- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hy vọng của Bác đối với học sinh Việt Nam.. HƯỚNG DẪN
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
Trang 2Năm học: 2008 - 2009
Trang 3PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY
Tập đọc Thư gửi các học sinh / /
Chính tả Việt Nam thân yêu / /
Luyện từ & câu Từ đồng nghĩa / /
Kể chuyện Lý Tự Trọng / /
Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa / /
Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả cảnh / /
Luyện từ & câu Luyện tập về từ đồng nghĩa / /
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh / /
KÝ DUYỆT / /
MỤC LỤC
Trang 4CHỦ ĐIỂM VIỆT NAM – TỔ QUỐC EM
Môn: TẬP ĐỌC
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng khó, từ khó: tưởng tượng, vui vẻ, may mắn, tổ tiên, kiến thiết, buổi tựu trường…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hy vọng của Bác đối với học sinh Việt Nam
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
3 Học thuộc lòng đoạn thư: “Sau 80 mươi năm giời ……… của các em”.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 4 (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.MỞ ĐẦU:
- Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung và chương
trình phân môn Tập đọc của học kỳ I lớp 5
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ
điểm trong sách
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên của
các chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim
hoà bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và mô
tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ
- HS nêu: Tranh vẽ Bác Hồ và các bạn thiếu nhitrên khắp mọi miền Tổ quốc, hình ảnh lá cờ Tổquốc tung bay theo hình chữ S
- Giới thiệu: Tranh vẽ minh hoạ chủ điểm Việt Nam –
Tổ quốc em có hình Bác Hồ và học sinh các dân tộc
bên lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình của đất
nước ta Mỗi người dân Việt Nam đều có lòng yêu
- Lắng nghe
Trang 5nước và tự hào về Tổ quốc ta Những bài học trong chủ
điểm này sẽ cho chúng ta biết những điều đó
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức tranh vẽ
- GV nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu
niên nhi đồng Ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà, bác đã viết thư cho tất cả các
cháu thiếu nhi Bức thư đó thể hiện mong muốn gì của
Bác và có ý nghĩa như thế nào? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4-5 sau đó gọi 2 HS
khá giỏi đọc tiếp nối từng đoạn của bài - HS đọc theo thứ tự:+ HS1: Các em học sinh…… nghĩ sao?
+ HS2: Trong năm học …………Hồ Chí Minh
- Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối GV chú ý chỉnh sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học sinh
- 3 cặp HS luyện đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp,học sinh cả lớp theo dõi và đọc thầm
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó
được giới thiệu ở phần Chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng Cả lớp đọcthầm trong SGK
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn cầu,
- Nhận xét câu HS vừa đặt
- Giải thích: Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường
mà Bác Hồ nói đến trong bức thư này là những sự kiện
lớn từ giữa năm 1945 đến ngày 2 – 9 – 1945, đặc biệt
là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân
ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
Cộng sản Việt Nam, chấm dứt ách thống trị của thực
dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến, giành
độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài, HS cả lớp theo dõi, tìm ý chính
cho từng đoạn - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo.
- Hỏi: Em hãy nêu ý chính của từng đoạn trong bức thư - 2 HS nêu ý chính.
- Ghi nhanh ý chính từng đoạn lên bảng + Đoạn 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng
9 – 1945 với các ngày khai giảng trước đó
+ Đoạn 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinhtrong công cuộc kiến thiết đất nước
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, vừa đủ
nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết
tha, tin tưởng của Bác Hồ đối với thiếu nhi Việt Nam
- Lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
- GV chia học sinh thành từng nhóm nhỏ, phát phiếu
học tập có nội dung cần tìm hiểu của bài cho HS (hoặc
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh,làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:
Trang 6viết phiếu lên bảng phụ để cả lớp cùng theo dõi) Sau
đó yêu cầu HS cùng thảo luận để trao đổi về các vấn
đề được nêu ra trong phiếu
+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu
+ Các bạn thực hiện
+ Từng thành viên nêu ý kiến
+ Trao đổi và đi đến thống nhất
- Các yêu cầu về tìm hiểu bài: - Kết quả HS cần đạt được:
(1) Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày khai
trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những
ngày khai trường khác?
(1) Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường đầu tiênkhi nước ta giành được độc lập sau khi 80 mươinăm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trườngnày các em học sinh được hưởng một nền giáo dụchoàn toàn Việt Nam
(2) Em hãy giải thích rõ hơn về câu của Bác Hồ “Các
em được hưởng được sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao đồng bào các em”
(2) Từ tháng 9 – 1945, các em HS được hưởng mộtnền giáo dục hoàn toàn Việt Nam Để có đượcđiều đó, dân tộc ta phải đấu tranh kiên cường, hisinh mất mát trong suốt 80 năm chống thực dânPháp đô hộ
(3) Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều gì khi
đặt câu hỏi: “Vậy các em nghĩ sao?”
(3) Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới sự hi sinhxương máu của đồng bào để cho các em có ngàyhôm nay Các em phải xác định được nhiệm vụhọc tập của mình
(4) Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân
là gì? (4) Sau Cách mạng tháng Tám, toàn dân ta phảixây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước
ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu
(5) Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nước?
(5) HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoanngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đấtnước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinhquang, sánh vai với các cường quốc năm châu
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn báo cáo kết
quả thảo luận, sau đó theo dõi, chỉnh sửa câu trả lời,
làm trọng tài cho học sinh nếu có tranh luận
- 1 HS khá điều khiển cả lớp báo cáo:
+ HS điều khiển nêu câu hỏi 1
+ HS đại diện báo cáo, các bạn khác bổ sung,thống nhất ý kiến
(Tiến hành tương tự với câu còn lại)
- GV nhận xét phần làm việc của HS và hỏi cả lớp:
Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và mong đợi ở học sinh
điều gì?
- Một HS nêu ý kiến: Bác Hồ khuyên HS chămhọc, nghe thầy, yêu bạn Bác tin tưởng rằng HSViệt Nam sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của chaông, xây dựng nước Việt Nam đàng hoàng, to đẹp,sánh vai với các cường quốc năm châu
c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- GV hỏi: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm đoạn 3,
hãy theo dõi thầy đọc và tìm các từ cần nhấn giọng - 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung và thốngnhất
+ Đoạn 1: đọc với giọng nhàng, thân ái
+ Đoạn 2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềmtin
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn giọng, các chỗ
cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa ý kiến cho HS - HS theo dõi GV đọc mẫu, dùng bút chì gạch châncác từ cần nhấn giọng, gạch chéo vào chỗ cần chú
ý ngắt giọng
Trang 7- GV yêu câu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS thực hiện:
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại, trông
mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.
+ Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay / chúng
ta cần phải…………; nước nhà trông mong / chờ đợi
ở các em rất nhiều.
- GV tổ chức cho 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn thư - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- - 3 HS tham gia cuộc thi lần lượt đọc, HS cả lớp
theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng đoạn thư: “Sau 80
mươi giời nô lệ………….nhờ một phần lớn ở công học tập
của các em”
- HS tự học thuật, sau đó 2 bạn ngồi cạnh kiểm tralẫn nhau
- GV mời 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp - 3 HS lần lượt đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Tuyên dương HS đọc thuộc lòng tốt, biết đọc diễn
cảm
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Giúp học sinh:
- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả Việt Nam thân yêu.
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ngh, g/gh, c/k.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.GIỚI THIỆU
Cũng như ở lớp 4, lớp 5, một tuần các em sẽ học 1 tiết chính tả Mỗi bài chính tả có độ dài khoảng
100 tiếng được trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc các văn bản khác phù hợp với chủ điểm của từng tuầnđể các em vừa luyện viết vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người Các bài tập chính tả âm – vần rènluyện các em tư duy, kỹ năng Tiếng Việt
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ nhe thầy đọc để
viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập chính tả.
- Lắng nghe
2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT
Trang 8a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc bài thơ sau đó hỏi: - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, sau đó trả lời
câu hỏi của GV, các bạn khác theo dõi và bổ sung
+ Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như thế
nào?
+ Bài thơ cho thấy con người Việt Nam rất vất vả,phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòngnồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả - HS nêu trước lớp, như các từ: mênh mông, dập dờn, trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn,………
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ vừa tìm được - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở
nháp
- GV hỏi: bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ
nào? Cách trình bày bài thơ như thế nào? - Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khitrình bày, dòng 6 chữ viết lui2 vào 1 ô so với lề,
dòng 8 chữ viết sát lề
c) Viết chính tả -
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi cụm từ
hoặc dòng thơ được đọc 2 lượt: đọc lượt đầu chậm rãi
cho HS nghe – viết, đọc lượt 2 cho HS chưa kịp viết
theo tốc độ quy định
- Nghe đọc và viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa
bài, ghi số lỗi ra lề vở
- Thu, chấm 7 bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, làm vào vở bài
tập
Nhắc HS lưu ý: Ô trống có số 1 phải điền tiếng bắt đầu
bằng ng hoặc ngh, ô trống có số 2 phải điền tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh, ô trống có số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k.
