1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 20 câu đặc biệt 4

18 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ... * Bài tập nhanh Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau: Rầm!. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BiỆT Xem bảng sau đây, đánh dấu x vào ô thí

Trang 1

TaiLieu.VN

Trang 2

CÂU ĐẶC BiỆT

?

3 4

5

Kiểm tra bài cũ Trò chơi : Mở miếng ghép

Câu 1: Cõu tỉnh lược ta cũn gọi là cõu gỡ ?

Câu 2: Thành ngữ chỉ nỗi oan khụng giải bày

được ?

Câu3 : Vai diễn trờn sõn khấu gõy tiếng

cười ?

Câu 4: “Mẹ tụi” là bức thư bố viết cho ai ?

Trang 3

Là câu không giống với các loại câu thông thường khác như câu đơn, câu phức…mà chúng ta đã học Câu đặc biệt chỉ có một cụm từ hay

ta còn gọi là trung tâm cú pháp chính Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo của loại câu đặc biệt này.

CÂU ĐẶC BiỆT

Trang 5

I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BiỆT

ễi, em Thủy ! Tiếng kờu sửng sốt của cụ giỏo làm

tụi giật mỡnh Em tụi bước vào lớp.

( Khỏnh Hoài )

Quan sát và đọc ba câu sau:

Trang 6

c) Đó là câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ

a) Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ b) Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ

Trang 7

c) Không thể khôi phục chủ ngữ và vị ngữ a) Khôi phục chủ ngữ và vị ngữ được.

Trang 8

I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BiỆT ?

Cõu đặc biệt là loại cõu khụng cấu tạo theo mụ hỡnh chủ ngữ - vị

ngữ Như vậy, thế nào là câu đặc biệt ?

Ví dụ: Một tiếng trống

Trang 9

* Bài tập nhanh

Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:

Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe Máy đã tông vào nhau Thật khủng khiếp.

* Gợi ý

Câu đặc biệt: Rầm và Thật khủng khiếp.

Trang 10

I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BiỆT ?

II TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BiỆT

Xem bảng sau đây, đánh dấu x vào ô thích hợp

Trang 11

Tác dụng

Câu đặc biệt

Bộ lộ cảm xúc báo về sự tồn tại Liệt kê, thông

của sự vật, hiện

tượng

Xác định thời gian, nơi chốn

Gọi đáp

Một đêm mùa xuân Trên dòng

sông êm ả, cái đò cũ của bác tài

Phán từ từ trôi.

( Nguyên Hồng)

Đoàn người nhốn nháo lên

Tiếng reo Tiếng vỗ tay.

( Nam Cao)

“ Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và

nước mắt giàn giụa.

( Khánh Hoài)

An gào lên:

- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

- Sơn đã nhìn thấy chị

( Nguyễn Đình Thi)

x

x

x

x

Trang 12

I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BiỆT ?

II TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BiỆT

Qua đó, em hãy cho biết tác dụng của câu đặc biệt là để làm gì ?Câu đặc biệt dùng để:

Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Bộc lộ cảm xúc

Gọi đáp

Trang 13

* Bài tập nhanh

Xác định và nêu tác dụng câu đặc biệt trong đoạn văn sau:

Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông thở dài:

- Hôm qua, sau một trận cãi vã tơi bời khói lửa, tớ buộc bà ấy

phải quỳ…

- Bịa!

- Thật mà!

- Thế cơ à? Rồi sao nữa?

- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thôi! Bò ra khỏi gầm giường đi!

( Phải quỳ- sưu tầm)

Trang 14

* Gợi ý Bịa! Phủ định

Thật mà! Khẳng định, bộ lộ cảm xúc Thế cơ à? Rồi sao nữa? Hỏi và bộ lộ cảm xúc

Thôi! Mệnh lệnh và bộ lộ cảm xúc.

Trang 15

SỰ KHÁC NHAU

CÂU RÚT GỌN CÂU ĐẶC BiỆT

Lược bỏ thành phần câu: Chủ ngữ, vị ngữ…

Ví dụ: Bao giờ Nam đi Duyên Hải ?

Ngày mai

Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ,

vị ngữ.

Ví dụ: Hồi ấy, mỗi ngày một lá thư.

Phục hồi lại được thành phần đã mất.

Ví dụ: Bao giờ Nam đi Duyên Hải ?

Ngày mai Tôi đi Duyên Hải.

Không phục hồi lại được.

Trang 16

III LUYỆN TẬP

1 Tìm trong ví dụ những câu đặc biệt.

a) Không có câu đặc biệt.

b) Các câu câu đặc biệt.

Ba giây…Bốn giây…Năm giây….

c) Một hồi còi.

d) Lá ơi!

2 Tác dụng của câu đặc biệt:

-> Xác định thời gian.

-> Tường thuật -> Gọi đáp

Trang 17

I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC

BiỆT:

Câu đặc biệt là câu không có

cấu tạo theo mô hình chủ

ngữ và vị ngữ

Ví dụ: Một hồi còi.

II TÁC DỤNG CỦA CÂU

ĐẶC BiỆT

- Nêu lên thời gian, nơi chốn

diễn ra sự việc.

- Liệt kê, thông báo về sự tồn

tại của sự vật, hiện tượng.

- Bộc lộ cảm xúc.

- Gọi đáp.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học ghi nhớ.

- Làm bài tập 1 phần tìm câu rút gọn.

- Làm bài tập số 3 SGK.

- Chuẩn bị bài “ Bố cục và phương pháp lập luận trong văn Nghị luận.

TiẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT

Trang 18

Kính chúc quý thầy cô sức khỏe !

Ngày đăng: 20/01/2016, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w