1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LY lớp 12 TC (tiết 13 18)

29 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 394,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: + Vận dụng những kiến thức đã học về hiện tượng quang điện và thuyết lượng tử để trảlời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.. GV giới thiệu sơ lược những dạng bài tậ

Trang 1

* Ngày soạn: 23/022019.

* Tiết thứ 13 -Tuần: 26,27 (tuần thực dạy: )

BÀI TẬP HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN VÀ THUYẾT LƯỢNG TỬ

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Biết khái niệm hiện tượng quang điện, định luật quang điện và nội dung thuyết lượng

tử, công thức có liên quan

- Kỹ năng:

+ Vận dụng những kiến thức đã học về hiện tượng quang điện và thuyết lượng tử để trảlời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan

- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài dạy - học:

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: biết đặt các câu hỏi định hướng giải khi đọc bàitoán và trả lời các câu hỏi để tìm ra cách giải

- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận để cùng giải bài tập

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: tính toán để giải các bài toán

II Chuẩn bị

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về hiện tượng quang điện ngoài và thuyết lượng

tử

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (nếu cần)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Nội dung: tóm tắt công thức

Năng lượng của phôtôn ánh sáng:  = hf =

Điều kiện để có hiện tượng quang điện   0

Sô photon phát ra của nguồn sáng: N= P λ.t

hc

- Câu hỏi dự kiến:

Viết công thức năng lượng photon, hệ thức Anhxtanh, số photon giải thích các đạilượng trong công thức

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

Trang 2

GV giới thiệu sơ lược những dạng bài tập thường gặp về lượng tử, quang điện.

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 10 phút

a) Mục đích của hoạt động: Giải các bài tập minh họa các dạng toán thường gặp, giúp HS giải

đáp các thắc mắc (nếu có)

Nội dung:

Bài Bài 31.12 Bài 31.13. Bài 32.10. (SBT)

b) Cách thức tổ chức hoạt động:

HS: Lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV, nộp vở bài tập về nhà cho GV, giải thích các đáp

áp đã lựa chọn, nhận xét bài giải của bạn, nêu những vướng mắc còn gặp phải để GV hỗ trợ, giải thích

GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài, kiểm tra vở bài tập của HS, giải đáp các khó khăn HS còn

vướng mắc trong quá trình làm bài

* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi, trong quá trình HS lên bảng sửa bài về nhà có thể giao thêm

bài tập mới cho nhóm HS ngồi ở dưới lớp

c) Sản phẩm hoạt động của HS: Nội dung bài tập HS đã làm trong vở bài tập HS, các câu trả

lời của HS trên bảng, các câu hỏi của HS (nếu có)

d) Kết luận của GV: Lưu ý những lỗi thường gặp trong tính toán

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 28 phút

a) Mục đích của hoạt động: HS áp dụng các kiến thức đã học về lượng tử và hiện tượng

quang điện để tự giải các bài tập đơn giản

Nội dung:

Câu 1 Hiện tượng bứt electron ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóngthích hợp lên kim loại được gọi là hiện tượng A bức xạ B. phóng xạ

C quang dẫn D quang điện

Câu 2 Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì

A tấm kẽm mất dần điện tích dương B tấm kẽm mất dần điện tích âm

C tấm kẽm trở nên trung hoà về điện D điện tích âm của tấm kẽm không đổi

Câu 3 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là

A bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại

B công thoát của các electron ở bề mặt kim loại đó

C bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện kim loại đó

D hiệu điện thế hãm

Câu 4 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là

A bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện

B bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quangđiện

C công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó

D công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó

Câu 5 Giới hạn quang điện tuỳ thuộc vào

Trang 3

A bản chất của kim loại B điện áp giữa anôt cà catôt của kim loại.

