Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Huỳnh Thanh Sơn
Trang 1KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HUỲNH THANH SƠN
LƯ VĂN TÚ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HUỲNH THANH SƠN
LƯ VĂN TÚ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Minh Tuấn
Trang 3Trong suốt thời gian bốn năm học ở Trường Đại học Võ Trường Toản vàkhoảng thời gian hơn hai tháng thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH Huỳnh Thanh
Sơn là quá trình kết hợp lý thuyết được học ở trường và môi trường bên ngoài đã
giúp cho em nắm vững hơn những kiến thức chuyên ngành của mình, đồng thời hiểubiết thêm những kinh nghiệm cũng như cách làm việc bên ngoài xã hội Đến nay,
em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại
công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn”
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, trong thời gian qua, emcòn được sự giúp đỡ tận tình từ phía Thầy Cô ở nhà trường và các Cô Chú, Anh Chịphòng kế toán, phòn g tổ chức hành chính và phòng kinh doanh đã giúp đỡ em rấtnhiều trong quá trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô Trư ờng Đại học Võ Trường Toản , cácThầy Cô Khoa Kinh tế đặc biệt là Thầy Trần Minh Tuấn đã truyền đạt những kiế nthức quý báu và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy trong suốt thời gian em làm luận
văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn Ban Giám đốc, các Cô Chú, Anh Chị của công ty đã nhiệt tìnhcung cấp cho em các số liệu cần thiết, hướng dẫn tận tình để hoàn thành luận văn.Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy Cô Trư ờng Đại học Võ Trường Toản,
đặc biệt là các Thầy Cô trong Khoa Kinh tế và các Cô Chú, Anh Chị, của công ty
TNHH Huỳnh Thanh Sơn được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thành công tốt đẹptrong công việc của mình
Hậu giang, ngày 20 tháng 07 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lư Văn Tú
Trang 4Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiêncứu khoa học nào
Hậu giang, ngày 20 tháng 07 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lư Văn Tú
Trang 5
Hậu giang, ngày 20 tháng 07 năm 2012
Ký tên
(ký tên, ghi họ tên, đóng dấu)
Trang 6Đồng ý cho cho sinh viên Lư Văn Tú báo cáo trước hội đồng.
Hậu Giang, ngày 24 tháng 07 năm 2012
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRẦN MINH TUẤN
Trang 7Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp không hoạt động đơn
lẽ một mình mà có quan hệ với các nhà đầu tư, các chủ nợ các cơ quan quản lý nhà
nước, khách hàng,…các nhà đầu tư hiện hành hay tiềm năng khi quyết định đầu vốn
vào doanh nghiệp rất quan tâm khả năng sinh lời trên đồng vốn đầu tư và mức độ
rủi ro khi đầu tư vốn Từ những vấn đề trên thì việc “Phân tích tình hình tài chính tại
công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn” để biết được tình hình tài chính của công ty nhưthế nào Trong phần nội dung nghiên cứu, bước đầu tiên đề tài tìm hiểu thực trạng
về tình hình tài chính của công ty , có những thuận lợi và khó khăn Phần tiếp theo là
sử dụng các phương pháp so sánh để phân tích tình hình tài chính thông bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả h oạt động kinh doanh để phân tích sự biến động cơ cấu
nguồn tài chính Bên cạnh đó phân tích hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tàichính và phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ số và tình hình công nợ khả năngsinh lời của doanh nghiệp từ đó ta có thể đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu cũng
như các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra
còn sử dụng phương trình Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động tài chính của công ty Qua những phân tích đánh giá trên chúng ta có thể
đúc kết lại những thành tựu mà công ty đã đạt được trong những năm qua như sau:
Hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả, thể hiện qua việc lợi nhuận đạt
được của công ty tăng lên hàng năm; Luôn đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ,
cho thấy tình hình thanh toán của công ty là tương đối tốt ; Hiệu quả sử dụng tài sản
luôn trên đà tăng trưởng và phát triển, vốn lưu động ngày càng được quay vòngnhanh hơn Bên cạnh những thành tựu đạt được công ty vẫn còn một số hạn chế cần
phải khắc phục: Tỷ trọng nợ phải trả vẫn còn cao trong tổng nguồn vốn Mặc dù lợinhuận luôn tăng trong những năm qua nhưng vẫn còn ở mức tương đối thấp Để giảiquyết những vấn đề này đề tài đã đưa ra những giải pháp cụ thể sau: Tăng lượng vốnbằng tiền để tăng khả năng thanh toán nhanh nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán,giảm tỷ trọng khoản phải thu khách hàng nhằm hạn chế bớt nguồn vốn bị chiếmdụng, giúp tăng hiệu quả kinh doanh của đơn vị, xây dựng kế hoạch cụ thể để kiểm
tra định kỳ hàng tồn kho cho phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thị trường nhằm đẩy
mạnh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, giải phóng lượng vốn tồn đọng, t ăng nhanhtốc độ luân chuyển hàng hóa để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đặt biệt chú trọngvào công tác tổ chức theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ tránh tình trạng bị các đơn
vị khác chiếm dụng vốn
Trang 81.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 2
1.4.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Lược khảo tài liệu 1 3
1.5.2 Lược khảo tài liệu 2 3
1.5.3 Lược khảo tài liệu 3 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính 5
1.1.3 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.1.3.1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp 6
1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư 6
1.1.3.3 Đối với các đối tượng cho vay 6
1.1.3.4 Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước 6
1.1.4 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6
1.1.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.5.1 Thông tin nội bộ doanh nghiệp 7
1.1.5.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 8
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 8
1.2.2 Phương pháp thu thập số liêu 8
1.2.3 Phương pháp phân tích số liêu 8
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH HUỲNH THANH SƠN 18
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban 19
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 19
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19
2.1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng 21
2.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (2009 – 2011) 22
2.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 24
2.3.1 Thuận lợi 24
2.3.2 Khó khăn 24
2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 25
Trang 93.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 26
3.1.1 Tình hình tổng tài sản 27
3.1.2 Tình hình tổng nguồn vốn 27
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 27
3.2.1 Phân tích tình hình tài sản 28
3.2.1.1 Tài sản ngắn hạn 28
3.2.1.2 Tài sản dài hạn 34
3.2.1.3 Đánh giá chung về tình hình tài sản của công ty 35
