2.Kĩ năng: - Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.. 3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. - Ra quyết định: lự
Trang 1Tiếng việt: TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức: - Tác dụng của từ Hán Việt trong Văn bản.
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2.Kĩ năng: - Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái,
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
4.Tích hợp: GD kĩ năng sống.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt
B CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ Hán
Việt
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình huống cụ thể
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ Hán Việt
Trang 22 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Hiểu biết của em về yếu tố Hán Việt? Từ ghép
Hán Việt có gì giống và khác với từ ghép thuần Việt?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới…
Hoạt động của thầy -trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng từ
Hán Việt.
GV: Đưa bảng phụ, gọi hs đọc Vda.
? Giải nghĩa các từ in đậm ?
? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ HV
(in đậm) mà không dùng các từ thuần việt có
nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn) ?
Hs: đọc vd b.
? Giải nghĩa các từ in đậm ?
? Các từ HV trên tạo được sắc thái gì cho đoạn
văn ?
GV: Chốt- Tóm lại, trong nhiều trường hợp ta
dùng từ Hán Việt để làm gì? Sử dụng từ HV để
I.SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT.
1.Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm
* Ví dụ 1:
- Phụ nữ: đàn bà -> trang trọng
- Từ trần: chết ; mai táng: chôn -> thể hiện
thái độ tôn kính
- Tử thi: xác chết -> tạo sắc thái tao nhã, tránh
gây cảm giác ghê sợ
* Ví dụ 2:
- Kinh đô: nơi đóng đô của nhà vua
- Yết kiến: gặp gỡ người bề trên với tư cách là
khách
- Trẫm, bệ hạ, thần: từ dùng để xưng hô trong
XHPK ->Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí
XH xưa
Trang 3tạo những sắc thái biểu cảm nào?
-> Hs: trả lời, đọc ghi nhớ SGK.
? Khi nói viết, trong nhiều trường hợp, người
ta dùng từ HV mà không dùng các từ thuần
Việt có nghĩa tương tự để làm gì ?
GV: Đưa bảng phụ, gọi hs đọc VD.
? Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu
nào có cách diễn đạt hay hơn ? vì sao ?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ HV trong
2 cặp câu ở VD ab sgk ?
(dùng không đúng, không cần thiết Nó làm
câu văn kém trong sáng và không phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp)
? Trong khi nói ,viết khi gặp 1 cặp từ thuần
Việt – Hán Việt đồng nghĩa thì chúng ta sẽ
giải quyết như thế nào ?
(khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán
Việt, nhưng không nên lạm dụng)
? Vì sao không nên lạm dụng từ HV?
Hs: Đọc ghi nhớ SGK.
*Hoạt động 2: HD luyện tập.
GV: phân nhóm để hs chuẩn bị bài
? Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ trống?
* Ghi nhớ : sgk –82 2.Không nên lạm dụng từ Hán Việt
-> Câu sau diễn đạt hay hơn-> vì nó phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Ghi nhớ: sgk –83
Trang 4? Tại sao người VN thích dùng từ Hán Việt để
đặt tên người, tên địa lí ?
Hs: Đọc đoạn văn, tìm những từ ngữ Hán Việt
góp phần tạo sắc thái cổ xưa ?
?Nhận xét về việc dùng từ Hán Việt ?
II LUYỆN TẬP.
* Bài 1: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
- mẹ, thân mẫu
- phu nhân, vợ
- sắp chết, lâm chung
-giáo huấn, dạy bảo
* Bài 2:
- Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
-> VD: Hoàng Thanh Vân, Hoàng Long, Hải
Dương, Trường Sơn, Cửu Long => mang sắc thái trang trọng
* Bài 3:
- Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần
* Bài 4:
- Dùng từ Hán Việt là không phù hợp, phải thay bằng từ thuần Việt: bảo vệ = giữ gìn, mĩ
lệ = đẹp đẽ
4.Củng cố: ? Bài học hôm nay em cần nhớ những nội dung chính nào?
- GV: Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ.
- Hoàn tất các bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị bài: “Đặc điểm của văn bản biểu cảm”
Trang 5
……….