Bài 6 Tiết 2 Tiếng Việt : TỪ HÁN VIỆT A- Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu đựơc các sắc thái ý nghĩa riêng của từ HV - Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với ho
Trang 1Bài 6 Tiết 2
Tiếng Việt : TỪ HÁN VIỆT
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu đựơc các sắc thái ý nghĩa riêng của từ HV
- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B- Chuẩn bị:
- Đồ dùng: bảng phụ
- Những điều cần lưu ý:
Sự đối lập về mặt sắc thái giữa từ HV và từ thuần việt chỉ có tính chất tương đối
C-Tiến trình tổ chức:
I- Ổn định tổ chức:
Lớp 7A2: Sĩ số: Vắng:
Lớp 7A3: Sĩ số: Vắng:
II- Kiểm tra:
- Từ ghép HV được phân loại như thế nào? cho VD?
- Y/c: phân làm 2 loại:
+ Từ ghép ĐL VD: sơn hà, xâm phạm
+ Từ ghép CP VD: ái quốc, chiến thắng Thiên thư, thạch mã
Trang 2III- Bài mới:
Hoạt động của thầy -trò Nội dung kiến thức
- Hs đọc VD a
- Giải nghĩa các từ in đậm ?
- Tại sao các câu văn dưới đây dùng
các từ HV (in đậm) mà không dùng
các từ thuần việt có nghĩa tương tự
(ghi trong ngoặc đơn) ?
- Hs đọc vd b
- Giải nghĩa các từ in đậm ?
- Các từ HV trên tạo được sắc thái gì
cho đoạn văn ?
- Khi nói viết, trong nhiều trường
hợp, người ta dùng từ HV mà không
dùng các từ thuần Việt có nghĩa
tương tự để làm gì ?
I- Sử dụng từ HV:
1- Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảmảm:
* VD a:
- Phụ nữ: đàn bà->trang trọng
- Từ trần: chết ; mai táng: chôn ->thể hiện thái độ tôn kính
- Tử thi: xác chết ->tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ
*VD b: sgk- 82
- Kinh đô: nơi đóng đô của nhà vua
- Yết kiến: gặp gỡ người bề trên với
tư cách là khách
- Trẫm, bệ hạ, thần: từ dùng để xưng
hô trong XHPK
->Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xưa
* Ghi nhớ : sgk –82
2- Không nên lạm dụng từ Hán
Trang 3- Theo em, trong mỗi cặp câu dưới
đây, câu nào có cách diễn đạt hay
hơn ? vì sao ? (câu sau diễn đạt hay
hơn- vì nó phù hợp với h.c giao tiếp)
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ
HV trong 2 cặp câu ở VD ab sgk ?
( dùng không đúng, không cần thiết
Nó làm câu văn kém trong sáng và
không phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp)
- Trong khi nói viết, khi gặp 1 cặp từ
thuần Việt – Hán Việt đồng nghĩa thì
chúng ta sẽ giải quyết như thế nào ?
(khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì
dùng từ Hán Việt, nhưng không nên
lạm dụng)
- Hs đọc Ghi nhớ
- Phân nhóm để hs chuẩn bị bài
- Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống:
- Tại sao người VN thích dùng từ
Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí ?
Việt:
* VD a,b: sgk (82)
* Ghi nhớ: sgk –83 II- Luyện tập
1- Bài 1: (83)
2- Bài 2: (83)
Trang 4- Đọc đv, tìm những từ ngữ Hán Việt
góp phần tạo sắc thái cổ xưa ?
- Nhận xét về việc dùng từ Hán
Việt ?
- Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
- VD: Hoàng Thanh Vân, Hoàng Long, Hải Dương, Trường Sơn, Cửu Long => mang sắc thái trang trọng
3- Bài 3: (84)
- Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần
4- Bài 4: (84)
- Dùng từ Hán Việt là không phù hợp, phải thay bằng từ thuần Việt: bảo vệ = giữ gìn, mĩ lệ = đẹp đẽ
IV- Củng cố:
Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài
V- Hướng dẫn học bài
- Học thuộc Ghi nhớ
- Làm những BT còn lại
- Đọc bài: Quan hệ từ
D- Rút kinh nghiệm: