Đặt vấn đề • NHLBI 2004: “Rối loạn điều hoà tim-thận ở mức độ cao nhất dẫn đến hội chứng tim thận, trong đó điều trị nhằm làm giảm các triệu chứng sung huyết của suy tim bị hạn chế bởi
Trang 1Suy giảm chức năng
thận trong suy tim cấp
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
BS.Giang Minh Nhật PGS.TS Châu Ngọc Hoa
Bộ môn Nội Tổng Quát
TP HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2018
Trang 2Đặt vấn đề
Suy tim cấp
• Nguyên nhân nhập viện
hàng đầu trên bệnh nhân
≥ 65 tuổi
• Tái nhập viện và tử vong
trong 6 tháng đầu chiếm
50%
Tổn thương thận cấp
• 3% - 7% bệnh nhân nhập viện
Trang 3Đặt vấn đề
• 2004, NHLBI định nghĩa “hội chứng tim thận”
• 2010, ADQI định nghĩa và phân típ “hội chứng tim thận”
• Cơ chế bệnh sinh suy tim cấp và tổn thương thận cấp phức tạp -> mối liên hệ nhân quả khó đánh giá
• Hầu hết các nghiên cứu dùng thuật ngữ
“suy giảm chức năng thận (SGCNT) trong suy tim cấp”
1860 1990 1920 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010
Damman K., Eur Heart J, (2015) 36, 1437–1444
Trang 4Đặt vấn đề
• Tiên lượng SGCNT trong suy tim cấp tuỳ thuộc:
• Tại Việt Nam, nghiên cứu về SGCNT trong suy tim cấp còn ít, chủ yếu khảo sát tần suất
Trang 5Đặt vấn đề
• NHLBI (2004):
“Rối loạn điều hoà tim-thận ở mức độ cao nhất dẫn đến hội chứng tim thận, trong đó điều trị nhằm làm giảm các triệu chứng sung huyết của suy tim bị hạn chế bởi sự suy giảm hơn nữa chức năng thận”
• ADQI (2010):
“Hội chứng tim thận là những rối loạn của tim và thận, trong đó rối loạn chức năng cấp hay mạn tính của một cơ quan có thể dẫn đến rối loạn chức năng cấp hay mạn tính của cơ quan còn lại”
Định nghĩa “hội chứng tim thận”
Group NHLBI Working Cardio-renal connections in heart failure and cardiovascular disease 2004
Ronco C., Eur Heart J (2010),31 (6):703-11
Trang 6Đặt vấn đề
Định nghĩa “hội chứng tim thận”
Trang 7Bất thường
mạn tính
chức năng tim dẫn đến tổn thương/rối loạn chức năng thận
Tổn thương thận cấp gây tổn thương/rối loạn chức năng tim
Bệnh thận
mạn gây tổn thương, bệnh, rối loạn chức năng tim
Rối loạn hệ thống gây tổn thương/rối loạn chức năng đồng thời cả tim và thận
Tổn thương
tiên phát
Suy tim cấp, hội chứng vành cấp, choáng tim
amyloidosis )
Tổn thương
thứ phát
Tổn thương thận cấp
Bệnh thận mạn
Suy tim cấp, hội chứng vành cấp, rối loạn nhịp, choáng
Bệnh tim mạn, suy tim cấp, hội chứng vành cấp
Suy tim cấp, hội chứng vành cấp, tổn thương thận cấp, bệnh tim mạn, bệnh thận mạn
Ronco C., Eur Heart J (2010),31 (6):703-11
Trang 8Đặt vấn đề
Dịch tễ học “hội chứng tim thận”
Damman 2009 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL hay ≥ 25% (XV – NV) 11% Blair 2011 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL ( XV – NV) 14% Chittineni 2010 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL (XV – NV) 21% Forman 2004 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL (XV – NV) 27% Krumholz 2000 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL (XV – NV) 28%
Testani 2010 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL hay ≥ 25% so với lúc NV 31% Herout 2013 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL hay ≥ 25% so với lúc NV 33% Cowie 2006 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL hay ≥ 25% N0,2,3, mỗi 48h 33% Metra 2008 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL hay ≥ 25% so với lúc NV 34% Mullen 2009 Creatinine HT tăng ≥ 0.3 mg/dL hay ≥ 25%, mỗi ngày 40%
Zhou 2012 RIFLE 44% Hata 2010 RIFLE (bệnh nhân ICU) 73%
Li 2014 KDIGO, RIFLE, AKIN 37%-26%-28%
Damman K Eur Heart J 2014; 35 (7): 455-469
Trang 99
Rối loạn cơ chế tự điều hoà
Tăng nhạy cảm tổn thương
Tổn thương cầu thận-mô kẽ
Tổn thương
xơ hoá
Chức năng (trước thận)
Tổn thương nhu mô
Co mạch
Tăng áp lực tĩnh mạch Tổn thương thận cấp tái diễn
Môi trường uremic
Sung huyết tĩnh mạch
Giảm thể tích máu lưu thông
TK giao cảm RAAS AVP Endothelin
Peptide lợi niệu natri Kinin-kallikrein Prostaglandins Relaxin nội mô
Bệnh thận mạn
Giảm áp lực tưới máu
Tăng tiền tải
Giảm tương đối cung
Trang 1010
Suy
tim
Suy giảm chức năng thận
Metformin
Hoá trị
Kháng sinh NSAIDS
Cản quang
ACE-i/ARB
Kháng aldosterone Chẹn thụ thể AVP
Lợi tiểu
Nhiễm acid lactic Tổn thương mô kẽ
Lợi tiểu quá mức Giảm thể tích
Quá tải dịch Thiếu dịch
Tích tụ thuốc Giảm co bóp
tái hấp thu natri Tăng kali
Đa niệu
hậu tải Loạn nhịp Mất cân bằng V1/V2
Hình ảnh Thiếu máu cục bộ thoáng qua
Stress oxy hoá
độc chất
Kết tập urat Tổn thương mô kẽ
Ly giải u, Rối loạn chức năng qua trung gian urat
Claudio Ronco et al JACC 2012;60:1031-1042
Trang 11Damman K Eur Heart J 2015; 36, 1437–1444
Cải thiện chức năng thận Thay đổi dưới lâm sàng SGCNT
Tổn thương thận cấp
Giả SGCNT
Giả tổn thương thận cấp Đặt vấn đề
Sinh lý bệnh “suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp ”
Trang 12SGCNT thoáng qua so với Không SGCNT p = 0.65
SGCNT kéo dài so với Không SGCNT p< 0.0001
Aronson, D J Card Fail, 2010 16(7): 541-7
Đặt vấn đề
Tiên lượng “suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp ”
Trang 14Mục tiêu nghiên cứu
Trang 15Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chuyên biệt
1 Xác định tần suất suy giảm chức năng
thận trong suy tim cấp
thận trong suy tim cấp
• Nồng độ Creatinine huyết thanh trung bình
• Mức độ biến thiên Creatinine huyết thanh
• Tỉ lệ BUN/Creatinine huyết thanh
• Thời điểm xuất hiện suy giảm chức năng thận
• Tỉ lệ hồi phục chức năng thận trong quá trình nằm viện
• Tỉ lệ suy giảm chức năng thận thoáng qua
Trang 16Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chuyên biệt
giảm chức năng thận trong suy tim cấp dựa trên
đái tháo đường, tăng huyết áp, điều trị ức chế men chuyển/chẹn thụ thể angiotensin, lợi tiểu, NSAIDS/corticoides)
thở, các triệu chứng sung huyết, kiểu hình huyết động, kiểu hình lâm sàng sung huyết)
• Các thông số cận lâm sàng lúc nhập viện (nồng độ Urea, Creatinine, Hemoglobin, Natri, NT-proBNP huyết thanh, rung nhĩ trên điện tâm đồ, phân suất tống máu trên siêu âm tim)
Trang 1717
• Dân số nghiên cứu
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi nhập viện vì suy tim cấp
• Tiêu chuẩn chọn mẫu
– Bệnh nhân ≥ 18 tuổi NV vì suy tim cấp tại Khoa Nội
Tim Mạch – BV NDGĐ từ 19/07/2016 – 03/2017
– Bệnh nhân nhân được chẩn đoán “suy tim cấp” theo
khuyến cáo ESC năm 2012
– Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu
Trang 1818
Tiêu chuẩn loại trừ
•Tràn dịch màng ngoài tim, chèn ép tim cấp
•Bệnh nhân điều trị thay thế thận
•Có kèm theo tổn thương thận cấp sau thận
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Trang 1919
• Thiết kế nghiên cứu
Đoàn hệ tiến cứu
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Trang 2020
Bệnh nhân nhập viện nghi ngờ suy tim cấp
Khẳng định chẩn đoán theo lưu đồ chẩn đoán suy tim cấp
của ESC 2012 Không có tiêu chuẩn loại trừ
Urea, Creatinine, eGFR (MDRD)
lúc nhập viện
Suy giảm chức năng thận theo KDIGO
- Bệnh sử, tiền căn, khám lâm sàng
-Công thức máu, ion đồ, NT-proBNP, siêu âm tim
Không
Có
Urea, Creatinine tiếp tục mỗi 48 giờ
-Urea, Creatinine/48 giờ
-Siêu âm bụng khảo sát
Mỗi 48 giờ KDIGO (+)
48 giờ
Urea, Creatinine
KDIGO (-)
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu
Lưu đồ nghiên cứu
Trang 2222
Tác giả Phân độ NYHA
NYHA III (%) NYHA IV (%)
L.V Chiêu, Khảo sát sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân suy tim 2012 Voors A A., Eur J Heart Fail 2011,13 (9):961-7 Salah K., JACC Heart Fail
2015, 3 (10):751-61 Cowie M R., Eur Heart J 2006, 27 (10):1216-22 Akhter M W, Am J Cardiol 2004, 94 (7):957-60
Kết quả - Bàn luận
Đặc điểm lâm sàng
Trang 2323
Ấm –
Khô
Ấm – Ướt
Lạnh – Ướt
Ấm – Ướt
Lạnh – Ướt
Lạnh – Khô
Trang 24Kết quả - Bàn luận
Đặc điểm cận lâm sàng
Trang 2525
43,4%
56,6%
CSGCNT KSGCNT
Kết quả - Bàn luận
Tần suất SGCNT trong suy tim cấp
Trang 26mỗi 48 giờ
trị trong quá trình nằm viện
trị trong quá trình nằm viện
Zhou Q BMC Nephrol 2012, (13):tr 51 Hata N Eur J Heart Fail 2010, 12 (1):32-7 Li Z PLoS One 2014, 9 (12):e114369 Mullens W., J Am Coll Cardiol 2009, 53 (7):589-96 Cowie M R., Eur Heart J 2006, 27 (10):1216-22 Herout P M Am J Cardiol 2010, 106 (8):1139-45 Testani J M Cardiology 2010, 116 (3):206-12 L.V Chiêu, Khảo sát sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân suy tim 2012 Forman, J Am Coll Cardiol 2004,43 (1):61-7
Kết quả - Bàn luận
Tần suất SGCNT trong suy tim cấp
Trang 34Kết quả - Bàn luận
Mức độ nặng SGCNT trong suy tim cấp theo phân độ KDIGO
Trang 3636
76,5%
23,5%
Có hồi phục Không hồi phục
Kết quả - Bàn luận
Tỉ lệ hồi phục chức năng thận
Trang 3737
Tác giả Định nghĩa Tần suất (%) Logeart Creatinine HT tăng trong quá
trình nằm viện và trở về giá trị bình thường (Creatinine lúc NV) trước XV
Trang 3939
20,0%
80,0%
Có hồi phục sau 48h Không hồi phục sau 48h
Kết quả - Bàn luận
Tỉ lệ SGCNT thoáng qua
Trang 42Tuổi Thiếu máu /nồng độ Hemoglobin Bệnh mạch máu/thiếu máu cơ tim
Dấu hiệu sung huyết
EF thất trái
Nữ Kháng aldosterone
Độ NYHA Huyết áp tâm thu < 90mmHg
Hút thuốc lá Nhịp tim nhanh
Rung nhĩ
Hạ natri Tăng kali
Số lượng nghiên cứu
Kết quả - Bàn luận
Yếu tố nguy cơ SGCNT trong suy tim cấp
Trang 43Kết luận
1 Tần suất SGCNT trong suy tim cấp : 43,4%
2 Đặc điểm SGCNT trong suy tim cấp:
vòng 48 giờ đầu sau NV
Trang 44 89,4% SGCNT trong suy tim cấp là nhẹ
p=0,009)
143,73 p=0,002)
Trang 45Kiến nghị
• Bệnh nhân suy tim cấp nên được theo dõi nồng độ Creatinine HT định kỳ trong quá trình nằm viện, nhất là trong 48-96 giờ đầu tiên
• Khi xuất hiện SGCNT : tìm nguyên nhân
và giải quyết nguyên nhân kịp thời để có thể phục hồi nhanh chóng chức năng thận
• Độ lọc cầu thận ước đoán (eGFR) nên được tính toán thường qui trên tất cả bệnh nhân suy tim cấp
Trang 46CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!