-Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.. II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1.Kiến thức: -Khái niệm và các loại tình thái từ.. 2.kĩ năng:Dùng tình thái từ phù hợp vớ
Trang 1TUẦN 7: TÌNH THÁI TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu thế nào là tình thái từ
-Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản
-Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Khái niệm và các loại tình thái từ
-Cách sử dụng tình thái từ
2.kĩ năng:Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
*Hoạt động 1:Khởi động
1 Ổn định :
2 KTBC:
- Thế nào là trợ từ? Đặt hai
câu có trợ từ?
- Thế nào là thán từ? Đặt hai
câu có thán từ?
3 Giới thiệu: GV giới thiệu.
-Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
*Hoạt động 2:Hình thành
khái niệm
- Gv cho HS tìm hiểu ví dụ
SGK phần I tr 80 và trả lời
câu hỏi
1/ Nếu bỏ các từ in đậm trong
- HS đọc ví dụ – trả lời
1/ Nếu bỏ, thông tin sự kiện không thay đổi nhưng quan hệ giao tiếp thay đổi
I Chức năng của tình thái từ.
1 Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị
Trang 2các câu a,b,c thì ý nghĩa của
câu có gì thay đổi?
- GV nhận xét chung
- GV nêu câu hỏi 2: ví dụ d/
từ “a” biểu thị sắc thái tình
cảm gì của người nói
- GV yêu cầu học sinh so
sánh câu có từ “ạ” và câu
không có từ “ạ” để thấy được
sắc thái tình cảm
=> GV giúp HS rút ra kết
luận về chức năng của tình
thái từ
- GV hướng dẫn Hs trả lời các
câu hỏi II (SGK)
- Bạn chưa về à?
- Thầy mệt ạ?
- Bạn giúp tôi 1 tay nhé?
- Bác giúp cháu 1 tay ạ?
=> GV gợi dẫn HS kết luận
a/ bỏ từ à thì không còn là câu nghi vấn
b/ Nếu bỏ từ đi thì không còn
là câu cầu khiến
c/Nếu bỏ từ “thay” thì câu cảm thán không tạo lập được
- HS: biểu thị sắc thái tình cảm
- ví dụ:
+ Em chào cô + Em chào cô ạ! Thì câu có từ
“ạ” thể hiện mức độ lễ phép cao hơn
-HSTL:
- Hỏi, thân mật
- Hỏi, kính trọng
- Cầu khiến, thân mật,
- Cầu khiến, kính trọng
các sắc thái tình cảm của người nói
2 Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
- Tình thái từ nghi vấn:
à, ư, hả, hử, chứ, chăng
- Tình thái từ cầu khiến:
đi, nào, sao,
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà
II Sử dụng tình thái từ:
Khi nói, viết, cần chú ý sử dụng tình thái
từ phù hợp với hòan cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thức bậc XH tình cảm
*Hoạt động 3:luyện tập III Luyện tập:
Trang 3GV hướng dẫn Hs làm phần
luyện tập
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
1.Bài tập 1: Những câu có tình thái từ là câu b,.c, e, I
2.Bài tập 2: giải thích
ý nghĩa của các tình thái
từ in đậm trong các câu: a/ chú: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định
b/ chú: Nhấn mạnh điều vừa khẳng định c/ ư: hỏi, với thái độ phân vân
d/ nhỉ: thái độ thân mật
e/ nhé; dặn dò, thái
độ thân mật
g/ vậy: thái độ miễn cưỡng
h/ cơ mà: thái độ
thuyết phục
*Hoạt động 4:Củng cố- Dặn
dò
- Thế nào là tình thái từ? Có
mấy loại tình thái từ?
- Khi nói, viết sử dụng tình
thái từ như thế nào?
- Về học bài, làm bài tập 3,4,5
SGK
Trang 4- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
+ Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn có yếu tố miêu
tả và biểu cảm
+ Xem trước luyện tập