3.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 35
3.2.2.1 Nợ phải trả 36
3.2.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 41
3.2.2.3 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn của công ty 42
3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 42
3.3.1 Tình hình doanh thu 44
3.3.2 Tình hình chi phí 45
3.3.3 Tình hình lợi nhuận 47
3.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 47
3.4.1 Nhóm chi tiêu về khả năng thanh toán 48
3.4.1.1 Vốn luân chuyển ròng 50
3.4.1.2 Khả năng thanh toán vốn lưu động 50
3.4.1.3 Khả năng thanh toán hiện hành 50
3.4.1.4 Khả năng thanh toán nhanh 51
3.4.1.5 Khả năng thanh toán vốn bằng tiền 52
3.4.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động 52
3.4.2.1 Tỷ số vòng quay của hàng tồn kho 54
3.4.2.2 Kỳ thu tiền bình quân 54
3.4.2.3 Vòng quay tài sản cố định 55
3.4.2.4 Vòng quay tổng tải sản 55
3.4.2.5 Vòng quay khoản phải thu 55
3.4.2.6 Vòng quay vốn lưu động 56
3.4.3 Nhóm chỉ tiêu quản trị nợ 56
3.4.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 58
3.4.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 58
3.4.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 59
3.4.4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời 59
3.4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 61
3.4.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 61
3.4.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 62
3.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TRÌNH DUPONT 62
3.6 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 67
Trang 10CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY TNHH 76
4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI 76
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 77
4.2.1 Phân bổ lại cơ cấu tài chính 77
4.2.2 Xây dựng cơ cấu bán hàng 78
4.2.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 78
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 80
Trang 11Bảng 2.1: Tóm tắt hoạt động kinh doanh 22
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn 26
Bảng 3.2: Tình hình tài sản tại công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn 29
Bảng 3.3: Cơ cấu các khoản phải thu 31
Bảng 3.4: Cơ cấu hàng tồn kho 33
Bảng 3.5: Tình hình nguồn vốn tại công ty TNHH Huỳnh T hanh Sơn giai đoạn 37
Bảng 3.6: Cơ cấu các khoản nợ ngắn hạn 39
Bảng 3.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 43
Bảng 3.8: Phân tích tính hình doanh thu 44
Bảng 3.9: Phân tích tình hình chi phí 45
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn 49
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu hoạt động của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn 53
Bảng 3.12: Chỉ tiêu quản trị nợ của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn 57
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu sinh lời của công ty TNHH Huỳn h Thanh Sơn 60
Trang 12Hình 1.1 : Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ suất 16
Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn 19
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống kế toán chứng từ gh i sổ 21
Hình 2.3: Đồ thị thể hiện sự biến động các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 23
Hình 3.1: Đồ thị thể hiện giá trị tài sản của công ty TNHH Huỳnh t hanh Sơn 28
Hình 3.2: Đồ thị thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Huỳnh T hanh Sơn 35
Hình 3.3: Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ suất năm 2009 - 2011 66
Hình 3.4: Sơ đồ Dupont mở rộng trong quan hệ hàm số giữa các tỉ suất năm 72
Trang 13- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
- GTGT: Giá trị gia tăng
- ROA: Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
- ROE: Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
- ROS: Lợi nhuận ròng trên doanh thu
- D/A: Tỷ số nợ trên tổng tài sản
- D/E: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 là cuộc khủng hoảng tài chínhnghiêm trọng nhất kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Nó làm cho nền kinh tế của
các nước trên thế giới p hát triển chậm lại Kinh doanh đình trệ và giảm đầu tư dẫnđến hệ quả tất yếu là thất n ghiệp gia tăng Theo số liệu từ thống kê từ văn phòng liên
minh Châu Âu (2008), thì tỉ lệ thất nghiệp tại nhiều nước thuộc châu Âu được cho là
vượt ngưỡng 10%, Con số cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây Riêng tại châu Á,
thành quả phát triển trong những thập kỷ gần đây có thể bị đe dọa khi nhiều ngườidân bị đẩy trở lại tình trạng đói nghèo Các thị trường xuất khẩu truyền thống thuhẹp, đầu tư trực tiếp nước ngoài và việc chuyển tiền trở nên khan hiếm, du lịch giảm
đáng kể Với tình hình khủng hoảng như hiện nay, chi phí vốn trở nên đắt đỏ hơn và
thị trường xuất khẩu có khả năng bị thu hẹp nên dòng vốn chảy vào Việt Nam cókhả năng giảm sút Thêm vào đó, hầu hết các dự án đầu tư nói chung, phần vốn vay
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư, nên khi các tổ chức tài chính,
các ngân hàng gặp khó khăn sẽ làm cho nhiều hợp đồng vay vốn không được ký kếthoặc không thể giải ngân được, như vậy sẽ gây ra khó khăn cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ khi có nhu cầu cần nguồn vốn
Các nhà quản trị doanh nghiệp và các bên có liên quan đến doanh nghiệp đềumuốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, cơ cấu vốn, khả năngsinh lời, khả năng thanh toán, để có câu trả lời cho các vấn đề nêu trên họ phải thựchiện việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó tài chính là khâu rấtquan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì tài chính bao gồm các quá trình
liên quan đến việc huy động vốn, sử dụng vốn và làm thế nào để đồng vốn đầu tư
vào doanh nghiệp được sử dụng có hiểu quả Để đạt được mục tiêu gia tăng lợinhuận và duy trì hoạt động của công ty một cách ổn định, đòi hỏi công ty phải cómột cơ cấu tài chính phù hợp và đảm bảo được khả năng thanh toán Phân tích tàichính doanh nghiệp là yêu cầu không thể thiếu đối với c ác nhà quản trị, các nhà đầu
tư, các chủ nợ và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đưa ra các quyết định
kinh tế Dựa trên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong thời gian 3 nămgần đây thông qua các bảng báo cáo tài chính được các kiểm toán vi ên tổng hợp lại
như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh d oanh để phân tích Từ
những vấn đề trên thì việc “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn” là cần thiết Để từ đó nắm bắt được tình hình tài chính của
công ty, những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn tài chính của công ty đạt hiệu quả tốt hơn
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn và đưa ra cácgiải pháp nhằm tìm ra những mặt mạnh và cả những mặt yếu kém, từ đó đề xuấtnhững biện pháp quản trị tài chính đ úng đắn, kịp thời để phát huy hiệu quả cao khi
sử dụng nguồn tài chính, mục đích cuối cùng là mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Sự biến động của nguồn tài chính như thế nào?
- Các chỉ số tài chính của công ty thể hiện như thế nào?
- Những thế mạnh và mặt yếu kém về tài chính của công ty là gì?
- Các nhà quản trị phải ứng phó với tình hình tài chính của công ty như thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn, Ấp Mỹ Hiệp, Xã Tân
Tiến, Tỉnh Hậu Giang
1.4.2 Phạm vi về thời gian
- Đề tài được thực hiện trong khoản thời gian từ: 25/05/2012 đến 25/07/2012
- Số liệu được thu thập qua 3 năm (2009 – 2011)
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
- Để giải quyết mục tiêu 1 , sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chúng ta tìm hiểu
sơ lược về công ty như: lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và chức năng các phòngban, sau đó khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn
của công ty trong thời gian qua, và những định hướng mà công ty phát triển trongthời gian tới
- Để giải quyết mục tiêu 2 , chúng ta sử dụng phương pháp so sánh để phân tíchbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả h oạt động kinh doanh để phân tích sự biến
động cơ cấu nguồn tài chính Ngoài ra còn phân tích hình tài chính thông qua các chỉ
Trang 16năng sinh lời của doanh nghiệp từ đó ta có thể đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu
cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
- Để giải quyết mục tiêu 3, chúng ta dựa trên kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2 đề
sau đó đề ra các giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả quản lý trong kinh doanh và tăngcường khả năng kiểm soát nguồn tài chính của công ty
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.5.1 Lược khảo tài liệu 1
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã tham khảo luận tốt nghiệp: “ Phântích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại công
ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn” của Trần Văn Kế (2007) Trường Đại Học Cần ThơTrong bài tác giả đã phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Huỳnh
Thanh Sơn thông qua những nội dung sau:
- Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
- Phân tích tình hình lợi nhuận
- Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu như: khả năng thanh toán, tỷ số hoạt động, tỷ
số sinh lời, tình hình đầu tư và các đòn bẩy hoạt động
Kết quả tác giả đã đánh giá tình hình tài chính của công ty như sau:
- Tình hình tổng tài sản và nguồn vốn qua các năm điều tăng Trong đó nguồn vốn
tăng là do nợ phải trả luôn tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn Đây là vấn đề không
tốt vì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí tài chính tăng
- Lợi nhuận có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy tốc độ tăng doanh thu nhanh
hơn chi phí
- Tình hình khả năng thanh toán của công ty chỉ ở mức chấp nhận được nhưng vẫn
chưa cao Đòi hỏi công ty cần phải cố gắng nổ lực hơn nữa trong việc giải quyết vấn
đề thanh toán của mình
1.5.2 Lược khảo tài liệu 2
Tham khảo luận tốt nghiệp: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần intổng hợp cần thơ” của Nguyễn Văn Thành (2009) Trường Đại Học Cần Thơ
Trong bài tác giả đã phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần in tổng hợpcần thơ thông qua những nội dung sau:
Trong đề tài này, tác giả đề cập đến các nội dung nghiên cứu s au đây:
- Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng công ty qua 3 năm 2007 đến 2009 thôngqua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo luânchuyển tiền tệ, nhầm đề ra giải pháp và nâng cao hiêu quả hoạt động tài chính củacông ty
Trang 17- Bằng phương pháp tỉ lệ và phương pháp so sánh, tác giả đã tham chiếu sự biến đổicủa các tỉ lệ tài chính theo từng nhóm đặt trưng và so sánh số liệu năm nay so với sốliệu năm trước , theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt đối và số
tương đối của các khoản mục
- Qua phân tích và đánh giá rút ra kết luận về tình hình tài chính ngày càng tốt và đềxuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính công ty về nguồn nhân lực, về sửdụng và quản lý vốn, khả năng thu hồi nợ, tiết kiệm ch i phí và đầu tư,…
1.5.3 Lược khảo tài liệu 3
Tham khảo luận tốt nghiệp: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHHMTV Dược Phẩm Trung Ương II” của Nguyễn Nhật Trung (2011) Trường Đại HọcCần Thơ
Trong bài tác giả đã phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH MTV
Dược Phẩm Trung Ương II” thông qua những nội dung sau:
- Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn
- Sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích tình hình tài chính của công ty
- Sử dụng phương trình Dupont để phân tích mối quan hệ giữa các tỉ số tài chínhKết quả đạt đươc như sau: Luôn đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ, cho thấytình hình thanh toán của công ty là tốt, hiệu quả sử dụng tài sản luôn trên đà tăng
trưởng và phát triển tốt, vốn lưu độ ng ngày càng được quay vòng nhanh hơn
Bên cạnh những thành tựu đạt được công ty vẫn còn một số hạn chế cần phải khắcphục: Lượng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng ngày càng tăng Tỷ trọng
nợ phải trả vẫn còn cao trong tổng nguồn vốn Mặc dù lợi nhuận luôn tăng trongnhững năm qua nhưng vẫn còn ở mức tương nhưng không ổn định qua các năm
Trang 18PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toán các tỉ số mà
là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệu về các kết quả tàichính hiện hành so với quá khứ, nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanhnghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽxảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh,khắc phục các điểm yếu
Nói các khác, phân tích báo cáo tài chính là cần làm sao cho các con số t rên các
báo cáo đó “biết nói”, để những người sử dụng chúng để có thể hiểu rõ tình hình tài
chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những nhàquản lý doanh nghiệp đó [2, tr.156]
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính
Tài chính doanh nghiệp có 3 vai trò sau:
Huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm bảo đảm yêu cầu kinh doanh của
doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất Để có đủ vốn hoạt độngsản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầu vốn và lựa chọnnguồn vốn Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tổ chức huy động và sử dụng vốn cóhiệu quả nhằm duy trì, thúc đẩy sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp – đây là vấn đề có tính chất quyết định đến sự sống còn của doanhnghiệp trong sự cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường
Là đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh Thu nhập bằng tiền củadoanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối Chức năng phân phối của tàichính doanh nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp vàquá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sảnxuất kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp
Là công cụ kiểm tra các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanhnghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và được tiến hành thường xuyên, liêntục thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính nhằm cho phép doanh nghiệp có
căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình
tài chính kinh doanh của doanh nghiệp.[ 5, tr.14-15]
Trang 191.1.3 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở để định
hướng các quyết định của Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính, dự báo tài
chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý [5, tr.15]
1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần biết thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và giá trị tăng
thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinhlãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định như: đầu
tư, góp vốn…vào doanh nghiệp hay không [5, tr.15]
1.1.3.3 Đối với các đối tượng cho vay
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà ngườicho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năngtrả nợ của doanh nghiệp như thế nào [5, tr.15]
1.1.3.4 Đối với các cơ quan chức năng của N hà nước
Tài chính doanh nghiệp là cơ sở tạo nền vững chắc của hệ thống tà i chính quốcgia vì sự đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách n hà nước chiếm tỷ trọng lớntrong khoản phải thu ngân sách [5, tr.15]
1.1.4 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sửdụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương
tự Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có nhu cầu ng hiên cứu các thông tinnày và họ phải có một trình độ tương đối về kinh doa nh và về các hoạt động kinh tế,
để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng,
thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi
- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một công ty, nghĩa vụ của cô ng ty
đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự
kiện và những tình huống có thể làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ
đối với các nguồn lực đó
- Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu
Trang 201.1.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thôngtin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanhnghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đều giúp chonhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng
1.1.5.1 Thông tin nội bộ doanh nghiệp
a) Bảng cân đối kế toán
- Khái niệm bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán – còn gọi là bảng tổng kết tài sản là tài liệu quan trọng đốivới nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Nộidung của bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của một d oanh nghiệptại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh
- Ý nghĩa bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán rất có ý nghĩa trong công tác quản lý doanh nghiệp Số liệutrên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiệ n có của doanh nghiệp
theo cơ cấu của tài sản Nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành các tài sản đó
Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét nghiên cứu và đánh giá khái quáttình hình tài chính doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử dụngvốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Kết cấu bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần:
Phần tài sản: Chỉ tiêu phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản theo hình thức tồn tại trongquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia như sau:
A Tài sản ngắn hạn
B Tài sản dài hạn
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện tính pháp lý của tài sản đốivới tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nó được phân chia như sau:
A Nợ phải trả
B Nguồn vốn chủ sở hữu
Mỗi phần của bảng cân đối kế toán được phản ánh theo 3 cột: mã số, số đầu
năm, số cuối kỳ (quý, năm) [2, tr.188-190]
Trang 21b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Còn gọi là báo cáothu nhập hay báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quảkinh doanh; phản ánh thu nhập của hoạt động chính và hoạt động khác qua một thời
kỳ kinh doanh Ngoài ra, theo quy định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn có thêmphần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà
nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng
Kết cấu báo cáo hoạt động kinh doanh: gồm 3 phần
- Phần I: Lãi, lỗ phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghi ệp bao gồmhoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT đượcgiảm, thuế GTGT hàng bán nội địa [2, tr.191]
1.1.5.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin bên ngoài gồm những thông tin chung (liên quan đến trạng thái nềnkinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất), thông tin về ngành kinh doanh(thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sảnphẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần…) và các thông tin về pháp lý, kinh
tế đối với doanh nghiệp (các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơquan quản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp,…)
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Dựa trên các báo cáo tài chính của công ty trách nhiệ m hữu hạn Huỳnh Thanh
Sơn giai đoạn (2009 – 2011)
1.2.2 Phương pháp thu thập số liêu
Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty tráchnhiệm hữu hạn Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn (2009 – 2011)
1.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1 ta sử dụng:
+ Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thuthập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả
và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo
Trang 22được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử
dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:
- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh
dữ liệu
- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu
- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu [4, tr.8]
Đối với mục tiêu 2 ta sử d ụng:
- Trị số của chỉ tiêu của kỳ chọn làm gốc: trị số kỳ gốc, kỳ được chọn làm kỳ gốc:
kỳ gốc; kỳ được chọn phân tích: kỳ phân tích
b) Điều kiện so sánh được
- Cùng một nội dung phản ánh
- Cùng một phương pháp tính toán
- Cùng một đơn vị đo lường
- Cùng trong khoản thời gian tương xứng
- Cùng qui mô
Kỹ thuật so sánh
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của số tuyệt đối biểu hiện tính chất
đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chun g của một đơn vị,
một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất
- So sánh bằng số tương đối : Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh mức độ biến động tương đối điều chỉnh theo hướng qu y mô chung: Là kết
quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc đã được
điều chỉnh theo hệ số
Mức độ biến động = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ tiêu gốc hệ số điều chỉnh
Phương pháp so sánh có thể thực hiện theo 3 hình thức:
- So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉtiêu từng kỳ (phân tích theo chiều dọc)
Trang 23- So sánh theo chiều ngang: Nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến độnggiữa các kỳ của một chỉ tiêu (phân tích theo ch iều ngang).
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêngbiệt hay chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉtiêu phản ánh quy mô chung [3, tr.20-28]
+ Phương pháp phân tích các tỉ số tài chính
a) Nhóm tỷ số khả năng thanh toán
- Vốn luân chuyển ròng (đồng)
Là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, Chỉ tiêu này phản ảnhkhả năng thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn trả Vốn luân chuyểnròng càng lớn thì khả năng chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp càng cao
Vốn luân chuyển ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì phải duy t rì một mức vốnluân chuyển ròng hợp lý, để thỏa mãn các khoản nợ ngắ n hạn, dự trữ hàng tồn kho
đầy đủ Vốn luân chuyển ròng càng lớn thì khả năng linh hoạt của doanh nghiệp
càng cao Tuy nhiên, nếu vốn luân chuyển ròng quá lớn lại chứng tỏ việc đầu tư vàotài sản ngắn hạn quá nhiều so với nhu cầu, hiệu quả sử dụng vốn thấp [2, tr.196]
- Khả năng thanh toán hiện hành (lần)
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp Nếu tỷ số này xấp xỉ bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạnKhi các khoản nợ hoặc vay ngắn hạn tăng lên sẽ làm cho hệ số thanh toán hiệnhành giảm thấp đi Hệ số thường đượ c các ngân hàng chấp nhận cho vay theo hìnhthức tín chấp là 2 [1, tr.210]
- Khả năng thanh toán nhanh (lần)
Hệ số này phản ảnh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sảnngắn hạn có thể chuyển hóa nhanh thành tiền Hệ số này càng l ớn thể hiện khả năngthanh toán càng cao
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn khoKhả năng thanh toán nhanh (Q/R) =
Nợ ngắn hạn
Trang 24trên thực tế ở trên tử số của công thức tính tỷ số thanh khoản nhanh, chúng ta khôngnên máy móc loại tồn kho ra khỏi giá trị tài sản ngắn hạn như công thức lý thuyếtchỉ ra, ma nên cộng dồ n các khoản tài sản ngắn hạn nào có tính thanh khoản nhanh
hơn tồn kho [5, tr.76]
- Khả năng thanh toán vốn lưu động (lần )
Trong tổng tài sản ngắn hạn bao gồm nhiều khoản mục có tính thanh khoản khácnhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỷ lệ giữa tài sản có khả năng chuyển hóathành tiền để trả nợ
Tiền và khoản tương đương tiềnKhả năng thanh toán vốn lưu động =
Tài sản ngắn hạn
Chưa có cuộc nghiên cứu khoa học chính thức nào cho rằng một hệ số bình quân
ở Việt Nam1, nhưng qua khảo sát một bộ phận doanh nghiệp cho thấy hệ số nàythường chiếm trong khoản từ 0.05 – 0.07 Tất nhiên, đó không phải là một khuônthước cho tất cả Hệ số thanh toán vốn lưu động cũng như nhiều hệ số tài chính khác
nó sẽ lệ thuộc rất lớn vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh [1, tr.208]
- Khả năng thanh toán vốn bằng tiền (lần)
Tiền & khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán vốn bằng tiền =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này > 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp có hiệu quả, Tu ynhiên, tỷ lệ này quá cao lại là điều không tốt vì điều này xảy ra tình trạng ứ độngvốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao [1, tr.210]
b) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho (vòng)
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho (Đầu kỳ + Cuối kỳ)
Trong đó: Hàng tồn kho bình quân =
2
1 ở các nước có nền kinh tế tài chính phát triển, báo cáo tài chính của các công ty (đa số là công ty cổ phần và đặc biệt là các công ty công cộng) được niêm yết định kỳ tại sở giao dịch chứng khoán Việc thống kê và tính
toán các hệ số tài chính bình quân theo ngành là một việc rất dễ dàng, được tiến hành thẩm định bởi các công
ty chuyên nghiệp và các trung tâm nghiên cứu độc lập hoặc trực thuộc chính phủ.
Trang 25Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, tỷ số nàycàng lớn thì hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao Vì vậy hàng tồn kho quayvòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn lưu
động ở hàng tồn kho [3, tr.228]
- Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Trong đó:
Các khoản phải thu (Đầu kỳ + Cuối kỳ)Các khoản phải thu bình quân =
2Tổng doanh thu thuầnDoanh thu bình quân ngày =
360
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu, tỷ số này chobiết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu [5, tr.224]
- Vòng quay khoản phải thu (vòng)
Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Trong đó:
Các khoản phải thu (Đầu kỳ + Cuối kỳ)Các khoản phải thu bình quân =
2 Vòng quay các khoản phải thu đo lường tốc độ luân chuyển của các khoản phải thu,
số vòng quay ngày càng lớn thì hiệu quả của việc thu hồi vốn càng tă ng [3, tr.80]
Trang 26Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, nó cho biết một
đồng giá trị tà i sản cố định dùng để đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả s ử dụng tài sản cố định càng cao [3, tr.83]
Trang 27- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (lần)
Đo lường khả năng thanh toán lãi vay của lợi nhuận trước thuế, chỉ tiêu nàyđược các nhà cung cấp tín dụng rất quan tâm
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ cólợi nhuận khi nào lợi nhuận tạo ra lớ n hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nơ Nếukhông, công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặ ng lãi gây thiệt hại cho cổ
đông [3, tr.89]
d) Nhóm tỷ số sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS )
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doa nh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng x 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhầm cho biết một
đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận đứng trên góc độ ngân hàng,
lợi nhuận ở đây thường được sử dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi đứng ở góc
độ cổ đông lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng [3, tr.93]
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA )
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnròng Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý
và hiệu quả
Trang 28- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Tỷ số này dùng để đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, một đồng vốnchủ sở hữu bỏ ra sẽ tao được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng x 100%
Tỉ suất lợi nhuận trên VCSH =
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu (Đầu kỳ + Cuối kỳ)Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân =
2
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận rò ng trên vốn
chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi
đồng vốn cổ phần phổ thông [3, tr.97]
+ Phương trình Dupont
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập phương
trình phân tích, lần đầu tiên được Công ty DuPont áp dụng nên được gọi là phươngtrình DuPont Cụ thể:
ROE = ROA Đòn bẩy tài chính
Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Trang 29Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:
Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
* Ý nghĩa của phương trình:
Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sửdụng tài sản (vốn)
Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệ ch)
Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau
của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời
Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương quan giữa
các tỷ lệ tài chính chủ yếu Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xét đượcmối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hiệu suất sử dụngvốn tài sản [2, tr.224]
x
x
Hình 1.1 :Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ su ất
Suất sinh lời của tài sản
Return on Assets
Lợi nhuân ròng
Net profit
Tỉ suất lợi nhuận
(so với doanh thu)
Return on sales
Suất sinh lời của vổn chủ sở hữu
Return on Equity
Doanh thuRevenue
Doanh thurevenue
Tổng tài sảnTotal assets
Tỉ lệ tài sản / vốn CSHAssets / Equity
Số vòng quay tổngtải sảnTotal assets turnover
Trang 30+ Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần luợt được thay thế theo một trình
tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêucần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các n hân tố khác trongmỗi lần thay thế
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Thể hiện bằng phương trình:
Q = abc
Đặt Q1: Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1b1c1
Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0= a0b0c0
- Đối tượng phân tích
=> Q1 – Q0=Q: Mức trên lệch giữa kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch
Q: đối tượng phân tích
Q = a1b1c1- a0b0c0
Thực hiện phương pháp thay thế:
(i) thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
Q: Chính là đối tượng phân tích [2, tr.20]
Đối với mục tiêu 3: dựa trên kết quả phân tích ở mục ti êu 1 và 2 đề sau đó đề ra các
giải pháp
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH HUỲNH THANH SƠN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty chuyên đầu tư xây dựng các công trình dân d ụng, công nghiệp, thủy lợi,
cầu đường, san lắp mặt bằng, kinh doanh vật liệu xây dựng trang trí nội thất , vận tải
hàng hóa đường sông, đường bộ, dịch vụ bốc vác hàng hóa bằng cơ giới, dịch vụ
cho thuê xe máy công trình Công ty với chức năng ngành nghề kinh doanh chínhhiện nay chủ yếu là vật liệu xây dưng, trang trí nội thất và vận tải
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Từ khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế thì cơ chế thị trường đãtạo được nhiều thành tựu nhất định Với đà phát triển của đất nước, nhu cầu xâydựng của người dân ngày càng tăng vì thế vật liệu xây dựng cũng như trang trí nộithất không thể thiếu được Do chính sách “mở cửa” nền kinh tế, hội nhập với nềnkinh tế thế giới, nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệptrong và ngoài nước tích cực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tưvào Việt Nam để góp phần đưa đất nước ta tiến lên một tầm cao mới với mục tiêu
“Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” Nắm bắt được cơ hội
đó nên Công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn chính thức ra đời Công ty TNHH HuỳnhThanh Sơn được thành lập theo quyết định số 2545/QĐ/UBND, ngày 26 tháng 10năm 2004 được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp giấ y chứng nhận đăng ký
kinh doanh Công ty chính thức đi vào hoạ t động ngày 01 tháng 01 năm 2005
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn
- Trụ sở chính: Ấp Mỹ Hiệp 1, Xã Tân Tiến, Thị Xã Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang
- Điện Thoại: 07113500977 Fax: 07113561877
Lượng - Đủ Khối Lượng - Giá cả hợp lý” xem lợi ích của khách hàng là trên hết, tư
vấn khách hàng chọn đúng các vật liệu phù hợp với từng hạn mục công trình nên đãtạo được niềm tin của khách hàng khi sử dụng vật liệu xây dựng của công Ty TNHH
Trang 32vượng”, công ty mong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm vật liệu
chất lượng tốt và các dịch vụ t hỏa mãn theo yêu cầu khách hàng
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự tại công ty TNHH Huỳnh Thanh sơn giai đoạn 2009- 2011 )
Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban Giám Đốc
Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt tổchức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển sảnxuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể
Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty chịutrách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và pháp luật nướcCộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG CÔNG NỢ
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG KINH DOANH
Trang 33Phòng kế toán
Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịpthời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng muabán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiệnnghĩa vụ thuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý,
hàng năm
Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản,
nguồn vốn,… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành
Gồm 4 người:
- Kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán, ngân hàng
- Kế toán TSCĐ, nguyên vật liệu
Phòng công nợ
Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báo cáo lên
cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi ,…để cấp trên có
hướng giải quyết tối ưu nhất
Phòng nhân nhân sự
Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và các
đoàn thể Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công
ty Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo
vệ sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty Nghiên cứu chế độ, chính sách, phápluật của nhà nước ban hành
Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanhngắn và dài hạn, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị
Trang 34Bộ phận chăm sóc khách hàng
Là bộ phận soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, tổ chức tốt các
khâu đàm phán giao dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế đúngqui định, xây dựng các chương trình phục vụ cho khai thác quản lý , giải đáp
trả lời những thắc mắc khiếu nại của khách hàng
Xưởng cơ giới và sửa chữa
Có nhiệm vụ theo dõi thường xuyên, bảo trì, sửa chữa xe, máy móc, thiếtbị,…của công ty
2.1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ Đây là hình thức kế toán rõ ràng,mạch lạc, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu phù hợp với việc sử dụng máy tính vàocông tác kế toán tại công ty
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống k ế toán chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Quan hệ đối chiếu
Sổ kho,
hợp chứng từ
kế toánChứng từ kế toán
Sổ thẻ kế toánchi tiết
Trang 35Qua hình thức kế toán trên ta thấy các vấn đề phát sinh trong hoạt động của
công ty được ghi chép rất hệ thống, đảm bảo t ính trung thực và hợp lý Đều này rất
có ý nghĩa đối với những công ty chưa có bộ phận tài chính Các báo cáo tài chínhcuối kỳ của công ty rất cụ thể rõ ràng, có đính kèm theo một số chi tiết phát sinhthực tế tạo thuận lợi cho các cấp quản lý xem và ra quyết định về tài chín, đảm bảo
cho người xem báo cáo có thể hình dung về sức mạnh cũng như thực trạng tài chính
từng giai đoạn của công ty
2.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (2009 – 2011)
Tình hình doanh thu và lợi nhuận sẽ cho chúng ta thấy khái quát về kết quả hoạt
động của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn trong ba năm qua Đây cũng là cơ sở đểxác định nguyên nhân và mục tiêu của việc phân tích tài chính trong công ty
Bảng 2.1: Tóm tắt hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn (2009-2011)
( Nguồn: Tổng hợp từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Huỳnh Thanh Sơn qua 3 năm)
(2010 / 2009)
Chênh lệch (2011 / 2010)
Trang 36Qua bảng trên ta thấy, kết quả kinh doanh của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn có
xu hướng biến động tăng dần qua các năm thể hiện qua đồ thị sau đây
Hình 2.3 Đồ thị thể hiện sự biến động các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của
công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn (2009 -2011)
- Về doanh thu:
Dựa vào hình 2.3 ta thấy t ổng doanh thu của công ty có sự biến đông qua 3 năm
Năm 2010 với số tiền đạt hơn 16.521.429 nghìn đồng tăng 50,2% so với năm 2009
Đến năm 2011 doanh thu lại giảm nhẹ chỉ đạt 16.280.151 nghìn đồng, về mức giảm241.278nghìn đồng về tỉ lệ giảm 1,46% so với năm 2010 Khi đó, doanh thu thì chịu
sự tác động của nhiều nguyên nhân, đồng thời cũng được tạo nên từ nhiều nguồn thukhác nhau,
Trong đó, nguồn thu quan trọng nhất là thu từ hoạt động kinh doanh Chính vì
thế để tìm ra nguyên nhân làm tăng doanh thu như vậy chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn
ở phần phân tích tài chính dựa vào kết quả kinh doanh Phần này sẽ được phâ n tích
chi tiết phần 3.3.1 chương 3
lý doanh nghiệp Trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá vốn hàng bán đã góp phần rất
Năm
Nghìn đồng
Trang 37lớn tạo nên sự biến đổi của tổng chi phí, để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ nghiên cứu phầnnày sẽ được phân tích chi tiết phần 3.3.2 chương.
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận công ty có xu hướng tăng qua các năm, nhưng điều đáng lưu ý ở đâ y làlợi nhuận năm 2010 tăng 61,77% tương ứng tăng 1.152.524 nghìn đồng so với năm
2009 Trong khi đó, lợi nhuận năm 2011 chỉ đạt 3.233.197 nghìn đồng, tăng ở mức thấp
hơn chỉ tăng 7,12% tương ứng với 214.978 nghìn đồng so với năm 2010 Như vậy, mặc
dù sự biến động của doanh thu và chi phí đều tăng giảm liên tục qua các năm tương đốicao Nhưng với tốc độ tăng lợi nhuận lại cao hơn, nguyên nhân là do hệ thống kiểm soátcác khoản mục chi phí có hiệu quả hơn Đây là một dấu hiệu khả quan của công ty, bởi
vì mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
Tóm lại: Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm là khá
cao, khi đó lợi nhuận luôn biến động theo chiều hướng tăng Điều này cho thấy công ty
đã có những chính sách và bước đi thích hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh của mình
2.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
2.3.1 Thuận lợi
Công ty có mặt bằng kinh doanh tương đối rộng với diện tích gần 4000m2 nằm ở vị
trí tương đối thuận lợi phía trước là mặt tiền nằm ngay trên quốc lộ, phía sau công ty
nằm cặp kênh sáng Xà No đó chính là điều kiện thuận lợi cho công ty kinh doanh haylên xuống hàng hóa
- Cán bộ nhân viên công ty có tinh thần làm việc nhiệt tình, đoàn kết nội bộ tốt
- Công ty đã tạo được uy tín trên thương trường đối với khách hàng và nhà sản xuất
- Công ty có cơ cấu quản trị trực tuyến gọn nhẹ qua đó phản ánh thông tin kịp thời
đến ban lãnh đạo
2.3.2 Khó khăn
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công ty không tránh khỏi sự cạnh tranhgay gắt của các đơn vị khác trong cùng lĩnh vực hoạt động Hiện nay giá cả các loạinguyên vật liệu luôn biến động không ngừng, điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến lợinhuận của công ty
Hoạt động trong công ty chưa được tiến triển như mong muốn và chưa phù hợpvới khả năng hiện có của công ty
Quản lý tài sản có những mặt chưa chặt chẽ, chưa có bộ phận marketing nên việcnắm bắt thông tin thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh chưa kịp thời
Trang 382.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔ NG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
- Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động tro ng công tác tìm kiếm thị
trường mới
- Phân khúc thị trường, xây dựng hệ thống bán hàng, từ đó đưa ra chính sách phùhợp để đáp ứng nhanh nhu cầu thực tế của thị trường
- Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chất lượng tốt,
tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
- Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho công nhân và công nhân viên, từng
bước cải thiện đời sống vật chất của họ
- Phấn đấu tập trung kinh doanh các mặt hàng chủ lực nhằm tăng doanh thu, ổn định
giá trên địa bàn
- Phải chiếm lĩnh được thương trường cũng như k hách hàng và đồng thời phải nêucao bản chất, tác dụng của mặt hàng mà công ty đang kinh doanh với việc mở rộngthị phần cũng như khách hàng mới
- Với phương châm chăm sóc tốt nhu cầu của người tiêu dùng, cũng như khẩu hiệu
“ Chất lượng tạo sự thịnh vượn g”.
Trang 39CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HUỲNH THANH SƠN
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Bước đầu tiên của quá trình phân tích tình hình tài chính là phải đánh giá khái
quát về tình hình tổn g tài sản và tổng nguồn vốn của công ty, từ đó ta có cái nhìn
tổng quát về vấn đề sử dụng vốn và huy động vốn, xem xét sự biến động của chúng
Trên cơ sở đó, có những nhận định chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng
như sức mạnh tài chính của công ty
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Huỳnh Thanh Sơn giai đoạn (2009 – 2011)
(2010/2009)
Chênh lệch (2011/2010)
Trang 40Qua bảng trên ta có thể đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn
như sau:
3.1.1 Tình hình tổng tài sản
Tình hình tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng dần qua 3 năm Năm
2010 tổng tài sản đạt 10.083.728 nghìn đồng tăng 1.802.530 nghìn đồng, tương ứng
hơn tăng 21% so với năm 2009 Năm 2011 tình hình tài sản lại tiếp tục tăng nhưng
với tốc độ nhanh hơn, và tăng 4.080.610 nghìn đồng tương ứng gần 40, 5% so với
năm 2010 Nguyên nhân làm cho tình hình tổng tài sản của công ty biến động theo
xu hướng tăng nhanh là do tác động chủ yếu của tài sản ngắn hạn tăng nhanh vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty
3.1.2 Tình hình tổng nguồn vốn
Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự thay đổi trong tổng tài sảncủa công ty cũng chính là sự thay đổi tương ứng bên phần tổng nguồn vốn Tuynhiên, nguyên nhân chính làm cho nguồn vốn bị tác động chủ yếu là do phần tăngcủa vốn chủ sở hữu Cụ thể, năm 2010 vốn chủ sở hữu của công ty đạt 6.426.571nghìn đồng và tăng 3.353.577 nghìn đồng, về tỉ lệ tăng 109,13% so với năm 2009.Nhưng sang năm 2011 vốn chủ sở hữu tăng ở mức thấp và tương đối ổn định692.441 nghìn đồng về tỉ lệ chỉ tăng gần 10, 8% với năm 2010, do chính điều này đã
làm cho cơ cấu tăng trưởng của tổng nguồn vốn cũng biến đổi theo
Tóm lại: Qua 3 năm hoạt động, tình hình biến động tổng tài sản của công ty luôn
tăng Mặc dù đang đứn g trước với hàng loạt những thác h thức là phải đối phó với
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu , nhưng năm 2011 công ty vẫn giữ được mức tăngtổng tài sản cũng như tổ ng nguồn vốn tăng 40,47% so với năm 2010, đây là bướctiến thành công trong tiến trình xây dựng chiến lược hoạt động của ban lãnh đạocũng như hiệu quả sử dụng nguồn tài chính hợp lý của công ty
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN
Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài c hính của công tytại thời điểm lập báo cáo Phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta thấy được tổngquát về tình hình tài chính cũng như trình độ quản lý và hiệu quả sử dụng vốn Đểgiải quyết vấn đề này được cụ thể hơn, chúng ta cần phải đi sâu nghiên cứu cáckhoản mục trong bảng cân đối kế toán