Bài 21-Tiết 1 Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT A-Mục tiêu bài học: -Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự p.tích, chứng minh của tác giảiả.. -Nắm được nhữn
Trang 1Bài 21-Tiết 1 Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự p.tích, chứng minh của tác giảiả
-Nắm được những đ.điểm nổi bật trong NT nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính kh.học
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lưu ý: Đ.trích này tập chung nói về đặc tính đẹp và hay của TV> Bài văn rất chặt chẽ trong lập luận và có bố cục rõ ràng, hợp lí Bài văn gần với văn phong kh.học hơn là văn phong NT
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 VăN BảN Tinh thần yêu nước của n.dân ta Nêu những đ.điểm nổi bật vè ND, NT của văn bản ?
III-Bài mới:
Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ-tiếng nói của toàn dân-tiếng Việt-để suy nghĩ, nói năng, g.tiếp Nhưng đã mấy ai biết dân-tiếng nói VN có những đ.điểm, những g.trị gì và sức sống của nó ra sao Muốn hiểu sâu để cảm nhận 1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng nói DT VN Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu VăN BảN Sự giàu đẹp của TV của Đặng Thai Mai
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Trang 2-Dựa vào phần c.thích *, em hãy
g.thiệu 1 vài nét về tác giả ?
-Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
-Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc,
nhấn mạnh những câu in nghiêng
(mở-kết)
-Giải thích từ khó: Nhân chứng là
người làm chứng, người có mặt, tai
nghe, mắt thấy sự việc xáy ra
-Tác giảiả đà dùng phình thức nào để
tạo lập văn bản ? Vì sao em x.định như
vậy ? (Phình thức nghị luận, vì văn bản
này chủ yếu là dùng lí lẽ và d.chứng)
-MễC đíCH của văn bản nghị luận này
là gì ? (K.đ sự giàu đẹp của TV để mọi
người tự hào và tin tưởng vào tương
lai của TV)
-Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý
chính của mối đoạn ?
I-Giới thiệu chung:
1-Tác giả: Đặng Thai Mai
(1902-1984), qur Thanh Chương- Nghệ An
-Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà h.đ XH có uy tín
2-Tác phẩm: Trích trong bài n.cứu
“TV, 1 biểu hiện hùng hồn của sức sống DT”
II-Đọc – Hểu văn bản:
-Phình thức nghị luận
-Bố cục: 2 phần
-Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV
Trang 3-Hs đọc đoạn 1,2 Hai đoạn này nêu
gì?
-Câu văn nào nêu ý kq về p.chất của
TV ?
-Trong nhận xét đó, tác giả đã phát
hiện ph.chất TV trên những ph.diện
nào ? (1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng
hay)
-T.chất giải thích của đ.v này được thể
hiện bằng 1 cụm từ lặp lại đó là cụm từ
nào?
-Vẻ đẹp của TV được giải thích trên
những yếu tố nào ?
-Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận
xét TV là 1 thứ tiếng hay ?
-ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1
nêu nhận xét kq về p.chất của TV, câu
2 giải thích cái đẹp của TV và câu 3
giải thích cái hay của TV Qua đó em
có nhận xét gì về cách lập luận của tác
giả ? Cách lập luận đó có t.dụng gì ?
-Hs đọc đoạn 3 ý chính của đoạn 3 là
gì ? Khi CM cái hay, cái đẹp của TV,
tác giả đã lập luận bằng những luận
-Đoạn 3:
+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV
+KB (câu cuối): Nhấn mạnh và k.định cái đẹp, cái hay của TV
1-Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV:
-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay
->Nhận xétét k.quát về ph.chất của TV (luận đề-luận điểm chính)
-Nói thế có nghĩa là nói rằng:
->Cụm từ lặp lại có tính chất giải thích
-Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu
-Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu
->Giải thích cái đẹp của TV
-Đủ kh.năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người VN
-Thoả mãn cho yêu cầu của đ.s v.hoá
nc nhà qua các thời kì LS
->Giải thích cái hay của TV
=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch,
Trang 4điểm phụ nào ?
-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa
trên những đặc sắc nào trong c.tạo của
nó ?
-Chất nhạc của TV được xác lập trên
các chứng cớ nào trong đ.s và trong
kh.học ?
-ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra
những d.c sinh động về sự giàu chất
nhạc của TV Em hãy tìm 1 câu thơ
hoặc ca dao giàu chất nhạc ? (Chú bé
loắt choắt nghênh nghênh)
-Tính uyển chuyển trong câu kéo TV
được tác giả xác nhận trên chứng cớ
đ.s nào ?
-Hãy giúp tác giả đưa ra 1 d.c để CM
cho câu TV rất uyển chuyển ? (Người
sống đống vàng Đứng bên ni đồng )
-Em có nhận xét gì về cách nghị luận
của tác giả về vẻ đẹp của TV ?
-Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết:
Tác giả đã quan niệm như thế nào về 1
thứ tiếng hay ?
-Dựa vào chứng cớ nào để tác giả xác
nhận các khả năng hay đó của TV ?
-Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các
khả năng đó của TV bằng 1 vài d.c cụ
thể trong ngôn ngữ văn học hoặc đ.s ?
đi từ ý kq đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu
2-Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:
a-Tiếng Việt đẹp như thế nào :
*Trong c.tạo của nó:
-Giàu chất nhạc:
+Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1 thứ tiéng giàu chất nhạc
+H.thống ng.âm và phụ âm khá ph.phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm
->Những chứng cớ trong đ.s và trong XH
-Rất uyển chuyển trong câu kéo:
Một giáo sĩ nc ngoài: TV như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch uyển chuyển ngon lành trong những câu tục ngữ ”
->Chứng cớ từ đời sống
=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ kh.học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc
b-Tiếng Việt hay như thế nào:
-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người
Trang 5(Các màu xanh khác nhau trong đ.v tả
nc biển Cô Tô của Nguyễn Tuân Sắc
thái khác nhau của các đại từ ta trong
thơ BHTQ và thơ Ng.Khuyến)
-Nhận xét lập luận của tác giả về TV
hay trong đ.v này ?
-Bài nghị luận này mang lại cho em
những hiểu biết sâu sắc nào về TV ?
-ở VăN BảN này, NT nghị luận của tác
giả có gì nổi bật ?
-VăN BảN này cho thấy tác giả là
người như thế nào ?
-Tìm d.c thể hiện sự giàu đẹp của TV
về ngữ âm và từ vựng trong các bài
văn, thơ đã học hoặc đọc thêm ở các
lớp 6,7?
-Thoả mãn yêu cầu của đ.s văn hoá ngày càng phức tạp
-Dồi dào về c.tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt
-Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều -Ngữ pháp uyển chuyển, c.xác hơn -Không ngừng đặt ra những từ mới
=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng cớ kh.học, có sức thuyết phục người đọc ở sự c.xác kh.học nhưng thiếu d.c cụ thể
*Ghi nhớ: sgk (37 )
-Tác giả là nhà văn kh.học am hiểu TV, trân trọng những g.trị của TV, yêu tiếng mẹ đẻ, có tinh thần DT, tin tưởng vào tương lai TV
*Luyện tập: Bài 2.
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
=>2 câu ca dao là lời thn thở, thể hiện
1 nỗi lo lắng u buồn về h.cảnh sống
Trang 6Các từ đầy, gầy là những âm bình, mang âm hưởng lo âu, than vãn về 1 h.cảnh sống
IV-Hướng dẫn học bài:
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ
D-Rút kinh nghiệm: