Kiến thức : - Hiểu được thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của chơi chữ.. - Chỉ rõ cách nối chơi chữ trong văn bản.. Tổ chức các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: * Giới thiệu bài: Ch
Trang 1BÀI 14 - TIẾT 58- TV: CHƠI CHỮ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của chơi chữ
- Nắm được các lối chơi chữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ
- Chỉ rõ cách nối chơi chữ trong văn bản
3 Thái độ:
- Biết cách sử dụng phép chơi chữ vào thực tiễn khi nói hoặc viết
B Chuẩn bị
- Gv: soạn giáo án, tìm các ví dụ chơi chữ khác, máy chiếu
- Hs: đọc sgk, soạn bài
C Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Bài cũ: Thế nào là điệp ngữ? Có mấy loại? cho ví dụ?
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: * Giới thiệu bài: Chơi chữ không chỉ là công việc của văn chương, trong
đời sống hằng ngày người ta cũng thường chơi chữ Không chỉ người lớn mà trẻ nhỏ cũng thích chơi chữ Vậy chơi chữ là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức I Thế nào là chơi chữ?
Trang 2G: Gọi HS đọc bài ca dao và trả lời
câu hỏi
G? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ
lợi trong bài ca dao?
G? Sử dụng từ lợi ở câu cuối có tác
dụng gì? dựa vào hiện tương gì của từ
ngữ? Có tác dụng gì?
Gv chốt
G? Chơi chữ là gì?
VD: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già?
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non? ( ca
dao
G: từ non có nhiều nghĩa
- nghĩa sự vật: đồng nghĩa :với núi
- nghĩa tính chất: trái nghĩa: với già
-> biệp pháp chơi chữ bằng cách khai
thác từ nhiều nghĩa,đồng nghĩa, trái
nghĩa.
G: Gọi HS đọc VD - SGK
G? Hãy chỉ rõ lối chơi chữ ở những
câu sau?
H: XĐ
1 Ví dụ: SGK
Bài ca dao Bà già đi chợ Cầu đông
2 Nhận xét:
- Lợi : thuận lợi, lợi lộc
- Lợi: lợi của răng
-> dựa vào hiện tượng đồng âm, gây bất ngờ thú vị.( nghệ thuật đánh tráo ngữ nghĩa)
*Ghi nhớ: SGK
II Các lối chơi chữ.
1 Ví dụ: SGk
2 Nhận xét:
- VD 1:(từ ngữ đồng âm) có ý giễu cợt NaVa
( ranh tướng- danh tướng)
-> Chơi chữ dùng lối nói trại âm ( nồng nặc, tiếng tăm )->Chơi chữ dùng từ
tạo sự tương phản về ý nghĩa nhằm châm
biếm,đả kích NaVa
VD 2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Trang 3G? Có những loại chơi chữ nào thường
gặp? Lấy VD?
H: Nêu
- Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa
ngọn.
- Trên trời có quả tái bung.
- Trùng trục như con bò thui
Chín mắt chín mũi chín đuôi, chín đầu.
- Chàng Cóc ơi, chàng Cóc ơi
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng không chuộc dấu bôi vôi.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
luyện tập
- y/c đọc kỹ đề bài
- Gv hướng dẫn cánh làm
- HS làm bài độc lập, HS chữa bài, Gv
nhận xét, bổ sung
->Chơi chữ dùng cách điệp phụ âm đầu “
m”.
VD 3: Con cá đối bỏ trong cối đá.
-> Chơi chữ dùng cách nói lái: cá đối – cối
đá; mèo cái – mái chèo; bí mật- bật mí
VD 4: Sầu riêng mà hóa vui chung
-> Chơi chữ dùng từ trái nghĩa.
*Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Bài 1: Tìm từ ngữ dùng chơi chữ:
liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ,
hổ mang -> T/g vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi nhau Các từ chỉ các loài rắn
Trang 4- Gv hướng dẫn, bổ sung
( liu điu: rắn có nọc độc ở hàm trên,
phía sau có răng nhỏ, đẻ con, sống ở
ao hồ, ăn ếch, nhái); hổ trâu: rắn hổ
mang chúa, da màu đen (hổ chúa)
- Học sinh đọc bài tập 2, xác định yêu
cầu, làm bài -> nhận xét
- Gv hướng dẫn, bổ sung
- Đọc bài tập 3, nêu yêu cầu bài tập ->
làm bài
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Gv nêu yêu cầu bài tập bổ sung
- Học sinh làm bài tập -> nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
Bài 2:
- Tìm những từ có nghĩa gần gũi với thịt: mỡ,
dò, nem, chả
- Tìm những từ có nghĩa gần gũi với nứa: tre, vầu, trúc, hóp, mai
Bài tập 3: Bác Hồ dùng lối chơi chữ : hiện
tượng đồng âm Cam (quả cam) – cam ( cam lai)
Bài tập bổ sung: Giải nghĩa câu đố Chỉ ra
hiện tượng chơi chữ Ngả lưng cho thế gian ngồi Rồi ra mới biết con người bất trung -> là cái phản trái nghĩa trung (trung thành)
Hoạt động 4 Củng cố: - Khái quát lại ND bài học
Hoạt động 5 : Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Làm bài tập còn lại,học kỹ bài Chuẩn bị
làm thơ lục bát
Rút kinh nghiệm: