1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh meyer BPC Bến Tre

54 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh Meyer – BPC Bến Tre
Tác giả Lê Thị Lệ Thanh
Trường học Cao đẳng Bến Tre
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn - báo cáo tốt nghiệp cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

Luận văn: Tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại công ty liên

doanh Meyer – BPC Bến Tre

Trang 2

- Qua 2 tháng thực tập tại công ty, mặc dù còn nhiều bỡ ngỡ khi tiếp xúc thực tế nhưng em đã được các cô chú anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ để cho em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, với sự hiểu biết còn hạn hẹp, kiến thức và lý luận thực tế chưa cao nên em không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy

cô cùng các anh chị của công ty để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn

- Em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Cao đẳng Bến Tre Đặc biệt là các thầy cô khoa kinh tế tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu về nghiệp vụ kinh tế cũng như kiến thức cần thiết trong cuộc sống

- Em xin cảm ơn ban giám đốc, Kế toán trưởng và các cô chú anh chị phòng kế toán công ty liên doanh Meyer – BPC, thời gian qua đã tạo điều kiện và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em làm quen với công việc kế toán và hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ kinh tế

- Cuối cùng, kính chúc Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Cao đẳng Bến Tre luôn dồi dào sức khoẻ, kính chúc ban giám đốc, các anh chị phòng kế toán và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty liên doanh Meyer – BPC lời chúc sức khoẻ và thành công trong công việc

Bến Tre, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực tập

Lê Thị Lệ Thanh

Trang 3

Bên cạnh sự phát triển đó là sự phát triển của các doanh nghiệp, nhà kinh doanh vừa và nhỏ…cũng góp phần tạo nhịp độ phát triển cho nền kinh tế nước nhà

Hiện nay, các doanh nghiệp đều muốn sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện

về mẫu mã và chất lượng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất Công ty liên doanh Meyer – BPC sản xuất kinh doanh dược phẩm thị trường tiêu thụ rộng, nguồn vốn bỏ ra lớn dẫn đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời chỉ tiêu giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất của công ty Nhờ công tác hạch toán chi phí tính giá thành chính xác mới phản ánh đúng được hiệu quả sản xuất kinh doanh Do nhận biết được tầm quan trọng của giá thành cùng với những kiến thức đã học tại trường thông qua quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn tận tình của các cô chú anh chị phòng kế toán công ty liên doanh Meyer – BPC Bến Tre, em chọn đề tài “Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” để viết báo cáo tốt nghiệp của mình

Vì kiến thức và trình độ còn non kém nên em rất mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của các cô chú anh chị phòng kế toán, giáo viên hướng dẫn để em hoàn thiện hơn

Trang 4

Bến Tre, ngày tháng năm 2011

Trang 5

Bến Tre, ngày tháng năm 2011

Trang 6

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN

DOANH MEYER – BPC

1.1 Lịch sử hình thành phát triển công ty liên doanh MEYER – BPC

Công ty liên doanh Meyer – BPC là một công ty TNHH 2 thành viên, với sự liên doanh giữa công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre (Bephaco)

và công ty Meyer Pharmaceuticals.Ltd

Căn cứ Luật đầu tư nước Ngoài tại Việt Nam năm 2006, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước Ngoài tại Việt nam năm 2000

và Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ KH&ĐT

Xét đơn và hồ sơ dự án do Công ty Dược và Vật tư Y tế Bến Tre nay là Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre và Công ty Meyer Pharmaceuticals.Ltd (Hồng Kông) nộp ngày 16 tháng 3 năm 2001

Bộ KH&ĐT quyết định cho phép các bên:

 Công ty Cổ phần Dược phẩm vầ vật tư Bến Tre

Tên tiếng Anh là: Meyer – BPC (JV) Ltd

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn Bích

 Công ty Meyer Pharmaceuticals.Ltd

Đại diện theo ủy quyền: Ông Wu Hok Lun Benson

Chức vụ: Giám Đốc

Quốc tịch: Hong kong

Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: 15 Tuệ Tĩnh, phường 12, quận 4, Tp.HCM

Giấy phép: 3228/TM-GP, ngày 5/3/2000 của Bộ TMVN

Trang 7

Trụ sở chính: Units J,K,Q,M, 3/F Vilant Center 2-12 Aupui WN Street,

Sản phẩm công ty sản xuất được tiêu thụ cả trong và ngoài nước Trong

đó, trong nước chiếm 80%, chủ yếu tại các thị trường nội điạ như: bệnh viện, phòng khám, công ty CP Dược phẩm Bến Tre, đại lý thuốc Tp.HCM, nước ngoài chiếm 20%, chủ yếu tại các nước Hong Kong, Macao, Trung Quốc,… Thị trường của công ty dựa trên thị phần hiện có của Bephaco và Meyer pharma trong nước Do sử dụng thiết bị hiện đại và sản xuất theo tiêu chuẩn GMP – Asean nên sản phẩm rất ổn định phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty doanh MEYER – BPC

1.2.1 Chức năng

Công ty liên doanh Meyer – BPC là một công ty TNHH hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng theo qui định của pháp luật trong sản xuất kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng cho con người, phân phối sản phẩm này trong nước và xuất khẩu

Triết lý của công ty: uy tín, chất lượng, vì lợi ích của khách hàng

Có vốn điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty tự chịu trách nhiệm hữu hạn về tài chính, trách nhiệm về sản xuất kinh doanh của đơn vị

Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

1.2.2 Nhiệm vụ

Chủ động trong công tác tổ chức quản lý công ty, mở rộng mạng lưới phân phối, mạng lưới tiếp thị, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn và dài hạn

Công ty phải tiến hành lập báo cáo hàng năm, báo cáo này được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán tại Việt Nam hoặc công ty kiểm toán nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam

Có quyền tố tụng, khiếu nại trước pháp luật đối với những vấn đề ảnh hưởng đến uy tín, lợi ích thỏa đáng của công ty, đồng thời cũng phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai trái của chính công ty

Trang 9

1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Trang 10

1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban

1.3.2.1 Hội đồng thành viên - Ban Giám Đốc

Hội đồng quản trị bao gồm:

- Chủ tịch hội đồng quản trị: 01 ( đại diện của BPC)

- Phó chủ tịch hội đồng quản trị: 01 ( đại diện của Meyer)

- Thành viên của hội đồng quản trị: 05

b Ban Giám Đốc

Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật Việt Nam về việc quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên do hội đồng quản trị bổ nhiệm như sau:

- Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, nhân danh trong các quan hệ kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty

- Phó tổng giám đốc: là người giúp đỡ cho tổng giám đốc, được phân công phụ trách một số hoạt động, được tổng giám đốc ủy quyền công việc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và nhiệm vụ được giao

+ Phó tổng giám đốc thứ 1: Kiêm giám đốc chất lượng, tham gia vào quản trị nhân sự, xem xét quyết toán hàng năm, quyết toán chương trình, thay thế điều hành công ty khi tổng giám đốc vắng mặt, chỉ đạo theo dõi giám sát hoạt động sản xuất theo quy định GMP, định hướng các phương hướng phát triển của công ty, quản lý hệ thống chất lượng

+ Phó tổng giám đốc thứ 2: Kiêm giám đốc kinh doanh, xây dựng kế hoạch sản xuấ thuốc hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và chỉ đạo thực hiện kế hoạch Định hướng phát triển sản phẩm mới cho phù hợp với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Thay mặt tổng giám đốc điều hành công việc theo sự ủy quyền trực tiếp lãnh đạo phòng kinh doanh

Trang 11

+ Kế toán trưởng: là người giúp tổng giám đốc thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty

1.3.2.2 Các phòng ban

- Phòng kế toán: chịu sự lảnh đạo của tồng giám đốc công ty, có chức năng tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, hạch toán theo luật kinh tế và quy định của nhà nước Việt Nam

- Phòng nhân sự hành chính: tham mưu cho ban giám đốc về bố trí nhân sự, quản lý công văn, giấy tờ, hồ sơ, con dấu, tổ chức hội họp, sinh hoạt định kỳ, thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ,…

- Phòng kinh doanh: đảm bảo việc thực hiện đúng các hợp đồng đã

kí, điều phối kế hoạch sản xuất, định hướng chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng Đề xuất chương trình quảng bá thương hiệu, khuyến mãi, hội thảo, cải tiến phân phối, đề xuất kế hoạch sản xuất và nhận xết, đánh giá tiến độ thực hiện

- Phòng đảm bảo chất lượng: đề xuất nội dung của chính sách chất lượng, theo dõi qui trình sản xuất, lĩnh vực kiểm tra chất lượng, chỉ đạo tổ chức công tác theo dõi, kiểm soát các điều kiện của môi trường sản xuất

- Phòng kiểm tra chất lượng: đề xuất nội dung của hệ thống quản lý chất lượng trong phòng KCS, kiểm nghiệm các mẫu nguyên liệu, xác định tuổi thọ và hạn sử dụng của thuốc, thực hiện tốt yêu cầu về thẩm định, bảo trì, sữa chữa thiết bị

- Phòng nghiên cứu phát triển: chịu trách nhiệm trong việc nghiên cứu mặt hàng sản xuất, các dạng bào chế, công thức thuốc và thiết kế mẫu bao

bì cho những mặt hàng mới, hàng đang sản xuất, soạn thảo các tài liện sản xuất, quy trình pha chế gốc, tham gia công tác kiểm định, tối ưu hóa công thức và công trình pha chế giải quyết sự cố kỹ thuật

- Xưởng sản xuất: điều hành và chịu trách nhiệm các công đoạn trong dây chuyền sản xuất, chịu trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu, bao

bì, xử lý bán thành phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, kiểm tra công nhân chấp hành nội quy, quy định an toàn lao động, sản xuất theo kế hoạch, nghiên cứu giải pháp giảm chi phí, nâng cao chất lượng thuốc

- Phòng cơ điện: đảm bảo lưới điện phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh, không để xảy ra ngưng trệ, Đảm bảo hệ thống điện toàn công ty thực

sự an toàn trong quá trình sử dụng

Trang 12

1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty

1.4.1 Thuận lợi:

Công ty liên doanh Meyer- BPC được sự quan tâm của cơ quan, nhất là

sự chỉ đạo trực tiếp của sở y tế Bến Tre

Công ty được cấp phép nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị dùng để sản xuất thuốc…

Công ty mới vừa thành lập nên máy móc còn tốt, song do công ty còn nghiên cứu cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, tăng thêm mặt hàng mới cho xuất khẩu nên tạo được nhiều uy tín cho thị trường trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là thị trường nước ngoài

Công ty sản xuất theo tiêu chuẩn GMP nên sản phẩm đạt chất lượng cao, bán được nhiều sản phẩm nhanh chóng hơn

Do mặt hàng của công ty là thuốc còn phải tuân thủ khắc khe về hạn chế

sử dụng, bảo quản về tính ổn định, hàng hóa xuất ra phải được tiêu thụ ngay Trong khâu lưu thông hàng hóa vẫn còn hạn chế do công ty thiếu đội ngũ vận tải, phải thuê xe của đơn vị khác nên dẫn đến giá thành sản phẩm cao Vốn lưu động thiếu do sản xuất liên tục tồn kho nguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm còn tồn kho và khách hàng thiếu nợ

1.4.3 Phương hướng phát triển:

Trên thị trường hiện tại Bepharco và Meyer Pharma, thị trường dự kiến của cồn ty sẽ được phát triển dựa trên thị trường hiện có giữa Bepharco và Meyer Pharma trong nước Do sử dụng thiết bị hiện đại và phương thức quản

lý GMP ASEAN, sản phẩm của công ty liên doanh sẽ tăng ổn định tại thị trường miền Trung, miền Bắc trong những năm đầu Đối với việc xuất khẩu sang thị trường Campuchia, Lào, Mianma sau đó là Hồng Kong và MaCau, Châu Phi và Nam Mỹ

Trang 13

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong phòng kế toán:

* Nhân sự tại phòng kế toán: Gồm 4 người, trong đó:

01 kế toán trưởng và 3 kế toán viên

* Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp là người đứng đầu bộ máy

kế toán của công ty

- Trách nhiệm:

+ Về chuyên môn nghiệp vụ: kế toán tổng hợp

 Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy trong công ty  Tổ chức ghi chép chính xác và trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty

 Thanh toán và có trách nhiệm nộp đúng, kịp thời các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước, chia lãi liên doanh và cung cấp tiền ra nước ngoài

 Xác định và phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê tài sản, đề xuất biện pháp giải quyết chênh lệch giữa thực tế với sổ sách

 Lập và nộp đầy đủ đúng hạn báo cáo tài chính, thống kê theo pháp luật

 Tổ chức bảo quản, lưu trữ và giữ bí mật tài liệu

phải thu, phải trả

- Kế toán các khoản phải thu KH, phải thu khác

- Kế toán phải trả

KH, phải trả khác,

- Kế toán CPSX, giá thành

Trang 14

+ Phân công, chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán

+ Yêu cầu các bộ phận trong công ty cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết cho công tác

+ Các báo cáo kế toán, thống kê, hợp đồng kinh tế, chứng từ,

… yêu cầu phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có hiệu lực pháp lý

+ Có quyền từ chối chứng từ, sổ sách không đúng theo pháp luật hiện hành

* Kế toán thuế ( phó phòng):

- Trách nhiệm: Thay thế điều hành phòng kế toán khi kế toán trưởng đi vắng Báo cáo nộp thuế theo qui định, lập sổ sách, ghi chép sổ sách đầy đủ, chính xác

- Quyền hạn: từ chối ghi chép sổ sách không đúng qui định

* Thủ quỹ và kế toán kho:

- Trách nhiệm: bảo quản tiền mặt, đối chiếu sổ kế toán tiền mặt

và ghi vào sổ quỹ các khoản thu – chi, kế toán kho

- Quyền hạn: từ chối thực hiện chứng từ, sổ sách không đúng qui định

* Kế toán giá thành và các khoản phải thu, phải trả:

- Trách nhiệm: kế toán chi phí sản xuất, giá thành, các khoản nợ phải thu, phải trả khách hàng

- Quyền hạn: từ chối thực hiện chứng từ, sổ sách sai qui định

1.5.3 Hình thức kế toán – Hệ thống sổ kế toán

- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để

xử lý thông tin các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản trị, cũng như việc kiểm tra, giám sát cho từng loại sản phẩm, nguồn vốn, quá trình hoạt động của công ty

- Định kỳ cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp tất cả các sổ, thẻ kế toán chi tiết phần hành kế toán để ghi vào sổ cái

Trang 15

- Sau khi kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng với các số liệu ghi vào sổ cái

và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng làm bảng cân đối sổ phát sinh Sau cùng lập báo cáo tài chính

- Hệ thống sổ kế toán: Công ty có hệ thống sổ kế toán cho một nhiệm kì

kế toán trong năm Sổ kế toán công ty gồm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết:

+ Sổ tổng hợp: sổ cái

+ Sổ chi tiết: sổ, thẻ nhật kí chi tiết

* Danh mục sổ kế toán công ty đang áp dụng:

- Sổ cái ( S01 – DN)

- Nhật kí thu tiền ( S03a1 – DN)

- Nhật kí chi tiền ( S03a2 – DN)

- Bảng cân đối SPS ( S06 – DN)

- Sổ quỹ tiền mặt ( S07 – DN)

- Sổ quỹ TGNH ( S08 – DN)

- Sổ theo dõi Thuế GTGT ( S61 – DN)

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua – người bán ( S32 – DN)

- Sổ chi tiết tiền vay ( S34 – DN)

- Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu

- Bảng kê chi tiết công cụ dụng cụ

- Bảng kê chi tiết thành phẩm

Trang 16

* Sơ đồ hình thức kế toán:

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu

Chứng từ gốc

Sổ Quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Nhật ký Sổ cái

Bảng cân đối SPS

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 17

1.5.4 Hệ thống tài khoản đang áp dụng tại công ty

Số TT Số hiệu Tài Khoản Tên Tài Khoản

Cấp I Cấp II

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV

Trang 18

411B Nguồn vốn kinh doanh – Bephaco 411M Nguồn vốn kinh doanh - Meyer

421A Lợi nhuận chưa phân phối sản xuất

Trang 19

421B Lợi nhuận chưa phân phối khác 421C Lợi nhuận sau thuế

Trang 20

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

LIÊN DOANH MEYER-BPC

2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.1.1 Chi phí:

2.1.1.1 Khái niệm:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương, …) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ) mà doanh nghiệp đã tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định

2.1.1.2 Phân loại:

a Phân theo yếu tố nội dung:

- Chi phí về nguyên vật liệu

- Chi phí về nhân công

- Chi phí về khấu hao tài sản cố định

- Chi phí vê dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

b Phân theo khoản mục:

Theo qui định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm gồm 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

c Phân theo tiêu thức khác:

- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí bất biến và chi phí khả biến

- Chi phí năm trước và chi phí năm nay

- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước

Trang 21

2.1.2 Giá thành

2.1.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành

2.1.2.2 Phân loại

a Căn cứ vào thời điểm tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện để hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

b Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành

- Giá thành sản xuất: trong quá trình sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ: giá thành đầy đủ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài

2.2 Kế toán chi phí sản xuất

2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Phiếu xuất kho

-Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

Trang 22

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

-Biên bản kiểm tra chất lượng

-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

-Sổ chi tiết nguyên vật liệu

-Sổ tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu

-Sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 23

6/ Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong

kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính của giá thành

TK 631 K/c chi phí NVL TT

( PP KKĐK)

Trang 24

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.2.1 Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

ở doanh nghiệp ngoài ra còn có các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ … trên tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154

TK 622 cuối kỳ không có số dư

Trang 25

5/ Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi:

Nợ TK 622

Có TK 334

6/ Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí công nhân trực tiếp thực tế phát sinh

trong kỳ để chuyển vào tài khoản tính giá thành:

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.3.1 Khái niệm:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí bỏ ra phục vụ quản lý sản xuất

bao gồm các chi phí như tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi

phí vật liệu phục vụ quản lý sản xuất ở phân xưởng, chi phí công cụ và chi phí

khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trích trước về sửa chữa lớn và

một số chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng

Trang 26

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng:

Bên nợ: ghi những chi phí sản xuất chung như tiền lương phụ cấp, độc hại trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ

Bên có: các khoản giảm chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn bình thường

2.2.3.3 Trình tự hạch toán:

1/ Khi tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sẽ ghi:

+ Chi phí về iền lương nhân viên phân xưởng:

Nợ TK 142 “chi phí trả trước” (công cụ dụng cụ phân bổ dưới 1 năm)

Nợ TK 242 “chi phí trả trước dài hạn” (công cụ dụng cụ phân bổ trên 1 năm)

Trang 27

+ Chi phí khác thanh toán bằng tiền

khoản trích theo lương NVPX SX chung

Giá trị VL, CCDC K/c chi phí SXC vào

Đối tượng tính giá thành

TK 214 TK 632 Các khoản trích theo lương K/c phần định phí SXC

của công suất thực tế

Phân bổ dần CP trả trước bình thường

Ngày đăng: 08/09/2013, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh meyer BPC Bến Tre
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: (Trang 9)
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh meyer BPC Bến Tre
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 13)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh meyer BPC Bến Tre
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 16)
Sơ đồ chữ T - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh meyer BPC Bến Tre
Sơ đồ ch ữ T (Trang 38)
Sơ đồ hạch toán - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh meyer BPC Bến Tre
Sơ đồ h ạch toán (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w