C bước sóng của anh sáng chiếu vào kim loại.D điện trường xung quanh kim loại

Câu 6 Để gây được hiệu ứng quang điện, bức xạ dọi vào kim loại được thoả mãn điều kiện là

A tần số lớn hơn giới hạn quang điện B tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện

C bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện D bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện

Câu 7 Trong trường hợp nào dưới đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện? Ánh sáng MặtTrời chiếu vào

A mặt nước biển B lá cây C mái ngói D tấm kim loại không sơn

Câu 8 Giới hạn quang điện của các kim loại như bạc, đồng, kẽm, nhôm nằm trong vùng

A ánh sáng tử ngoại B ánh sáng nhìn thấy được

C ánh sáng hồng ngoại D cả ba vùng ánh sáng nêu trên

Câu 9 Giới hạn quang điện của các kim loại kiềm như canxi, natri, kali, xesi nằm trong vùng

A ánh sáng tử ngoại B ánh sáng nhìn thấy được

C ánh sáng hồng ngoại D cả ba vùng ánh sáng nêu trên

Câu 10 Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc vào một tấm kẽm Hiện tượng quang điện sẽ không

xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng A 0,1 μm.m B 0,2 μm.m C 0,3 μm.m D.

0,4 μm.m

Câu 11 Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm.m và λ2 = 0,25 μm.m vào một tấmkẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm.m Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?

A Cả hai bức xạ B Chỉ có bức xạ λ2

C Chỉ có bức xạ λ1 D Không có bức xạ nào trong 2 bức xạ đó

Câu 12 Theo giả thuyết lượng tử của Planck thì một lượng tử năng lượng là năng lượng

A của mọi electron.B của một nguyên tử C của một phân tử D của một phôtôn

Câu 13 Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh, năng lượng

A của mọi phôtôn đều bằng nhau

B của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng

C giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng D

của phôton không phụ thuộc vào bước sóng

Câu 14 Phát biểu mào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng ?

A Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liêntục mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng

Trang 4

A λ = 0,1 μm.m B λ = 0,2 μm.m C λ = 0,6 μm.m D λ = 0,3 μm.m.

Câu 17 Biết công cần thiết để bức electron ra khỏi tế bào quang điện là A = 4,14 eV Hỏi giớihạn quang điện của tế bào? A λ0 = 0,3 μm.m B λ0 = 0,4 μm.m C λ0 = 0,5 μm.m

D λ0 = 0,6 μm.m

Câu 17 Công thoát electron của một kim loại là A0, giới hạn quang điện là λ0 Khi chiếu vào

bề mặt kim loại đó chùm bức xạ có bước sóng λ = 0,5λ0 thì động năng ban đầu cưc đại của electronquang điện bằng

Câu 18 Một tia X mềm có bước sóng 125 pm Năng lượng của phôtôn tương ứng có giá trịnào sau đây?

A 104 eV B 103 eV C 102 eV D 2.104 eV

Câu 19 Phát biểu nào dưới đây về lưỡng tính sóng hạt là sai ?

A Hiệu tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tính chất sóng

B Hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện tính chất hạt

C Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng

D Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ hơn tính chấthạt

Câu 20 Chọn câu đúng ?

A Hiện tượng giao thoa dễ quan sát đối với ánh sáng có bước sóng ngắn

B Hiện tượng quang điện chứng tỏ tính chất sóng của ánh sáng

C Những sóng điện từ có tần số càng lớn thì tính chất sóng thể hiện càng rõ

D Sóng điện từ có bước sóng lớn thì năng lượng phôtôn nhỏ

Câu 21 Trong các ánh sáng đơn sắc sau đây Ánh sáng nào có khả năng gây ra hiện tượngquang điện mạnh nhất?

A λ0 = 0,521 μm.m B λ0 = 0,442 μm.m C λ0 = 0,440 μm.m D λ0 = 0,385 μm.m

***Câu 27 Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,5 μm.m vào catôt của một tế bàoquang điện có giới hạn quang điện là 0,66 μm.m Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là

Trang 5

Câu 30.Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm.m sẽ phát ra bao nhiêuphôtôn trong 1 (s), nếu công suất phát xạ của đèn là 10 W ?