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh - 5 HS đọc tiếp nối từng đoạn (mỗi chỗ xuống
dòng xem là 1 đoạn)
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn - Thứ tự các tiếng cần điền: ngày – ghi – ngát –
ngữ – nghỉ – gái – có – ngày – của – kết – của – kiên – kỉ.
- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài làm của bạn, sửa lại nếu bạn làm
sai
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Âm đầu Đứng trước i, e, ê Đứng trước các âm còn lại
- Cất bảng phụ, yêu cầu học sinh gấp SGK, nhắc lại quy
tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh.
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Âm cờ đứng trước i, e, ê viết là k, đứng trước các âm còn lại viết là c.
+ Âm gờ đứng trước i, e, ê viết là gh, đứng trước các âm còn lại viết là g.
+ Âm ngờ đứng trước i, e, ê viết là ngh, đứng trước các âm còn lại viết là ng.
- Nhận xét, khen ngợi HS nhớ quy tắc chính tả
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà: em hãy viết lại bảng quy tắc viết chính tả ở bài tập 3 vào sổ tay; cả lớp xem lại các bàitập chính tả và chuẩn bị bài sau
Trang 10
Môn: LUYỆN TỪ & CÂU.
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở phần bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 GIỚI THIỆU BÀI
- Những tiết Luyện từ và câu trong học kì I chương trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn
luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài học hôm nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa.
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 TÌM HIỂU VÍ DỤ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT 1 phần nhận
xét Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm - 1 HS đọc thành tiếng Các HS khác suy nghĩ,tìm hiểu nghĩa của từ
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm (mỗi HS chỉ nêu
nghĩa của 1 từ)
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc theo kếhoạch nhất định
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
+ vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giácrất ngọt
- GV chỉnh sửa cho học sinh nếu cần
- Hỏi: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi
đoạn văn trên?
- 1 HS nêu ý kiến, các học sinh khác bổ sung ýkiến và thống nhất
+ Từ xây dựng và kiến thiết cùng chỉ một hoạtđộng là tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc.+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉmàu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau
- Kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy được
gọi là từ đồng nghĩa - Lắng nghe.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 11- Học sinh làm việc theo cặp với hướng dẫn: - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo luận theo hướng
dẫn
+ Cùng đọc đoạn văn
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm trong từng đoạn văn
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng
nghĩa
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và
sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp, HS cả lớp theo dõi,
bổ sung ý kiến - 2 HS tiếp nối nhau phát biểu về từng đoạn, cảlớp nhận xét và thống nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng có thểthay thế vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giốngnhau
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vànglịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậykhông miêu tả đúng đặc điểm của sự vật
- Hỏi:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời
2.2 Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK - 2 HS tiếp nối tiếp nhau đọc thành tiếng Cả lớp
đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa
hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, tìm từ
- Gọi HS phát biểu: GV ghi nhanh các từ lên bảng và
nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
- Kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay đượccho nhau khi nói hoặc viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với nhữngtừ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mangnhững sắc thái khác nhau
2.3 Luyện tập
Bài 1
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Gọi HS đọc những từ in đậm trong đoạn văn GV ghi
nhanh lên bảng - 1 HS đọc: nước nhà – hoàn cầu – non sông – năm châu.
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp Gọi 1 HS lên bảng
Trang 12+ nước nhà – non sông.
+ hàn cầu – năm châu.
- GV nêu đáp án sau đó hỏi:
+ Tại sau em lại xếp các từ: nước nhà, non sông vào một
nhóm? + Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đấtnước mình, có nhiều người cùng chung sống
+ Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là gì? + Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp
mọi nơi, khắp thế giới
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Chia HS thành các nhóm Phát giấy khổ to, bút dạ cho
từng nhóm và yêu cầu làm bài theo nhóm - 4 HS tạo thành 1 nhóm, trao đổi, thảo luận, tìmtừ đồng nghĩa
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu, đọc to phiếu của
mình, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV ghi
nhanh phần bổ sung lên bảng để có 1 phiếu hoàn chỉnh
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác theodõi, nêu ý kiến bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - Viết đáp án vào vở
+ đẹp: xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, xinh tươi, xinh đẹp, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ…
+ to lớn \: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ………
+ học tập: học, học hành, học hỏi……
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập -1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài
(Nhắc HS: Mỗi HS đặt 2 câu có cặp từ đồng nghĩa Nếu
đặt 1 câu mà có chứa 1 cặp từ đồng nghĩa là rất tốt)
-HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình, HS khác nhận xét,
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa khônghoàn toàn? Cho ví dụ
- Nhận xét câu trả lời và ví dụ của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hiểu bài, tìm được nhiều từ đồng nghĩa, hăng hái, tích cực thảo luậnvà phát biểu ý kiến
- Dặn HS về nhà: học thuộc phần Ghi nhớ, làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 13
Môn: KỂ CHUYỆN.
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: LÝ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, thuyết minh cho nội dung của từng tranh bằng 1 – 2 câu,kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp vớinội dung truyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệđồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to)
- Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.GIỚI THIỆU
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, phân môn kể chuyện giúp các em có kĩ năng nghe, kể lại câuchuyện được nghe, được đọc, được chứng kiến hoặc được tham gia nội dung chuyện kể sẽ đem đến các emnhững bài học về cuộc sống con người đầy bổ ích và lý thú
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV hỏi: Em biết gì về anh Lý Tự Trọng? - HS trả lời theo hiểu biết
- Giới thiệu: Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em là câu chuyện về anh Lý Tự
Trọng Anh tham gia cách mạng từ khi mới 13 tuổi Những chiến công và hi sinh của anh được biết đến nhưmột huyền thoại Các em cùng nghe thầy kể chuyện
2.2 GIÁO VIÊN KỂ CHUYỆN
- Gv kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, thong thả ở đoạn 1 và phần đầu đoạn 2 chuyển giọng hồi hộp, nhấn giọngnhững từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể anh Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trước những tìnhhuống nguy hiểm Đoạn 3 kể với giọng khâm phục, lời Lý Tự Trọng dõng dạc, lời kết truyện nhỏ, trầm lắngthể hiện sự tiếc thương GV kể chuyện và yêu cầu HS ghi lại tên các nhân vật trong truyện
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng Lưu ý: Nếu trình độ HS khá, GV chỉkể 2 lần hoặc 1 lần và dùng tranh minh hoạ để HS ghi nhớ Nên dành nhiều thời gian cho HS kể chuyện
- Dựa vào hiểu biết của HS, GV có thể yêu cầu HS giải
nghĩa các từ: sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên,
Quốc tế Nếu HS không hiểu GV có thể giải thích.
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý kiến của mình.+ sáng dạ: rất thông minh, học đâu biết đấy, đọcđến đâu nhớ ngay đến đó
+ mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo quần chúng,thường có nội dung chính trị và nhằm biểu thị một
ý chí chung
Trang 14+ luật sư: người chuyên bào chữa bênh vực chonhững người phải ra trước toà án hoặc làm côngviệc tư vấn về pháp luật.
+ tuổi thành niên: tuổi phải chịu trách nhiệm vềviệc mình làm, tuổi được coi là trưởng thành từ 18tuổi trở lên
+ Quốc tế ca: bài hát chính thức cho các đảng củagiai cấp công nhân các nước trên thế giới
- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào? + Các nhân vật: Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật
thám Lơ-grăng, luật sư
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước ngoài khi nào? + Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước ngoài năm
1928
+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì? + Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạc, chuyển và
nhận thư từ tài liệu trao đổi với các đảng bạn quađường tàu biển
+ Hành động dũng cảm nào của anh Trọng làm em nhớ
nhất?
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trước lớp
2.3 Hướng dẫn viết lời thuyết minh cho tranh
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, trao đổi, thảo
luận về nội dung của từng nhóm
- 4 HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm cùng traođổi, thảo luận, viết lời thuyết minh cho từng tranh
- Gọi các nhóm trình bày yêu cầu các nhóm khác bổ
sung
- Các nhóm tiếp nối nhau trình bày, bổ sung Mỗinhóm chỉ nói về 1 tranh
- Kết luận, dán lời thuyết minh viết sẵn dưới từng tranh
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ chức đảngbạn qua đường tàu biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trước toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lý tưởng cách mạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca
2.4 Hướng dẫn kể theo nhóm.
- Chia HS thành nhóm, yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ, dựa vào lời thuyết minh để kể lại từng đoạn
truyện và toàn bộ câu chuyện, sau đó trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện
- HS tạo thành từng nhóm, lần lượt từng em kể từngđoạn trong nhóm, các em khác lắng nghe, gợi ý,nhận xét lời kể của bạn Sau đó tiến hành kể vòngtrong nhóm, các bạn khác lại nghe và nhận xét
- Gợi ý:
+ Đoạn 1: tranh 1
+ Đoạn 2: tranh 2, 3, 4
+ Đoạn 3: tranh 4, 5
2.5 Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp - 2 – 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và trả
lời câu hỏi về nội dung truyện mà các bạn dưới lớphỏi
- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho HS dưới lớp hỏi lại