Đặc điểm lâm sàng gợi ý bệnh Parkinson Triệu chứng không đối xứng Đáp ứng ngoạn mục với levodopa Không có một số triệu chứng khác nổi bật: - sa sút tâm thần - ảo giác - rối loạn thần
Trang 1Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Parkinson
Lê Minh
Trang 2Vài dòng lịch sử
Parkinson
mô tả lần đầu tiên vào năm
1817 (An Essay on the
Shaking Palsy)
Trang 3Edouard Brissaud đưa ra giả thuyết về cơ sở giải phẫu học của
bệnh thần kinh tại Bv La Salpêtrière).
Trang 4Định nghĩa của bệnh Parkinson
Là một bệnh thoái hóa tiệm tiến của hệ
thần kinh trung ương
Trang 5Chẩn đoán bệnh Parkinson
Cử động chậm (bradykinesia), cử động nghèo nàn (hypokinesia), mất cử động (akinesia)
Và ít nhất một trong các triệu chứng sau đây:
Đơ cứng
Run lúc nghỉ (4-6 Hz)
Trang 6Hiện tượng bật-tắt (on-off)
Loạn động & loạn trương lực
muộn
Trầm cảm (50% bn)
Ảo thị và ảo thính
Sa sút tâm thần Suy thần kinh tự trị Tăng tiết chất nhờn ở da Nuốt khó
Tiểu rắt Bón
Trang 7Chẩn đoán phân biệt các hội chứng Parkinson
- teo nhiều hệ thống (MSA)
- liệt trên nhân tiệm tiến
- thất điều gai-tiểu não
- bệnh Hallervorden-Spatz
- bệnh Huntington
Trang 8Hội chứng Parkinson-Plus (Parkinsonism-Plus syndrome)
Bệnh thể Lewy lan tỏa (diffuse Lewy body
Trang 9Đặc điểm lâm sàng gợi ý bệnh
Parkinson
Triệu chứng không đối xứng
Đáp ứng ngoạn mục với levodopa
Không có một số triệu chứng khác nổi bật:
- sa sút tâm thần
- ảo giác
- rối loạn thần kinh tự trị
Trang 10Đặc điểm lâm sàng gợi ý của teo
nhiều hệ thống (MSA)
3 loại MSA (Multiple System Atrophy)
hóa thể vân chất đen)
trám cầu tiểu não)
chứng Shy-Drager)
Trang 11Đặc điểm lâm sàng gợi ý của teo
Trang 12Đặc điểm lâm sàng gợi ý của bệnh thể Lewy lan tỏa (Diffuse Lewy Body
Trang 13Đặc điểm lâm sàng gợi ý của liệt
trên nhân tiệm tiến Giới hạn của cử động liếc nhìn dọc đứng Rối loạn sớm phản xạ tư thế và thăng
bằng
Đơ cứng trục thân nhiều hơn đơ cứng
chân tay
Trang 15Điều trị bảo vệ thần kinh
Coenzyme Q10 (CoQ10)?
Rasagiline?
Đồng vận dopamine (dopamine agonists)? Levodopa?
Trang 16Điều trị triệu chứng của bệnh
Parkinson
Một số nguyên tắc về điều trị
Levodopa (carbidopa/levodopa;
benserazide/levodopa)
Đồng vận dopamine (dopamine agonists)
Ức chế COMT (COMT inhibitors)
Amantadine
Kháng cholinergic
Trang 17Nguyên tắc tiếp cận điều trị triệu
Trang 18Nguyên tắc tiếp cận điều trị triệu
chứng
Cách thức khởi đầu điều trị
Dùng levodopa ngay từ đầu
Dùng dopamine agonist trước tiên
Dùng levodopa ± entacapone sau đó mới thêm một dopamine agonist (khi liều
carbidopa/levodopa đã đạt 400 đến 600
mg
Trang 19Nguyên tắc tiếp cận điều trị triệu
chứng
Cách thức khởi đầu điều trị
Khuynh hướng hiện nay:
- dùng trước tiên một dopamine agonist (bệnh
nhân trẻ và không có rối loạn nhận thức)
- dùng trước tiên carbidopa/levodopa hay
benserazide/levodopa ± entacapone (bệnh nhân cao tuổi > 75 hoặc bệnh nhân có rối loạn nhận thức)
Trang 20Chiến lược về điều trị triệu chứng vận động của bệnh Parkinson Dùng dopamine agonist cho phần lớn bệnh nhân < 75 tuổi Đối với bệnh nhân > 75 tuổi, dùng
carbidopa/levodopa ± entacapone Khi có loạn động, có thể dùng thêm amantadine Khi
co biến chứng vận động, dùng các thuốc có tác động ngắn nhiều lần trong ngày và đôi
Trang 22Levodopa
Levodopa đơn độc (Larodopa) không còn được sử dụng hiện nay vì kém hiệu lực & nhiều tác dụng phụ
- chỉ có 1% levodopa uống vào còn nguyên vẹn để vào
mô thần kinh trung ương
- 99% levodopa được chuyển hóa thành dopamine ở
máu ngoại vi (không qua được hàng rào máu não)
Levodopa + chất ức chế dopa-decarboxylase:
- carbidopa/levodopa (SINEMET)
- benserazide/levodopa (MADOPAR)
Trang 23Chuyển hóa của levodopa
AD, aldehyde dehydrogena se; COMT,
-methyltransfe rase; DβH, dopamine β- hydroxylase; AAD,
aromatic
Trang 24L-Các phương tiện dược lý giúp gìn giữ L-dopa ở máu ngoại vi và dopamine trong tân vân
có tác dụng chủ yếu ở máu ngoại vi Tolcapone có thêm tác dụng trong hệ thần kinh trung ương Chất ức chế MAO-B (selegiline, rasigiline) có tác dụng trong hệ thần kinh trung ương và làm giảm phản ứng oxid hóa khử amin nhờ đó mà tăng lượng DA
trong túi nang AAD, aromatic L-amino acid decarboxylase; DA, dopamine; DOPAC,
2006)
Trang 25Levodopa
Hiệu quả rõ rệt trên tất cả các triệu chứng của bệnh Parkinson (run, đơ cứng, giảm cử động)
Giới hạn của levodopa liệu pháp:
- Hiện tượng lịm dần hay mòn dần (wearing of phenomenon)
- Loạn động và hiện tượng bật tắt (on/off
Trang 26Levodopa
Biện pháp khắc phục hiện tượng on/off:
- chế phẩm levodopa phóng thích chậm, kéo dài (SINEMET CR, MADOPAR HBS);
- chia liều nhỏ uống cách 2 giờ
Trang 27Levodopa
Vấn đề tranh luận về levodopa
- sự chuyển hóa dopamine tạo ra gốc tự do gây chết nơron của đường chất đen-tân vân?
- hiện tương wearing off và on/off chỉ xuất hiện ở bệnh nhân dùng levodopa vậy thì việc dùng trễ chất này có giúp cho các hiệntượng trên chậm xuất hiện hay không?
Trang 28Levodopa
Levodopa gây lú lẫn và ảo giác
Levodopa dùng chung với một ức chế không đặc hiệu của MAO (phenelzine, tranylcypromine) có thể gây ra
cơn cao huyết áp và tăng thân nhiệt rất nguy hiểm
Sự tạo dopamine ở máu ngoại vi gây:
- huyết áp thấp tư thế (do kích hoạt các thụ thể dopamine mạch máu)
- loạn nhịp tim (do tác động trên các thụ thể α adrenergic,
β adrenergic)
Trang 29Đồng vận dopamine (dopamine
agonists)
Dopamine agonists tác động trực tiếp lên các thụ thể
dopaminergic ở tân vân.
Ưu điểm của dopamine agonists:
- không cần đến tác động enzim do đó không lệ thuộc
tình trạng chức năng của nơron chất đen-tân vân.
- thời gian tác dụng dài hơn (8 giờ-24 giờ) của levodopa nên có thể có lợi cho việc điều trị các giao động liên
quan đến liều lượng.
Trang 30Sự phân bố và đặc điểm của các thụ thể dopamine ở hệ thần kinh trung ương
Trang 31Pramipexol D2 & D3
Trang 33- có tỷ lệ thấp đối với biến chứng giao động về vận động;
Trang 34Đồng vận dopamine (dopamine
agonists)
Điều trị đầu tiên bằng pramipexole có liên quan với một sự giảm
đáng kể nguy cơ phát triển loạn động (24.5% so với 54.0%, hazard ratio 0.37, p < 0.0001) và wearing off (47.0% vs 62.7%, hazard ratio 0.68, p = 0.02), tuy nhiên không có khác biệt giữa hai nhóm về ảnh hưởng làm mất
Điều trị khởi đầu bằng levodopa cóa ảnh hưởng giảm đáng kể nguy
cơ bị hiện tượng đông cứng (25.3% so với 37.1%, hazard ratio
1.70, p = 0.01).
Trung bình tổng của UPDRS được cải thiện tốt hơn đối với
levodopa dung trong điều trị ban đầu (2.0 ± 15.4 so với -3.2 ± 17.3 points, p = 0.003)
Trang 35Đồng vận dopamine (dopamine
agonists)
Điều trị ban đầu bằng pramipexol có liên quan với nguy
cơ gây ngủ gà nhiều hơn là điều trị bắng levodopa (36%
so với 21%, p = 0.005) và phù (42% so với 15%, p
0.001).
Và không có sự khác biệt về chất lượng sống
The Parkinson Study Group, 2004 Pramipexole vs
levodopa as initial treatment for Parkinson disease Arch
Trang 36Đồng vận dopamine (dopamine
agonists)
Tác dụng chống trầm cảm của Pramipexole
- Pramipexole có tác dụng cải thiện các triệu
chứng trầm cảm tương đương với Sertraline
- tác động chống trầm cảm của pramipexolelà hoàn toàn độc lập đối với tác dụng chống triệu chứng Parkinson của thuốc
Trang 37- gây nôn mửa nhiều, tụt huyết áp nặng
nề, hôn mê (khi dùng cùng ondansetron), Q-T kéo dài, nghiện, ảo giác, hành vi bất
Trang 38Ức chế Methyltransferase (COMT) COMT và MAO đều xúc tác các phản ứng giáng hóa levodopa và dopamine.
Trang 39Ức chế Methyltransferase (COMT)
Catechol-0-Tác động dược lý chính của thuốc ức chế COMT là chẹn chuyển hóa levodopa
thành 3- O -methyl DOPA ở máu ngoại vi qua đó làm tăng thời gian bán hủy của
levodopa và tăng tỷ lệ levodopa đi vào hệ thần kinh trung ương.
Trang 40Ức chế Methyltransferase (COMT)
Catechol-0-Hai chế phẩm: tolcapone (TASMAR),
entacapone (COMTAN); levodopa/carbidopa + entacapone (STALEVO)
Giảm hiện tượng “wearing off” ở bệnh nhân
đang sử dụng levodopa
Tolcapone có tác dụng kéo dài hơn entacapone
và có thêm tác dụng tại hệ thần kinh trung ương
Trang 41Ức chế Methyltransferase (COMT) Tác dụng phụ của ức chế COMT:
Trang 42Ức chế MAO-B có chọn lọc
Selegiline (ELDEPRYL)
Rasagiline (AZILATEC)
Trang 43Selegiline
Là một monoamine oxidase-B (MAO-B) inhibitor, tương
tự như một thuốc mới đưa ra sử dụng gần đây là
Trang 44Ưu điểm của chế phẩm viên tan trong miệng:
- phân tử thuốc đi tắt qua khỏi chuyển hóa tại ống tiêu hóa và first-pass tại gan
- sự hấp thu thuốc ngay tại miệng là giảm hàm lượng chất chuyển hóa của amphetamine
Trang 45Được sử dụng cho bệnh nhân Parkinson có những giao động kiểu “wearing off”.
