Bài này sẽ cho ta biết hiểu thêm về số thực , cách so sánh 2 số thực , biểu diễn số thực trên trục số Hđ2 Số thực Gv : tập hợp các số thực được kí hiệu là R Nêu mối quan hệ giữa các tập
Trang 1- Gv : Thước kẻ , compa, máy tính bỏ túi , bảng phụ
- Hs : Đọc trước bài mới , máy tính bỏ túi
III TI Ế N TRÌNH DẠY VÀ HỌC
2 49
81 ; 0,64 ; ; 7
100
BT ?1
3 R ; 3 ; 3 I 2,53 ; 0,2 35 I ; I
¤ g
Hs 2 : Chỉ ra trong các số sau số nào là
số hữu tỉ số nào là số vô tỉ
Gv : Số hữu tỉ và số vô tỉ tuy khác nhau
nhưng được gọi chung là số thực Bài này
sẽ cho ta biết hiểu thêm về số thực , cách
so sánh 2 số thực , biểu diễn số thực trên
trục số
Hđ2 Số thực
Gv : tập hợp các số thực được kí hiệu là R
Nêu mối quan hệ giữa các tập
1) Số thực :
Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là
Tính
Trang 2- Yêu cầu hs làm BT 87 ( sgk/44)
BT88 sgk/44
( Hs giải miệng )
Điền vào chỗ trống …
Gv với 2 số thực bất kì x ,y ta luôn so
sánh được : Hoặc x< y , hoặc x>y hoặcx =
y
Vì số thực cũng có thể viết dưới dạng số
th.phân ( h.hạn hoặc vô hạn ) nên ta có
thể so sánh 2 số thực tương tự như so sánh
2 số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân
Vd ( sgk ) So sánh
Hs giải : ? 2
Hđ 3 Trục số thực
+Gv : ta đã biết cách biểu diễn một số
hữu tỉ trên trục số Vậy có thể biểu diễn
được số vô tỉ 2trên trục số hay không ?
Trình bày theo sgk
+Gv vẽ trục số lên bảng , rồi gọi hs lên
biểu diễn
Việc biểu diễn số vô tỉ 2chứng tỏ không
phải mỗi điểm trên trục số điều biểu diễn
số hữu tỉ , hay các điểm hữu tỉ không lấp
đầy trục số ?
Người ta c.m được rằng
- Mỗi số thực được biểu diễn bởi một
điểm trên trục số
- Ngược lại , mỗi điểm trên trục số đều
biểu diễn một số thực
Như vậy , có thể nói rằng các điểm biểu
diễn số thực đã lấp đầy trục số vì thế trục
số còn được gọi là trục số thực
Gv: yêu cầu hs đọc chú ý sgk/44
4) Hoạt động 4: Luyện tập
¤ g
( ) ( )
( )
a) 0,31921 0,31 92 ; b) 1,2 45 1,24503 ; c) 2, 35 2,36912
Trang 3giải bài tập 90a ,90b
Hs lên bảng trình bày
Hđ5 Hướng dẫn về nhà
- cần nắm vững số thực gồm số htỉ
và số vô tỉ
- Nắm vững cách so sánh số thực
- Trong R cũng có các phép tính
tương tự trong Q
- chuẩn bị tiết Luyện tập
toántrong tập số hữu tỉ BT90
b) 1,456 : 4,5.
5 1,456.25 4,5.4 =
III TI Ế N TRÌNH DẠY HỌC
1) Hoạt động 1: Kiểm tra bài tập
Hs 1 : Số thực là gì ? Cho vd về số hữu tỉ , vô tỉ ? Sửa bt 20sbt/117
Điền dấu (∈ ∉ ⊂ ; ; ) thích hợp vào ô trống
1
2 Q ;1 R ; 2 I ; 3 Z ; 9 N ; N R
5
Hs 2 : Nêu cách so sánh 2 số thực ?
So sánh 2 số thực tương tự như cách so sánh 2 số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân
Trang 4So sánh các số sau :
2) Hoạt động 2 :Luyện tập
Dạng 1:So sánh các số thực
Bài 91 sgk/45
Điền số thích hợp vào ô trống
-GV nêu qui tắc so sánh 2 số âm vậy
trong ô vuông phải điền chữ số nào ?
1 hs lên bảng làm
a) thứ tự từ nhỏ đến lớn
b)) thứ tự từ nhỏ đến lớn của gt tyuệt
đối của chúng
Dạng 2 : Tính giá trị biểu thức
Hs hoạt động nhóm
Nhóm nào ra kết quả nhanh thưởng
thêm 1điểm
Gv sử bài làm mỗi nhóm
Bài 90 sgk/45
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính
Nhận gì về mẫu của các số trong biểu
thức ?
- Hãy đổi các phân số ra số thập phân
rồi thực hiện phép tính
Hs trả lời câu hỏi của giáo viên rồi
làm bt
Bài 129 sbt/21
Mỗi biểu thức X ,Y ,Z sau đây được
cho 3 giá trị A, B ,C trong đó có 1 giá
Bài 90 a) 3,02 3, 0 1 b) 7,5 0 8 7,513 c)0, 4 9 854 0, 49826 d) 1 9 0765 1,892
B 87,5 87,5 3,8 0,8 3
C 9,5 13 5 8,5 9,5 8,5 13 5 0
Trang 5trị đúng
Dạng 3 tìm x
Bài 93 sgk/45 Hs lên bảng làm
Dạng 4 : Toán về tập hợp số
Bài 94 sgk/45
Hãy tìm tập hợp
a)a)Q I ∩
Gv giao của 2 tập hợp là gì ?
Vậy Q I ∩ là tập hợp như thế nào ?
b)R ∩ I
Gv : từ trước đến nay em đã học
những tập hợp số nào ? Hãy nêu mối
quan hệ giữa các tập hợp đó
R ⊂ I; N ⊂ Z ; Z ⊂ Q ;Q ⊂ R
3) Hoạt động 3 :Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị ôn tập chương I làm 5 câu
hỏi ôn tập sgk /46
Trang 6- Hệ thống cho hs các tập hợp số đã học
- Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ qui tắc xác định giá trị tuyệt đối của 1 số hữu tỉ, qui tắc các phép toán trong Q
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong Q , tính nhanh tính hợp lí ( nếu có thể )
II CHUẨN BỊ
-Bảng tổng kết “ quan hệ giữa các tập hợp N ,Z, Q ,R “ và “ bảng các phép tính trong Q “
-Bảng phụ nhóm , máy tính
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của Thầy
Hđ 1: 1 ) quan hệ giữa các tập hợp số N,Z,
Q , R
- Gv hãy nêu các tập hợp số đã học và
mối quan hệ giữa các tập hợp số đó
- GV vẽ sơ đồ Ven , yêu cầu hs lấy vd cho
mỗi tập hợp
Hđ 2 : Ôn tập số hữu tỉ
a) Đn số hữu tỉ ? thế nào là số hữu tỉ
dương , số hữu tỉ âm, cho vd
- Nêu 3 cách viết số hữu tỉ -53 và biểu
diễn trên trục số
b) gttđ của số hữu tỉ :
- Nêu qui tắc xác định gttđ của 1 số hữu tỉ
sửa bt 101 sgk/49
Tìm x biết x =…
Hs lên bảng giải
c) các phép toán trong Q
Gv đưa bảng phụ trong đó viết các vế trái
của công thức , yêu cầu hs điền tiếp vào
Trang 7Phép luỹ thừa
3) Hoạt động 3 : luyện tập
Dạng 1 :tính hợp lí nếu có thể
- Gv nhận xét mẫu của các phân số , cho
biết nên thực hiện phép tính ở dạng phân
số hay số thập phân
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính
- Giá trị biểu thức
Dạng 2 : tìm x
Hs hoạt động theo nhóm bài 98 ( b ,d )
Hs tự kiểm tra
Gv nhận xét và cho điểm
Dạng 3 : Toán nâng cao
Bài 1 : so sánh 2 & 5 91 35
-Ôn lại lí thuyết và các bt đã ôn
- Làm tiếp bt 6 → 10 ôn tập chương I
- Bài tập 99 ,100 , 102sgk /49 ,50 ; bài
a b
Trang 8ƠN TẬP CHƯƠNG I ( tiếp theo)
II CHUẨN BỊ
- Gv : Máy tính bỏ túi , bảng phụ bảng nhóm
- Hs : Học ôn các phép tính về luỹ thừa, cách giải các bài toán liên quan đến TLT,tính căn bậc 2 của số chính phương
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hđ1 Kiểm tra bài
Hs1 : Viết công thức nhân ;chia hai luỹ
thừa cùng cơ số luỹ thừa tích , l.t 1
thương , luỹ thừa của 1 luỹ thừa
Hs nhận xét bài làm của bạn
Hđ 2 Ôn tập về TLT dãy tỉ số bằng
