1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Quốc Cường Gia Lai

19 539 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Quốc Cường Gia Lai
Tác giả Đặng Thị Hồng Nhung, Mai Ngọc Linh Phương, Phạm Thị Thanh Trang, Đỗ Thùy Vân, Hồ Thị Thủy
Người hướng dẫn Ths. Đặng Thị Mỹ Phượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Quốc Cường Gia Lai

Trang 1

NHÓM 11

GVHD: Ths Đặng Thị Mỹ Phượng

Trang 2

Đặng Thị Hồng Nhung 08218531 Mai Ngọc Linh Phương 08227631 Phạm Thị Thanh Trang 08223921

Đỗ Thùy Vân 08226561

Hồ Thị Thủy 08201811

Trang 3

KIẾN NGHỊ

4

1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH

HÌNH CỦA CÔNG TY

2

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY QUỐC CƯƠNG GIA LAI

1

1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY QUA CÁC CHỈ SỐ

3

Trang 4

2008A 2009E

Trang 6

0.7962 120

4120240432

912

3208625864 )

2010

TS

han ngan

TS han

ngan TS

trong

Ty

0.6992 259

2851447658

775

1993777750 )

2009

TS

han ngan

TS han

ngan TS

trong

Ty

Chỉ số tỷ trọng TS ngắn hạn:

NHÓM CHỈ SỐ TỔNG QUÁT

4513

0 259

2851447658

775

1993777750 259

2851447658

912

3208625864

Mức độ tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn:

Mức độ tác động của nhân tố tổng tài sản:

3543

0 259

2851447658

912

3208625864 120

4120240432

912

3208625864

097

0

2

1 + ∆ =

=

Chỉ số tỷ trọng TS dài hạn:

0.2038 120

4120240432

08

8396145672 )

2010

TS

han dai

TS han

dai TS

trong

Ty

0.3008 259

2851447658

84

8576699074 )

2009

TS

han dai

TS han

dai TS

trong

Ty

Mức độ tác động của nhân tố tài dài ngắn hạn

0063

0 259

2851447658

84

8576699074 259

2851447658

08

8396145672

Mức độ tác động của nhân tố tổng tài sản

0907

0 259

2851447658

08

8396145672 120

4120240432

08

8396145672

097

0

2

1 + ∆ = −

=

Chỉ số tỷ trọng nợ:

0.6387 120

4120240432

937

2631440608 )

2010

NV

no

Tong no

trong

Ty

0.7363 259

2851447658

796

2099468050 )

2009

NV

no

Tong no

trong

Ty

Mức độ tác động của nhân tố tổng nợ

1866

0 259

2851447658

796

2099468050 259

2851447658

937

2631440608

Mức độ tác động của nhân tố tổng NV

2842

0 259

2851447658

937

2631440608 120

4120240432

7

2631446893

0976

0

2

1 + ∆ = −

=

Chỉ số tỷ trọng VCSH:

0.2909 120

4120240432

563

1198539811 )

2010

NV

VCSH VCSH

trong

Ty

0.2609 259

2851447658

69

7439866269 )

2009

NV

VCSH VCSH

trong

Ty

Mức độ tác động của nhân tố VCSH

1594

0 259

2851447658

69

7439866269 259

2851447658

563

1198539811

Mức độ tác động của nhân tố tổng NV

1294

0 259

2851447658

563

1198539811 120

4120240432

563

1198539811

Trang 7

NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát:

1.5658 937

2631440608

120

4120240432

Nophai tra

TS Ktq

1.3582 796

2099468050

259

2851447658

Nophai tra

TS Ktq

Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn:

1.5686 57

5356251570

08

8396145672 han

dai No

han dài

TS

Kndn

3.8845 54

2207905770

84

8576699074 han

dai No

han dài

TS

Kndn

Chỉ số thanh toán hiện hành (Rc – Current ratio):

1.5651 880

2096175451

912

3280625864 han

ngan No

han ngan

TS

Rc

1.0613 742

1878677473

775

1993777750 han

ngan No

han ngan

TS

Rc

Mức độ tác động của nhân tốTS ngắn hạn

0.6850 742

1878677473

775

1993777750 742

1878677473

912

3280625864

Mức độ tác động của nhân tố nợ ngắn hạn

-0.1812 742

1878677473

912

3280625864 880

2096175451

912

3280625864

5038

0

2

1 + ∆ =

=

880 2096175451

774 1998347639

912

3280625864 han

ngan No

kho ton

Hang

-han ngan

TS

2010

=

=

Rq

742 1878677473

740 1401683759

-775

1993777750 han

ngan No

kho ton

Hang

-han ngan

TS

Rq

Chỉ số thanh toán nhanh (Rq – quick ratio):

=0,3152

=0,6117

Mức tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn

742 1878677473

740 1401683759

-775

1993777750 742

1878677473

740 1401683759 912

3280625864

Mức tác động của nhân tố hàng tồn kho

742 1878677473

740 1401683759

-912

3280625864 742

1878677473

774 1998347639

912

3280625864

Mức tác động của nhân tố nợ ngắn hạn

742 1878677473

774 1998347639

-912

3280625864 880

2096175451

774 1998347639

912

3280625864

2965

0 3

2

1 + ∆ + ∆ =

=

=0,6850

=-0,3176

= -0,0708

0.0339 880

2096175451

7

7112347183 han

ngan No

tien duong

g khoan tuon cac

Tien va

=

=

0.0163 742

1878677473

9

3063182916 han

ngan No

tien duong

g khoan tuon cac

Tien va

=

=

Chỉ số thanh toán tức thời(2010)=

Chỉ số thanh toán tức thời(2009)=

Chỉ số thanh toán tức thời:

Trang 8

Nhóm chỉ số tổng quát

Năm 2010

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2009 Chỉ số tỷ trọng TS ngắn hạn 0.7862 0.6992 0.6277 0.6070 Chỉ số tỷ trọng TS dài hạn 0.2038 0.3008 0.3723 0.3930

Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát 1.5658 1.3820 1.7624 1.0449 Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn 1.5686 3.8845 1.7021 1.7279 Chỉ số thanh toán hiện hành 1.5651 1.0613 1.8003 1.7172 Chỉ số thanh toán nhanh 0.6117 0.3152 1.3327 1.2039 Chỉ số thanh toán tức thời 0.0339 0.0163 0.2997 0.4509

Trang 9

NHÓM CHỈ SỐ VỀ HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG:

Vòng quay Tổng

Vòng quay TS

Vòng quay TS

Vòng quay hàng

Trang 10

Vts(2010) =

Vts(2009 )=

Vòng quay tổng tài sản:

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần

Nhân tố tổng TS bình quân:

 =1 + 2 = 0.051 + ( -0.026) = 0.025

1 =

2 =

NHÓM CHỈ SỐ VỀ HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG:

Vnts ( 2010 ) =

Vnts ( 2009 ) =

tài sản ngắn hạn ( Vnts) :

Mức độ tác động của nhân tố tồng doanh thu thuần

1 =

Mức độ tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn bình

quân

  =1 + 2 = 0.074 + ( -0.047) = 0.027

Vdts ( 2010) =

Vdts ( 2009 ) =

Vòng quay TS dài hạn

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần

Mức độ tác động của nhân tố TS dài hạn bình quân

 =  1 +  2 = 0.16 + 0.01= 0.17

•Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:

Vtk ( 2010) =

Vtk ( 2009) =

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần

Mức độ tác động của nhân tố hàng tồn kho bình quân

 =  1 +  2 = 0.106 – 0.05 = 0.056

Chỉ số vòng quay khoản phải thu:

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần

Mức độ tác động của nhân tố khoản phải thu bình quân

 =  1 +  2 = 0.27 – 0.23 = 0.04

Trang 11

NHÓM CHỈ SỐ VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH:

Tỷ số đảm

Trang 12

Tỷ số nợ:

Tỷ số nợ ( 2010 ) = = 0.64

Mức độ tác động của nhân tố tổng nợ

Mức độ tác động của nhân tố tổng nguồn vốn

NHÓM CHỈ SỐ VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH:

Tỷ số đảm bảo nợ :

Tỷ số đảm bảo nợ ( 2010 ) = = 2.2

Tỷ số đảm bảo nợ ( 2009 ) = = 2.8

Mức độ tác động của nhân tố tổng nợ

Mức độ tác động của nhân tố tổng nguồn vốn

= -1.34

 =  1 +  2 = 0.74 + ( -1.34 ) = -0.6

Trang 13

NHÓM CHỈ SỐ VỀ HIỆU QUẢ:

Giảm

Tỷ suất LN trên tổng TS ( ROA ) 0.021 -0.001 0.022

Chỉ số TT lãi vay

Trang 14

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Mức độ tác động của nhân tố lợi nhuận sau thuế

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần

=  1 +  2 = 0.963 – 0.653 = 0.963 – 0.623 = 0.34

NHÓM CHỈ SỐ VỀ HIỆU QUẢ:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Mức độ tác động của nhân tố lợi nhuận sau thuế

1 =

= 0.031

Mức độ tác động của nhân tố tổng tài sản

= - 0.009

 =  1 +  2 = 0.031 – 0.009 = 0.022 –

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Mức độ tác động của nhân tố lợi nhuận sau thuế

Mức độ tác động của nhân tố vốn chủ sở hữu

= -0.044

 =  1 +  2 = 0.12 – 0.044 = 0.076

Trang 15

NHƯỢC ĐIỂM, KHÓ KHĂN:

•Khả năng tự phát triển quỹ đất riêng còn nhiều hạn chế.

•Kế hoạch kinh doanh 2011 – 2012 còn nhiều yếu tố chưa rõ ràng, rủi ro.

•Chưa thúc đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu và phát triển các hoạt động xúc tiến bán hàng rộng rãi.

•Ảnh hưởng của quản lý tăng trưởng tín dụng đến sức mua của thị trường trong giai đoạn 2009 – 2011, ảnh hưởng tới tiến độ bán hàng của công ty.