Cần được sử dụng kết hợp với levodopa
- làm giảm thời gian off
- làm tăng thời gian không bị loạn động
- cải thiện điểm UPDRS
Trang 46Tác dụng phụ:
- làm nặng thêm các triệu chứng rối loạn vận
động và rối loạn nhận thức của levodopa liệu
pháp trong giai đoạn muộn của bệnh
- sững sờ, đơ cứng, kích động và tăng thân
nhiệt (khi dùng cùng với meperidine)
- cẩn thận khi dùng phối họp với chống trầm cảm
ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin
Trang 47Là một ức chế MAO-B (monoamine oxidase-B inhibitor) cùng họ với selegiline:
- nhưng có chất chuyển hóa chính là
1-(R)-aminoindan không có những tính chất giống amphetamine
- cơ chế tác động chưa được biết rõ
- có thể liên quan tới sự ức chế giáng hóa
Trang 48(Sinemet, Madopar)
Trang 49Là một ức chế MAO-B nên có nguy cơ gây cơn tăng huyết áp khi dùng chung với một số thức ăn uống có chứa tyramine:
- thịt hun khói, xúc xích
- cá trích
- thịt mắm, gan súc vật
- phô mai thối, cũ
- bia hơi, rượu vang đỏ
- các loại đậu
Trang 50Thuốc đối vận thụ thể
muscarinic
Được sử dụng từ lâu, trước cả levodopa
Có lẽ tác động lên các interneuron cholinergic ở tân vân
Trihexyphenidyl (ARTANE), benztropine
mesylate (COGENTIN), diphenydramine
hydrochloride (BENADRYL)
Tác dụng phụ: lú lẫn, ngủ gà, bón, tiểu khó, nhìn mờ
Trang 52Bảng ví dụ về thuốc thông dụng trong
điều trị bệnh Parkinson
Thuốc Liều khởi đầu Tổng liều trong ngày
Carbidopa/levodopa 25/100 mg x 2-3 / ngày 200-1200 mg (levodopa) Carbidopa/levodopa SR 50/200 mg x 2 / ngày 200-1200 mg (levodopa) Bromocriptine 1,25 mg x 2 / ngày 3,75-40 mg
Pramipexole 0,125 mg x 3 / ngày 1,5-4,5 mg
Ropirinole 0,25 mg x 3 / ngày 1,5-24 mg
Trang 53Bảng ví dụ về thuốc thông dụng trong
điều trị bệnh Parkinson
Thuốc Liều khởi đầu Tổng liều trong ngày
Entacapone 200 mg kèm theo mỗi
liều carbidopa/levodopa
600-2000 mg
Tolcapone* 100 mg x 2-3 / ngày 200-600 mg
Selegiline 5 mg x 2 / ngày 2,5-10 mg
Trang 54Điều trị hiện tượng lịm tắt dần
(“wearing off”)
Triệu chứng tái xuất hiện trước khi tới giờ uống liều tiếp theo
Cách giải quyết ht wearing off:
- tăng liều thuốc
- rút ngắn khoảng cách thời gian giữa hai lần
uống thuốc
- thêm một dopamine agonist
- thêm một thuốc ức chế COMT
- thêm selegiline hay rasigiline
Trang 55Điều trị loạn động do thuốc
Loạn động (dyskinesia) do thuốc thường xuất hiện 3 đến 5 năm sau khi bắt đầu điều trị bằng levodopa hay dopamine
Trang 56Điều trị loạn động do thuốc
Trang 57Điều trị hiện tượng bật tắt
(“on/off”)
Loạn động / run và bất động xảy đến đột ngột
Xử trí hiện tượng “on/off”
- dopamine agonists hoặc ức chế COMT
- liquid Sinemet
- apomorphine (APOKYN)
- carbidopa/levodopa ngậm dưới lưỡi
(PARCOPA)
Trang 58Hướng dẫn thực hành về xử trí bệnh Parkinson (American Academy of
Neurology, 2006)
Parkinson hơn là bệnh Parkinson gồm có sớm có triệu chứng té ngã, tính đối xứng của các triệu chứng, không
có triệu chứng run, sớm có dấu hiệu thần kinh tự trị,
không đáp ứng với levodopa.
động chậm lúc khám đầu tiên, giảm đáp ứng đối với
bệnh nhanh và hình thành phế tật
Trang 59Hướng dẫn thực hành về xử trí bệnh Parkinson (American Academy of
Neurology, 2006)
- để giảm các thời gian off, cần nghĩ đến
chỉ định entacapone and rasagiline
- có thể được điều trị bằng thuốc đồng vận dopamine và apomorphine (như vậy làm giảm giá trị của các chế phẩm levodopa
phóng thích lâu dài)
Trang 60Hướng dẫn thực hành về xử trí bệnh Parkinson (American Academy of
Neurology, 2006)
- có thể làm giảm triệu chứng loạn động
bằng amantadine và kích thích não sâu
(deep brain stimulation) lên nhân dưới đồi;
- không khuyến cáo dùng các đồng vận
dopamine thay thế levodopa để điều trị
chứng loạn động
Trang 61Hướng dẫn thực hành về xử trí bệnh Parkinson (American Academy of
Neurology, 2006)
- chưa có phương pháp điều trị nào được chứng minh
có làm chậm diễn tiến của bệnh Parkinson
- chưa chứng minh được là các chế phẩm levodopa làm cho bệnh diễn tiến nhanh hơn
- chưa chứng minh được là chế độ dinh dưỡng và
vitamin có thể là có ích cho sự làm chậm diễn tiến của
Trang 62Hướng dẫn thực hành về xử trí bệnh Parkinson (American Academy of
Neurology, 2006)
Triệu chứng tâm thần
- kháng cholinesterases có hiệu quả trên rối loạn nhận thức của bệnh Parkinson, nhưng có thể có tác dụng phụ về vận động
- cần nghĩ đến dùng amitriptyline cho các bệnh nhân Parkinson có trầm cảm nhưng không mắc
sa sút tâm thần
- đối với bệnh nhân Parkinson có loạn thần, nên dùng clozapine và quetiapine
Trang 63Tài liệu tham khảo
Albin RL: Practice parameters for Parkinson disease (2006) Signposts for clinical research Neurology 66:966-967.
Barone P et al (2006) Pramipexole versus sertraline in the treatment of depression in Pakinson’s disease J Neurol, 253: 601-607.
Bowron A, 2004; Practical considerations in the use of apomorphine
injectable Neurology 62:S32-S36.
Miyasaki JM, Shannon K, Voon V, et al (2006) Practice parameter:
Evaluation and treatment of depression, psychosis, and dementia in
Parkinson disease (an evidence-based review) Report of the Quality
Standards Subcommittee of the American Academy of Neurology
Neurology 66:996-1002
Pahwa R, Factor SA, Lyons KE, et al (2006) Quality Standards
Subcommittee of the American Academy of Neurology Practice parameter:
Trang 64Tài liệu tham khảo
Palhagen S, Heinonen E, Hagglund J, et al; Swedish Parkinson Study Group (2006) Selegiline slows the progression of the symptoms of
Parkinson disease Neurology 66(8):1200-1206.
Parkinson Study Groupn (2002) A controlled trial of rasagiline in early Parkinson disease: The TEMPO Study Arch Neurol 59:1937-1943.
Parkinson Study Group (2004) A controlled, randomized, delayed-start study of rasagiline in early Parkinson disease Arch Neurol 61:561-566 Parkinson Study Group (2005) A randomized placebo-controlled trial of rasagiline in levodopa-treated patients with Parkinson disease and motor fluctuations: The PRESTO study Arch Neurol 62:241-248.
Rascol O, Brooks DJ, Melamed E, et al (2005) LARGO study group:
Rasagiline as an adjunct to levodopa in patients with Parkinson's disease and motor fluctuations (LARGO, Lasting effect in Adjunct therapy with Rasagiline Given Once daily, study): A randomised, double-blind, parallel- group trial Lancet 365:947-954
Trang 65Tài liệu tham khảo
Standaert DG, Young AB (2006) Treatment of central nervous system degenerative disorders In Laurence L Brunton and John S Lazo, Keith L Parker eds Goodman &
527-545.
Suchowersky O, Reich S, Perlmutter J, et al (2006) Quality Standards Subcommittee
of the American Academy of Neurology: Practice parameter: Diagnosis and prognosis
of new onset Parkinson disease (an evidence-based review): Report of the Quality Standards Subcommittee of the American Academy of Neurology Neurology 66:968- 975.
Suchowersky O, Gronseth G, Perlmutter J, et al (2006) Quality Standards
Subcommittee of the American Academy of Neurology: Practice parameter:
Neuroprotective strategies and alternative therapies for Parkinson disease (an
evidence-based review): Report of the Quality Standards Subcommittee of the
American Academy of Neurology Neurology 66:976-982
Swope DM, 2004; Rapid treatment of "wearing off" in Parkinson's disease Neurology