Trang 9- Viết công thức thể hiện t.c của dãy tỉ
số bằng nhau
1 hs lên bảng , lớp nhận xét
Hđ3 Ôn tập về căn bậc hai , số vô tỉ ,
4
2 hs lên bảng làm bài
Hđ4 Các dạng bài tập khác
Bài1 : Tính giá trị bt (chính xác đến
chữ số th.phân thứ hai)
≈
BT100 (sgk/49 ) Số tiền lãi hàng tháng là : ( 2 062 400 – 2 000 000 ) :6 =10 400 đ Lãi sất hàng tháng
Trang 104) HĐ4 : Hướng dẫn về nhà
Ôn tập các câu hỏi lí thuyết và
các bài tập đã ôn để chuẩn bị kiểm tra
Thông Hiểu
Tuần 12
Tiết 23
Trang 11Các phép tính
cộng , trừ , nhân
, chia , Lũy thừa
của 1 số hữu tỉ
giá trị tuyệt đối ,
căn bậc hai
1 26 4
5
1 44 5
1 26 ( 4
Trang 12Câu 1 : Kết quả phép tính 3 3 3 là
1 26 4
3 − b/ - 25 + 2 16
Bài 2 :( 3điểm )
Ba bạn Huệ , Lan , Hồng cùng đi mua sách Biết rằng số tiền ba bạn Bích , Lan , Hồng tỉ lệ với các số 3 ; 4 ; 5 và số tiền bạn Hồng nhiều hơn số tiền bạn Bích là 10 000 đồng Tính số tiền của mỗi bạn
Đề số 2
A Trắc nghiệm khách quan( 3đ )
I/ Hãy khoanh tròn ý đúng trong các câu sau :(2,5điểm)
Câu 1 : Kết quả phép tính 3 6 3 4 3 2 là
Trang 131 26 4
Chương 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
+ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
Trang 14Hoạt động 1:
GV giới thiệu sơ luợc về chương “Hàm
số và đồ thị”
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ:
Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Cho ví dụ?
GV cho HS làm ?1 sau đó rút ra kết
luận về sự giống nhau giữa các công thức
trên
Thay số khác 0 bằng một số k → công
thức… GV giới thiệu định nghĩa hai đại
lượng tỉ lệ thuận
GV lưu ý HS ở tiểu học k > 0 là một
trường hợp riêng của k≠ 0
Áp dụng GV cho HS làm ?2 và ?3
trang 52 SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất.
GV cho HS làm ?4 SGK/53
Sau khi HS làm xong cho biết nhận xét của
mình về tỉ số hai giá trị tương ứng của hai
đại lượng tỉ lệ thuận
GV giải thích về sự tương ứng đó →
Ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k hay k là hệ số tỉ lệ của y đối với x.Áp dụng: ?2/52 SGK
+ Xem trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
Duyệt của Tổ Trưởng
Tuần 12Tiết 23, 24
Trang 16§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Tuần 13
Tiết 25
Trang 17II.Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
+ HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận xác định trong bảng sau:
a) Xác định hệ số tỉ lệ k?
b) Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
III.Bài mới.
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài toán
Theo đề bài ta có:
Trang 18GV sửa bài của HS.
Bài toán ?.1 còn được phát biểu dưới
dạng: Chia số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với
10 và 15
Hoạt động 2: Bài toán 2
GV cho HS làm bài toán 2 theo nhóm
GV nhận xét và sửa bài
⇒ a=10.8,9=89
15b =8,9 ⇒ b =15.8,9=133,5
Vậy hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g
2) Bài toán 2
Giải Gọi số đo các góc của ∆ABC lần lượt là a, b, c Theo đề bài ta có:
Trang 19x = = ≠ x = = nên x và y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
+ Ôn lại bài
+ Làm BT6; 7; 8; 11 trang 55; 56 SGK
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN ( tiếp theo)
II.Kiểm tra bài cũ.
+ Một HS lên bảng sửa BT8 trang 44 SBT (Nếu tiết 24 không làm được bài 5/55 thì sửa bài 5 thay cho bài 8)
Hai đại lượng x, y có tỉ lệ thuận với nhau hay không, nếu:
Tuần 13
Tiết 26
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV tổ chức cho HS làm BT tại lớp:
GV yêu cầu 1 HS lên bảng sửa BT8
đã cho về nhà và đồng thời 1 HS lên bảng
giải BT10 trang 56 SGK
GV nhận xét và sửa bài
Em hãy cho biết hai đại lượng nào
được nhắc tới trong bài?
Hai đại lượng đó có liên hệ gì với
3
b = ⇒ b=3.5=15 5
4
c = ⇒ c=4.5=20Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là 10cm, 15cm, 20cm
HS nhận xét bài làm của bạn
Chiều dài và khối lượng của dây đồng.
Hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Vậy theo tính chất của đại lượng tỉ lệ
thuận em có được công thức nào?
Bài 7 trang 56 SGK tương tự như bài 9
trang 44 SBT
Vậy muốn kết luận được bạn nào nói
đúng ta phải làm như thế nào?
GV nhận xét và sửa bài.
GV có thể cho HS làm BT 16 trang 44
SBT dưới hình thức thi giữa hai nhóm.
Mỗi nhóm cửa đại diện từ 6 đến 6 người
và làm theo hình thức tiếp sức Đội nào
xong trứơc và đúng thì đội đó thắng
GV có thể hỏi thêm HS: Viết công thức
liên hệ giữa x và z?
Bài 9/44 SBT.
5m dây đồng nặng 43g10km dây đồng nặng ?gGiải
Đổi 10km = 10000m
Gọi x là số g dây đồng cần tìm
Theo đề bài ta có:
5 10000
43 = x
x = 43.10000:5=86000Vậy 10km dây đồng nặng 86000g
Bài 7/56 SGK.
Phải tính xem cần bao nhiêu kg đường.
Một HS lên bảng sửa bài 7.
HS nhận xét bài của bạn
Bài tập16/44 SBT (BT về chiếc đồng hồ)
Gọi số vòng quay của kim giờ, kim phút, kim giây lần lượt là x, y, z
a) Hãy điền số thích hợp vào ô trống
yb) Viết công thức liên hệ giữa x và y.c) Hãy điền số thích hợp vào ô trống.d) Viết công thức liên hệ giữa y và z
III C Ủ NG C Ố - H ƯỚ NG D Ẫ N
+ Ôn lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
+ Làm BT 10; 11; 13 trang 44 SBT
Duyệt của tổ trưởngTuần 13Tiết 25, 26
z
Trang 22§3 §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
A Mục tiêu.
+ Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
+ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II.Kiểm tra bài cũ.
+ Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
III.Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa đại lượng tỉ lệ
nghịch.
GV cho HS ôn lại hai đại lượng tỉ lệ nghịch
đã học ở cấp 1
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ
lệ nghịch và nhấn mạnh công thức y = a/x
GV cho HS làm ?2
Biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ –
3,5 ta viết được công thức nào?
Từ công thức trên em hãy rút ra công
thức tính x theo y? Từ công thức này em kết
luận được điều gì?
Từ BT nhỏ trên em rút ra được kết luận
gì?
Hoạt động 2: Tính chất.
GV cho HS làm ?3 SGK
Từ kết luận của ?3 GV giới thiệu cho HS
biết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
GV có thể cho HS nhắc lại và so sánh
với tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Một HS nhận xét các công thức vừa tìm được
HS đọc định nghĩa SGKĐịnh nghĩa: SGK/58
a y x
= hay x.y = a
⇔ y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
3,5
y x
−
=
3,5
x y
+GV cho HS làm BT 12; 13 trang 58 SGK
+ Học kĩ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
+ Làm BT 14; 15 trang 58 SGK
Tuần 14
Tiết 28
Trang 24ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
II.Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
+ HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định trong bảng sau:
a) Xác định hệ số tỉ lệ k?
b) Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
III.Bài mới.
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài
toán 1 theo SGK
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài
toán 2 theo SGK
Qua bài toán trên ta thấy được mối
quan hệ giữa “Bài toán tỉ lệ thuận” và
“Bài toán tỉ lệ nghịch”: Nếu y tỉ lệ nghịch
với x thì y tỉ lệ thuận với 1x vì y a a.1
Vậy nếu x1, x2, x3, x4 tỉ lệ nghịch với 4, 6,
10, 12 ⇒ x1, x2, x3, x4 tỉ lệ thuận với
1 Bài toán 1
Xem SGK/58
2) Bài toán 2
Xem SGK/58
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 1 1 1
, , ,
4 6 10 12
GV cho HS làm ?60
GV sửa bài của HS
HS làm ?/60 theo nhóm Một HS lên bảng trình bày
HS nhận xét bài làm của bạn
HS làm bài theo nhóm Một HS lên bảng trình bày bài
* Bài tập 16 trang 60 SGK.
a) Vì 120.1 = 60.2 = 43.3 = 5.24 = 8.15 = 120 nên x và y là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch
b) Vì 2.30 = 3.20 = 4.15 = 6.10 = 60 ≠ 5.12,5 = 62,5 nên x và y không phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
* Bài tập 17 trang 61 SGK.
• GV hướng dẫn HS phải tìm hệ số k để tìm công thức trước, sau đó dựa vào công thức để tìm các số trong ô trống
2
Trang 263 người làm cỏ hết 6 giờ.
12 người làm cỏ hết ? giờ
Giải :
Gọi số giờ 12 người phải làm là x
Vì số người làm và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ nghịch nên ta có:
3.6 = 12.x (hoặc 123 =6x) ⇒ x = 3.6:12 = 1,5 giờ
+ Ôn lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
+ Làm các bài tập 19, 21, 22, 23 trang 61, 62 SGK
+ Coi kỹ bài để chuẩn bị kiểm tra 15 phút
Duyệt của Tổ Trưởng
Tuần 14Tiết 27, 28
Lê Thanh Thoại
Trang 28Hoạt động: Luyện tập.
GV cho HS làm các bài tập sau:
Tìm hệ số k trong bài a ta làm như thế
nào?trong bài b ta làm như thế nào?
GV cho HS hoạt động theo nhóm.
GV nhận xét và sửa bài
GV cho HS tự tóm tắt bài 2
Số mét vải và giá vải là hai đại lượng
gì?
Vậy ta có công thức nào?
GV nhận xét và sửa bài
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài
GV nhận xét và sửa bài trên bảng
+ Viết công thức tính y theo x?
+Điền số thích hợp vào ô trống?
b) Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định bởi bảng sau:
+ Tìm hệ số k?
+ Viết công thức tính y theo x?
+Điền số thích hợp vào ô trống?
a) k = y / x b) k = y.x.
HS hoạt động theo nhóm
Hai HS lên bảng trình bày
HS nhận xét bài của bạn
Một HS lên bảng tóm tắt bài 2
Hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
HS trả lời – GV viết bảng.
Bài 2 (Bài 19/61 SGK)
51 mét vải loại 1 giá a đồng
? mét vải loại 2 giá 85%.a đồng
Một HS lên bảng trình bày.
Giải:
x -2 -1 5
0 15
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gọi số mét vài loại 2 cần tìm là x
Theo đề bài ta có:
Một HS lên bảng tóm tắt đề bài
Đội 1: a máy → 4 ngàyĐội 2: b máy → 6 ngàyĐội 3: c máy → 8 ngàyĐội 1 > Đội 2: 2 máy
Tìm số máy mỗi đội?
Một HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét bài của bạn
III C Ủ NGC Ố H ƯỚ NG D Ẫ N
+ Học thuộc định nghĩa, tính chất va lam các BT về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
+ Xem trước bài “Hàm số”
2) Hoạt động 2: Kiểm tra 15’
Đề bài:
Bài 1: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
a) Xác định hệ số k?
b) Tìm công thức tính y theo x?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên
Trang 30§5 HÀM SỐ
A Mục tiêu.
+ Giúp HS hiểu khái niệm hàm số
+ Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong các cách cho bằng bảng, bằng công thức cụ thể và đơn giản
+ Tìm đựơc giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
Hoạt động 1: Một số VD về hàm số.
GV yêu cầu HS vẽ bảng của VD1;
lập các bảng của VD2; VD3 vào vở và
điền các số thích hợp vào ô trống
Công thức của VD2, VD3 cho ta biết
mối quan hệ nào của hai đại lượng?
GV cho HS nhận xét giá trị của từng
Tuần 15
Tiết 30
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Khái niệm hàm số.
GV hướng dẫn cho HS thấy:
y là hàm số của x cần có các điều kiện
sau:
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
- Với mỗi giá trị của x chỉ tìm đượcmột
giá trị của y
GV cho HS ghi khái niệm và chú ý
Hoạt động 3: Củng cố.
GV cho HS luyện tập BT35 trang 47,
48 SBT và BT25 trang 62, 63 SGK
HS so sánh ba bảng với với các điều kiện trên → khái niệm hàm số
2) Khái niệm hàm số.
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định đựơc chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x, x được gọi là biến số
HS đọc chú ý SGK
Trang 32+ Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không
+ Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngựơc lại
.Kiểm tra bài cũ.
Nhắc lại khái niệm hàm số? Sửa BT 27 SGK trang 64
III
.Bài mới.
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV cho HS làm các BT SGK
Bài 26
Bảng giá trị cần có mấy ô?
Muốn điền các giá trị vào ô trống ta
làm như thế nào?
Bài 28
Tính f(5); f(3) bằng cách nào?
Tương tự như bài 26 hãy điền số thích
hợp vào ô trống?
Tương tự bài 28 hãy tính f(2) …
GV lưu ý HS khi tính x2 thường hay
sai dấu
Bài 29,30
Để trả lời bài này ta phải làm như thế
nào?
GV nhận xét và hồn chỉnh bài giải.
Bài tập 26 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 5x - 1
Lập bảng các giá trị tương ứng của y khi
x = -5; -4; -3; -2; 0; 15
Bảng giá trị cần có 7 ô.
Thay từng giá trị của x vào công thức để tính y.
Bài tập 28 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 12xa) Tính f(5); f(3)?
b) Hãy điền các giá trị tương ứng vào bảng sau:
xf(x) =12x
Ta phải tính f(1); f(3); f 12
÷
rồi mới kết luận.
Thay x vào công thức để tính y.
Thay y vào công thức để tính x.
Bài tập 29 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = x2 – 2
Hãy tính f(2); f(1); f(0); f(-1)?
Bài tập 30 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trang 34Biết x ta tính y như thế nào?
Biết y ta tính x như thế nào?
GV nhận xét và hồn chỉnh bài giải.
c) f(3) = 25
Bài tập 31 trang 65 SGK
Cho hàm số 2.
+ Xem trứơc bài: Mặt phẳng toạ độ
Duyệt của Tổ Trưởng
Tuần 15Tiết 29, 30, 31
Lê Thanh Thoại
Trang 35§6 MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ.
A.Mục tiêu
+ HS thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
+ Biết vẽ hệ trục toạ độ
+ Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phảng toạ độ
+ Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
+ Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn
II.Kiểm tra bài cũ.
+ HS lên sửa BT 36 trang 48 SBT
III.Bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
GV đặt vấn đề theo SGK trang 65
Hoạt động 2: Giới thiệu mặt phẳng toạ
GV lưu ý HS khoảng cách giữa các
đơn vị trên hai trục phải bằng nhau
1) Đặt vấn đề.
(SGK/65)
HS đọc VD1 và quan sát VD2 SGK/65
2) Mặt phẳng toạ độ.
HS vẽ mặt phẳng toạ độ vào vở
y
1 1 2
I
II I
V I
Tuần 16
Tiết 32
Trang 36Một bạn đã vẽ mặt phẳng toạ độ như
trên Đúng hay sai?
Hoạt động 3: Toạ độ của một điểm.
GV hướng dẫn HS kẻ các đường
vuông góc để xác định toạ độ của điểm
P và giới thiệu toạ độ của một điểm
GV lưu ý HS khi viết tọa độ của một
điểm ta viết hoành độ trước, tung độ sau
GV cho HS làm ?1
Hãy cho biết hoành độ và tung độ của
điểm P?
GV hướng dẫn HS xác định điểm P
Tương tự HS xác định điểm Q
Áp dụng BT 33 trang 67
GV dùng bảng phụ cho HS làm ngay
BT 32 SGK/67 và ?2
Các trục Ox và Oy gọi là các trục toạ độ
- Trục Ox gọi là trục hoành (trục nằm ngang)
- Trục Oy gọi là trục tung (trục thẳng đứng)
- Giao điểm O biểu diễn cho số 0 của cả hai trục gọi là gốc toạ độ
Sai HS tự chỉ ra những chỗ sai.
3) Toạ độ của một điểm trong mặt phảng toạ độ.
- Cặp số (1,5; 3) gọi là toạ độ của điểm A.Ký hiệu: A(1,5; 3)
- Vậy M(x M ; y M ) ⇔ (x M ; y M ) gọi là tọa độ của điểm M.
x M gọi là hoành độ, y M gọi là tung độ của điểm M.
Gốc tọa độ O(0; 0) Hoành độ của điểm P là 2, tung độ là 3.
x
2 1
Trang 37+ HS có kỹ năng thành thạo vẽ hệ trục tọa độ, xác định vị trí của một
điểm trong mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó, biết tìm tọa độ của một điểm cho trứơc
Hoạt động 1: Sửa BT 46/50 SBT.
(Gv đưa ra mặt phẳng toạ độ hình 6/50
SBT bằng phim trong hoặc bảng phụ)
Cho biết tung độ của điểm A và B?
Cho biết hoành độ của điểm C và D?
Vậy tất cả những điểm nằm trên trục
tung có hoành độ bằng bao nhiêu? Tất cả
những điểm trên trục hoành có tung độ
bằng bao nhiêu?
Hoạt động 2: Sửa Bt 37/68 SGK.
HS trả lời từng câu hỏi và sửa bài.
Bài 37/68 SGK
Tuần 16
Tiết 33
Trang 38Từ bảng giá trị trong SGK em hãy chỉ
ra các cặp giá trị (x; y) ?
Hãy biểu diễn các cặp giá trị đó trên
mặt phẳng toạ độ?
Gv sửa bài và nhận xét.
Hoạt động 3: Sửa Bt50/51 SBT.
Gv hướng dẫn HS vẽ đường phân giác
của góc phần tư thứ I và thứ III
Gv hứơng dẫn HS lấy điểm A theo yêu
cầu của đề bài và cho biết tung độ của
điểm A
Gv có thể cho HS tìm thêm một vài điểm
nữa Từ đó rút ra mối liên hệ giữa tung độ
và hoành độ mà đề bài yêu cầu
Bài 51/51 SBT tương tự bài 50
HS chỉ ra các cặp giá trị theo yêu cầu.
Một HS lên bảng biểu diễn các cặp giá trị trên mp toạ độ
a) Các cặp giá trị (x;y) trong bảng là:(0; 0); (1; 2); (2;4); (3; 6);
(4; 8)b) HS vẽ vào vở
Một HS lên bảng thực hiện Các HS khác làm vào vở của mình
Bài 50/51 SBT
Vậy tất cả những điểm nằm trên đường phân giác của góc phần tư thứ I và thứ III có tung độ và hoành độ bằng nhau
1 2 3 4 2
4 6 8
x y
O
A
1 2 3 4 1
2 3 4
x y
Trang 39§7 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = a.x (a khác 0)
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được dạng đồ thị của hàm số y = ax (akhác 0)
- Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a khác 0)
- Biết cách nhận biết một điểm thuộc hay không thuộc đồ thị hàm số y = đồ thị
Trang 40Hoạt động 1:Khái niệm đồ thị hàm số.
GV yêu cầu HS làm ?1 SGK
Gv vẽ sẵn hệ trục Oxy rồi yêu cầu HS lên
bảng biểu diễn các cặp số trên hê trục tọa
độ
Tập hợp các điểm A; B; C; D; E trên
mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị hàm số đã
cho
Vậy theo em đồ thị hàm số là gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu đồ thị hàm số y = a.x
(a ≠ 0)
Gv cho HS làm ?2 theo nhóm rồi rút ra
khẳng định về đồ thị hàm số y = a.x
Em hãy cho biết nhận xét của mình về
đồ thị hàm số y = 2x.?
Gv cho HS trả lời ? 3
1) Đồ thị hàm số là gì?
HS 1 làm bài a) của ?1
HS2 biểu diễn 3 cặp số đầu
HS3 biểu diễn 2 cặp số còn lại
?1/69 SGK
a) Tập hợp {(x; y)}:
(–2; 3); (–1; 2); (0; –1); (0,5; 1); (1,5; –2)
b) Vẽ hệ trục toạ độ Oxy và biểu diễn các cặp số trên
Tập hợp các điểm A; B; C; D; E gọi là đồ thị của hàm số đã cho
Đồ thị hàm số là
HS ghi khái niệm đồ thị hàm số vào vở
Vậy: Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; y) trên mặt phẳng toạ độ
2) Đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0)
HS làm ?2a), b) theo nhóm rồi trình bày kết quả của mình
HS nhận xét bài của bạn
Một HS lên bảng của nhóm mình và làm tiếp ?2c)
Các HS khác theo dõi và nhận xét
y
1 1 2