•Tuy tiến độ bán hàng ổn định, việc thu tiền công nợ của các dự án chậm hơn dự kiến, gây khó khăn cho quá trình quản lý dòng tiền và khả năng

mở rộng đầu tư.

•Khả năng huy động hơn 3500 tỷ vốn đầu tư để phát triển chuỗi dự án

2009 – 2011 và áp lực từ chi phí vốn.

•Các kế hoạch phát triển dự án thủy điện chưa được công bố cụ thể, phát triển rừng cao su còn lâu mới tới giai đoạn thu hoạch.

•Các rủi ro của ngành: rủi ro suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lãi suất,

sự thay đổi về luật pháp và chính sách quy hoạch đất đai của nhà nước, rủi ro biến động giá vật liệu xây dựng, các sự kiện bất thường

Trang 16

KIẾN NGHỊ:

bình ngành Tuy nhiên chúng tôi cũng nhận thấy khả năng vay vốn của Quốc Cường còn khá cao, với tỷ lệ vay nợ chỉ khoảng 6% cơ cấu tài

sản Do đó, trong những năm tới, công ty vẫn còn khá nhiều cơ hội tăng cường tài trợ đầu tư dự án thông qua phát hành nợ hoặc trái phiếu và cải thiện dòng tiền.

Các khoản phải thu : Bên cạnh các khoản trả trước nhà cung cấp và nhà

thầu cho các hợp đồng mua nguyên vật liệu xây dựng, công trình xây dựng, công trình thủy điện, chúng tôi lưu ý tới các hợp đồng hợp tác kinh doanh

của Quốc Cường Gia Lai với Công ty Cổ phần đầu tư và kinh doanh nhà

Intresco trong các dự án 13E Bình Chánh, Lý Chính Thắng và khu 6B cũng được thê hiện trong cơ cấu phải thu này, chiếm khoảng 68% dư nợ phải thu Nhà đầu tư cần lưu ý loại trừ bớt các khoản hợp tác đầu tư này trong quá

trình đánh giá tính thanh khoản của cơ cấu tài sản

Trang 17

•Đầu tư tài chính dài hạn:

Các khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:

•Công ty TNHH Đầu tư phát triển nhà Quốc Cường (sở hữu 90%), VĐL 40 tỷ

•Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Đầu tư phát triển nhà Hưng Thịnh (sở hữu 90%), VĐL 50 tỷ đồng

•Công ty Cổ phần BĐS Hiệp Phú (sở hữu 55%), VĐL 100 tỷ đồng

•Các khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm:

•Công ty TNHH Xây dựng kinh doanh nhà Phạm Gia (sở hữu hơn 20%), VĐL

200 tỷ

•Công ty Cổ phần PT địa ốc Sài Gòn Xanh (sở hữu 30.47%), VĐL 300 tỷ

•Công ty Cổ phần Giai Việt (sở hữu 29%), VĐL 24 tỷ

•Chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư tài chính dài hạn là khoản đầu tư vào dự án khu dân cư Phước Kiểng (Nhà Bè), hợp tác kinh doanh với Intresco, Sài Gòn Xanh, BIDV và Ngọc Đông Dương với tổng diện tích 48ha và tổng vốn đầu tư khoảng trên 1000 tỷ Cho tới thời điểm hiện tại, chi phí đền bù và xây dựng cơ sở hạ tầng tính trên mỗi m2 vào khoảng hơn 2 triệu đồng Với mặt bằng giá thị trường quanh mức 12 – 15 triệu/m2, chúng tôi cho rằng dự án này sẽ là một nguồn thu quan trọng của công ty trong thời gian tới

KIẾN NGHỊ:

Trang 18

•Người mua trả trước: bên cạnh các khoản nhận tiền đặt cọc mua căn hộ của khách hàng cá nhân và đầu tư chủ yếu thuộc hai dự án Mansion và Quốc Cường Gia Lai 2, chúng tôi lưu ý nhà đầu tư tới khoản thanh toán từ Intresco và Sài Gòn Xanh chiếm khoảng hơn 70% trong cơ cấu các khoản phải trả này Đây là khỏan thanh toán cho việc Quốc Cường Gia Lai chuyển nhượng lại một phần quyền kinh doanh đầu tư cho các công ty này trong khuôn khổ dự án Phước Kiểng và khu 13E Bình Chánh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh Do đó, trong quá trình đánh giá tính thanh khoản trong cơ cấu tài sản của công ty, nhà đầu tư cũng cần loại trừ các khoản phải trả này khỏi gánh nặng nợ phải trả trong ngắn hạn

trị, công ty con Nhà Quốc Cường và Hưng Thịnh Do yếu tố nội bộ, các khoản vay này phần lớn đều có nhiều ưu đãi (lãi suất thấp hoặc phi lãi suất) và thời hạn hoàn trả cũng linh động Do đó áp lực lên việc thanh toán gốc và nợ vay là không lớn và nhà đầu tư cũng có thể lưu ý tới lợi thế này của công ty

KIẾN NGHỊ:

Trang 19

19

Ngày đăng: 30/08/2013, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH CỦA CÔNG TY - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Quốc Cường Gia Lai
HÌNH CỦA CÔNG TY (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w