Bài 14 - Tiết 2 Tiếng Việt: CHƠI CHỮ A-Mục tiêu bài học: -Hiểu được thế nào là chơi chữ va fhiểu được 1 số lối chơi chữ thg dùng.. -Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ.. Chơi
Trang 1Bài 14 - Tiết 2 Tiếng Việt: CHƠI CHỮ
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu được thế nào là chơi chữ va fhiểu được 1 số lối chơi chữ thg dùng
-Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ
-Những điều cần lưu ý: Làm cho hs phân biệt dc td tích cực và td tiêu cực của chơi chữ Chơi chữ phải phù hợp với h.cảnh g.tiếp, tránh chơi chữ với dụnh ý xấu, đùa giỡn 1 cách vô ý thức, thiếu văn hoá
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
Đọc 1 đv, đoạn thơ có dùng điệp ngữ và cho biết thế nào là điệp ngữ ? Td của điệp ngữ ? (Trả lời dựa vào ghi nhớ )
III-Bài mới:
ở dân tộc nào, ngôn ngữ nào cũng có h.tượng chơi chữ Tuy nhiên ở mỗi ngôn ngữ khác nhau, h.tượng chơi chữ được b.hiện 1 cách khác nhau Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu về h.tượng này
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Hs đọc vd (Bảng phụ)
-Trong bài ca dao có mấy từ lợi ? (3
I-Thế nào là chơi chữ:
Trang 2từ ).
-Em hãy giải thích nghĩa của từ lợi ở
dòng thơ thứ 2 ?
-Từ lợi ở dòng thơ thứ 4 có nghĩa là
gì? -Hai từ lợi này có gì giống và khác
nhau ? Chúng là từ đồng âm hay là từ
đồng nghĩa ?
-Khi đọc đến câu 3 thì em hiểu lời của
thầy bói như thế nào ? Và khi đọc đến
câu 4, em có hiểu như thế nữa không ?
Vì sao?
-Gv: ở đây bà già hổi chuyện lợi lộc,
thầy bói chiều theo ý bà mà trả lời
bằng cách cố ý dùng từ lợi nhưng theo
1 nghĩa khác, không liên quan gì với từ
lợi trước Hai từ đồng âm này đã tạo
nên chất hài hước cho bài ca dao
Tiếng cười bật ra sau khi hiểu được
hàm ý của tác giả dân gian: Bà đã già
rồi, lấy chồng làm gì nữa
-Hs đọc ví dụ 2 – Chú ý từ co mau
-Em hãy giải nghĩa câu đố trên ?
- ở 2 vd trên có sd b.p tu từ chơi chữ,
vậy em hiểu thế nào là chơi chữ ?
-Hs đọc ví dụ (Bảng phụ)
-Từ “ranh tướng” ở VD1 gần âm với
từ nào ?
-ở VD2, các tiếng trong 2 câu thơ của
*Ví dụ 1: sgk (163 )
-Lợi1: ích lợi, lợi lộc
-Lợi 2,3: phần thịt bao quanh răng
->Giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa lại khác xa nhau – Từ đồng âm
*Ví dụ 2: Trên trời rớt xuống co mau
là gì ? (Câu đố ) -Co mau: mo cau ->nói lái
Trang 3Tú Mỡ có phần nào giống nhau ?
-Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo, ở
VD3 có mlh gì về mặt âm thanh ?
-Từ “sầu riêng” ở VD4 nên hiểu là gì ?
-Ngoài nghĩa đó ra còn nghĩa nào
khác?
-Ta thg gặp n lối chơi chữ nào ?
-Chơi chữ thg được sd ở đâu ?
-Đọc bài thơ của Lê Quí Đôn và cho
biết tác giả đã dùng n từ ngữ nào để
chơi chữ ?
-Mỗi câu sau đây có n tiếng nào chỉ
các sự vật gần gũi nhau ? Cách nói này
có phải là chơi chữ không ?
*Ghi nhớ 1: sgk (164 ).
II-Các lối chơi chữ:
*Ví dụ:
(1) Ranh tướng: danh tướng->gần âm
(2) Giống nhau ở phụ âm m->điệp âm
(3) Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo ->nói lái
(4) Sầu riêng:
-Là loại cây ăn quả ở Nam Bộ, quả có gai trông như mít
-Chỉ tr.thái tình cảm buồn, trái với vui chung
->từ đồng âm, từ trái nghĩa
*Ghi nhớ 2: sgk (165 ).
III-Luyện tập:
1-Bài 1 (165 ):
-Bài thơ dùng từ đồng nghĩa: Rắn (loài rắn) – Rắn (cứng đầu, khó bảo)
-Liu điu (rắn nc), rắn (rắn thường), hổ lửa (rắn có nọc độc), mai gầm (cạp nong, rắn độc), ráo (rắn ráo, rất hung
Trang 4-Sưu tầm 1 số cách chơi chữ trong
sách báo ?
dữ và có nọc độc), lằn (rắn thằn lằn) trâu (rắn hổ trâu), hổ mang (rắn độc)
2-Bài 2 (165 ):
Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:
-Thịt, mỡ ; dò,nem, chả: Thuộc nhóm thức ăn liên quan đến chất liệu thịt
->chơi chữ dùng từ gần nghĩa, từ đồng âm
-Nứa, tre, trúc, hóp: Thuộc nhóm từ chỉ cây cối, thuộc họ tre -> từ đồng
âm, từ gần nghĩa
=>Tạo sự liên tưởng ngữ nghĩa lí thú
3-Bài 3 (166 ):
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
IV-Hướng dẫn học bài:
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4 (166 )
-Đọc bài: Chuẩn mực sử dụng từ
D-Rút kinh nghiệm: