1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai

59 388 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính tổng công ty cao su Đồng Nai
Tác giả Nguyễn Văn A
Người hướng dẫn Ths. Phan Thị Hằng Nga
Trường học HUTECH
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai

Trang 1

Luận văn Phân tích tình hình tài chính tổng công ty cao su

Đồng Nai

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Xuất phát từ mục tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó đưa ra nhữnggiải pháp và kiến nghị giúp nâng cao tình hình tài chính tại doanh nghiệp, cùng với vốn

kiến thức và kinh nghiệp học tập tại trường HUTECH tôi chọn đề tài: “ Phân tích tình

hình tài chính tổng công ty cao su Đồng Nai”

Với điều kiện về thời gian còn hạn chế, báo cáo thực tập này sẽ khó tránh khỏi những saisót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để báo cáo thực tập nàyđược hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI.

1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính:

Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính:

Là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính nhằm phân tích và đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý Hay nói cách khác phân tích báocáo tài chính là chỉ ra những gì đang diễn ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính, khi người

sử dụng phân tích các báo cáo tài chính Phân tích tài chính là một trong nhiều hoạt độngphân tích khác của một công ty

Phân tích tài chính là một bộ phận trong tiến trình phân tích hoạt động của doanh nghiệp( phân tích tình hình và kết quả sản xuất của doanh nghiệp, phân tích các yếu tố của quátrình sản xuất, phân tích tình hình tiêu thụ, phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tàichính)

Nội dung các báo cáo tài chính:

Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, là một báo cáo tài chính chủ yếu phản

ánh tổng quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộtài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả

vô hình lẫn hữu hình)

Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tàisản và nguồn hình thành nên tài sản Do đó tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau

Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định Thời điểm

đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hoạch toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình

và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ như doanhnghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế, lệ phí, phí, … trong một kỳ báo cáo

Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích và đánh giá tìnhhình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hóa

Trang 4

đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệpsau một kỳ kế toán.

Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà kiểm tra tình hình thựchiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và cáckhoản phải nộp khác

Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá, dự đoán xuhướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng

tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin phản ánh trong bảng cung cấpcho các đối tượng sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra tiền và việc sửdụng những khoản tiền đã tạo ra trong các hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể:

Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền, các khoản tương đươngtiền và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các khoản tiền

Đánh giá, phân tích thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền

Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp đốivới tình hình tài chính

Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhu cầu về tiền của doanhnghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo

Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòngtiền thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thubán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu củ khách hàng, tiền trả cho người cung cấp, tiềntrả cho công nhân viên, tiền nộp thuế, các khoản chi phí cho công tác quản lý…

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền cóliên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Trong phần này cần phân biệthai loại đầu tư khác nhau: Đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật của doanh nghiệp như đầu tưxây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định… Đầu tư vào đơn vị khác dưới các hình thức,các khoản này trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay đầu

tư dài hạn Các khoản thu chi được phản ánh vào phần này gồm toàn bộ các khoản thu do

Trang 5

bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, thulãi đầu tư… Các khoản chi đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản, chi để đầu tưvào đơn vị khác…

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Các chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ dòng tiền thuchi có liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hoạt động tài chínhbao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Cáckhoản thu, chi được tính vào phần này gồm tiền thu do đi vay, thu do các chủ sở hữu gópvốn, tiền thu từ lãi tiền gửi, tiền trả nợ các khoản vay, trả lại vốn cho các chủ sở hữu, tiềntrả lãi cho những người đầu tư vào daonh nghiệp…

1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính:

Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính:

Phân tích báo cáo tài chính là đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quantâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính để phục vụ cho các mục đích của mình

Đối với nhà quản trị nhằm mục tiêu tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạtđộng kinh doanh của công ty trong quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời,khả năng thanh toán, khả năng trả nợ, và rủi ro tài chính của công ty Định hướng cácquyết định của ban lãnh đạo công ty như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổphần, … Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư,phần ngân sách tiền mặt,… là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

Đối với công ty chủ sở hữu, thường quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàncủa tiền vốn mà công ty đã bỏ ra Thông qua phân tích báo cáo tài chính, giúp họ đánh giáhiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, khả năng điều hành hoạt động củanhà quản trị, từ đó quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết địnhphân phối kết quả kinh doanh

Đối với chủ nợ như ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp mối quan tâm của họ làhướng vào khả năng trả nợ của công ty Do đó, họ cần chú ý đến tình hình và khả năngthanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời đểđánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sảnphẩm cho đơn vị

Đối với nhà đầu tư trong tương lai điều mà họ quan tâm là sự an toàn của lượng vốn đầu

tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy, họ cần những thông tin về tàichính, tính hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh , tiềm năng tăng trưởng của công

Trang 6

ty Họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ để quyết định đầu tưvào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào.

Đối với cơ quan chức năng như thuế, thông qua báo cáo tài chính , xác định các khoảnnghĩa vụ phải thực hiện với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành sốliệu thống kê, chỉ số thống kê…

Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính:

Phân tích báo cáo tài chính để biết được tình hình tài chính của công ty giữ một vai trò cực

kỳ quan trọng không thể thiếu được trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tíchbáo cáo tài chính cũng có các công dụng và kỹ thuật khác giúp nhà phân tích, nhà quản trịcông ty kiểm tra lại các báo cáo tài chính đã qua và hiện hành để có định hướng phát triểnhoạt động kinh doanh trong tương lai Phân tích báo cáo tài chính nhằm đạt được các mụcđích chủ yếu sau:

Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, ngườicho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định đúng đắn trong tươnglai để đạt được hiệu quả cao nhất trong điều kiện hữu hạn về nguồn lực kinh tế

Phải đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệuquả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân của sự tồn tại

đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán để có những chính sách điều chỉnh thích hợpnhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra

Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay

nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợinhuận trong tương lai Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhaucủa nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính

1.3 Phương pháp phân tích và công cụ phân tích chủ yếu

1.3.1 Phương pháp phân tích:

Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên

việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiềunhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêukinh tế xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Nguyên tắc so sánh: Tiêu chuẩn so sánh thường là:

Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

Trang 7

Tình trạng thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.

Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

Các thông số thị trường

Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian;

cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinhdoanh

Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế

theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉtiêu cần phân tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế

Phương pháp thay thế liên hoàn có hai dạng:

Phương pháp thay thế liên hoàn dạng tích số.

Phương pháp thay thế liên hoàn dạng thương số.

Phương pháp liên hệ cân đối: là phương pháp dùng để phân tích mức ảnh hưởng của các

nhân tố mà giữa chúng sẵn có mối liên hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập Mộtlượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượngtương ứng

Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như tài sản và nguồn vốn; cân đối hàngtồn kho; nhu cầu vốn và sử dụng vốn…

Phân tích theo chiều ngang: Việc phân tích này sẽ làm nổi bật biến động của một khoản

mục nào đó qua thời gian, việc phân tích này làm rõ tình hình, đặc điểm về lượng và tỷ lệcác khoản mục theo thời gian.Trên cơ sở đó nhà phân tích nhận ra những khoản nào cóbiến động lớn cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân

Phân tích xu hướng: Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan

trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo hướng tốt đẹp.Phươngpháp này được dùng để so sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm.Đây là thông tin rấtcần thiết cho người quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư

Phân tích theo chiều dọc(phân tích theo quy mô chung):Phân tích theo chiều dọc là xác

định tỷ lệ tương quan giưa các khoản mục trên báo cáo tài chính qua đó xem xét đánh giá

Trang 8

thực chất xu hướng biến động một cách đúng đắn mà phân tích theo chiều ngang không thểthực hiện được.

Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so vớimột khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%.Phân tích theo chiều dọc giúp ta đưa

về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉtiêu tổng thể tang hay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp

Phân tích các tỷ số chủ yếu: Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu

trên báo cáo, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanhnghiệp Hơn nữa, việc phân tích các tỷ số để thấy rõ hơn thực trạng tài chính doanh nghiệp,

tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa hai khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh.Mỗi tỷ số tài chính phản ánh một nội dung khác nhau

về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi được

so sánh với các chỉ số có liên quan

1.3.2 Công cụ phân tích chủ yếu:

Số tuyệt đối:Là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ Số tuyệt đối có thể tính bằng

giá trị, giờ công và làm cơ sở để tính trị số khác

Số tương đối:Là kết quả so sánh giữa số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ kế hoạch, nó phản

ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế

Số tương đối hoàn thành kế hoạch: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa mức độ doanh thu đạt

được trong kỳ phân tích so với mức doanh thu cần đạt mà kế hoạch đặt ra

Số tương đối hoàn thành = X 100

kế hoạch

Số tương đối kết cấu (tỷ trọng): Biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu doanh thu bộ phận

với doanh thu tổng thể để thấy được vai trò của từng bộ phận trong tổng thể

Số tương đối kết cấu = x 100

Trang 9

Số tương đối động thái: Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêu kinh tế qua một

khoảng thời gian nào đó.Nó được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu

kỳ gốc.Chỉ tiêu kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn, tùy theo mục đích phân tích.Nếu kỳgốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoản thời gian dài.Nếu kỳgốc liên hoàn sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua hai thời kỳ kế tiếp nhau

Trong đó :T1,T2…Tn là tỷ lệ phát triển liên hoàn qua các năm

Phương pháp số chênh lệch : Phương pháp số chênh lệch là dang rút gọn của phương

pháp thay thế liên hoàn, điều kiện, phạm vi áp dụng tương tự như phương pháp thay thế liên hoàn nhưng phương pháp này chỉ nên áp dụng trong trường hợp công thức tính toán códạng tích số, số nhân tố từ 2 đến 3 nhân tố, số liệu có ít chữ số và là số nguyên Cách làm này đơn giản hơn phương pháp thay thế liên hoàn và cho phép tính ngay kết quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nào thì lấy ngay số chênh lệch giữa

kỳ gốc và kỳ phân tích của nhân tố đó rồi nhân với số liệu kỳ gốc và kỳ phân tích của nhân

tố đứng trước

Phân tích hồi qui: phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay

nhiều biến số ( biến giải thích hay biến độc lập) đến một biến số ( biến kết quả hai biếnphụ thuộc) nhằm dự báo kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích

Trang 10

Phân tích hồi qui đơn: Còn gọi là hồi qui một biến, dung để xét mối quan hệ tuyến tính

giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay là biến nguyên nhân( nếu giữa chúng cómối quan hệ nhân quả)

Phương trình hồi qui đơn có dạng:

Trong đó : Y biến phụ thuộc

X biến độc lập

a tung độ gốc hay nút chặn

b hệ số gốc

a = Y – bX

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính

1.4.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính

Phân tích tình hình kết cấu và biến động tài sản:

Tài sản ngắn hạn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Phân tích tình hình biến động của tài sản ngắn hạn nhằm xem xét việc sử dụng vốn hoạtđộng như thế nào, sự biến động của tài sản ngắn hạn có đảm bảo cho việc dự trữ tài sảncho việc sản xuất kinh doanh hay không ? Từ đó tìm ra nguyên nhân và nhà quản trị cóphương hướng giải quyết cụ thể:

Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất Theo xu hướng chung vốnbằng tiền của công ty giảm được đánh giá là tích cực vì không nên dự trữ lượng tiền mặt và

số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải nhanh chóng đưa vốn bằng tiền vào hoạt độngsản xuất kinh doanh để tăng vòng quay của vốn Tuy nhiên, xét ở một khía cạnh khác sựgia tăng vốn bằng tiền làm cho khả năng thanh toán của công ty sẽ được tốt hơn hay có thểnói tính thanh khoản của công ty trong kỳ phân tích sẽ tốt hơn

Đầu tư ngắn hạn là giá trị của những khoản đầu tư có thời hạn không quá một năm, giá trịnày tăng lên chứng tỏ công ty mở rộng liên doanh ngắn hạn và đầu tư chứng khoán hoặcđầu tư khác như dùng tiền nhàn rỗi cho vay Tuy nhiên việc đánh giá sự gia tăng khoản đầu

) )(

(

X X

Y Y X X b

i

i i

Y = a + bX

Trang 11

tư ngắn hạn này có tích cực hay không thì chúng ta cần xem xét đến hiệu quả cảu cáckhoản đầu tư

Các khoản phải thu là giá trị tài sản của công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng, các khoảnphải thu giảm được đánh giá là tích cực vì công ty quản lý tốt các khoản nợ phải thu Tuynhiên, cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên là đánh giá khôngtích cực, có trường hợp do công ty mở rộng các mối quan hệ kinh tế như thực hiện chínhsách bán chịu Do vậy việc nới lỏng chính sách bán chịu này thì khoản phải thu tăng lên vàviệc tăng khoản phải thu trong trường hợp này là điều tất yếu và nằm trong chiến lược kinhdoanh của công ty và công ty kiểm soát được khoản phải thu này Vấn đề quan trọng là ởchỗ, công ty nên xem xét số vốn bị chiếm dụng có hợp lý không chính sách kinh doanhhiện tại của công ty, hiệu quả việc thực hiện chính sách này như thế nào

Hàng tốn kho là tài sản ngắn hạn, xét về nguyên tắc hàng tồn kho tăng lên do quy mô sảnxuất kinh doanh mở rộng lả điều hợp lý Tuy nhiên nếu hàng tồn kho tăng quá mức dự trữcần thiết thì sẽ gây ứ đọng vốn, làm cho chi phí vốn gia tăng, chi phí lưu kho gia tăng,…cuối cùng dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng là không tốt Nếu lượng hàng tồn kho giảmnhưng do thiếu vốn để dự trữ hàng tồn kho sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Ngược lại, nếu giảm do tiết kiệm được tài sản bảo quản vàbảo đảm được nguồn cung cấp hợp lý nhằm giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty được tiến hành bình thường thì trong trường hợp này được đánh giá là tích cực

Tài sản dài hạn là yếu tố quan trọng và quyết định chiến lược kinh doanh của công ty trongdài hạn Do vậy, khi có sự gia tăng tuyệt đối và tương đối về giá trị tài sản dài hạn chứng

tỏ quy mô công ty sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty mở rộng, cơ sở vật chất kỷthuật hiện đại hơn điều này cũng có nghĩa là năng lực sản xuất kinh doanh của công ty giatăng Tuy nhiên, không phải lúc nào tài sản cố định hay các khoản đầu tư dài hạn gia tăngcũng đều là dấu hiệu tốt mà còn tùy thuộc vào hiệu quả các khoản đầu tư dài hạn và côngsuất sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cảu công ty,

do đó khi công ty gia tăng các khoản đầu tư vào tài sản cố định nhằm mở rộng sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên, việc gia tăng giá trị tài sản cố định là dấu hiệu tích cực chỉ khi nàocông ty sử dụng hết công suất máy móc thiết bị, còn khi công ty không sử dụng hết côngsuất tài sản cố định thì việc gia tăng giá trị tài sản cố định là không hợp lý Để đánh giáhợp lý sự biến động cảu tài sản cố dịnh cần phải xem xét kỹ tỷ trọng của tài sản cố định

Trang 12

trong sự phân bố tối ưu giữa tài sản cố định và tài sản ngắn hạn hoặc giữa tài sản cố địnhvới tài sản dài hạn.

Đầu tư tài chính dài hạn là giá trị các khoản đầu tư vào tài sản dài hạn, khoản đầu tư dàihạn tăng lên chứng tỏ công ty mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh, liên kếthoặc dưới dạng đầu tư vào công ty con, đầu tư dưới dạng chủ sở hữu riêng biệt… Để đánhgiá hợp lý sự biến động của tài sản dài hạn cần phải xem xét kỷ tỷ trọng của tài sản dài hạntrong sự phân bố tối ưu giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn hoặc giữa tài sản dài hạnvới tổng tài sản

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoànthành, nếu chi phí cơ bản dở dang tăng chứng tỏ công ty đang đầu tư thêm tài sản cố định

mở rộng quy mô sản xuất đây là một dấu hiệu tích cực, nhưng ngược lại khi chi phí xâydựng tăng lên sẽ gây ứ động vốn, cần phải có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công đểnhanh chóng đưa tài sản của công ty vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Saukhi phân tích từng khoản mục trên cơ sở xem xét tỷ trọng của từng khoản mục tài sản sovới tài sản ngắn hạn, so với tài sản dài hạn hay so với tổng tài sản hay với tổng nguồn vốn

Đầu tư tài sản cố định là những đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định nói lên mức độ ổn định sản xuấtkinh doanh lâu dài, duy trì khối lượng và chất lượng sản phẩm để tiếp tục giữ thế cạnhtranh, mở rộng thị trường

Giá trị tài sản cố định dùng trong tính toán tì suất đầu tư thường là theo giá trị ròng của tàisản cố định

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = (Trị giá các khoản TSCĐ/ Tổng tài sản) x 100

Ngoài đầu tư tài chính dài hạn, với mục đích tìm kiếm lợi nhuận ổn định lâu dài, doanhnghiệp đầu tư vào các lĩnh vực khác như: cho vay dài hạn, đầu tư,kinh doanh bất động sản,liên doanh hùn vốn…

Tỷ suất đầu tư = (Trị giá các khoản đầu tư dài hạn khác/ Tổng tài sản) x 100

dài hạn khác

Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn.

Trang 13

Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản Phân tích kết cấu nguồn vốn là đánh giábiến động của các loại nguồn vốn nhằm thấy được tình hình huy động, sử dụng vốn Đánhgiá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, cũng như tính tự chủ của doanh nghiệp trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp đương đầu Nội dungphân tích được thể hiện như sau:

Khoản mục nợ phải trả: nếu nỡ cảu doanh nghiệp giảm trong khi đó tổng nguồn vốn lạităng lên thì được đánh giá là tốt vì nó thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công tycao Tuy nhiên củng có trường hợp do mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng nguồnvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ bảo đảm cho nhu cầu sản xuất kinh doanh thìkhoản nợ này tăng về lượng và giảm về tỷ trọng vẫn được coi là hợp lý Để đánh giá đượcchính xác hơn ta cần đi sâu phân tích từng khoản mục như trong nợ phải trả:

Nguồn vốn tín dụng, tùy thuộc vào kết quả tính toán, nếu nguồn vốn tín dụng tăng do mởrộng quy mô và nhiệm vụ sản xuất tăng trong khi các nguồn vốn khác không đủ đáp ứngthì ta đánh giá là hợp lý Nhưng nếu do doanh nghiệp chiếm dụng vốn quá nhiều và dự trữhàng tồn kho quá mức cần thiết là biểu hiện không tốt Ngược lại nếu nguồn vốn tín dụnggiảm do quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thu hẹp thì được đánhgiá là tích cực Trường hợp nguồn vốn tín dụng giảm cả về số tuyệt đối và số tương đốitrong khi nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên do nguồn vốn tự có và nguốn vốn chiếmdụng hợp lý thì được đánh giá là tích cực nhất

Các khoản vốn đi chiếm dụng: Các khoản này tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng,nếu khoản chiếm dụng này hợp lý và hợp pháp thì được đánh giá là tốt

Khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn cơ bản, chủ yếu và thường có tỷtrọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Để đánh giá sự biến động của nguồn vốnchủ sở hữu phải tính đến chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ Các nhà phân tích tài chính luôn quantâm đến nguồn vốn mà các doanh nghiệp tự bỏ ra trong tổng số vốn Qua việc tính toán tỷsuất tự tài trợ ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp

Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có tính tự chủ cao về mặt tài chính.Điều này chứng tỏ công ty càng tự chủ trong sản xuất kinh doanh mà không chịu ràng buộchoặc sức ép của các nhà cho vay vốn Kết quả phân tích các tỷ số này chỉ ra một điều là tỷsuất cao hay thấp chưa khẳng định được điều gì mà chỉ có một nhận định tổng quan, việcđưa ra nhận xét hoặc kiến nghị cụ thể còn phụ thuộc vào đặc điểm và ngành nghề kinhdoanh của công ty

Trang 14

Công thức tính toán tỷ suất tự tài trợ, cho thấy mức độ tự chủ của công ty về vốn, là tỷ lệgiữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.

Tỷ suất vốn chủ sở hữu = (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn) x 100

1.4.2 Phân tích các tỷ số tài chính

Khi phân tích các chỉ tiêu về tình hình tài chính suy cho cùng, từ trước đến nay, tiêu chuẩnphổ biến nhất mà người ta thường dùng để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của cácnhà đầu tư và các nhà quản trị là suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, thể hiện qua công thứcnhư sau:

ROE = Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu

ROE hay suất sinh lời của vốn chủ sở hữu chủ yếu đo lường tính hiệu quả của đồng vốncủa các chủ sở hữu của công ty, nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lãi ròng Như vậy, ROE xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền của vốn chủ

sở hữu mang đi đầu tư hay nói cách khác đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sởhữu trên vốn đầu tư của mình Nói tóm lại, ROE đo lường tiền lời của mỗi đồng tiền vốn

mà chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư nhằm mục đích mang về lợi nhuận cho công ty, và cuốicùng là người chủ sở hữu, những người đầu tư vào công ty

ROE = (Lãi ròng / Doanh thu) x (Doanh thu / Tài sản) x (Tài sản / Vốn chủ sở hữu)

Gọi 3 hệ số trên lần lượt là hệ số lãi ròng, số vòng quay tài sản và đòn cân tài chính (đòncân nợ), công thức trên có thể viết lại như sau:

ROE = Hệ số lãi ròng x Vòng quay tài sản x Đòn cân nợ

Điều này nói lên rằng các nhà quản trị chỉ có 3 chỉ tiêu để quản lý ROE: (1) lãi ròng thuđược trên mỗi đồng doanh thu hay còn gọi là hệ số lãi ròng hoặc tỷ lệ lãi trên doanh thu,(2) doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản, hay còn gọi là vòng quay tài sản, nghĩa là cứmỗi đồng tài sản đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, (3) số lượng vốn chủ sởhữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ở công ty hay còn gọi là đòn cân tài chính hayđòn cân nợ Ngoài một số ít các trường hợp ngoại lệ, bất cứ hoạt động nào mà các nhàquản trị làm để nâng cao các hệ số này đều làm tăng ROE Hãy chú ý mối liên hệ mật thiếtgiữa các chỉ tiêu này với các báo cáo tài chính của công ty Hệ số lãi ròng tóm tắt tình hìnhcủa báo cáo thu nhập ở công ty, trong khi số vòng quay tài sản và đòn cân nợ lại cũng có

Trang 15

tác dụng tương tự đối với phần tài sản và phần nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu củabảng cân đối kế toán Điều này là bằng chứng xác nhận lại rằng mặc dù các nhân tố nàyxem ra là đơn giản, nhưng chính chúng là các nhân tố chủ yếu dùng để biểu diễn tình hìnhtài chính của công ty

Phân tích khả năng thanh toán.

Khi phân tích báo cáo tài chính, các thông số liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán baogồm các chỉ tiêu về tình hình công nợ cụ thể như sau:

Các khoản phải thu và tình hình thu nợ của công ty Qua chỉ tiêu này, độc giả sẽ đánh giáđược chính sách bán hàng của công ty hiện tại như thế nào? Hiệu quả của chính sách bánhàng ?

Các khoản phải trả và khả năng chi trả của công ty Chỉ tiêu này giúp độc giả đoán đượckhả năng tài chính của công ty, uy tín kinh doanh của công ty như thế nào?

Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt đối vớinhà cho vay

Phân tích tỷ số là một cách làm quan trọng để cho thấy các mối quan hệ có ý nghĩa giữa haithành phần trong bảng báo cáo tài chính Để có hiệu quả nhất thì một tỷ số cũng phải cóthêm sự nghiên cứu các dữ liệu nền tảng Những tỷ số thì chỉ ra những mặt tích cực trongviệc đánh giá vị trí tài chính và hoạt động của công ty và cả việc so sánh các tỷ số với kếtquả của những năm trước hoặc những công ty khác Mục đích chủ yếu của các tỷ số là chỉ

ra các phạm vi cần nghiên cứu kỹ hơn Những tỷ số này được sử dụng trong mối liên hệvới sự hiểu biết chung về công ty và môi trường của nó Những tỷ số dùng trong việc phântích báo cáo tài chính được giới thiệu dành cho những khái niệm về kế toán và phân loạibảng báo cáo tài chính Những mục sau nhắc lại một cách vắn tắt những tỷ số đã trình bày

ở chương trước và mở rộng thêm việc phân tích các tỷ số mới

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền (Cash Ratio) là tỷ số đo lường số tiền hiện có tại công ty

có đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không Tỷ số này chỉ ra lượng tiền dựtrữ so với khoản nợ hiện hành

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền = (Tiền + Tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của công ty có đủ trang trải các khoản nợphải trả trong ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện hành (Curent Ratio), theo tỷ số này thể hiện

Trang 16

mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn là một trong những thước đokhả năng thanh toán của công ty được sử dụng rộng rãi.

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio): tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự củacông ty trước những khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được tính toán dựa trên những tài sảnngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thanh tiền, không bao gồm khoản mục hàng tồnkho, vì hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọngkém phẩm chất

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản có tính thanh khoản cao / Nợ ngắn hạn

Phân tích hiệu quả hoạt động.

Phân tích hiệu quả hoạt động trong thực tế phân tích chủ yếu sử dụng tỷ số hoạt động cònđược gọi là tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động Nhóm tỷ số này đo lườnghiệu quả quản lý tài sản của công ty

Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làmcho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sảnkhiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó làmgiảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do vậy công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý.Thế nhưng như thế nào là hợp lý ? Muốn biết điều này chúng ta phân tích các tỷ số đolường hiệu quả hoạt động của tài sản Nhóm các tỷ số này được thiết kế bao gồm các tỷ sốsau:

Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho vàgiá vốn hàng bán trong một kỳ Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty,độc giả có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu sốvòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu / Bình quân giá trị hàng tồn kho

Tuy nhiên chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho có thể được xác định bằng cách giá vốn hàngbán chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho Bình quân giá trị hàng tồn kho bằng giá trịhàng tồn kho đầu kỳ cộng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chia đôi

Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán / Bình quân giá trị tồn kho

Trang 17

Vòng quay khoản phải thu (Receivable Turnover) dùng để đo lường tính thanh khoản ngắnhạn cũng như hiệu quả hoạt động của công t Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chấtlượng quản lý phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thuhồi được khoản phải thu.

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu bán chịu / Bình quân KPT

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung mà không có sự phân biệtgiữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu Tài sản ngắn hạnbao gồm cả tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn,các khoản phải thu, chi phí trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho

Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu / Bình quân giá trị tài sản ngắn hạn

Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính

Trong phân tích báo cáo tài chính, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công tygọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tình hai mặt Một mặt đòn bẩy tài chính giúpgia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, đòn bẩy tài chính làm gia tăng rủi ro Do đó, đốivới công ty quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức độ sử dụng nợcủa công ty để tài trợ cho tổng tài sản Điều này có nghĩa là trong số tài sản hiện tại củacông ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả

Tỷ số nợ so với tổng tài sản = Tổng nợ / Gía trị tổng tài sản

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu thường gọi là tỷ số nợ (D/E), đo lường mức độ sử dụng nợcủa công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Gía trị vốn chủ sở hữu

Tỷ số khả năng trả lãi: Về nguyên tắc, việc sử dụng nợ nói chung sẽ tạo ra được lợi nhuậncho công ty, nhưng đối với cổ đông, điều này chỉ có lợi khi nào lợi nhuận của công ty tạo

ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng các khoản nợ này Nếu không, công ty sẽ không cókhả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại trực tiếp cho cổ đông Do đó, với mục đíchgiúp nhận xét và đưa ra đánh giá về khả năng trả lãi của công ty độc giả nên cần quan tâmđến việc sử dụng chỉ tiêu tỷ số khả năng trả lãi vay

Trang 18

Tỷ số khả năng trả lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Chi phí lãi vay

Tỷ số khả năng trả lãi chưa thật sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của công ty, vì ngoài lãi racông ty còn phải trả nợ gốc và các khoản khác, chẳng hạn như tiền thuê tài sản Do đó, độcgiả không chỉ có quan tâm đến khả năng trả lãi mà còn quan tâm đến khả năng thanh toán

nợ của công ty nói chung Để đo lường khả năng trả nợ độc giả nên sử dụng tỷ số khả năngtrả nợ

Tỷ số khả năng trả nợ = Gía vốn hàng bán + Chi phái khấu hao + EBIT

Nợ gốc + Chi phí lãi vay

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh của công ty sẽ được phản ánh qua kết quả các chỉ

số về khả năng sinh lợi, là kết quả phản ánh của hàng loạt chính sách và quyết định củacông ty Đối với công ty, mục tiêu cuối cùng là ợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chínhtổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh và những giả pháp kỹthuật, quản lý của công ty Vì vậy, chỉ tiêu này là cái mà bất kỳ đối tượng nào muốn hợptác với công ty cũng đều để mắt và quan tâm đến

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thunhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đứng trên góc

độ ngân hàng, lợi nhuận ở đây thường được sử dụng trước thuế, trong khi đứng ở góc độ

cổ đông lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng Dù đứng ở góc độ nào chăng nữa thì lợinhuận đưa vào tính toán trong công thức sau đây là lợi nhuận mà công ty kỳ vọng đạt đượctrong chiến lược kinh doanh của mình

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = (Lợi nhuận ròng cho cổ đông / Doanh thu) x100

Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số sức sinh lợicăn bản được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của công ty, chưa kể đếnảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính của công ty

Tỷ số EBIT / tài sản = (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Bình quân tổng tài sản ) x 100

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trênmỗi đồng tài sản của công ty

Trang 19

Tỷ số lợi nhuận ròng / tổng tài sản = (Lợi nhuận ròng / Bình quân tổng tài sản) x 100

Phân tích khả năng sinh lợi.

Các tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong dài hạn.Do vậy nếuđầu tư hay cho vay dài hạn người ta thường quan tâm nhiều hơn đến các tỷ số này.Phântích triển vọng tăng trưởng của công ty có thể sử dụng các loại tỷ số sau:

Tỷ số lợi nhuận giữ lại đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư Do vậy

nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai

Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại / Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số tăng trưởng bền vững đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận Do vậy có thể xem tỷ số này phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững

- tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại

Tỷ số tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận giữ lại / Vốn chủ sở hữu

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu xem xét tỷ trọng giữa dòng tiền từhoạt động kinh doanh so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động, để biết được có baonhiêu phần trăm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tổng lưu chuyển tiền của công ty

Tỷ trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

Tỷ trọng lưu chuyển tiền = Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

từ hoạt động kinh doanh Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh:

Tỷ trọng dòng tiền thu = Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh

từ hoạt động kinh doanh Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh:

Trang 20

Tỷ trọng dòng tiền chi = Dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh

từ hoạt động kinh doanh Tổng dòng tiền chi từ các hoạt động

Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư chủ yếu xem xét tỷ trọng giữa dòng tiền từ hoạtđộng đầu tư so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động, để biết được có bao nhiêu phầntrăm dòng tiền từ hoạt động đầu tư trong tổng lưu chuyển tiền của công ty

Tỷ trong lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Tỷ trọng lưu chuyển tiền = Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

từ hoạt động đầu tư Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư:

Tỷ trọng dòng tiền thu = Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư

từ hoạt động đầu tư Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động đầu tư:

Tỷ trọng dòng tiền chi = Dòng tiền chi từ hoạt động đầu tư

từ hoạt động đầu tư Tổng dòng tiền chi từ các hoạt động

Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính chủ yếu xem xét tỷ trọng giữa dòng tiền từ hoạtđộng tài chính so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động, để biết được có bao nhiêuphần trăm dòng tiền từ hoạt động tài chính trong tổng lưu chuyển tiền của công ty

Tỷ trong lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Tỷ trọng lưu chuyển tiền = Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

từ hoạt động tài chính Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động tài chính:

Tỷ trọng dòng tiền thu = Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính

từ hoạt động tài chính Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động tài chính:

Trang 21

Tỷ trọng dòng tiền chi = Dòng tiền chi từ hoạt động tài chính

từ hoạt động tài chính Tổng dòng tiền chi từ các hoạt động

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY

CAO SU ĐỒNG NAI

2.1 Lịch sử hình thành:

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty:

Công ty TNHH Một Thành Viên Tổng Công Ty Cao Su Đồng Nai ( tên giao dịch DongNai Rubber Corporation, viết tắt DONARUCO) là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MộtThành Viên Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt nam

Trang 22

Trụ sở chính tại:

Ấp Trung Tâm, Xã Xuân Lập, Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại : (84) 061.3724444 / 061.3724333 Fax : (84) 061.3724123

E.mail : donaruco@hcm.vnn.vn ; Website : www donaruco.com

Văn phòng chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh:

Số 39, đường Bến Vân đồn, phường 12, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại : (84) 08.39400345 – 08.38264935 Fax : (84) 08.39400874

2.1.2 Lịch sử hình thành:

Công ty được thành lập ngày 02/06/1975 trên cơ sở tiếp quản 12 đồn điền có diện tích21.054 ha vườn cây và 04 nhà máy sơ chế của các công ty Pháp để lại với sản lượng10.500 tấn năm 1975 Sau 10 năm (1975-1985) đã nâng lên 17 nông trường ,diện tích lênđến 55.781 ha, sản lượng khai thác chiếm 50% tổng sản lượng cao su ở Việt nam Năm

1994 Tổng Công ty cao su Đồng nai tách 4 nông trường, diện tích 13.559 ha cho tỉnh Bàrịa Vũng tàu để thành lập Công ty TNHH MTV Công ty cao su Bà rịa

Đến nay Tổng Công ty cao su Đồng nai có 13 nông trường, diện tích vườn cây 34.266,72

ha, (trong đó diện tích vườn cây khai thác 24.789,83 ha, vườn cây xây dựng cơ bản9.476,89 ha.) Giống cây trồng gồm có : GT 1 chiếm 36,19%, RR 600 chiếm 19,33%, PB