A 1,2.1019 hạt/s B 6.1019 hạt/s C 4,5.1019 hạt/s D 3.1019 hạt/s

Câu 31 : Hiệu điện thế “hiệu dụng” giữa anốt và catốt của một ống Cu-lít-giơ là 10 kV Bỏ qua

động năng của các êlectron khi bứt khỏi catốt Tốc độ cực đại của các êlectron khi đập vào anốt

A 70000 km/s B 50000 km/s C 60000 km/s D 80000 km/s

Câu 32 : Điện áp cực đại giữa anốt và catốt của một ống Cu-lít-giơ là 18,75 kV Biết độ lớn

điện tích electron, tốc độ sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.10–19 C ; 3.108 m/s và6,625.10–34 J.s Bỏ qua động năng ban đầu của electron Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen do ốngphát ra là

A 0,4625.10–9 m B 0,5625.10–10 m C 0,6625.10–9 m D 0,6625.10–10 m

b) Cách thức tổ chức hoạt động:

HS: Tự giải bài hoặc trao đổi với bạn để ghi kết quả lên phiếu học tập (hoặc bài trắc nghiệm)

theo yêu cầu của GV

GV: Phát phiếu học tập phân công HS chia nhóm làm các câu hoặc mỗi HS tự làm và thảo luận

với các bạn cạnh bên

* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi yêu cầu HS làm các câu ****.

c) Sản phẩm hoạt động của HS: bài giải trên phiếu học tập của HS

d) Kết luận của GV: Nhận xét kết quả, lưu ý HS cần đọc kỹ đề để tránh dùng sai công thức.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

a) Mục đích của hoạt động: Chuẩn bị tốt kiến thức cho tiết học tiếp theo.

c) Sản phẩm hoạt động của HS: Kết quả kiểm tra bài cũ và vở bài tập của HS

d) Kết luận của GV: Cần lưu ý các lỗi thường gặp khi giải toán.

IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)

- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

Ngày 27 tháng 02 năm 2019

Kí duyệt của BGH

Trang 6

* Ngày soạn: 23/022019.

* Tiết thứ 14 -Tuần: 28,29 (tuần thực dạy: )

BÀI TẬP MẪU NGUYÊN TỮ BO VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG

- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài dạy - học:

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: biết đặt các câu hỏi định hướng giải khi đọc bàitoán và trả lời các câu hỏi để tìm ra cách giải

- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận để cùng giải bài tập

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: tính toán để giải các bài toán

II Chuẩn bị

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về mẫu nguyên tử Bo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (nếu cần)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Nội dung: Các tiên đề Bo

- Câu hỏi dự kiến:

Viết công thức năng lượng photon photon phát xạ hoặc hấp thụ khi nguyên tử chuyểntrạng thái dừng, bán kính quỹ đạo dừng, giải thích các đại lượng trong công thức

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

GV giới thiệu sơ lược những dạng bài tập thường gặp về mẫu nguyên tữ Bo

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 10 phút

a) Mục đích của hoạt động: Giải các bài tập minh họa các dạng toán thường gặp, giúp HS giải

đáp các thắc mắc (nếu có)

Nội dung:

1 Bước sóng của hai vạch quang phổ lần lượt là 32 = 656nm và 42 = 486 nm Hãy tính bước

sóng của vạch quang phổ 43

Trang 7

2 Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo côngthức: En = -

3 Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô lần lượt là

EK = -13,60 eV; EL = -3,40 eV; EM = -1,51 eV; EN = -0,85 eV; EO = -0,54 eV Hãy tìm bướcsóng của các bức xạ tử ngoại do nguyên tử hiđrô phát ra khi phát quang phổ thứ cấp từ trạng thái O

b) Cách thức tổ chức hoạt động:

HS: Lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV, nộp vở bài tập cho GV, giải thích các đáp áp đã

lựa chọn, nhận xét bài giải của bạn, nêu những vướng mắc còn gặp phải để GV hỗ trợ, giải thích

GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài, kiểm tra vở bài tập của HS, giải đáp các khó khăn HS còn

vướng mắc trong quá trình làm bài

* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi, trong quá trình HS lên bảng sửa bài về nhà có thể giao thêm

bài tập mới cho nhóm HS ngồi ở dưới lớp

c) Sản phẩm hoạt động của HS: Nội dung bài tập HS đã làm trong vở bài tập HS, các câu trả

lời của HS trên bảng, các câu hỏi của HS (nếu có)

d) Kết luận của GV: Lưu ý những lỗi thường gặp trong tính toán

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 28 phút

a) Mục đích của hoạt động: HS áp dụng các kiến thức đã học về lượng tử và hiện tượng

quang điện để tự giải các bài tập đơn giản

Nội dung:

1 Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng

A quang điện trong B huỳnh quang.

C quang – phát quang D tán sắc ánh sáng.

2 Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

A hiện tượng quang – phát quang.

B hiện tượng giao thoa ánh sáng.

C nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.

D hiện tượng quang điện ngoài.

3 Pin quang điện là nguồn điện, trong đó

A hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

B quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

C cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

D nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

4 Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là

A ánh sáng màu tím B ánh sáng màu vàng.

Trang 8

C ánh sáng màu đỏ D ánh sáng màu lục.

5 Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?

A Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

B Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.

C Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s

D Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp

thụ phôtôn

6 Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung

dịch này phát ra ánh sáng màu lục Đó là hiện tượng

9 Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, nếu electron đang ở trên quỹ đạo N (n =

4) thì sẽ có tối đa bao nhiêu vạch quang phổ khi electron trở về quỹ đạo K (n = 1)

10 Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào

A hiện tượng tán sắc ánh sáng.

B hiện tượng quang điện ngoài.

C hiện tượng quang điện trong.

D hiện tượng phát quang của chất rắn.

11 Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử

A chỉ là trạng thái kích thích.

B có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.

C chỉ là trạng thái cơ bản.

D là trạng thái mà các electron trong nguyên tử dừng chuyển động.

12 Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có

A độ sai lệch về tần số là rất nhỏ

B độ sai lệch về năng lượng là rất lớn.

C độ sai lệch về bước sóng là rất lớn.

D độ sai lệch về tần số là rất lớn.

13 Theo thuyết lượng tử ánh sáng, để phát ánh sáng huỳnh quang, mỗi nguyên tử hay phân tử

của chất phát quang hấp thụ hoàn toàn một phôtôn của ánh sáng kích thích có năng lượng ε để chuyểnsang trạng thái kích thích, sau đó

A giải phóng một electron tự do có năng lượng nhỏ hơn ε do có mất mát năng lượng.

B phát ra một phôtôn khác có năng lượng lớn hơn ε do có bổ sung năng lượng.

Trang 9

C giải phóng một electron tự do có năng lượng lớn hơn ε do có bổ sung năng lượng.

D phát ra một phôtôn khác có năng lượng nhỏ hơn ε do mất mát năng lượng.

14 Khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp vào khối bán dẫn thì

A Mật độ electron trong khối bán dẫn giảm mạnh.

B Nhiệt độ của khối bán dẫn giảm nhanh.

C Mật độ hạt dẫn điện trong khối bán dẫn tăng nhanh.

D Cấu trúc tinh thể trong khối bán đẫn thay đổi.

15 Khi nói về phôtôn phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ứng với phôtôn càng lớn.

B Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.

C Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ.

D Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

16 (TN 2009) Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.10-19J Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34

Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s Giới hạn quang điện của đồng là

A 0,90 m B 0,60 m C 0,40 m D 0,30 m.

