệu về phương pháp tìm tuổi cổ vật trong khảo cổ để gợi ý vào bài
c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài thuyết trình của HS (hoặc các câu trả lời của HS)
d) Kết luận của GV: Nêu những kiến thức chính xác mà HS tìm hiểu được và cùng nhau tìm
hiểu rõ hơn bản chất của phóng xạ và các ứng dụng của nó trong cuộc sống
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
* Kiến thức thứ 1: Hiện tượng phóng xạ
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 38 phút
a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu về hiện tượng phóng xạ.
Nội dung:
I Hiện tượng phóng xạ
1 Định nghĩa hiện tượng phóng xạ
Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững Quá trình phân rã này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ
Hạt nhân tự phân rã gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân rã gọi là hạt nhân con
2 Các dạng phóng xạ
Z X Z Y He
Tia là dòng các hạt nhân 24He chuyển động với tốc độ cỡ 2.107m/s Đi được chừng vài cm trong không khí và chừng vài m trong vật rắn
b Phóng xạ - Z A X ZA1Y01e
Tia - là dòng các electron (01e)
c Phóng xạ + Z A X ZA1Y01e
Trang 3Tia + là dòng các pôzitron (có khối lượng bằng khối lượng của electron và có điện tích +e).
Nó là phản hạt của electron
Tia - và + chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng, Các tia này có thể truyền được vài mét trong không khí và vài milimet trong kim loại
Trong phóng xạ + còn xuất hiện các hạt nơtrinô (00 ) còn trong phóng xạ - thì xuất hiện các phản hạt của nơtrinô (00v) Các nơtrinô và phản hạt của chúng có không lượng rất nhỏ, không mang
điện và chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng
d Phóng xạ
Một số hạt nhân con sau quá trình phóng xạ hay -, + được tạo ra trong trạng thái kích thích Khi đó xảy ra tiếp quá trình hạt nhân đó chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ , còn gọi là tia
Các tia có thể đi qua được vài mét trong bê tông và vài xentimet trong chì
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Nghe GV giới thiệu về các chất phóng xạ, quá trình phân rã phóng xạ, từ đó thảo luận rút
ra các khái niệm hiện tượng phóng xạ Ghi nhận các kiến thức diễn giảng của GV kết hợp đọc SGK
GV: Đặt câu hỏi dẫn dắt và nhận xét kết quả phần thảo luận và phát biểu khái niệm của HS.
Diễn giảng giới thiệu kiến thức mới cho HS
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 4Nghe giảng
Đọc sách giáo khoa và nêu hiện tượng
phóng xạ
Ghi nhận các khái niệm
Thảo luận theo nhóm 2 HS cùng bàn,
lên bảng viết phương trình tổng quát và phương
trình viết gọn của phóng xạ
Ghi nhận bản chất của hạt và chuyển
động của chúng
(tương tự các hoạt động như trên đối
với tia )
Ghi nhận các hạt nơtrinô và phản hạt
của chúng
Viết lại đầy đủ các phương trình phóng
xạ - và +
Ghi nhận các kiến thức về tia
Ghi nhận sự nguy hiểm của tia
Kết hợp kiến thức bài trước thảo luận
và trả lời câu hỏi của GV
Giới thiệu về các chất phóng xạ, quá trình phân rã phóng xạ
Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
và nêu hiện tượng phóng xạ
Nhận xét câu trả lời của HS Giới thiệu hạt nhân mẹ và hạt nhân con
Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng
xạ
Giới thiệu bản chất của hạt và chuyển động của chúng
(tương tự các hoạt động như trên đối với tia )
Giới thiệu các hạt nơtrinô và phản hạt của chúng
Yêu cầu học sinh viết lại đầy đủ các phương trình phóng xạ - và +
Giới thiệu tia
Giới thiệu sự nguy hiểm của tia Đặt vấn đề phóng xạ là phản ứng tỏa hay thu năng lượng? Yêu cầu HS thảo luận
* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi sẽ yêu cầu HS trao đổi thảo luận để đề xuất các cách bảo vệ
bản thân khi có ô nhiễm phóng xạ xảy ra
c) Sản phẩm hoạt động của HS: Vở ghi, các câu trả lời của HS
d) Kết luận của GV: Nhắc lại khái niệm hiện tượng phóng xạ, tổng quát lại kiến thức về bản
chất và tính chất của các tia phóng xạ, cần có nhận thức đúng đắn về chất phóng xạ từ đó có ý thức bảo
vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng
* Kiến thức thứ 2: Định luật phóng xạ
Ổn định lớp (nếu cần vì đây là tiết thứ 2)
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 17 phút
a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu đặc tính của quá trình phóng xạ, khái niệm chu kì bán
rã và quy luật của quá trình phóng xạ (ghi nhận công thức định luật phóng xạ)
Nội dung:
II Định luật phóng xạ
1 Đặc tính của quá trình phóng xạ
+ Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân
+ Có tính tự phát và không điều khiển được
+ Là một quá trình ngẫu nhiên
Trang 52 Định luật phóng xạ
Trong quá trình phân rã, số lượng các hạt nhân (hay khối lượng) của chất phóng xạ giảm theo
t
= N0e-t
m(t) = m02 T
t
= m0e-t
Với T là chu kì bán rã, là hằng số phóng xạ: T =
ln 2
=
0,693
3 Chu kì bán rã
Chu kì bán rã T là thời gian qua đó số lượng các hạt nhân hoặc khối lượng của một khối chất phóng xạ ban đầu chỉ còn lại là 50% (nghĩa là có 50% số lượng hạt nhân hoặc khối lượng của khối chất đó bị phân rã)
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: nghe GV diễn giảng kết hợp đọc SGK
GV: Diễn giảng giới thiệu và yêu cầu HS đọc thêm SGK
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Ghi nhận các đặc tính của quá trình
phóng xạ Ghi nhận định luật
Ghi nhận tên gọi của các đại lượng
trong công thức của định luật phóng xạ
Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C1
Tìm biểu thức liên hệ giữa T và
Giới thiệu các đặc tính của quá trình phóng xạ Giới thiệu định luật phóng xạ
Giới thiệu tên gọi của các đại lượng trong công thức của định luật phóng xạ
Giới thiệu chu kì bán rã của mỗi chất phóng xạ
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh tìm biểu thức liên hệ giữa T và
* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi sẽ yêu cầu HS trao đổi thảo luận để chứng minh công thức (37.6) và yêu cầu HS chứng minh công thức số hạt nhân (khối lượng) chất phóng xạ đã bị phân rã sau
thời gian t
c) Sản phẩm hoạt động của HS: Vở ghi và các câu trả lời của HS.
d) Kết luận của GV: hiện tượng phóng xạ có bản chất là phản ứng hạt nhân tự phát, không
phụ thuộc các yếu tố bên ngoài mà là quá trình ngẫu nhiên HS cần nhớ công thức của định luật phóng
xạ và phân biệt lượng chất phóng xạ còn lại, lượng chất phóng xạ đã phân rã
* Kiến thức thứ 3: Đồng vị phóng xạ
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 8 phút
a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu các ứng dụng của đồng vị phóng xạ trong cuộc sống.
Nội dung:
III Đồng vị phóng xạ nhân tạo
1 Phóng xạ nhân tạo và phương pháp nguyên tử đánh dấu
Phương pháp nguyên tử đánh dấu có nhiều ứng dụng quan trọng trong sinh học, hóa học, y học,
… cho phép ta khảo sát sự tồn tại, sự phân bố, sự chuyển vận của một nguyên tố
2 Đồng vị 14 C, đồng hồ của Trái Đất
Trang 6146C là một đồng vị phóng xạ -, chu kì bán rã 5730 năm
Khi loài thực vật chết, không còn sự hấp thụ CO2 trong không khí, lượng chất phóng xạ 146C
trong thực vật chết giảm theo thời gian Tỉ lệ
14 6 12 6
C
C trong loài thực vật đã chết giảm đi so với tỉ lệ đó
trong không khí So sánh hai tỉ lệ đó cho phép xác định thời gian từ lúc loài thực vật đó chết cho đến nay
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: nghe GV diễn giảng kết hợp đọc SGK và những kiến thức tự nghiên cứu được
GV: Diễn giảng giới thiệu và yêu cầu HS đọc thêm SGK, giới thiệu thêm các ứng dụng cụ thể
của các tia phóng xạ trong y tế, công nghiệp (ngành y học hạt nhân)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Ghi nhận cách tạo ra các đồng vị phóng
xạ nhân tạo
Ghi nhận phương pháp nguyên tử
đánh dấu
Ghi nhận ứng dụng của phương pháp
nguyên tử đánh dấu trong một số lĩnh vực
Ghi nhận phản ứng tạo ra đồng vị
phóng xạ 146C ở trong khí quyển
Ghi nhận cách tính tuổi của các cổ vật
bằng phương pháp so sánh tỉ lệ
14 6 12 6
C
C trong cổ
vật và trong không khí
Giới thiệu cách tạo ra các đồng vị phóng xạ nhân tạo
Giới thiệu phương pháp nguyên tử đánh dấu
Giới thiệu ứng dụng của phương pháp nguyên tử đánh dấu trong một số lĩnh vực
Giới thiệu phản ứng tạo ra đồng vị
phóng xạ 146C ở trong khí quyển
Giới thiệu cách tính tuổi của các cổ
vật bằng phương pháp so sánh tỉ lệ
14 6 12 6
C
C trong
cổ vật và trong không khí
* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi giới thiệu thêm các ứng dụng cụ thể của các tia phóng xạ
trong y tế, công nghiệp (ngành y học hạt nhân) GV giới thiệu thêm về ba họ đồng vị phóng xạ
c) Sản phẩm hoạt động của HS: Vở ghi và các câu trả lời của HS.
d) Kết luận của GV: hiện tượng phóng xạ có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, cần nghiên cứu
phát huy những lợi ích của phóng xạ trong đời sống đồng thời có ý thức bảo vệ môi trường sống chống
ô nhiễm phóng xạ và những tác hại của nó
(Tương tự như trên)
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 7 phút
a) Mục đích của hoạt động: áp dụng các kiến thức đã học về phóng xạ để giải các bài tập đơn
giản về phương trình phóng xạ, về định luật phóng xạ
Nội dung:
Câu 1: Cho phản ứng hạt nhân: X + 199 F 4 16
2He8 O Hạt X là hạt nhân của chất nào?