235 chiếm 15,73%,VM 515 chiếm 9,28%, các giống thử nghiệm khác (RR 623, VM 514,

VM 517, RR 707, PB 255, Poly, P.Clone, .) chiếm 19,47%

2.2 Chức năng và nhiệm vụ:

Sản phẩm chung của công ty tập trung vào 3 lĩnh vực : nông nghiệp, công nghiệp và dịchvụ; trong đó sản phẩm chính của công ty tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp là cao su thiênnhiên sơ chế gồm nhiều chủng loại : SVR L, SVR 3L,SVR CV50, SVR CV60, SVR GP,SVR 5, SVR10, SVR20, SVR10CV, LATEX 60% HA,LA chiếm khoảng 96% doanhthu hàng năm của công ty và chiếm khoảng 10% tổng sản lượng cao su của Việt nam

Các sản phẩm còn lại ở 2 lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ như : xây dựng, cơ khí sữa chữa

và chế tạo, vận tải, chế biến gỗ; có 1 bệnh viện có 200 giường và quản lý hệ thống trạm xátại các nông trường; có 1 khách sạn ở Đà lạt sức chứa 100 người (tỉnh Lâm đồng) Ngoài raTổng công ty còn liên kết góp vốn kinh doanh vào các công ty cổ phần khu công ngiệp,kinh doanh địa ốc, chế biến gỗ, sản xuất dụng cụ thể thao, ngân hàng, thủy điện, dịch vụ dulịch, trồng 2.000 ha cao su ở tỉnh Lâm đồng và 10.000 ha cao su ở Kampuchia,

Trang 23

Công ty cao su Đồng nai sẵn sàng liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, thương mại, khoahọc kỹ thuật với các tổ chức, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất kinhdoanh cao su như : tiêu thụ sản phẩm cao su; sản xuất ra hàng tiêu dùng cho sản xuất vàđời sống từ nguyên liệu cao su sơ chế; kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tấng - địa ốc và kinhdoanh dịch vụ

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý:

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Trang 24

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của tổng công ty.

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ thôngqua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định cácchiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thôngqua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ragồm 4 thành viên với nhiệm kỳ 05 (năm) năm Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết

Trang 25

định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động củaTổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.

BAN KIỂM SOÁT:

Bao gồm 03 (ba) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm với nhiệm kỳ năm (05)năm; Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lýcủa Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và các Báo cáo tài chính.Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:

Bao gồm 06 người: 01 Tổng giám đốc và 04 Phó Tổng giám đốc, 01 trợ lý

Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền

và nghĩa vụ được giao

Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công và những công việcđược Tổng giám đốc ủy quyền

CHỨC NĂNG NHÂN SỰ:

Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của Công ty

Quản lý công tác bảo vệ, quốc phòng, phòng cháy chữa cháy

Quản lý công tác giáo dục đào tạo, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ, chínhsách

Thường trực các Hội Đồng, thanh tra, pháp chế, kỷ luật, tiền lương và bảo hộ lao động

CHỨC NĂNG BỘ PHẬN KẾ HOẠCH KINH DOANH:

Định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh, marketing hàng năm và dài hạn của Công

ty trên cơ sở tính khoa học và tính hiện thực

Trang 26

Tham mưu các hoạt động kinh doanh, marketing cho Ban Tổng Giám đốc, nhằm đem lạihiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty

Cung cấp cho Ban Tổng Giám đốc những số liệu cần điều chỉnh, bổ sung trước khi nhómhọp, thanh quyết toán, ký kết, thanh lý các hợp đồng

CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN:

Tham mưu cho Giám đốc quản lý chặt chẽ tài chính công ty theo pháp luật Nhà Nước vàtheo điều lệ hoạt động của công ty Đồng thời tham mưu cho Giám đốc tìm mọi biện phápkinh doanh có hiệu quả

Là thành viên giám sát mọi chỉ tiêu, thu nhập của công ty, phản ảnh các con số thực bằnghoạch toán mà thể hiện là bản quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm

Giúp giám đốc chỉ đạo và trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, nhất là cán bộ kế toán ở các độithực hiện mọi quy định về tài chính của Nhà Nước và của công ty, đảm bảo tính chính xác,đúng mực đích, tăng cường vòng quay đồng vốn, bảo tồn vốn công ty , đảm bảo kinhdoanh có hiệu quả

CHỨC NĂNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN:

Tổ chức các hoạt động tiếp thị, quảng cáo hoạt động, sản phẩm của Công ty ở thị trườngphía Nam

Lập kế hoạch, giao dịch, quan hệ khách hàng

Thực hiện các chức trách, nhiệm vụ khác phù hợp với sự phân công, uỷ nhiệm, uỷ quyềncủa Ban Tổng Giám đốc Công ty

2.4 Tổ chức công tác kế toán tài chính:

Kếtoán

Kếtoán tài

Kếtoán

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.4.2 Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về hạch toán giá thành Chịu trách nhiệmtrước giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ

- Kế toán vật tư: Hạch toán chi tiết lượng hàng hóa vật tư mua vào trong tháng, quý,theo dõi chứng từ chi tiết từng đơn vị báo cáo trong tháng Hạch toán đúng tàikhoản sử dụng

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm thu chi tài chính và hạch toán các khoản thuchi

- Kế toán TSCĐ, XDCB: Chịu trách nhiệm kiểm tra theo dõi, hạch toán các khoảnxây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, căn cứ vào chứng từ thanh toán mà hạchtoán tăng hoặc giảm TSCĐ

- Kế toán tiền lương: kiểm tra và hạch toán các khoản tiền lương phát sinh hằngtháng

- Kế toán XDCB, sửa chữa TSCĐ: Chịu trách nhiệm kiểm tra theo và hạch toán cáckhoản XDCB, mua sắm tài sản cố định Căn cứ vào bảng thanh toán mà hạch toántăng hay giảm TSCĐ

2.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Do đặc điểm, quy mô của công ty về vốn, lao động… các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiềuthường trùng lặp và phát sinh thường Để đáp ứng nhu cầu quản lý theo dõi kịp thời hoạt

động sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán “NHẬT KÝ CHUNG”

Kế toán các đơn vị phụ thuộc( không tổ chức kế toán riêng)

Chứng từ gốc

Trang 28

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ

2.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty:

Chỉ trong vòng 10 năm vừa khôi phục vừa phát triển sản xuất, công ty đã tu bổ phục hồi lại21.000 ha vườn cây kiệt mủ trước đây của thực dân Pháp để lại, trồng mới thêm 31.000 ha,đưa tổng diện tích vường cây của Công Ty lên trên 52.000 ha Diện tích cao su do côngnhân trồng bằng gấp 1,5 lần so với tư bản Pháp trồng trong 68 năm ở 12 đồn điền trên đấtcao su

Năm 1976 đến năm 1985 công Ty đã thành lập thêm 6 nông Trường mới, với mô hình “vùng kinh tế mới” chuyên canh cây công nghiệp cao su đạt kết quả thắng lợi với 10 nămCông Ty Cao Su Đồng Nai đã sản xuất được 174.647 tấn mủ Cao Su chiếm 45% sản lươngcao Su của toàn ngành

Số, thẻ, bảng thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhập ký- chứng từ

Báo cáo tài chính

Trang 29

Năm 1982 Công Ty cao Su Đồng Nai đã thử nghiệm áp dụng chính sách khoán sản phẩm,dùng đòn bẩy kinh tế để kích thích sản xuất Kết quả cho thấy chính sách khoán sản phẩm

đã tác động tích cực đối với người công nhân trong việc nâng cao năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm và hiệu quả lao động

Công Ty Cao Su Đồng Nai có một bước chuyển biến quan trọng trong sản xuất và đời sống

xã hội Hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch qua mỗi năm đều tăng Đến năm 1991 tổng diện tíchcao su trong 17 Nông Trường là 54.200 ha, trong đó diện tích khai thác là 39.371ha

Năm 1989 cơ cấu đầu tư được điều chỉnh theo hướng đầu tư chiều sâu, coi trọng hiệu quảđầu tư Ngoài việc đầu tư nông nghiệp, công ty đã đầu tư thiết bị, xây dựng thêm nhà máychế biến mới Hàng Gòn, mở rộng nâng cấp nhà máy Cẩm Mỹ, An Lộc từ đó mà sảnphẩm mủ loại I (SVR 5, SVR 3L) từng năm đều tăng, đặt biệt hơn nhà máy Hàng Gònchẳng những sản phẩm loại I đạt 90% mà còn làm giảm 60% chi phí lao động, giảm tiêuhao nhiên liệu 20% lời hàng năm 1,5 tỷ đồng Sản phẩm của công ty từng bước vươn lên,đáp ứng sự cạnh tranh của thị trường quốc tế, góp phần quan trọng vào chỉ tiêu xuất khẩucủa ngành

Năm 1994 do sự phát triển của công ty trên địa bàn quá rộng thuộc phạm vi 2 tỉnh quản lýnên Nhà Nước , Tổng Công ty Cao Su Việt Nam cho phép tách riêng thành 2 công ty thuộcđịa bàn quản lý của 2 tỉnh:

Đất nước đã trãi qua gần 30 năm xây dựng và phát triển công Ty Cao Su Đồng Nai khôngngừng lớn mạnh và đạt kết quả

2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay:

Khó khăn:

Vùng chuyên canh cao su thuộc loại hình sản xuất nông nghiệp, mang nặng tính thời vụ,chịu ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng mủ cao so thu hoạch, mưa bão không khai thác đượclàm mất mủ, cây gẫy đổ làm hư hại vườn cao su, nắng hạn gay gắt cây cũng cho rất ít mủ

và vườn cây chậm phát triển, tác động lớn đến kế hoạch sản lượng và giá thành sản phẩm

Tổng quan thị trường cao su biến động vào biến động thị trường thế giới: có lúc hàngkhông bán được phải để tồn kho, thiếu vốn để xoay trở kinh doanh hoạt động, cũng có lúcnhu cầu thị trường lớn không sản xuất kịp mủ để giao hàng

Ngày đăng: 30/08/2013, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của tổng công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của tổng công ty (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ lưu chuyển chứng từ (Trang 28)
Bảng 3.5: Bảng phân tích tỷ số các khoản phải thu. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 3.5 Bảng phân tích tỷ số các khoản phải thu (Trang 38)
Bảng 3.6: Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản ngắn hạn. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 3.6 Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản ngắn hạn (Trang 39)
Bảng 3.7: Bảng số liệu tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 3.7 Bảng số liệu tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt của công ty (Trang 40)
Bảng 3.8: Tỷ lệ thanh toán hiện hành của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 3.8 Tỷ lệ thanh toán hiện hành của công ty (Trang 41)
Bảng 3.9: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 3.9 Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh (Trang 42)
Bảng 4.1: Bảng phân vòng quay hàng tồn kho của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 4.1 Bảng phân vòng quay hàng tồn kho của công ty (Trang 43)
Bảng 4.3: Bảng phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 4.3 Bảng phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn (Trang 46)
Bảng 5.3: Bảng phân tích tỷ số khả năng trả lãi vay của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 5.3 Bảng phân tích tỷ số khả năng trả lãi vay của công ty (Trang 49)
Bảng 6.1: Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 6.1 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty (Trang 50)
Bảng 6.4: Bảng phân tích tỷ số sinh lời trên vốn cổ phần của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 6.4 Bảng phân tích tỷ số sinh lời trên vốn cổ phần của công ty (Trang 52)
Bảng7.1: Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận giữ lại của công ty. - Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty cao su Đồng Nai
Bảng 7.1 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận giữ lại của công ty (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w