Văn bản: BÀI CA CÔN SƠN Trích Côn sơn ca - Nguyễn Trãi I.. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua một đoạn trích được dịch theo th
Trang 1Văn bản: BÀI CA CÔN SƠN
Trích Côn sơn ca - Nguyễn Trãi
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn
qua một đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi
- Sơ bộ về thể thơ lục bát
- Sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể loại thơ lục bát
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán
3 Thái độ:
- Có tấm lòng yêu quê huơng đất nước
* TÍCH HỢP GD.BVMT
- Liên hệ Môi trường trong lành của Côn Sơn
I II CHUẨN BỊ :
- Thầy : SGK, SGV, giáo án, bảng phụ
- Trò : SGK, đọc và soạn, bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21 Kiểm tra bài cũ :
? - Đọc phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” ?
? - Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ trên?
2 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)
- Nguyễn Trãi là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, văn võ song toàn có công lớn với dân với nước, với nhà Lê,
nhưng cuộc đời lại kết thúc một cách thảm khốc trong vụ án Lê Chi Viên Ngoài
ra ông còn là nhà văn
nhà thơ lớn của dân tộc , để lại cho đời nhiều tác phẩm Hán Nôm bất hủ Côn Sơn Ca được sáng tác
trong thời gian NT phải về sống ẩn dật ở Côn Sơn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
- GV : Các em mở SGK
- GV : Gọi học sinh đọc bài
thơ
- H : Bài thơ này được viết
theo thể thơ nào ?
- GV : Thơ lục bát ( 6 – 8 )
nhịp 2/2 hoặc 4/4 vần bằng
tiếng thứ 6 câu 6 vần với tiếng
thứ 6 câu 8 Tiếng thứ 8 câu 8
vần tiếng 6 câu 6 tiếp theo
- HS : Đọc
- HS : Lục bát
- HS : Nghe
HOẠT ĐỘNG 1 :
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích :
1 Tác giả, tác phẩm :
- Nguyễn Trãi sinh 1380 mất 1442, hiệu là Ức Trai
- Ông là nhân vật lịch sử lỗi lạc, tòan tài
- 1980 được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
- Tác phẩm : Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập …
Trang 3- GV : Gọi học sinh giải thích
từ khó
- H : Cảnh Côn Sơn hiện ra
trong hồn thơ của tác giả như
thế nào ? ( ở Côn Sơn có
những cảnh trí nào ? )
- H : Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì để làm nổi bật cảnh
Côn Sơn ?
- H : Với nghệ thuật so sánh
như trên tác giả vẽ lên một
khung cảnh Côn Sơn như thế
nào ?
- GV: Cảnh rừng thông, núi đá
của Côn Sơn dưới ngòi bút
của Nguyễn Trãi hiện lên thật
đẹp, lặng lẽ, trong sáng và
thanh khiết như cảnh thần
tiên
- GV : Chuyển ý : Với cảnh
đẹp và nên thơ như thế thì tâm
hồn tác giả như thế nào ta sang
phần tiếp theo
- H : Từ nào được sử dụng
nhiều lần trong bài thơ
- H : Ta là ai ? Từ loại là gì ?
- H : Em hãy cho biết tác giả
sử dụng nghệ thuật gì ?
- HS : Trả lời
- HS : Tiếng suôi – tiếng đàn
+ Đá rêu phơi – Chiếu êm
+ Trúc bóng râm
- HS : Nghệ thuật
so sánh
- HS : Đẹp, nên thơ, hấp dẫn
- HS : Từ ta
- HS : Ta là tác giả, từ là loại đại từ
2 Thể thơ :
- Lục bát : 1 câu 6 và 1
câu 8
II Tìm hiểu văn bản :
1 Cảnh vật Côn Sơn :
- Tiếng suối - tiếng đàn,
đá rêu phơi – chiếu êm
- Thông mọc – nệm
- Trúc bóng râm
Nghệ thuật so sánh
Cảnh đẹp Côn Sơn thoáng đảng, thanh tịnh
và nên thơ
2 Tâm hồn tác giả :
- Ta ( 5 lần ) Điệp từ
Cảnh Côn Sơn và tâm hồn tác giả giao hòa với
nhau
Là người có tâm hồn thi sĩ, tâm hồn thanh thản
Trang 4- H : Với nghệ thuật đó hình
ảnh và tâm hồn của nhân vật
hiện lên trong thơ như thế
nào ?
- H : Em có cảm nghĩ gì về
hình ảnh ta ngâm thơ nhàn
trong màu xanh ngát của trúc
bóng râm ?
- GV : Mở rộng thêm
+ Các thi sĩ ngày xưa thường
mượn cảnh thiên nhiên để làm
thơ Hồ Chí Minh có viết :
“Thơ xưa thường chon thiên
nhiên đẹp
Mây gió trang hoa tuyết núi
sông … “
Chính vì vậy Nguyễn Trãi
mượn cảnh thơ mộng của
thiên nhiên để khởi nguồn cảm
hứng làm thơ
- HS : Nghệ thuật điệp từ
- HS : Cảnh và người hòa quyện, giao hòa cùng nhau
- HS : Đang sống rất ung dung nhàn nhã, tâm hồn thanh thản, thoải mái không vướn bận chuyện đời và là người
có tâm hồn thi sĩ
thoải mái không vướng bận chuyện đời, là người yêu thiên nhiên sâu sắc
- H : Câu hỏi 1 SGK
- GV : Gọi học sinh đọc thuộc
lòng bài thơ
- HS trả lời
- HS đọc
HOẠT ĐỘNG 3 : GV hướng dẫn học sinh luyện tập
III Luyện tập :
- Bài 1 : + C : Đều có tiếng suối, cùng lĩnh vực âm nhạc
+ Khúc : Suối – đàn; Suối – hát
Trang 5- Bài 2 :
3.Củng cố :
- Học thuộc bài thơ và phần ghi nhớ
- Nắm được tiểu sử về Nguyễn Trãi
- Trình bày nhận xét về hình ảnh nhân vật ta được miêu tả trong bài thơ.
4 Dặn dò : - Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt”.
* HDĐT: BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
_