17 (TN 2011) Trong chân không, ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm.m Mỗi phôtôn của ánh sáng này

mang năng lượng xấp xỉ bằng

A 4,97.10-31 J B 4,97.10-19 J.C 2,49.10-19 J D 2,49.10-31 J

18 (CĐ 2010) Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng

1,5.10-4 W Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây làA.

5.1014 B 6.1014 C 4.1014 D 3.1014.19

19 (CĐ 2012) Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 m Công thoát của êlectron khỏi

kim loại này là

A 6,625.10-20J B 6,625.10-17J C 6,625.10-19J D 6,625.10-18J

20 (ĐH 2010) Công thoát electron của một kim loại là 7,64.10-19J Chiếu lần lượt vào bề mặttấm kim loại này các bức xạ có bước sóng 1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m Lấy h =6,625.10-34 Js, c = 3.108 m/s Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

A Hai bức xạ (1 và 2) B Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

C Cả ba bức xạ (1, 2 và 3) D Chỉ có bức xạ 1.

21 (ĐH 2012) Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 m với công suất 0,8 W Laze

B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60 m với công suất 0,6 W Tỉ số giữa số phôtôn của laze B

và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là

22 (CĐ 2009) Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M

có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV Cho biết h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C.Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ

có bước sóng

A 102,7 m B 102,7 mm C 102,7 nm D 102,7 pm.

23 (CĐ 2010) Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = -1,5 eV sang

trạng thái dừng có năng lượng Em = -3,4 eV Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉbằng

A 0,654.10-7m B 0,654.10-6m C 0,654.10-5m D 0,654.10-4m

Trang 10

24 (ĐH 2010) Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz Khi

dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

A 0,55 μm.m B 0,45 μm.m C 0,38 μm.m D 0,40 μm.m.

25 (ĐH 2010) Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô

là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

A 12r0 B 4r0 C 9r0 D 16r0.

***26 (ĐH 2011) Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 m

thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 m Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20%công suất của chùm sáng kích thích Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sángkích thích trong cùng một khoảng thời gian là

***27 (ĐH 2012) Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron

quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ củaêlectron trên quỹ đạo M bằng

b) Cách thức tổ chức hoạt động:

HS: Tự giải bài hoặc trao đổi với bạn để ghi kết quả lên phiếu học tập (hoặc bài trắc nghiệm)

theo yêu cầu của GV

GV: Phát phiếu học tập phân công HS chia nhóm làm các câu hoặc mỗi HS tự làm và thảo luận

với các bạn cạnh bên

* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi yêu cầu HS làm các câu ****.

c) Sản phẩm hoạt động của HS: bài giải trên phiếu học tập của HS

d) Kết luận của GV: Nhận xét kết quả, lưu ý HS cần đọc kỹ đề để tránh dùng sai công thức.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

a) Mục đích của hoạt động: Chuẩn bị tốt kiến thức cho tiết học tiếp theo.

c) Sản phẩm hoạt động của HS: Kết quả kiểm tra bài cũ và vở bài tập của HS

d) Kết luận của GV: Cần lưu ý các lỗi thường gặp khi giải toán.

IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)

- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

Ngày 27 tháng 02 năm 2019

Kí duyệt của BGH

Trang 11

* Ngày soạn: 23/022019.

* Tiết thứ 15 -Tuần: 30,31 (tuần thực dạy: )

BÀI TẬP CẤU TẠO HẠT NHÂN VÀ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài dạy - học:

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: biết đặt các câu hỏi định hướng giải khi đọc bàitoán và trả lời các câu hỏi để tìm ra cách giải

- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận để cùng giải bài tập

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: tính toán để giải các bài toán

II Chuẩn bị

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về hạt nhân

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (nếu cần)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Nội dung: cấu tạo hạt nhân, công thức có liên quan đến năng lượng liên kết và năng lượnghạt nhân, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

- Câu hỏi dự kiến:

Viết công thức năng lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng hạt nhân, cấu tạo của hạtnhân, nêu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

GV giới thiệu sơ lược những dạng bài tập thường gặp

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 10 phút

a) Mục đích của hoạt động: Giải các bài tập minh họa các dạng toán thường gặp, giúp HS giải

đáp các thắc mắc (nếu có)

Nội dung:

1 Cho phản ứng hạt nhân

Trang 12

5 Biết NA = 6,02.1023mol-1 Tính số nơtron trong 59,5 gam urani 23892U.

6 Một hạt có động năng bằng năng lượng nghỉ của nó Tính tốc độ của nó Cho tốc độ của ánh

sáng trong chân không là c = 3.108 m/s

b) Cách thức tổ chức hoạt động:

HS: Lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV, nộp vở bài tập cho GV, giải thích các đáp áp đã

lựa chọn, nhận xét bài giải của bạn, nêu những vướng mắc còn gặp phải để GV hỗ trợ, giải thích

GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài, kiểm tra vở bài tập của HS, giải đáp các khó khăn HS còn

vướng mắc trong quá trình làm bài

* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi, trong quá trình HS lên bảng sửa bài về nhà có thể giao thêm

bài tập mới cho nhóm HS ngồi ở dưới lớp

c) Sản phẩm hoạt động của HS: Nội dung bài tập HS đã làm trong vở bài tập HS, các câu trả

lời của HS trên bảng, các câu hỏi của HS (nếu có)

d) Kết luận của GV: Lưu ý những lỗi thường gặp trong tính toán

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 28 phút

a) Mục đích của hoạt động: HS vận dụng những kiến thức đã học về tạo hạt nhân, công thức

có liên quan đến năng lượng liên kết và năng lượng hạt nhân, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạtnhân để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan

Nội dung:

Câu 1 Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A các prôtôn B các nơtrôn C các nuclôn D các electrôn

Câu 2 Hạt nhân nguyên tử Z A X được cấu tạo gồm

A Z nơtron và A prôtôn B Z nơtron và A nơtron

C Z prôtôn và (A – Z) nơtron D Z nơtron và (A – Z) prôton

Câu 3 Hạt nhân 1327Al có

A 13 prôtôn và 27 nơtron B 13 prôtôn và 14 nơtron

C 13 nơtron và 14 prôtôn D 13 prôtôn và 13 nơtron

Câu 4 Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì có cùng

A khối lượng nguyên tử B số nơtron C số nuclôn D số prôtôn

Câu 5 Số nguyên tử có trong 2 (g) 105Bo là

9

4

1 1

6 3

Na

23 11

Trang 13

A 4,05.1023 B 6,02.1023 C 1,204.1023 D 20,95.1023

Câu 6 Theo định nghĩa về đơn vị khối lượng nguyên tử thì 1u bằng

A khối lượng của một nguyên tử hiđrô 11H

B khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon 126C

C 1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị cacbon 126C

D 1/12 khối lượng của đồng vị nguyên tử Oxi

Câu 7 Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng?

Câu 8 Lực hạt nhân là lực nào sau đây?

C Lực tương tác giữa các nuclôn D Lực lương tác giữa các thiên hà

Câu 9 Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là

A lực tĩnh điện B lực hấp dẫn C lực điện từ D lực lương tácmạnh

Câu 10 Cho hạt nhân 36Li (Liti) có mLi = 6,0082u Tính độ hụt khối của hạt nhân biết mP =1,0073u, mN = 1,0087u

A Δm = 0,398um = 0,398u B Δm = 0,398um = 0,0398u C Δm = 0,398um = –0,398u D Δm = 0,398um = –0,398u

Câu 11 Cho ba hạt nhân X, Y, Z có số nuclon tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ.Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là Δm = 0,398uEX, Δm = 0,398uEY, Δm = 0,398uEZ với Δm = 0,398uEZ < Δm = 0,398uEX < Δm = 0,398uEY Sắp xếpcác hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

Câu 12 Cho khối lượng của proton, notron, 40 Ar; 36Li lần lượt là: 1,0073 u ; 1,0087u;

39,9525 u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 36Li thì

năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 1840Ar

A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV

C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV

Câu 13(ÐH– 2008): Hạt nhân 104Be có khối lượng 10,0135u Khối lượng của nơtrôn (nơtron)

mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kếtriêng của hạt nhân 104Be là

A 0,6321 MeV B 63,2152 MeV C 6,3215 MeV D 632,1531 MeV

Câu 14 Hạt nhân nào có độ hụt khối càng lớn thì:

A càng dễ phá vỡ B năng lượng liên kết lớn

C năng lượng liên kết nhỏ D càng bền vững

Câu 15 Chọn câu đúng:

A khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của các nuclon

B Trong hạt nhân số proton luôn luôn bằng số nơtron

C Khối lượng của proton lớn hơn khối lượng của nôtron

D Bản thân hạt nhân càng bền khi độ hụt khối của nó càng lớn

Câu 16 Đơn vị khối lượng nguyên tử là:

A Khối lượng của một nguyên tử hydro B 1/12 Khối lượng của một nguyên tử cacbon 12

C Khối lượng của một nguyên tử Cacbon D Khối lượng của một nuclon

Câu 17 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực hạt nhân?

A Lực hạt nhân là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay

B Lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kíchthước hạt nhân

C Lực hạt nhân có bản chất là lực điện, vì trong hạt nhân các prôtôn mang điện dương

D Lực hạt nhân chỉ tồn tại bên trong hạt nhân

Câu 18 Số prôtôn trong 15,9949 gam 168O là bao nhiêu?

A 4,82.1024 B 6,023.1023 C 96,34.1023 D 14,45.1024

Trang 14

Câu 19 Cho số Avogadro NA = 6,02.1023mol-1 Số hạt nhân nguyên tử có trong 100g iốt phóng

Câu 21 Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là

mP = 1.007276U; mn = 1,008665u; 1u = 931 MeV/ c2 Năng lượng liên kết của Urani 23892U là bao

nhiêu?

A 1400,47 MeV B 1740,04 MeV C.1800,74 MeV D 1874 MeV

Câu 22 Phản ứng hạt nhân sau 12H+23T →11H+24He Biết mH = 1,0073u; mD = 2,0136u; mT =3,0149u; mHe = 4,0015u, 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng toả ra trong phản ứng sau là

A 18,35 MeV B 17,6 MeV C 17,25 MeV D 15,5 MeV

yên, gây ra phản ứng: 49Be+α →n+ X Hạt n chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của hạt α Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7 (MeV) Tính động năng của hạt nhân X Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối.

b) Cách thức tổ chức hoạt động:

HS: Tự giải bài hoặc trao đổi với bạn để ghi kết quả lên phiếu học tập (hoặc bài trắc nghiệm)

theo yêu cầu của GV

GV: Phát phiếu học tập phân công HS chia nhóm làm các câu hoặc mỗi HS tự làm và thảo luận

với các bạn cạnh bên

* Phân hóa: Đối với HS khá giỏi yêu cầu HS làm các câu ****.

c) Sản phẩm hoạt động của HS: bài giải trên phiếu học tập của HS

d) Kết luận của GV: Nhận xét kết quả, lưu ý HS cần đọc kỹ đề để tránh dùng sai công thức.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

a) Mục đích của hoạt động: Chuẩn bị tốt kiến thức cho tiết học tiếp theo.

c) Sản phẩm hoạt động của HS: Kết quả kiểm tra bài cũ và vở bài tập của HS

d) Kết luận của GV: Cần lưu ý các lỗi thường gặp khi giải toán.

IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)

- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 15/05/2019, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w