Mục đích Chia sẻ những điểm quan trọng trong chương trình PHCN sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước, chéo sau... Từ 3711 bài được sàng lọc còn 90 bài đủ chất lượng • Chương trình PHCN:
Trang 1Phục hồi chức năng sau mổ
tái tạo dây chằng chéo khớp gối
Hồ Quang Hưng Khoa PHCN - BV Chợ Rẫy
drhungho.com 15/12/2018
Sinh hoạt khoa học Khoa Chi Dưới BV CTCH, Tòa nhà Thành An
Trang 2Mục đích
Chia sẻ những điểm quan trọng trong chương trình PHCN sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước, chéo sau
Trang 3Chương trình PHCN tại BVCR
Tác giả biên soạn chương 7:
KTV Đào Việt Anh
CN Trần Văn Nên
CN Nguyễn Phú Tân
CN Nguyễn Thị Thanh
BS Hồ Quang Hưng
Trang 4Chương trình PHCN tại BVCR
chuyển giai đoạn
GĐ I
0 – 2 tuần
Bảo vệ mảnh ghép
Giảm sưng và đau
Ngăn ngừa mất duỗi gối
Gia tăng tầm vận động gập gối đến 900 Ngăn ngừa teo cơ
PHCN di chuyển
Mang nẹp thẳng khi đi, mang nẹp khóa 00 khi nâng chân thẳng và khi ngủ
Chườm lạnh, kê chân cao, băng ép
Bài tập kéo dãn duỗi khớp gối
Bài tập gia tăng tầm vận động gập gối
Co cơ tĩnh cơ 4 đầu, cơ 3 đầu đùi
Bài tập vận động khớp hông, khớp cổ chân chủ động
Tập đi với nạng chịu sức nặng một phần
cơ
Cải thiện dáng đi
Gia tăng thăng bằng , cảm thụ thần kinh cơ
Di động thụ động xương bánh chè
Bài tập vận động chủ động trợ giúp cuối tầm
Bài tập ngồi đá tạ 900-300 Các bài tập mạnh cơ rộng trong với banh
Bài tập đề kháng tăng tiến các cơ liên quan
Đạp xe tại chổ (nếu gối gấp trên 1150)
Bài tập bước lên bục 10 cm phía trước
Đứng ném bóng/ bắt bóng
Đi nạng chịu sức theo khả năng tiến đến chống chân chịu sức nặng hoàn toàn
Tầm vận động khớp gối: 4 tuần
Trang 5Bài tập kéo dãn
Bài tập mạnh cơ với tạ
Bài tập đề kháng tăng tiến các cơ liên quan
Bước xuống bục 10 cm
Tập thăng bằng 1 chân, chạy chậm
Đi bộ hay chạy vòng số 8, chạy vòng tròn lớn
Nhảy bằng 2 chân tại chỗ
Bài tập đi lên và đi xuống cầu thang
Đạt được khoảng 80% sức mạnh cơ so với chân lành
70-Phục hồi hoàn toàn tầm độ khớp, không đau
Kiểm soát gối tốt khi thực hiện các bài tập chức năng
GĐ IV
4 – 6 tháng
Tăng sức bền cơ bắp
Bước đầu tập các kỹ năng chạy nhảy
Tập chạy thẳng, tăng dần thời gian, tốc độ
Bài tập đổi hướng nhanh khi chạy
Tập nhảy, bật tiếp đất bằng hai chân
Tốc độ chạy đạt khoảng 85% so với trước chấn thương Chạy, nhảy không đau
GĐ V
Sau 6
tháng
Trở lại thể thao Tập luyện các môn thể thao yêu thích
Không thi đấu hay chơi các môn giậm nhảy trước khi có ý kiến bác sĩ
Không cảm thấy đau hoặc lỏng khớp gối
Trang 6HDTHLS năm 2016
van Melick N, et al British J Sports Medicine 2016;0:1–13
• Lựa chọn: meta-analyses, systematic reviews,
randomised controlled trials
• Y văn: 1990 đến 2015 Từ 3711 bài được sàng lọc còn
90 bài đủ chất lượng
• Chương trình PHCN: không dùng nẹp, dùng gân bánh chè hay chân ngỗng tự thân
Trang 79 chủ đề khuyến cáo
3 Bài tập cơ tứ đầu chuỗi động đóng so với chuỗi
động mở
5 Kích thích điện
9 Nguy cơ chấn thương trở lại
Melick guideline 2016
Trang 81 Yếu tố tiên lượng trước mổ cho
Trang 91 Yếu tố tiên lượng trước mổ cho
kết quả sau mổ
Yếu tố điều chỉnh được (modifiable factors) tiên lượng kết quả mổ xấu
• Không duỗi gối hoàn toàn
• Yếu cơ tứ đầu đùi trước mổ trên 20%
• Không có chương trình tập trước mổ
Melick guideline 2016
Trang 10ACL
injury
Rehab to resolve the effusion and ROM deficit
5-week neuromuscular and strength training
rehabilitation program
Treatment decision- making process:
Patient, surgeon,
PT TEST battery:
• Isometric quadriceps contraction
• Single-leg hop tests
• KOS-ADLS
• IKDC
Test
at 2 years
FU 2.1
month
3.4 month
Orthopaedic journal of sports medicine 2018, 6(5),
2325967118774255
Conclusions: nonsurgical treatment choice can be chosen in athletes who are female,
are older in age, and have good knee function, early after an ACL injury
Trang 115-week rehabilitation program
• Muscle strength training
Trang 12Giai đoạn thử thách lên đến 6 tháng
Secrist (2016) JBJS Reviews 4(11):e4
Ý kiến cá nhân tôi: tập đến khi
chạy được để xem có lỏng gối không
Trang 132 Hiệu quả của VLTL
• Vẫn chưa rõ chương trình có giám sát có tốt hơn chương trình tại nhà
• Chương trình giám sát tối thiểu có thể đạt kết quả tốt ở một nhóm bệnh nhân nhỏ có động lực cao và sống xa nơi VLTL
• Chương trình 19 tuần có kết quả tương
đương chương trình 32 tuần
Melick guideline 2016
Trang 14Những vấn đề hay gặp trong chương trình tự tập tại nhà
• Hướng dẫn bởi BS phẫu thuật, tờ bướm hướng dẫn
nhưng không đầy đủ
Trang 15Nghiên cứu về tác dụng của VLTL cho tình
trạng co rút gấp gối sau mổ tại BVCR
• Cần theo dõi đến 4 tháng sau mổ trước
khi quyết định mổ giải phóng
15
Trang 16Phát hiện co rút gấp gối
• Thước đo góc có độ tin cậy không cao khi đo ở
tầm vận động 0 – 10 độ đầu tiên
• Đo độ chênh lệch gót khi nằm sấp là một cách
thay thế
16
Trang 17Heel-height difference (HDD)
• Khác nhau 1 cm # co rút 1.2 0
• Ngưỡng bình thường: HHD ≤
2cm (2.4 0 ) (IKDC type A ≤ 3 0 )
Schlegel TF, Boublik M, Hawkins RJ, Steadman JR (2002) Reliability of heel-height measurement for documenting
knee extension deficits Am J Sports Med 30(4):479-82
Anderson AF, Irrgang JJ (2006) The International Knee Documentation Committee Subjective Knee Evaluation Form
Am J Sports Med 34(1):128-135
Trang 19Kiểm tra chất lượng nẹp
19
1.5 3.5
Khung nhôm trong nẹp bị uốn cong
Trang 20Nẹp ưỡn gối
Extensionater, USA: duỗi và ngăn xoay ngoài háng bù trừ
Wilk et al J Orthop Sports Phys Ther 2012;42(3):153-171
Trang 21Khi có tụ dịch kéo dài, ngay cả khi nghi ngờ nhiễm trùng, khớp gối cần đặt ở tư thế duỗi hoàn toàn
21
7 tháng sau mổ tái tạo
Nhiễm trùng tại chổ kéo dài 4 tháng 4 tháng sau
mổ giải phóng
8 tháng sau
mổ giải phóng
Dhanda S et al (2010) Cases series: Cyclops lesion – Extension loss after ACL
reconstruction Indian J Radiol Imaging 20(3):208-210
Trang 22Cơ địa gối quá ưỡn: cẩn thận!
5 tháng
HDD = 4 cm
Lỏng gối độ 2 so với bên lành
Trang 233 Bài tập chuỗi động đóng (CKC)
so với chuỗi động mở (OKC)
• Luyện tập CKC và OKC có thể được dùng để lấy lại sức cơ tứ đầu đùi
• Bài tập OKC có thể thực hiện từ 4 tuần sau mổ trong tầm độ hẹp 90 – 45°
• Đối với gân hamstring, OKC:
– 90 – 30 0 : tuần 5
– 90 – 20 0 : tuần 6
– 90 – 0 0 : tuần 8
– Tuần 12 mới cho thêm đề kháng
• Bài tập CKC có thể thực hiện từ tuần thứ 2
Melick guideline 2016
Trang 24Bài tập chuỗi động mở và đóng
Yêu cầu kĩ thuật: hai gối hướng ra trước, không quá ngón cái
Trang 254 Tập luyện sức mạnh và thần kinh cơ
• Bắt đầu tập luyện cơ tứ đầu đùi ly tâm (trong
chuỗi động mở) từ 3 tuần thì an toàn và góp phần
cải thiện nhiều hơn sức mạnh cơ đùi so với tập
luyện hướng tâm
• Tập luyện thần kinh cơ nên thêm vào chương
trình tập luyện sức mạnh sẽ tối ưu hóa kết quả ghi
nhận bởi bệnh nhân
• Bài tập co cơ đẳng trường thì an toàn từ tuần đầu
tiên sau mổ
• Chịu sức nặng trên chân mổ ngay tức thì không
ảnh hưởng lên sự lỏng gối và làm giảm tần suất
xuất hiện đau trước gối
Melick guideline 2016
Trang 26Phân tích động tác bước bục
Kinh nghiệm
Nữ, sau mổ 3 tháng
Trang 285 Kích thích điện thần kinh cơ
• KTĐ kết hợp với PHCN đơn thuần có thể hiệu quả hơn trong việc cải thiện sức
mạnh cơ tứ đầu đến 2 tháng sau mổ so với PHCN đơn thuần Tuy nhiên, hiệu quả trên chức năng lâu dài thì chưa thể kết
luận
Melick guideline 2016
Trang 29Biểu hiện gồng cơ kém khi bị ức chế
Trang 30Thiếu duỗi chủ động khi nâng chân thẳng
30
Sau mổ 6 tuần Sau mổ 1 tuần
toàn Đây cũng là tiêu chuẩn cần có để bỏ nẹp gối dài khi đi
Kinh nghiệm
Trang 31Ảnh hưởng của ức chế cơ đùi lên dáng đi
Snyder-Mackler, 1995, JBJS 77A(8):1166-1172 31
Kinh nghiệm
Sau mổ 4 tuần Sau mổ 6 tuần
Trang 32Thông số KTĐ thần kinh cơ
Kinh nghiệm
• Thông số NMES là không hằng định,
được khuyến cáo như sau:
– Thời gian xung/Tần số xung: 200-350
microsecond/35-80Hz hay 2500Hz/50-75Hz
– Thời gian co cơ (ON time): 5 – 10 – 15s
– Thời gian co/nghỉ (On/Off): 1/5 – 1/3
– Cường độ: mức tối đa có thể chịu được, thường là 60-100 mA
– Thời gian áp dụng: từ tuần 1 đến tuần 6
Kim, 2010, JOSPT 40(7):383-91 (Systematic review)
Imito, 2011, Sao Paulo Med J 129(6):414-23 (Systematic review)
Melick, 2016, Br J Sports Med 2016;0:1–13 (Systematic review)
Trang 347 Đo lường việc thực hiện chức năng
• Một bộ các phép kiểm nên được dùng để
xác định thời điểm quay lại thể thao,
nhưng chưa có phép kiểm nào được kiểm tra giá trị
• Vẫn chưa rõ điểm cắt (cut-off point) của
bộ phép kiểm Chỉ Số Đối Xứng Chi nên
được dùng cho các phép kiểm sức mạnh
và nhảy lò cò
Melick guideline 2016
Trang 35Wilk et al J Orthop Sports Phys Ther 2012;42(3):153-171
Trang 368 Trở lại chơi thể thao
• Tỉ lệ quay lại mức chơi thể thao trước
chấn thương ở người không chuyên
nghiệp có động tác xoắn vặn sau mổ là
65%
• Các yếu tố tâm lý, như sự tự tin
(self-efficacy), trung tâm kiểm soát (locus of
control) và nỗi sợ tái chấn thương làm ảnh hưởng lên tiến trình PHCN và sự trở lại
thể thao sau mổ
Melick guideline 2016
Trang 379 Nguy cơ tái chấn thương
• Nguy cơ chấn thương DCCT đối bên (>10%) cao hơn nguy cơ đứt lại mảnh ghép (khoảng 5%) (đến 10 năm sau mổ) hay chấn thương DCCT lần đầu
• Cơ sinh học và chức năng thần kinh cơ bị
thay đổi (xoay trong háng lớn hơn, xảy ra vẹo ngoài khớp gối động hay gối ít gấp khi đáp
đất) sau mổ tái tạo DCCT có thể là yếu tố
nguy cơ cho chấn thương DCCT lần hai (đứt lại mảnh ghép hay đứt bên đối diện)
Melick guideline 2016
Trang 38Nguyên tắc tăng dần tải
Ví dụ:
• Dời trọng lực và xuống tấn (lunge): trong mặt phẳng trước sau hay trái phải
nhiều mặt phẳng kết hợp xoay
• Bài tập trên hai chân một chân
• Bài tập nhún bật (plyometric) chạy
Do vậy, nên hiểu rõ cơ sinh học các bài tập, đặc biệt
là tải lên mảnh ghép
Wilk et al J Orthop Sports Phys Ther 2012;42(3):153-171
Trang 39Step-up Step-down One-leg
Squat
Trang 40Điểm quan trọng cần nhớ
• Diễn tiến chung của chương trình PHCN
• Phát hiện các vấn đề và cách xử trí
• Bệnh nhân tiến triển theo nguyên tắc tăng dần tải
• Việc lựa chọn điều trị cụ thể không nên
cứng nhắc dựa trên khung thời gian, mà nên dựa vào kết quả lượng giá thực tế
chuẩn
Trang 41Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo sau
Trang 42Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo
Trang 43• Y văn: 2005 đến 2018 Chọn 44 bài trong số 378 bài
• Thông tin: chịu sức nặng, tầm vận động, nẹp bảo vệ, bài tập chuyên biệt
• Kết luận: khác nhau đáng kể và thiếu chứng cứ để chọn giải pháp tốt
Senese, M (2018) International journal of sports physical therapy, 13(4),
737
Trang 44Chịu sức nặng chân mổ
Trang 45Tầm vận động
Trang 46Tập cơ đùi sau
Trang 47Bắt đầu chạy
Trang 48Pierce, C M., O’Brien, L., Griffin, L W., & LaPrade, R F (2013) Knee Surgery, Sports Traumatology, Arthroscopy, 21(5), 1071-1084
Chương trình PHCN sau mổ có 5 giai đoạn Giai đoạn 1: 0-6 tuần
Giai đoạn 2: 6-12 tuần Giai đoạn 3: 13-18 tuần Giai đoạn 4: 19-24 tuần Giai đoạn 5: 25-36 tuần
Trang 49Outline
0-6 weeks 6-12 weeks 12-18 weeks 19-24 weeks 25-36 weeks Weight
bearing
NWB WBAT FWB
ROM Prone
Passive ROM
0-90 / 2 week
Prone, supine ROM
Brace Immobilizer brace (3 days)
Jack PCL brace / all time
Wean out of brace
Trang 50Passive prone knee flexion with PCL brace
Pierce, C M., O’Brien, L., Griffin, L W., & LaPrade, R F (2013) Knee Surgery, Sports Traumatology, Arthroscopy, 21(5), 1071-1084
Trang 51Hamstring bridge with knees extended
Pierce, C M., O’Brien, L., Griffin, L W., & LaPrade, R F (2013) Knee Surgery, Sports Traumatology,
Arthroscopy, 21(5), 1071-1084
Trang 52PHCN sau mổ tái tạo DCCS vẫn còn là thách thức
Nữ, văn phòng Tuân thủ
tốt chương trình PHCN
nhưng vẫn lỏng gối dần
Ảnh chụp lúc 1 năm
Trang 53Chân thành cám ơn!