Trang 7Câu 2: Chất Iốt phóng xạ 53
131I có chu kỳ bán rã là 8 ngày đêm Nếu nhận được 300 g chất
53
131I thì sau 7 tuần khối lượng của chất này còn lại bao nhiêu?
Câu 3: Chu kì bán rã của 15
30P là 195 giây Ban đầu có 100 g 1530P nguyên chất, sau bao lâu
lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75 g?
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Giải bài lên phiếu học tập theo sự phân công của GV
GV: Phát phiếu học tập phân công HS làm câu (1,2) và câu (1,3)
* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi yêu cầu HS làm các hết cả 3 câu.
c) Sản phẩm hoạt động của HS: bài giải trên phiếu học tập của HS
d) Kết luận của GV: Nhận xét kết quả, lưu ý HS sử dụng các định luật bảo toàn để viết
phương trình phóng xạ, cần đọc kỹ đề để tránh dùng sai công thức
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 5 phút
a) Mục đích của hoạt động: Giới thiệu các dạng toán thường gặp về phóng xạ trong chương
trình
Nội dung:
1 Tính phần trăm lượng chất phóng xạ còn lại hoặc bị phân rã:
% ònc m % N %
%ph n râ ã m% N %
2 Tìm số hạt α , β trong chuỗi phóng xạ:
Xét phản ứng phóng xạ: 11 1 22 2
Z X Z X nm
Ta giải hệ : A1 = A2 +4n
Chú ý: (+m) nếu β + và (- m) nếu β - Z1 = Z2 +2n ± m
3 Tìm số hạt nhân và khối lượng chất tạo thành trong bài toán phóng xạ tạo chất đơn nguyên tử theo tỉ lệ mol 1:1 0(1 2 ) 0(1 )
t
t T
tao
t
t T
m
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Nghe giảng và ghi nhận công thức vào vở
GV: Diễn giảng và cung cấp công thức
* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi giới thiệu sơ lược về độ phóng xạ (HS không cần ghi vào
vở)
- Định nghĩa: là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một khối chất phóng xạ, được đo bằng số hạt nhân bị phân rã trong một đơn vị thời gian
- Biểu thức tính: H =
dN
dt = N0e-t = N = H0e-t (H0 là độ phóng xạ ban đầu)
- Đơn vị: + Đơn vị chuẩn là Bq (Béccơren): 1Bq = 1 phân rã/s
+ Đơn vị khác: Ci (Curi) 1Ci = 3,7.1010 Bq
c) Sản phẩm hoạt động của HS:Vở ghi của HS
d) Kết luận của GV: Cần lưu ý đọc kỹ đề toán để phân biệt số hạt nhân chất phóng xạ còn lại
với chất tạo thành, lưu ý dấu điện tích của phóng xạ β
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút
a) Mục đích của hoạt động: Chuẩn bị tốtkiến thức cho tiết học tiếp theo.
Nội dung:
Trang 8Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài và làm bài tập về nhà (giải các bài tập trang 194 SGK
và các bài tập từ 37.3 đến 37.10 SBT)
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Ghi nhận nhiệm vụ
GV: Giao nhiệm vụ về nhà
c) Sản phẩm hoạt động của HS: Kết quả kiểm tra bài cũ và vở bài tập của HS
d) Kết luận của GV: Cần lưu ý các công thức liên quan trong bài phản ứng hạt nhân để làm
bài tập
IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (5 phút)
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn:
Câu 1(NB): Sự phóng xạ không có đặc điểm nào sau đây?
A.Tốc độ phân rã phụ thuộc chất phóng xạ B Có tính chất ngẫu nhiên
C Xảy ra một cách tự phát D Phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Câu 2 (TH): Trong phóng xạ nào hạt nhân con có điện tích nhỏ hơn điện tích hạt nhân mẹ một
đơn vị? A Phóng xạ α B Phóng xạ β−
C Phóng xạ γ D Phóng xạ β+
Câu 3 (VD) Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị
phóng xạ còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng
A 2 giờ B 1,5 giờ C 0,5 giờ D 1 giờ
Câu 4 (VD): Hạt nhân phóng xạ Franxi 87
223
Fr biến thành hạt nhân chì 82
207
Pb sau khi phóng
xạ bao nhiêu hạt và hạt - ?
A 4 hạt và 1 hạt - B 1 hạt và 4 hạt - C 4 hạt và 3 hạt - D 3 hạt và 4 hạt -
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V Rút kinh nghiệm
Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt của BGH