Chẩn đoán và điều trị choáng tim
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
CHOÁNG TIM
ThS BS Hồ Huỳnh Quang Trí Trưởng Khoa Hồi sức Viện Tim
Trang 2ĐỊNH NGHĨA CHOÁNG TIM
Choáng (shock) : tình trạng HA thấp (tâm thu < 90
mm Hg) + giảm tưới máu nặng các cơ quan (biểu
hiện là rối loạn tri giác, thiểu niệu, đầu chi lạnh).
Choáng tim (cardiogenic shock) : choáng do rối loạn nặng chức năng bơm của tim
Trang 3CHẨN ĐOÁN CHOÁNG TIM
Một số tác giả chẩn đoán choáng tim dựa và các tiêu chuẩn huyết động : chỉ số tim < 2,2 l/phút/m2 và áp lực động mạch phổi bít > 18 mm Hg
Chẩn đoán choáng tim dựa vào các tiêu chuẩn huyết động đòi hỏi phải có ca-tê-te Swan-Ganz và máy đo cung lượng tim
Đo cung lượng tim bằng ca-tê-te Swan-Ganz cho kết quả
không đúng khi cung lượng tim < 2,5 l/phút và khi có thủng vách liên thất
Đo cung lượng tim bằng ca-tê-te Swan-Ganz là một phương pháp khảo sát xâm nhập, hiện không được chuộng bằng siêu âm tim
Trang 4Chẩn đoán choáng tim trong các nghiên cứu
đa trung tâm lớn
Gọi là choáng tim khi HA tâm thu < 90 mm Hg trong ít nhất 1 giờ và :
Không đáp ứng với truyền dịch đơn thuần
Là hậu quả của rối loạn chức năng tim, hoặc
Có kết hợp với những dấu hiệu giảm tưới máu cơ quan hoặc chỉ số tim < 2,2 l/phút/m2 và áp lực ĐMP bít > 18 mm Hg Những BN sau đây cũng được xác định là có choáng tim :
BN có HA tâm thu tăng lên > 90 mm Hg trong vòng 1 giờ sau khi truyền thuốc tăng co bóp, và
BN tử vong trong vòng 1 giờ sau khi bị tụt HA nhưng thỏa những tiêu chuẩn chẩn đoán choáng tim khác
Trang 5Trong thực hành
Phải nghĩ đến chẩn đoán choáng tim khi thấy bệnh nhân :
có HA thấp (tâm thu < 90 mm Hg) kèm dấu hiệu giảm tưới máu các cơ quan (rối loạn tri giác, thiểu niệu, đầu chi lạnh)
một bệnh tim có thể gây choáng tim (ví dụ NMCT cấp)
và không có biểu hiện thiếu thể tích tuần hoàn (hoặc có
biểu hiện quá tải tuần hoàn)
Trang 6 Đặt thông tiểu theo dõi cân bằng xuất nhập (mỗi 6-12 giờ)
Theo dõi SpO2
Đặt ca-tê-te trong động mạch (để theo dõi huyết áp liên tục và lấy khí máu động mạch) nếu có điều kiện
X-quang tại giường : đánh giá mức độ sung huyết phổi
Siêu âm tim tại giường : đánh giá co bóp của các tâm thất, vận động vùng thất trái, phát hiện và đánh giá độ nặng hở van tim cấp, phát hiện thủng vách liên thất, chèn ép tim cấp.
Trang 7NGUYÊN NHÂN CHOÁNG TIM
Hội chứng mạch vành cấp
Bệnh cơ tim giai đoạn cuối
Viêm cơ tim
Chấn thương (giập) tim
Sau mổ tim hở với tuần hoàn ngoài cơ thể
Choáng nhiễm trùng kèm ức chế nặng chức năng cơ tim
Tắc nghẽn buồng tống thất trái (hẹp van ĐMC, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn)
Tắc nghẽn đổ đầy thất trái (hẹp van 2 lá, u nhày nhĩ trái)
Hở van 2 lá cấp (đứt dây chằng), hở van ĐMC cấp
(Hollenberg SM, Kavinsky CJ Ann Intern Med 1999;131:47-59)
Trang 8Phân loại hội chứng mạch vành cấp
Trang 9Nguyên nhân choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp
Suy chức năng thất trái : chiếm tỉ lệ 80%, thường tương ứng với hoại tử + TMCB nặng > 40% khối lượng thất trái
Suy chức năng thất phải (do nhồi máu thất phải) : chiếm tỉ lệ 2,8% Dấu hiệu : áp lực TMTT ↑↑ kèm phế trường sáng, không có sung huyết phổi, thành tự do thất phải vô động trên siêu âm tim.
Hở van 2 lá cấp : chiếm tỉ lệ 6,9%, có thể do rối loạn chức năng hoặc đứt cơ trụ Tử vong cao
Thủng vách liên thất : chiếm tỉ lệ 3,9% Tử vong rất cao : Ở những BN được điều trị nội khoa tử vong là 24% sau 24 giờ, 46% sau 1 tuần và
67-82% sau 2 tháng.
(J Am Coll Cardiol 2000;36:1063-1070)
(N Engl J Med 2002;347:1426-1432)
Trang 10Dịch tễ học choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp
Choáng tim có thể gặp trong tất cả các dạng của hội chứng mạch vành cấp, tần suất cao nhất là trong NMCT cấp với
ST chênh lên (4,2 – 7,2%), kế đó là trong NMCT cấp không có ST chênh lên (2,1 – 2,9%)
Trong NMCT cấp với ST chênh lên biến chứng choáng tim thường xuất hiện trong vòng 48 giờ đầu
Trong NMCT cấp không có ST chênh lên biến chứng
choáng tim thường xuất hiện trễ (> 3 ngày)
(Lancet 2000;356:749-756)
(Circulation 1999;100:2067-2073)
Trang 11Tần suất choáng tim trong NMCT cấp : khảo sát
9076 BN ở Worcester (Massachusetts) 1975-1997
Goldberg RJ, et al N Engl J Med 1999;340:1162-1168
Trang 12Tử vong trong NMCT cấp – có / không có biến chứng
choáng tim – 1975-1997
Goldberg RJ, et al N Engl J Med 1999;340:1162-1168
Trang 13Dự báo choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp
Dự báo choáng tim giúp nhận diện những bệnh nhân hội
chứng mạch vành cấp có nguy cơ cao bị biến chứng choáng tim
Những bệnh nhân này cần được ưu tiên tái lưu thông ĐMV bằng biện pháp can thiệp qua da (nong, đặt stent ĐMV) và nếu bệnh viện tiếp nhận ban đầu không có phương tiện để thông tim và can thiệp ĐMV thì nên chuyển bệnh nhân sớm đến bệnh viện tuyến trên
Trang 14Dự báo choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp có ST ↑
Tuổi : Ứng với một mức tăng 10 tuổi nguy cơ bị choáng tim tăng 47%
Huyết áp tâm thu khi nhập viện : Huyết áp tâm thu khi nhập viện càng thấp nguy cơ bị choáng tim càng cao
Tần số tim khi nhập viện : Nguy cơ thấp nhất khi tần số tim
= 60/phút, tần số tim càng cao nguy cơ càng cao và khi tần số tim chậm ở mức 40/phút nguy cơ cũng tăng
Độ Killip : III > II > I
(Phân tích số liệu của hơn 40.000 bệnh nhân tham gia
nghiên cứu GUSTO I J Am Coll Cardiol 2000;35:136-143)
Trang 15Dự báo choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp không có ST ↑
Có NMCT (enzym ↑ ) hay không ?
Còn đau thắt ngực hay không ?
Có ST chênh xuống hay không ?
Có ran ở phổi hay không ?
Huyết áp tâm thu khi nhập viện : Huyết áp tâm thu khi nhập viện càng cao nguy cơ bị choáng tim càng thấp.
Tần số tim khi nhập viện : Tần số tim khi nhập viện càng cao nguy cơ bị choáng tim càng cao.
Tuổi : Tuổi càng lớn nguy cơ bị choáng tim càng cao.
Chiều cao : Bệnh nhân càng cao nguy cơ bị choáng tim càng thấp.
(Phân tích số liệu của bệnh nhân tham gia nghiên cứu PURSUIT
Lancet 2000;356:749-756)
Trang 16Phòng ngừa choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp
1) Tái lưu thông ĐMV bị tắc :
Nhiều bệnh nhân NMCT cấp bị choáng tim xuất hiện trễ sau khi nhập viện Tái lưu thông ĐMV sớm ở những người này có thể ngừa được
choáng tim
Can thiệp ĐMV qua da (nong, đặt stent ĐMV) có hiệu quả cao hơn
dùng thuốc tiêu huyết khối trong việc ngừa biến chứng choáng tim, nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao
Trong trường hợp điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối thất bại, can thiệp ĐMV qua da cứu vãn cũng góp phần giảm nguy cơ bị choáng tim.
2) Điều trị tích cực các rối loạn nhịp và dẫn truyền có ảnh hưởng xấu đến huyết động (rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, nhịp nhanh trên thất, nhịp
nhanh thất kéo dài, bloc nhĩ thất hoàn toàn) góp phần quan trọng vào phòng ngừa choáng
Trang 17Phòng ngừa choáng tim trong hội chứng
mạch vành cấp
3) Nhận biết những bệnh nhân trong tình trạng tiền choáng để có xử trí thích hợp :
Những bệnh nhân tiền choáng chưa có HA thấp nhưng có các dấu hiệu giảm tưới máu cơ quan (đầu chi lạnh, thiểu niệu, lơ mơ), mạch nhanh,
HA kẹp và có thể có biểu hiện sung huyết phổi.
Nếu dùng thuốc chẹn β cho bệnh nhân tiền choáng → Bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng choáng rõ.
Ở bệnh nhân tiền choáng tránh tụt HA vì tụt HA gây giảm tưới máu
ĐMV : Thận trọng khi dùng các thuốc dãn mạch như thuốc ức chế men chuyển (dùng thuốc ức chế men chuyển khởi đầu liều thấp và tăng dần, không dùng nếu bệnh nhân đang có thiếu thể tích tuần hoàn hoặc HA tâm thu < 100 mm Hg), thuốc nhóm nitrate và morphin tiêm TM
Trang 18ĐIỀU TRỊ CHOÁNG TIM
1) Điều trị nâng đỡ
2) Thuốc tiêu huyết khối trong NMCT cấp với ST ↑
3) Bóng bơm đối xung trong động mạch chủ
4) Tái thông ĐMV bị tắc trong hội chứng mạch vành cấp
5) Điều trị suy thất phải
6) Điều trị các biến chứng cơ học của NMCT cấp (hở van 2 lá cấp, thủng vách liên thất)
Trang 19Điều trị nâng đỡ choáng tim
Truyền thuốc vận mạch, tăng co bóp : Dùng dopamine 5-15
mcg/kg/phút (nếu HA tâm thu = 70 – 100 mm Hg) hoặc noradrenaline 0,5-30 cmg/kg/phút (nếu HA tâm thu < 70 mm Hg) Có thể phối hợp
dopamine với dobutamine 2-20 mcg/kg/phút
Làm nghiệm pháp truyền dịch nếu bệnh nhân không có biểu hiện sung huyết phổi, áp lực đổ đầy không cao : Truyền dịch để nâng áp lực ĐMP bít lên 15-16 mm Hg hoặc áp lực TMTT lên 10-12 mm Hg Ngược lại, nếu bệnh nhân có sung huyết phổi hoặc áp lực ĐMP bít > 18 mm Hg, dùng lợi tiểu furosemide.
Cho bệnh nhân thở oxy qua sonde mũi hoặc qua mặt nạ Nếu bệnh nhân
bị giảm SpO2 nặng không đáp ứng với oxy lưu lượng cao qua mặt nạ
hoặc bị toan hô hấp nặng → Đặt nội khí quản cho thở máy
Trang 20Thuốc tiêu huyết khối trong NMCT cấp với ST ↑
Trong nghiên cứu GISSI-I đánh giá hiệu quả của thuốc tiêu huyết khối streptokinase ở bệnh nhân NMCT cấp có 280 người tham gia bị choáng tim Tỉ lệ tử vong trong 30 ngày của nhóm dùng streptokinase là 69,9% và của nhóm chứng là 70,1% (khác biệt không có ý nghĩa thống kê) (Lancet
1986;ii:397-401).
Trong choáng tim áp lực tưới máu mạch vành giảm → Hiện tượng tiêu huyết khối trong mạch vành bị ức chế → Hiệu quả của thuốc tiêu huyết khối giảm
Trang 21Bóng bơm đối xung trong động mạch chủ
Trang 22Bóng bơm đối xung trong động mạch chủ
Trang 23Nguyên tắc hỗ trợ tuần hoàn bằng bóng bơm đối xung trong ĐMC
Trang 24Bóng BĐXTĐMC trong NMCT cấp
biến chứng choáng tim
Thời kỳ trước khi thuốc tiêu huyết khối được dùng để điều trị NMCT cấp : Các TNLS phân nhóm ngẫu nhiên của
O’Rourke (1981) và Flaherty (1985) cho thấy bóng
BĐXTĐMC không giảm tử vong của BN NMCT cấp biến chứng choáng tim
Kể từ khi thuốc tiêu huyết khối được dùng, đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ lợi ích của bóng BĐXTĐMC đối với bệnh nhân NMCT cấp biến chứng choáng tim
Trang 25Bóng BĐXTĐMC phối hợp thuốc tiêu huyết khối :
Hồi cứu hồ sơ của 335 BN NMCT cấp biến chứng choáng tim nhập 2 BV cộng đồng ở Michigan
Trong số này 46 BN được điều trị bằng thuốc tiêu huyết
khối trong vòng 12 giờ đầu : 27 được hỗ trợ tuần hoàn bằng bóng BĐXTĐMC và 19 người không được dùng phương
pháp này
Trang 27 Tỉ lệ còn sống sau 1 năm : 67% ở nhóm được hỗ trợ tuần
hoàn bằng bóng BĐXTĐMC và 32% ở nhóm không được dùng phương pháp này (p = 0,019)
Nghiên cứu của Kovack & CS : Khi các BV cộng đồng dùng bóng BĐXTĐMC phối hợp thuốc tiêu huyết khối để điều trị
BN NMCT cấp biến chứng choáng tim, tỉ lệ sống sót của
BN tăng và việc chuyển lên tuyến trên để tái tưới máu sẽ thuận lợi hơn
Trang 28Bóng BĐXTĐMC phối hợp thuốc tiêu huyết khối :
Hồi cứu hồ sơ của BN tham gia GUSTO-I (nghiên cứu đánh giá lợi ích của 4 chế độ thuốc tiêu huyết khối khác nhau ở
BN NMCT cấp)
310 BN có biến chứng choáng tim, trong đó 20% được dùng bóng bơm ĐXTĐMC và 80% không dùng phương pháp này
Trang 29Tỉ lệ sống sót trong 30 ngày đầu của BN được dùng bóng
BĐXTĐMC và BN không dùng phương pháp này
Trang 30Tỉ lệ sống sót sau 1 năm của BN được dùng bóng
BĐXTĐMC và BN không dùng phương pháp này (p = 0,04)
Trang 31Bóng BĐXTĐMC phối hợp thuốc tiêu huyết khối :
Phân tích số liệu của 856 BN NMCT cấp biến chứng choáng tim được tuyển vào nghiên cứu sổ bộ SHOCK
Đánh giá tỉ lệ tử vong trong BV của BN tùy theo việc có
dùng thuốc tiêu huyết khối hay không và có dùng bóng bơm ĐXTĐMC hay không
Trang 32Tử vong trong BV – nghiên cứu SHOCK registry
Trang 33Liên quan giữa mức độ thường xuyên dùng bóng và
tử vong trong bệnh viện
Chen & CS hồi cứu số liệu của 12.730 BN NMCT cấp nhập vào 750 BV của Hoa Kỳ từ 1994 đến 1998 (National
Registry of Myocardial Infarction 2).
Các BV nhận bệnh được xếp vào 1 trong 3 nhóm tùy theo số
ca dùng bóng BĐXTĐMC mỗi năm :
- Nhóm BV ít dùng bóng (low-IABP volume hospitals) : số ca trung vị/năm = 3,4
- Nhóm BV có mức độ dùng bóng trung gian
(intermediate-IABP volume hospitals) : số ca trung vị/năm = 12,7
- Nhóm BV thường dùng bóng (high-IABP volume hospitals) : số ca trung vị/năm = 37,4
(Circulation 2003; 108: 951-957)
Trang 34Tử vong trong BV tùy theo mức độ thường xuyên
dùng bóng BĐXTĐMC
Trang 35Chỉ định đặt bóng BĐXTĐMC trong NMCT cấp
Hỗ trợ huyết động cho bệnh nhân choáng tim trong khi chờ can thiệp ĐMV qua da hay mổ bắc cầu nối ĐMV ( ± sửa/thay van 2 lá, đóng lỗ thủng vách liên thất).
Hỗ trợ huyết động cho bệnh nhân sau khi can thiệp ĐMV qua da hoặc mổ bắc cầu nối ĐMV ( ± sửa/thay van 2 lá, đóng lỗ thủng vách liên
thất).
Dùng phối hợp với thuốc tiêu huyết khối nếu bệnh viện tiếp nhận không có phương tiện thông tim can thiệp và cũng không có điều kiện chuyển bệnh nhân đến một bệnh viện tuyến trên
Trang 36Tái thông ĐMV bị tắc
SHOCK (Should We Emergently Revascularize Occluded Coronaries for Cardiogenic Shock) là một TNLS phân nhóm ngẫu nhiên thực hiện trên
302 bệnh nhân NMCT cấp biến chứng choáng tim.
Bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào nhóm tái thông ĐMV khẩn (n = 152) hoặc nhóm ổn định tình trạng ban đầu bằng điều trị nội khoa (n = 150) Trong nhóm tái thông ĐMV khẩn nong ĐMV qua da hoặc mổ bắc cầu nối ĐMV được thực hiện trong vòng 6 giờ sau khi phân nhóm, còn trong nhóm điều trị nội khoa bệnh nhân được điều trị nội khoa tích cực (thuốc tiêu huyết khối và bóng BĐXTĐMC được khuyến khích dùng) và có thể được tái thông ĐMV trễ (≥ 54 giờ sau khi phân nhóm) tùy diễn tiến lâm sàng sau đó
TCĐG chính : Tử vong trong 30 ngày TCĐG phụ : Tử vong sau 6 tháng.
(N Engl J Med 1999;341:625-634)
Trang 37Kết quả nghiên cứu SHOCK : Tử vong trong 30 ngày của nhóm tái thông ĐMV khẩn = 46,7% và của nhóm chứng =
56% (p = 0,11)
Trang 38Kết quả dài hạn nghiên cứu SHOCK : Tử vong sau 6 tháng của nhóm tái thông ĐMV khẩn = 50,3% và của nhóm chứng
= 63,1% (p = 0,027)
Trang 40Tái thông ĐMV bị tắc – Hướng dẫn
ACC/AHA 2004
Tái thông ĐMV sớm bằng can thiệp qua da hoặc mổ bắc cầu được khuyến cáo cho những BN dưới 75 tuổi bị NMCT cấp với ST ↑ (hoặc bloc nhánh trái) bị choáng tim xuất hiện trong vòng 36 giờ đầu, nếu BN thích hợp cho việc tái thông ĐMV thực hiện được trong vòng 18 giờ sau khi choáng, trừ khi BN không muốn hoặc có chống chỉ định / không thích hợp cho điều trị xâm nhập (class I)
Tái thông ĐMV sớm bằng can thiệp qua da hoặc mổ bắc cầu là hợp lý đối với một số BN chọn lọc ≥ 75 tuổi bị
NMCT cấp với ST ↑ (hoặc bloc nhánh trái) bị choáng tim xuất hiện trong vòng 36 giờ đầu, nếu BN thích hợp cho việc tái thông ĐMV thực hiện được trong vòng 18 giờ sau khi
choáng Những BN có tình trạng chức năng tốt trước NMCT và đồng ý điều trị xâm nhập có thể được chọn (class IIa)
Trang 41Điều trị các biến chứng cơ học
Hở van 2 lá cấp và thủng vách liên thất thường xảy ra trong tuần đầu sau NMCT Choáng tim do các biến chứng cơ học này thường xảy ra trễ hơn so với choáng tim do suy thất trái.
Chẩn đoán : Siêu âm tim
Điều trị : Bóng BĐXTĐMC + Thuốc tăng co bóp ± Thuốc dãn mạch để giảm hậu tải (nitroprusside truyền TM).
Điều trị hở van 2 lá cấp : Nếu hở van 2 lá cấp do đứt cơ trụ, nên mổ
khẩn để sửa hoặc thay van 2 lá, đồng thời làm cầu nối ĐMV Tử vong phẫu thuật của những BN này cao (khoảng 20%) nhưng vẫn thấp hơn so với tử vong khi điều trị nội khoa đơn thuần
Điều trị thủng vách liên thất : BN NMCT cấp biến chứng thủng vách liên thất cần được phẫu thuật sớm để đóng lỗ thủng + làm cầu nối
ĐMV Tử vong phẫu thuật của những BN này rất cao nhưng vẫn thấp hơn so với tử vong khi điều trị nội khoa (Trong nghiên cứu GUSTO-I, tử vong phẫu thuật là 47% và tử vong khi điều trị nội khoa là 94%)
Trang 42Xử trí choáng tim trong NMCT cấp với ST ↑
(Hướng dẫn ACC/AHA 2004)