1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn học luật kinh tế Cao học

76 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 836,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ TẢ MÔN HỌC Môn học này giới thiệu những kiến thức pháp lý cần thiết trong môi trường kinh doanh ở VN, giúp người học từng bước nhận diện các rủi ro và quản trị các rủi ro đó bằng những giải pháp pháp lý thích hợp. Môn học chia thành 3 phần: pháp luật tổ chức kinh doanh, pháp luật hợp đồng và pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh. MỤC ĐÍCH MÔN HỌC Thông qua phân tích các ví dụ từ thực tiễn, kết hợp thuyết giảng, thảo luận với sự chuẩn bị trước của người học, môn học này cung cấp các kiến thức pháp luật theo pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, pháp luật hợp đồng và giải quyết tranh chấp kinh doanh. Người học được trang bị những kiến thức cơ bản về pháp luật kinh doanh, hiểu biết những phương pháp cơ bản để tìm kiếm nguồn tư liệu và cách giải quyết sơ bộ các yêu cầu về pháp lý. Người học cũng hiểu được các phương pháp giải quyết tranh chấp kinh doanh để tích cực tự phòng tránh hoặc theo dõi dịch vụ của chuyên gia pháp lý khi cần thiết.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LUẬT KINH TẾ

Cao học khóa 20

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn học này giới thiệu những kiến thức pháp lý cần thiết trong môi trường kinh doanh

ở VN, giúp người học từng bước nhận diện các rủi ro và quản trị các rủi ro đó bằng những giải pháp pháp lý thích hợp Môn học chia thành 3 phần: pháp luật tổ chức kinh doanh, pháp luật hợp đồng và pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh

MỤC ĐÍCH MÔN HỌC

Thông qua phân tích các ví dụ từ thực tiễn, kết hợp thuyết giảng, thảo luận với sự chuẩn

bị trước của người học, môn học này cung cấp các kiến thức pháp luật theo pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, pháp luật hợp đồng và giải quyết tranh chấp kinh doanh Người học được trang bị những kiến thức cơ bản về pháp luật kinh doanh, hiểu biết những phương pháp cơ bản để tìm kiếm nguồn tư liệu và cách giải quyết sơ bộ các yêu cầu về pháp lý Người học cũng hiểu được các phương pháp giải quyết tranh chấp kinh doanh để tích cực tự phòng tránh hoặc theo dõi dịch vụ của chuyên gia pháp lý khi cần thiết

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGƯỜI HỌC:

Môn học được đánh giá gồm 03 phần theo tỷ trọng: (i) kiểm tra sự tham gia trên lớp 20%, (ii) kiểm tra bài đọc ở nhà 30%, (iii) bài thi hết môn 50% (không dùng tài liệu)

TÀI LIỆU BẮT BUỘC:

NTMK Q3 HCM)

4 Luật cạnh tranh 2004, Luật phá sản 2004

5 Luật Trọng tài thương mại 2010

Trang 2

Websites hữu ích:

www.chinhphu.vnwww.vibonline.com.vnwww.thongtinphapluatdansu.worldpress.com

LỊCH GIẢNG CHI TIẾT

Khái niệm pháp luật thương mại, luật kinh tế, luật kinh doanh, Những cấu phần của pháp luật kinh doanh; Đặc trưng của pháp luật kinh doanh; Nguồn pháp luật kinh doanh; Có được áp dụng pháp luật nước ngoài cho thương vụ ở Việt Nam hay không?

Luật, nghị định, thông tư, quy chế hành chính, quy chế tự quản, điều lệ công ty; tính nhất quán của pháp luật, các chế tài khi DN được cho là bị áp dụng sai pháp luật; những khái niệm cơ bản về tự nhiên nhân và pháp nhân, những đặc trưng của pháp nhân, những kiến thức cơ bản về quyền tài sản và tự do định đoạt

Các tiêu chí khi lựa chọn mô hình kinh doanh (thủ tục hành chính, thuế, tư cách pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn, khả năng huy động vốn, khả năng rút vốn khỏi doanh nghiệp, các rủi ro trong quản trị doanh nghiệp)

Những lợi ích và bất lợi khi lựa chọn kinh doanh theo mô hình cá nhân kinh doanh, khái niệm hợp danh, đặc trưng của hợp danh, các rủi ro trong quản lý hợp danh

Thành lập, đăng ký, thỏa thuận góp vốn, phá hạn trách nhiệm, quản lý điều hành, chuyển nhượng phần vốn góp, phá sản

Trang 3

6 Những điều cần biết về công ty cổ phần

Khái niệm, các loại cổ phần, cổ phiếu, quyền của cổ đông, bầu và cách thức vận hành HĐQT, Ban kiểm soát, các tranh chấp thường gặp trong Đại hội cổ đông

Công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu, tổng công ty, tập đoàn, công ty mẹ công ty con, SCIC, chế độ chủ quản, quản lý và đại diện phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp

Các hình thức doanh nghiệp, vốn đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phần vốn góp của các bên, quản lý các liên doanh, BCC, các khu công nghiệp và chế xuất

Khái niệm hợp đồng, nguồn luật hợp đồng, các nguyên tắc giao kết hợp đồng, các tình huống dẫn đến hợp đồng vô hiệu, giới thiệu những hiểu biết tối thiểu về các điều khoản trong một hợp đồng kinh doanh

thương mại

Khái niệm, giao kết hợp đồng, chất lượng hàng hóa, khuyết tật, các tranh chấp thường xảy ra liên quan đến thanh toán, mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài Đại lý, môi giới, đại diện thương mại và ủy thác Những vấn đề pháp lý liên quan đến nhượng quyền thương mại, li-xăng

Thương lượng, hòa giải, hình sự hóa, hành chính hóa, giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại Thẩm quyền của tòa án, thủ tục tố tụng, các nguyên tắc tố tụng, thủ tục sơ thẩm, thủ tục phúc thẩm, tái thẩm, giám đốc thẩm, thi hành bản

án

Trang 4

Hà Nội, ngày 1 tháng 10 năm 2010

NGHỊ ðỊNH

Hướng dẫn chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Doanh nghiệp

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét ñề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và ðầu tư,

NGHỊ ðỊNH:

ðiều 1 Phạm vi ñiều chỉnh

Nghị ñịnh này hướng dẫn chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Doanh nghiệp liên quan

ñến thành lập, tổ chức quản lý, hoạt ñộng, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

ðiều 2 ðối tượng áp dụng

ðối tượng áp dụng của Nghị ñịnh này bao gồm:

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ñược chuyển ñổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức ðảng và của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (sau ñây gọi chung là doanh nghiệp);

2 Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài không ñăng ký lại theo Nghị ñịnh số 101/2006/Nð-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh về việc ñăng

ký lại, chuyển ñổi và ñăng ký ñổi Giấy chứng nhận ñầu tư của các doanh nghiệp có vốn ñầu

tư nước ngoài theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp và Luật ðầu tư (sau ñây gọi tắt là Nghị ñịnh

Trang 5

1 Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghiệp; trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 ðiều này

2 Trường hợp ðiều ước quốc tế mà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cĩ quy định khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh, cơ cấu sở hữu và quyền tự chủ kinh doanh thì áp dụng theo các quy định của ðiều ước quốc tế đĩ

3 Trường hợp cĩ sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp và các luật sau

đây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh; về cơ cấu tổ chức quản

lý, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp, quyền tự chủ kinh doanh, cơ cấu lại và giải thể doanh nghiệp thì áp dụng theo quy định của luật đĩ

h) Luật Kinh doanh bảo hiểm;

i) Luật Luật sư;

k) Luật Cơng chứng;

l) Luật sửa đổi, bổ sung các luật quy định tại khoản này và các luật đặc thù khác được Quốc hội thơng qua sau khi Nghị định này cĩ hiệu lực thi hành

ðiều 4 Tổ chức ðảng, đồn thể trong doanh nghiệp

1 Các tổ chức ðảng, đồn thể trong doanh nghiệp hoạt động trong khuơn khổ hiến pháp, pháp luật và theo ðiều lệ tổ chức

2 Doanh nghiệp tơn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức ðảng, đồn thể tại doanh nghiệp, kết nạp những người làm việc tại doanh nghiệp vào các tổ chức này

3 Doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thành viên cáctổ chức ðảng, đồn thể làm việc tại doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ sinh hoạt theo ðiều lệ và nội quy của tổ chức

ðiều 5 Gĩp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ

Trang 6

Quyền sở hữu trí tuệ ñược sử dụng ñể góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan ñến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy ñịnh của pháp luật sở hữu trí tuệ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu ñối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản ñó ñể góp vốn Bộ Tài chính hướng dẫn việc ñịnh giá góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ

ðiều 6 Vốn ñiều lệ của công ty và số cổ phần ñược quyền phát hành của công ty cổ phần

1 Vốn ñiều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tổng giá trị các phần vốn góp do các thành viên ñã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và ñã ñược ghi vào ðiều lệ công ty

2 Vốn ñiều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu ñã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và ñã ñược ghi vào ðiều lệ công

ty

3 Thời hạn mà thành viên, chủ sở hữu công ty phải góp ñủ số vốn ñã cam kết vào vốn

ñiều lệ quy ñịnh tại các khoản 1 và 2 ðiều này không quá 36 tháng, kể từ ngày ñược cấp Giấy

chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñăng ký bổ sung, thay ñổi thành viên

4 Vốn ñiều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần ñã phát hành Số cổ phần ñã phát hành là số cổ phần mà các cổ ñông ñã thanh toán ñủ cho công ty Tại thời ñiểm ñăng

ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn ñiều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các

cổ phần do các cổ ñông sáng lập và các cổ ñông phổ thông khác ñã ñăng ký mua và ñược ghi trong

ðiều lệ công ty; số cổ phần này phải ñược thanh toán ñủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ñược

cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp

5 Số cổ phần ñược quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà ðại hội ñồng cổ

ñông quyết ñịnh sẽ phát hành ñể huy ñộng thêm vốn Số cổ phần ñược quyền phát hành của công

ty cổ phần tại thời ñiểm ñăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do cổ ñông sáng lập và các cổ

ñông phổ thông khác ñã ñăng ký mua tại thời ñiểm ñăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát

hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp và

ñược ghi tại ðiều lệ công ty

ðiều 7 Ngành, nghề cấm kinh doanh

1 Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm:

a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân ñội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị ñặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

b) Kinh doanh chất ma túy các loại;

c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);

Trang 7

d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản ñộng, ñồi trụy, mê tín dị ñoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;

ñ) Kinh doanh các loại pháo;

e) Kinh doanh các loại ñồ chơi, trò chơi nguy hiểm, ñồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;

g) Kinh doanh các loại thực vật, ñộng vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng ñã ñược chế biến, thuộc Danh mục ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy ñịnh

và các loại thực vật, ñộng vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;

h) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán người;

i) Kinh doanh dịch vụ tổ chức ñánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức;

k) Kinh doanh dịch vụ ñiều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;

l) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;

m) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

n) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;

o) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa ñược phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;

p) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác ñược quy ñịnh tại các luật, pháp lệnh và nghị

ñịnh chuyên ngành

2 Việc kinh doanh các ngành, nghề quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này trong một số trường hợp ñặc biệt áp dụng theo quy ñịnh của các luật, pháp lệnh hoặc nghị ñịnh chuyên ngành liên quan

ðiều 8 Ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh

1 Ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy ñịnh của các luật, pháp lệnh, nghị ñịnh chuyên ngành hoặc quyết ñịnh có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (sau ñây gọi chung là pháp luật chuyên ngành)

2 ðiều kiện kinh doanh ñược thể hiện dưới các hình thức:

a) Giấy phép kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện kinh doanh;

c) Chứng chỉ hành nghề;

Trang 8

d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

ñ) Xác nhận vốn pháp ñịnh;

e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới ñược quyền kinh doanh ngành, nghề ñó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Các quy ñịnh về loại ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh ñối với ngành, nghề ñó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật ñã nêu tại khoản 1 ðiều này ñều không có hiệu lực thi hành

ðiều 9 Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề

1 Chứng chỉ hành nghề quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 7 của Luật Doanh nghiệp là văn bản mà

cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp ñược Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có ñủ trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất ñịnh

Chứng chỉ hành nghề ñược cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc ðiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy

ñịnh khác

2 Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và ñiều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành có liên quan

3 ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy

ñịnh của pháp luật, việc ñăng ký kinh doanh hoặc ñăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh ñó

phải thực hiện theo quy ñịnh dưới ñây:

a) ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám ñốc doanh nghiệp hoặc người ñứng ñầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, Giám ñốc của doanh nghiệp hoặc người ñứng ñầu cơ sở kinh doanh ñó phải có chứng chỉ hành nghề

b) ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám ñốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám ñốc của doanh nghiệp ñó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành ñó phải có chứng chỉ hành nghề

c) ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám ñốc hoặc người ñứng ñầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành ñó phải có chứng chỉ hành nghề

ðiều 10 Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp ñịnh

1 Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp ñịnh, mức vốn pháp ñịnh cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp ñịnh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn

Trang 9

pháp ñịnh, hồ sơ, ñiều kiện và cách thức xác nhận vốn pháp ñịnh áp dụng theo các quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành

2 Chủ tịch Hội ñồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội ñồng quản trị và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân ñối với doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của số vốn ñược xác nhận là vốn pháp ñịnh khi thành lập doanh nghiệp Doanh nghiệp

có nghĩa vụ bảo ñảm mức vốn ñiều lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp ñịnh ñã ñược xác nhận trong cả quá trình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

3 ðối với ñăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp ñịnh, trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp ñịnh Người trực tiếp xác nhận vốn pháp ñịnh cùng liên ñới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời ñiểm xác nhận

4 ðối với doanh nghiệp ñăng ký bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp ñịnh thì không yêu cầu phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp ñịnh nếu vốn chủ sở hữu ñược ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời ñiểm không quá 03 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ, lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp ñịnh theo quy ñịnh

ðiều 11 Quyền ñăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt ñộng kinh doanh

1 Doanh nghiệp có quyền chủ ñộng ñăng ký kinh doanh và hoạt ñộng kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận, hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước nếu ngành, nghề kinh doanh ñó:

a) Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Không thuộc ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành

2 ðối với ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện thì doanh nghiệp ñược quyền kinh doanh ngành, nghề ñó kể từ khi có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh

Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh khi không ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì Chủ tịch Hội ñồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội ñồng quản trị và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân ñối với doanh nghiệp tư nhân phải cùng liên ñới chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh ñó

3 Trừ trường hợp ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật chuyên ngành có quy ñịnh khác, doanh nghiệp ñã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài không quá 49% vốn ñiều lệ ñược áp dụng ñiều kiện ñầu tư, kinh doanh như ñối với nhà

ñầu tư trong nước

Trang 10

4 Trừ trường hợp ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật chuyên ngành có quy ñịnh khác, doanh nghiệp ñã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài trên 49% vốn ñiều lệ ñược áp dụng ñiều kiện ñầu tư, kinh doanh như ñối với nhà ñầu tư nước ngoài

5 Tỷ lệ sở hữu theo quy ñịnh tại các khoản 3 và 4 ðiều này ñược áp dụng trong suốt quá trình doanh nghiệp thực hiện ñầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan

ðiều 12 Quyền thành lập doanh nghiệp

1 Tất cả các tổ chức là pháp nhân, baogồm cả doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi ñăng ký ñịa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi

cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc ñối tượng quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 13 của Luật Doanh nghiệp, ñều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp

2 Mỗi cá nhân chỉ ñược quyền ñăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty

cổ phần

3 Nhà ñầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần ñầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện ñăng ký ñầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư Trong trường hợp này doanh nghiệp ñược cấp Giấy chứng nhận ñầu tư ñồng thời là Giấy chứng nhận ñăng

ñăng ký ñầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư Trong

trường hợp này, doanh nghiệp ñược cấp Giấy chứng nhận ñầu tư ñồng thời là Giấy chứng nhận

ñăng ký doanh nghiệp

b) Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn ñiều lệ là sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài thành lập, tham gia thành lập thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp Việc ñăng ký ñầu tư trong trường hợp này áp dụng theo quy ñịnh tương ứng ñối với dự án ñầu tư trong nước

ðiều 13 Quyền góp vốn, mua cổ phần

1 Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi ñăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc ñối tượng quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 13 của Luật Doanh nghiệp ñều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy ñịnh tương ứng của Luật Doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau ñây:

Trang 11

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài trong các trường hợp ñặc thù áp dụng quy ñịnh của các luật ñã nêu tại khoản 3 ðiều 3 Nghị ñịnh này và các quy ñịnh pháp luật chuyên ngành khác có liên quan;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hoá hoặc chuyển ñổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hoá và chuyển ñổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;

d) Tỷ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ (Phụ lục Nghị ñịnh thư gia nhập WTO của Việt Nam)

2 Nhà ñầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty theo quy ñịnh về góp vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn gópvà ñăng ký thay ñổi thành viên theo quy ñịnh tương ứng của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

Việc ñăng ký thay ñổi thành viên ñối với công ty ñã ñược cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư

Việc ñăng ký thay ñổi thành viên trong trường hợp khác thực hiện tại cơ quan ñăng ký kinh doanh

3 Nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phần mới phát hành, nhận chuyển nhượng cổ phần theo quy ñịnh về mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần và thực hiện ñăng ký cổ ñông hoặc ñăng ký thay ñổi cổ ñôngtheoquy ñịnh tương ứng của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

Trường hợp nhận vốn góp cổ phần của cổ ñông sáng lập quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 84 hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ ñông sáng lập quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 84 của Luật Doanh nghiệp thì còn phải ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp tại

cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư

ðiều 14 Cấm cơ quan nhà nước, ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng vốn,

tài sản của Nhà nước ñể góp vốn, mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp ñể thu lợi riêng

1 Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ ñể thành lập doanh nghiệp, góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp ñể thu lợi riêng cho cơ quan, ñơn vị mình

2 Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy ñịnh tại ðiều này bao gồm:

a) Tài sản ñược mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí ñược cấp từ ngân sách nhà nước;

Trang 12

c) ðất ñược giao sử dụng ñể thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy ñịnh của pháp luật;

d) Tài sản và thu nhập khác ñược tạo ra từ việc sử dụng các tài sản và kinh phí nói trên

ñ) Kinh phí ñược tài trợ bởi Chính phủ, tổ chức và cá nhân nước ngoài

3 Thu lợi riêng cho cơ quan, ñơn vị mình là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có

ñược từ hoạt ñộng kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần vào ít nhất một trong các mục ñích sau ñây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, nhân viên của cơ quan, ñơn vị;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt ñộng của cơ quan, ñơn vị trái với quy ñịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, ñơn vị

ðiều 15 Hướng dẫn bổ sung về Giám ñốc (Tổng giám ñốc) và thành viên Hội ñồng quản

Trường hợp ðiều lệ công ty quy ñịnh tiêu chuẩn và ñiều kiện khác với tiêu chuẩn và ñiều kiện quy ñịnh tại ñiểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và ñiều kiện do ðiều lệ công ty quy ñịnh;

c) ðối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn ñiều lệ, ngoài các tiêu chuẩn và ñiều kiện quy ñịnh tại các ñiểm a và b khoản này, Giám

ñốc (Tổng giám ñốc) của công ty con không ñược là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi,

con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người ñại diện phần vốn nhà nước tại công ty con ñó

2 Giám ñốc (Tổng giám ñốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức phải

có các tiêu chuẩn và ñiều kiện sau ñây:

a) Có ñủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc ñối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 13 của Luật Doanh nghiệp;

Trang 13

b) Có trình ñộ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợp ðiều lệ công ty có quy

ñịnh khác;

c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có trên 50% sở hữu nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn và ñiều kiện quy ñịnh tại các ñiểm a và b khoản này, Giám

ñốc (Tổng giám ñốc) không ñược là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi

hoặc anh, chị, em ruột của người ñứng ñầu, cấp phó của người ñứng ñầu cơ quan nhà nước và người ñại diện phần vốn nhà nước tại công ty ñó

3 Thành viên Hội ñồng quản trị công ty cổ phần phải có các tiêu chuẩn và ñiều kiện sau

Trường hợp ðiều lệ công ty quy ñịnh tiêu chuẩn và ñiều kiện khác với tiêu chuẩn và ñiều kiện quy ñịnh tại ñiểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và ñiều kiện do ðiều lệ công ty quy ñịnh

4 Nếu ðiều lệ công ty không quy ñịnh khác thì Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội ñồng quản trị và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) của một công ty có thể kiêm Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội ñồng quản trị hoặc Giám ñốc (Tổng giám ñốc) của công ty khác, trừ trường hợp Giám ñốc (Tổng giám ñốc) công ty cổ phần không ñược ñồng thời làm Giám ñốc (Tổng giám ñốc) công ty khác theo khoản 2 ðiều 116 của Luật Doanh nghiệp

ðiều 16 Ủy quyền của người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1 Người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác ñể thực hiện quyền và nhiệm vụ của người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

2 Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy ñịnh sau ñây:

a) Người ñược ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi ñã ñược ủy quyền cho ñến khi người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người ñược ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người ñại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm

vi ñã ñược ủy quyền cho ñến khi người ñại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho ñến khi Hội ñồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội ñồng quản trị, Hội ñồng

Trang 14

thành viên công ty hợp danh quyết ñịnh cử người khác làm người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

3 Trường hợp vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì Hội

ñồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội ñồng quản trị, Hội ñồng thành viên công ty hợp danh

cử người khác làm ñại diện theo pháp luật của công ty

ðiều 17 Thành lập chi nhánh, văn phòng ñại diện của doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước

ngoài

Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñược thành lập theo Luật ðầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc ñã ñăng ký chuyển ñổi theo quy ñịnh của pháp luật có quyền lập chi nhánh, văn phòng ñại diện ngoài trụ sở chính Việc thành lập chi nhánh không nhất thiết phải kèm theo hoặc

ñồng thời với việc thực hiện thủ tục ñầu tư theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư Hồ sơ, trình tự

và thủ tục ñăng ký hoạt ñộng chi nhánh, văn phòng ñại diện thực hiện theo quy ñịnh tương ứng của Luật Doanh nghiệp và việc ñăng ký hoạt ñộng chi nhánh, văn phòng ñại diện ñược thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư

ðiều 18 Thực hiện góp vốn và các quyền, nghĩa vụ liên quan ñến việc góp vốn vào công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1 Thành viên phải góp vốn ñầy ñủ, ñúng tiến ñộ ñã cam kết trong Danh sách thành viên Nếu việc góp vốn ñược thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñăng ký bổ sung, thay ñổi thành viên và mỗi lần góp vốn thành viên ñược cấp một giấy xác nhận số vốn ñã góp của lần góp vốn ñó

2 Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi ñợt góp vốn theo cam kết, người ñại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến ñộ góp vốn ñến cơ quan ñăng ký kinh doanh

Trường hợp người ñại diện theo pháp luật không thông báo kết quả tiến ñộ góp vốn theo quy ñịnh, Chủ tịch Hội ñồng thành viên hoặc Giám ñốc (Tổng giám ñốc) hoặc thành viên sở hữu phần vốn góp lớn nhất tại công ty có quyền nhân danh công ty thực hiện báo báo kết quả tiến ñộ góp vốn

3 Trong thời hạn chưa góp ñủ số vốn theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và

ñược chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp ðiều lệ công ty quy ñịnh

khác

4 Sau thời hạn cam kết góp lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn ñã cam kết góp, thành viên chưa góp vốn vào công ty theo cam kết ñương nhiên không còn là thành viên của công ty và không có quyền chuyển nhượng quyền góp vốn ñó cho người khác; số vốn chưa góp

ñược xử lý theo quy ñịnh tại khoản 5 ðiều này

5 Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn lần cuối, số vốn chưa góp ñủ ñược

xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau:

Trang 15

a) Các thành viên còn lại nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp theo tỷ lệ số vốn ñã góp vào công ty;

b) Một hoặc một số thành viên nhận góp ñủ số vốn chưa góp;

c) Huy ñộng thêm người khác góp ñủ số vốn chưa góp

6 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày theo quy ñịnh tại khoản 5

ðiều này, người ñại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến ñộ góp vốn và ñăng

ký thay ñổi thành viên của công ty Hồ sơ ñăng ký thay ñổi thành viên trong trường hợp này bao gồm:

a) Giấy ñề nghị ñăng ký thay ñổi thành viên;

b) Thông báo kết quả tiến ñộ góp vốn hoặc bản sao, có xác nhận của công ty, giấy chứng nhận phần góp vốn của các thành viên;

ñã góp của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận thông báo Thông báo phải ñược gửi

theo cách ñảm bảo thành viên có liên quan nhận ñược thông báo ñó Quá thời hạn trên mà không nhận ñược xác nhận bằng văn bản của thành viên có liên quan, cơ quan ñăng ký kinh doanh ñăng

ký thay ñổi thành viên theo yêu cầu của công ty Trường hợp thành viên không ký Danh sách thành viên có xác nhận bằng văn bản phản ñối số vốn góp ñược ghi trong danh sách thành viên,

cơ quan ñăng ký kinh doanh từ chối cấp ñăng ký thay ñổi thành viên

8 Trường hợp số vốn thực góp ñược thực hiện theo khoản 5 ðiều này vẫn thấp hơn so với tổng số vốn cam kết góp, cơ quan ñăng ký kinh doanh ñăng ký số vốn ñã góp là vốn ñiều lệ của công ty khi thực hiện thủ tục ñăng ký thay ñổi thành viên của công ty theo quy ñịnh tại khoản 6

ðiều này; các thành viên chưa góp ñủ vốn theo cam kết phải liên ñới chịu trách nhiệm tương ñương với số vốn chưa góp về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty phát sinh trước

khi ñăng ký thay ñổi thành viên theo khoản 6 ðiều này

9 Cơ quan ñăng ký kinh doanh có quyền kiểm tra kết quả tiến ñộ góp vốn theo yêu cầu của một hoặc một số thành viên sở hữu phần vốn góp ít nhất 25% vốn ñiều lệ của công ty Kết quả kiểm tra tiến ñộ góp vốn của cơ quan ñăng ký kinh doanh ñược sử dụng ñể xác ñịnh số phiếu biểu quyết và phân chia lợi nhuận theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này và lập các hồ sơ ñăng ký thay ñổi thành viên theo quy ñịnh tại khoản 6 ðiều này

ðiều 19 Quyền khởi kiện của thành viên ñối với Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Giám ñốc

(Tổng giám ñốc)

Trang 16

1 Thành viên có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự ñối với Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) trong các trường hợp sau ñây:

a) Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) không thực hiện ñúng các quyền và nhiệm vụ ñược giao; không thực hiện, thực hiện không ñầy ñủ, không kịp thời quyết

ñịnh của Hội ñồng thành viên; thực hiện các quyền và nhiệm vụ ñược giao trái với quy ñịnh của

pháp luật hoặc ðiều lệ công ty;

b) Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñã sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty ñể tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Chủ tịch Hội ñồng thành viên, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñã lạm dụng ñịa vị, chức vụ

và tài sản của công ty ñể tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Các trường hợp khác theo quy ñịnh của pháp luật và ðiều lệ công ty

2 Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy ñịnh của pháp luật về tố tụng dân sự

ðiều 20 Hướng dẫn bổ sung về một số quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty trách

nhiệm hữu hạn

1 Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giữ, tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy ñịnh của pháp luật, thành viên ñó ủy quyền cho người khác tham gia Hội ñồng thành viên quản lý công ty

2 ðối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người ñại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giữ, tạm giam, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy

ñịnh của pháp luật, thành viên còn lại ñương nhiên làm người ñại diện theo pháp luật của công ty

cho ñến khi có quyết ñịnh mới của Hội ñồng thành viên về người ñại diện theo pháp luật của công ty

3 Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, không thanh toán ñược phần vốn góp

ñược mua lại hoặc không thỏa thuận ñược về giá mua lại phần vốn góp như quy ñịnh tại ðiều 43

của Luật Doanh nghiệp, thành viên yêu cầu công ty mua lại có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác Trong trường hợp này, việc chuyển nhượng không bắt buộc phải thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 44 của Luật Doanh nghiệp

ðiều 21 Chữ ký của thành viên, người ñại diện thành viên trong biên bản họp Hội ñồng

thành viên

1 Theo quy ñịnh tại ñiểm c khoản 2 ðiều 53 của Luật Doanh nghiệp, tất cả thành viên, người ñại diện thành viên dự họp phải ký vào biên bản họp Hội ñồng thành viên Trường hợp nghị quyết Hội ñồng thành viên ñã ñược thông qua theo ñúng quy ñịnh tại các ðiều 51 và 52 của Luật Doanh nghiệp, nhưng thành viên hoặc người ñại diện thành viên thiểu số từ chối ký biên

Trang 17

bản họp Hội ñồng thành viên thì chữ ký xác nhận việc tham dự họp của họ ñược coi là chữ ký của họ tại biên bản họp Hội ñồng thành viên

2 Khoản 1 ðiều này cũng áp dụng tương tự ñối với chữ ký thành viên Hội ñồng quản trị của công ty cổ phần quy ñịnh tại ñiểm i khoản 1 ðiều 113 của Luật Doanh nghiệp

ðiều 22 Số người ñại diện theo ủy quyền tham gia Hội ñồng thành viên hoặc dự họp ðại

hội ñồng cổ ñông

1 Nếu ðiều lệ công ty không quy ñịnh khác thì:

a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có sở hữu ít nhất 35% vốn ñiều lệ

ñược quyền cử không quá ba người ñại diện theo uỷ quyền tham gia Hội ñồng thành viên;

b) Tổ chức là cổ ñông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có quyền ủy quyền tối ña ba người tham dự họp ðại hội ñồng cổ ñông

2 Số lượng thành viên Hội ñồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là

tổ chức do chủ sở hữu công ty quyết ñịnh

ðiều 23 Cổ ñông sáng lập

1 Cổ ñông sáng lập là người góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản ðiều lệ ñầu tiên của công ty cổ phần

2 Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất ba cổ ñông sáng lập; công ty cổ phần

ñược chuyển ñổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc ñược chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ ñông

sáng lập

Trong trường hợp không có cổ ñông sáng lập, ðiều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người ñại diện theo pháp luật hoặc các cổ ñông phổ thông của công ty ñó

3 Các cổ ñông sáng lập phải cùng nhau ñăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông ñược quyền phát hành tại thời ñiểm ñăng ký doanh nghiệp Cổ ñông sáng lập và cổ ñông phổ thông tại thời ñiểm ñăng ký doanh nghiệp phải thanh toán ñủ số cổ phần ñăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp Trong thời hạn này, số phiếu biểu quyết của cổ ñông ñược tính theo số cổ phần phổ thông ñược ñăng ký mua

4 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng các cổ ñông quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này phải thanh toán ñủ số cổ phần ñã ñăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần ñã ñăng ký ñến cơ quan ñăng ký kinh doanh

5 Trường hợp có cổ ñông không thanh toán ñủ số cổ phần ñăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ khi công ty ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp thì thực hiện theo quy

ñịnh sau ñây:

Trang 18

a) Cổ ñông chưa thanh toán số cổ phần ñã ñăng ký mua sẽ ñương nhiên không còn là cổ

ñông của công ty và không ñược chuyển nhượng quyền mua cổ phần ñó cho người khác;

b) Cổ ñông chỉ thanh toán một phần số cổ phần ñã ñăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần ñã thanh toán; không ñược quyền chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Trường hợp cổ ñông không thanh toán ñủ số cổ phần ñã ñăng ký mua, số cổ phần còn lại

ñược xử lý theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 84 của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể

từ ngày cuối cùng cổ ñông phải thanh toán ñủ số cổ phần ñăng ký mua; ñồng thời, công ty phải

ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập theo quy ñịnh tại khoản 6 ðiều này

6 Công ty phải ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày quy ñịnh tại ñiểm c khoản 5 ðiều này Hồ sơ ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập bao gồm:

a) Giấy ñề nghị ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập;

b) Bản sao sổ ñăng ký cổ ñông có xác nhận của công ty;

c) Danh sách bổ sung, sửa ñổi cổ ñông sáng lập

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ, cơ quan ñăng ký kinh doanh thực hiện ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập

7 Trường hợp có cổ ñông sáng lập, ñại diện ủy quyền cổ ñông sáng lập không ký tên vào Danh sách bổ sung, sửa ñổi cổ ñông sáng lập, cơ quan ñăng ký kinh doanh thông báo danh sách

bổ sung, sửa ñổi cổ ñông sáng lập ñến các cổ ñông có liên quan và yêu cầu họ xác nhận tính chính xác của số cổ phần ñã thanh toán trong 15 ngày, kể từ ngày nhận ñược thông báo Thông

báo phải ñược gửi bằng cách bảo ñảm ñể các cổ ñông có liên quan phải nhận ñược thông báo ñó

Sau 15 ngày nói trên mà không nhận ñược xác nhận bằng văn bản của cổ ñông sáng lập có liên quan, cơ quan ñăng ký kinh doanh thực hiện ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập theo yêu cầu của công ty Trường hợp có cổ ñông liên quan phản ñối bằng văn bản về tính chính xác của nội dung danh sách cổ ñông sáng lập, cơ quan ñăng ký kinh doanh từ chối ñăng ký thay ñổi cổ ñông sáng lập

8 Cơ quan ñăng ký kinh doanh có quyền kiểm tra kết quả góp vốn cổ phần theo yêu cầu của một hoặc nhóm cổ ñông sở hữu ít nhất 10% vốn ñiều lệ của công ty Kết quả kiểm tra việc góp vốn cổ phần ñược sử dụng ñể lập sổ ñăng ký cổ ñông, lập danh sách cổ ñông sáng lập, cấp

cổ phiếu cho cổ ñông và các hồ sơ giấy tờ cần thiết khác của công ty

9 Sau 03 năm, kể từ ngày ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp lần ñầu, nếu

số cổ phần ñược quyền phát hành quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 84 của Luật Doanh nghiệp không

ñược bán hết, công ty phải ñăng ký ñiều chỉnh giảm số vốn ñược quyền phát hành ngang bằng

với số cổ phần ñã phát hành Công ty cổ phần không ñược tăng số cổ phần ñược quyền phát hành khi số cổ phần hiện có chưa ñược bán hết

Trang 19

10 Hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổ ñông sáng lập quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 84 của Luật Doanh nghiệp chỉ áp dụng ñối với số cổ phần ñăng ký mua tại thời ñiểm ñăng ký doanh nghiệp lần ñầu và ñã góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 24 Chào bán cổ phần

1 Công ty cổ phần thực hiện chào bán cổ phần theo một trong các phương thức sau ñây:

a) Thông qua phương tiện thông tin ñại chúng, kể cả internet;

b) Chào bán cho từ một trăm nhà ñầu tư trở lên, không kể nhà ñầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà ñầu tư không xác ñịnh;

d) Chào bán cho dưới một trăm nhà ñầu tư ñã ñược xác ñịnh

2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục và ñiều kiện chào bán cổ phần thực hiện theo quy ñịnh có liên quan của pháp luật về chứng khoán

3 Sau khi kết thúc ñợt chào bán cổ phần, công ty ñăng ký lại vốn ñiều lệ theo quy

ñịnh của Luật Doanh nghiệp và Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của

Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 25 Quyền khởi kiện ñối với thành viên Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc)

1 Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn

06 tháng có quyền yêu cầu Ban kiểm soát khởi kiện trách nhiệm dân sự ñối với thành viên Hội

ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) trong các trường hợp sau ñây:

a) Thành viên Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) không thực hiện ñúng các quyền và nhiệm vụ ñược giao; không thực hiện, thực hiện không ñầy ñủ, không kịp thời quyết

ñịnh của Hội ñồng quản trị; thực hiện các quyền và nhiệm vụ ñược giao trái với quy ñịnh của

pháp luật, ðiều lệ công ty hoặc Nghị quyết của ðại hội ñồng cổ ñông;

b) Thành viên Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñã sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty ñể tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thành viên Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñã lạm dụng ñịa vị, chức vụ

và tài sản của công ty ñể tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Các trường hợp khác theo quy ñịnh của pháp luật và ðiều lệ công ty

2 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận ñược yêu cầu khởi kiện của cổ ñông, nhóm cổ

ñông quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này, Ban kiểm soát phải trả lời bằng văn bản xác nhận ñã nhận ñược yêu cầu khởi kiện và tiến hành các thủ tục khởi kiện theo yêu cầu

3 Trường hợp Ban kiểm soát không khởi kiện theo yêu cầu quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này hoặc trong công ty cổ phần không có Ban kiểm soát thì cổ ñông, nhóm cổ ñông quy ñịnh tại

Trang 20

khoản 1 ðiều này có quyền trực tiếp khởi kiện thành viên Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc)

4 Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy ñịnh của pháp luật về tố tụng dân sự

ðiều 26 Một số vấn ñề liên quan ñến ðại hội ñồng cổ ñông

1 Cổ ñông có thể tham dự ðại hội ñồng cổ ñông theo một trong các hình thức sau ñây:

a) Trực tiếp tham dự họp ðại hội ñồng cổ ñông;

b) Gửi phiếu biểu quyết bằng thư ñảm bảo ñến Hội ñồng quản trị chậm nhất 01 ngày trước khi khai mạc cuộc họp Trong trường hợp này, trưởng ban kiểm phiếu của ðại hội ñồng cổ ñông

có quyền mở phiếu biểu quyết của cổ ñông ñó;

c) Ủy quyền cho người khác dự họp ðại hội ñồng cổ ñông Trường hợp cổ ñông là tổ chức không có người ñại diện theo ủy quyền theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 96 của Luật Doanh nghiệp thì ủy quyền người khác dự họp ðại hội ñồng cổ ñông

2 Trường hợp cổ ñông dự họp là người có liên quan không có quyền biểu quyết, nghị quyết của ðại hội ñồng cổ ñông về vấn ñề ñó ñược thông qua khi có ít nhất 65% hoặc 75% tổng

số phiếu ñược quyền biểu quyết tương ứng theo quy ñịnh tại các ñiểm a và b khoản 3 ðiều 104 của Luật Doanh nghiệp

ðiều 27 Hiệu lực nghị quyết, quyết ñịnh của ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng thành viên,

Hội ñồng quản trị

1 Nếu ðiều lệ công ty không quy ñịnh khác, nghị quyết, quyết ñịnh của ðại hội ñồng cổ

ñông, Hội ñồng thành viên, Hội ñồng quản trị có hiệu lực thi hành kể từ ngày ñược thông qua

hoặc từ ngày có hiệu lực ñược ghi rõ trong nghị quyết, quyết ñịnh ñó

2 Trường hợp có cổ ñông, nhóm cổ ñông, thành viên Hội ñồng thành viên hoặc thành viên Hội ñồng quản trị yêu cầu khởi kiện hoặc trực tiếp khởi kiện ñối với nghị quyết, quyết ñịnh ñã

ñược thông qua thì nghị quyết, quyết ñịnh bị khởi kiện vẫn tiếp tục ñược thi hành cho ñến khi

Tòa án hoặc Trọng tài có quyết ñịnh khác

ðiều 28 Công khai hoá những người có liên quan và các giao dịch của họ với công ty

Nếu ðiều lệ công ty không quy ñịnh khác, việc công khai hoá những người có liên quan và các giao dịch của họ với công ty thực hiện theo quy ñịnh sau ñây:

1 Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty theo quy ñịnh tại khoản 17 ðiều 4 của Luật Doanh nghiệp và các giao dịch tương ứng của họ với công ty; Danh sách này phải ñược lưu giữ tại trụ sở chính của công ty; trường hợp cần thiết có thể lưu giữ một phần hoặc toàn bộ nội dung Danh sách nói trên tại các chi nhánh của công ty;

2 Tất cả các cổ ñông, những người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty và những người ñại diện theo ủy quyền của họ có quyền xem, trích lục và sao một phần hoặc toàn

bộ nội dung Danh sách nói trên trong giờ làm việc

Trang 21

3 Công ty phải tạo ñiều kiện ñể những người nói tại khoản 2 ðiều này tiếp cận, xem, trích lục và sao danh sách những người có liên quan của công ty và những nội dung khác một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất Không ai có quyền ngăn cản, gây khó khăn ñối với họ trong thực hiện quyền tiếp cận thông tin quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này

ðiều 29 Bầu dồn phiếu

1 Phương thức dồn phiếu bầu quy ñịnh tại ñiểm c khoản 3 ðiều 104 của Luật Doanh nghiệp

ñược áp dụng ñối với tất cả các công ty cổ phần, gồm cả các công ty niêm yết, trừ trường hợp pháp

luật về chứng khoán có quy ñịnh khác

2 Trước và trong cuộc họp ðại hội ñồng cổ ñông, các cổ ñông có quyền cùng nhau lập nhóm ñể ñề cử và dồn phiếu bầu cho người do họ ñề cử

3 Số lượng ứng cử viên mà mỗi nhóm có quyền ñề cử phụ thuộc vào số lượng ứng cử viên

do ðại hội quyết ñịnh và tỷ lệ sở hữu cổ phần của mỗi nhóm Nếu ðiều lệ công ty không quy

ñịnh khác hoặc ðại hội ñồng cổ ñông không quyết ñịnh khác thì số lượng ứng cử viên mà các

nhóm có quyền ñề cử thực hiện như sau:

a) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 10% ñến dưới 20% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña một ứng cử viên;

b) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 20% ñến dưới 30% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña hai ứng cử viên;

c) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 30% ñến dưới 40% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña ba ứng cử viên;

d) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 40% ñến dưới 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña bốn ứng cử viên;

ñ) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 50% ñến dưới 60% tổng số cổ phần có quyền biểu

quyết ñược ñề cử tối ña năm ứng cử viên;

e) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 60% ñến dưới 70% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña sáu ứng cử viên;

g) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 70% ñến dưới 80% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña bảy ứng cử viên;

h) Cổ ñông, nhóm cổ ñông sở hữu từ 80% ñến dưới 90% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết ñược ñề cử tối ña tám ứng cử viên

Trường hợp số lượng ứng cử viên ñược cổ ñông, nhóm cổ ñông ñề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ ñược quyền ñề cử, số ứng cử viên còn lại do Hội ñồng quản trị hoặc Ban kiểm soát hoặc các cổ ñông khác ñề cử

Trang 22

4 Người trúng cử thành viên Hội ñồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát ñược xác

ñịnh theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt ñầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất

cho ñến khi ñủ số thành viên quy ñịnh tại ðiều lệ công ty Trường hợp có từ hai ứng cử viên trở lên ñạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội ñồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí theo quy chế bầu cử hoặc ðiều lệ công ty

ðiều 30 Hướng dẫn bổ sung về họp Hội ñồng quản trị

1 Cuộc họp của Hội ñồng quản trị theo giấy triệu tập lần thứ nhất ñược tiến hành khi có từ

ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp

2 Trường hợp cuộc họp ñược triệu tập theo quy ñịnh khoản 1 ðiều này không ñủ số thành viên dự họp theo quy ñịnh thì ñược triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự

ñịnh họp lần thứ nhất Trong trường hợp này, cuộc họp ñược tiến hành nếu có hơn một nửa số

thành viên Hội ñồng quản trị dự họp

ðiều 31 Chuyển ñổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách

nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1 Việc chuyển ñổi công ty trách nhiệm hữu hạn 100% sở hữu nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ñược thực hiện theo quy ñịnh riêng của Chính phủ

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này) ñược chuyển ñổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi chủ sở hữu công ty ñã góp ñủ số vốn vào công ty như ñã cam kết Công ty ñược chuyển ñổi theo phương thức sau:

a) Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác;

b) Công ty huy ñộng thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác

Giá trị phần vốn góp ñược chuyển nhượng, cho, tặng hoặc huy ñộng thêm tương ứng với cách thức chuyển ñổi nói trên phải theo giá thị trường, giá ñược ñịnh theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác hoặc công ty huy

ñộng thêm vốn góp hoặc vốn cam kết góp từ một hoặc một số người khác, công ty gửi hoặc nộp

hồ sơ chuyển ñổi tại cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý

về ñầu tư ñã cấp Giấy chứng nhận ñầu tư Hồ sơ, trình tự thủ tục chuyển ñổi thực hiện theo quy

ñịnh tương ứng của Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển ñổi, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý ñầu tư có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư tương ứng

Trang 23

4 Công ty chuyển ñổi ñương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp ñồng lao ñộng và các nghĩa vụ khác của công

ty ñược chuyển ñổi

5 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 27 của Luật Doanh nghiệp; ñồng thời xóa tên công ty ñược chuyển ñổi trong sổ ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 32 Chuyển ñổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1 Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển

ñổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau:

a) Một cổ ñông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương

ứng của tất cả các cổ ñông, thành viên còn lại;

b) Một cổ ñông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn ñầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ ñông, thành viên còn lại;

c) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên hoặc cổ ñông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn ñầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ ñông hoặc thành viên của công ty

2 Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn ñầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá ñược ñịnh theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày một cổ ñông hoặc một thành viên nhận chuyển nhượng quy ñịnh tại ñiểm a, khoản 1 ðiều này hoặc nhận góp vốn ñầu tư quy ñịnh tại

ñiểm b, khoản 1 ðiều này hoặc một người khác nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn ñầu tư

quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ðiều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển ñổi tại cơ quan ñăng

ký kinh doanh nơi doanh nghiệp ñã ñăng ký hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về

ñầu tư ñã cấp Giấy chứng nhận ñầu tư Hồ sơ chuyển ñổi thực hiện theo quy ñịnh tương ứng của

Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển ñổi, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư

4 Công ty chuyển ñổi ñương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp ñồng lao ñộng và các nghĩa vụ khác của công

ty ñược chuyển ñổi

Trang 24

5 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 27 của Luật Doanh nghiệp; ñồng thời xóa tên công ty ñược chuyển ñổi trong sổ ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 33 Chuyển ñổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

1 ðối với công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nhà nước chuyển ñổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển ñổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau:

a) Chuyển ñổi thành công ty cổ phần mà không huy ñộng thêm người khác cùng góp vốn

cổ phần, không bán cổ phần hiện có cho người khác;

b) Chuyển ñổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng;

c) Chuyển ñổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán cổ phần cho ít hơn 100 nhà ñầu

tư ñã xác ñịnh

3 ðối với công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển ñổi thành công ty cổ phần bằng cách chào bán chứng khoán ra công chúng thì ñiều kiện chuyển ñổi, trình tự, thủ tục và ñiều kiện chào bán chứng khoán thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về chứng khoán

4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển ñổi, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý về ñầu tư cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư tương ứng; ñồng thời, thu hồi lại Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận ñầu tư ñã cấp ñối với công ty ñược chuyển ñổi Hồ sơ chuyển

ñổi thực hiện theo quy ñịnh tương ứng của Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm

2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp

5 Công ty chuyển ñổi ñương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp ñồng lao ñộng và các nghĩa vụ khác của công

ty ñược chuyển ñổi

6 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư quy ñịnh tại khoản 4 ðiều này, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 27 của Luật Doanh nghiệp; ñồng thời xóa tên công ty ñược chuyển ñổi trong sổ ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 34 Nội dung chủ yếu của giấy ñề nghị chuyển ñổi

Giấy ñề nghị chuyển ñổi quy ñịnh tại các ðiều 31, 32 và 33 Nghị ñịnh này tối thiểu phải có các nội dung sau:

Trang 25

1 Tên công ty ñược chuyển ñổi;

2 Tên công ty chuyển ñổi (nếu công ty dự ñịnh thay ñổi tên khi chuyển ñổi);

3 ðịa chỉ trụ sở chính, số ñiện thoại, số fax, ñịa chỉ giao dịch thư ñiện tử (nếu có);

8 Các nội dung khác theo quy ñịnh tại các khoản 5 và 6 ðiều 21 của Luật Doanh nghiệp

ðiều 35 Nội dung Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc nội dung ñăng ký kinh

doanh trong Giấy chứng nhận ñầu tư áp dụng ñối với trường hợp chuyển ñổi

Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñối với các công ty chuyển ñổi theo quy ñịnh tại các

ðiều 31, 32 và 33 Nghị ñịnh này có nội dung chủ yếu sau:

1 Tên công ty ñược chuyển ñổi, số và ngày cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệphoặc Giấy chứng nhận ñầu tư, vốn ñiều lệ;

2 Tên công ty chuyển ñổi, số và ngày cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư;

3 ðịa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng ñại diện; số ñiện thoại, số fax và ñịa chỉ giao dịch thư ñiện tử (nếu có) của công ty chuyển ñổi;

4 Vốn ñiều lệ của công ty chuyển ñổi ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, số cổ phần và giá trị cổ phần ñã bán, số cổ phần ñược quyền chào bán ñối với công ty cổ phần;

5 Ngành, nghề kinh doanh;

6 Họ và tên, ñịa chỉ thường trú hoặc ñịa chỉ ñăng ký tạm trú (ñối với người nước ngoài), quốc tịch, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu (ñối với người nước ngoài) hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người ñại diện theo pháp luật của công ty;

7 Các nội dung khác theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 25 của Luật Doanh nghiệp

ðiều 36 Chuyển ñổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

1 Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển ñổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết

ñịnh của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu ñủ các ñiều kiện sau ñây:

a) Có ñủ các ñiều kiện quy ñịnh tại ðiều 24 của Luật Doanh nghiệp;

Trang 26

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu cơng ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng tồn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh tốn của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh tốn đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cĩ thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc cơng ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp

đồng đĩ;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc cĩ thỏa thuận bằng văn bản với

các thành viên gĩp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện cĩ của doanh nghiệp tư nhân

2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu cĩ đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 ðiều này Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn những yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung Hồ sơ chuyển đổi thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

3 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 ðiều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thơng báo cho các cơ quan nhà nước cĩ liên quan theo quy

định tại khoản 1 ðiều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xĩa tên doanh nghiệp tư nhân đã

chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp

ðiều 37 Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi chưa đăng ký lại theo

Nghị định số 101/2006/Nð-CP của Chính phủ

1 Việc tổ chức quản lý nội bộ và hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của

ðiều lệ doanh nghiệp; trường hợp ðiều lệ khơng quy định thì áp dụng theo các quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành

2 Cĩ các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật ðầu tư

và pháp luật khác liên quan trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề đã ghi trong Giấy phép đầu tư

ðiều 38 Hướng dẫn bổ sung về tập đồn kinh tế

1 Tập đồn kinh tế bao gồm nhĩm các cơng ty cĩ quy mơ lớn, cĩ tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thơng qua đầu tư, gĩp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bĩ lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, cơng nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh cĩ từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức cơng ty mẹ - cơng ty con

Trang 27

2 Tập đồn kinh tế khơng cĩ tư cách pháp nhân, khơng phải đăng ký kinh doanh theo quy

định của Luật Doanh nghiệp Việc tổ chức hoạt động của tập đồn do các cơng ty lập thành tập đồn tự thỏa thuận quyết định

3 Cơng ty mẹ được tổ chức dưới hình thức cơng ty cổ phần hoặc cơng ty trách nhiệm hữu hạn, đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 15 ðiều 4 của Luật Doanh nghiệp Cơng ty con được tổ chức dưới hình thức cơng ty cổ phần hoặc cơng ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc của pháp luật liên quan

Cơng ty mẹ, cơng ty con và các cơng ty khác hợp thành tập đồn kinh tế cĩ các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật liên quan và ðiều lệ cơng ty

4 Cụm từ "tập đồn" cĩ thể sử dụng như một thành tố phụ trợ cấu thành tên riêng của cơng

ty mẹ, phù hợp với các quy định từ ðiều 31 đến ðiều 34 của Luật Doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp

5 Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính của tập đồn kinh tế, của nhĩm cơng ty mẹ - cơng ty con thuộc tập đồn kinh tế

Bộ Cơng thương hướng dẫn việc giám sát các tập đồn kinh tế, nhĩm cơng ty mẹ - cơng ty con thuộc tập đồn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh, chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền

ðiều 39 Giám sát của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trình tự, thủ tục tiến hành họp

và quyết định của ðại hội đồng cổ đơng

1 Cổ đơng, nhĩm cổ đơng quy định tại khoản 2 ðiều 79 của Luật Doanh nghiệp cĩ quyền

đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quản lý về đầu tư

giám sát trình tự, thủ tục triệu tập, tiến hành họp và ra quyết định của ðại hội đồng cổ đơng do

họ triệu tập theo quy định tại khoản 6 ðiều 97 của Luật Doanh nghiệp

2 ðề nghị phải bằng văn bản và tối thiểu phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính cơng ty;

b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Danh sách cổ đơng, nhĩm cổ đơng yêu cầu triệu tập họp ðại hội đồng cổ đơng, gồm họ

và tên (đối với cá nhân), tên và địa chỉ trụ sở chính (đối với pháp nhân), số cổ phần phổ thơng và

tỷ lệ sở hữu, ngày và số đăng ký cổ đơng trong sổ đăng ký cổ đơng;

d) Lý do triệu tập họp ðại hội đồng cổ đơng, thời gian và địa điểm họp;

đ) Chữ ký của tất cả cổ đơng, nhĩm cổ đơng triệu tập họp

3 ðề nghị quy định tại khoản 2 ðiều này phải kèm theo:

Trang 28

a) Giấy yêu cầu Hội ñồng quản trị và Ban kiểm soát triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông theo quy ñịnh tại ñiểm c khoản 3 ðiều 97 của Luật Doanh nghiệp;

b) Giấy mời họp ðại hội ñồng cổ ñông;

c) Chương trình họp và các tài liệu phục vụ họp

4 Cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tưcử

ñại diện giám sát họp ðại hội ñồng cổ ñông nếu nhận hồ sơ ñủ về số lượng và nội dung tại các

khoản 2 và 3 ðiều này ít nhất 03 ngày trước khi họp và cổ ñông, nhóm cổ ñông triệu tập họp có

ñăng ký trong sổ ñăng ký cổ ñông của công ty và có ñủ tỷ lệ sở hữu theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 79 của Luật Doanh nghiệp

5 ðại diện cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về

ñầu tư có trách nhiệm giám sát trình tự, thủ tục tiến hành họp và ra quyết ñịnh của ðại hội ñồng cổ ñông về các vấn ñề thuộc chương trình họp theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp và các văn bản

hướng dẫn thi hành

Theo yêu cầu của chủ tọa, ñại diện cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tưcó thể trình bày hướng dẫn thể thức và thủ tục tiến hành ðại hội và biểu quyết, nếu xét thấy cần thiết

6 Một ngày sau ngày bế mạc họp ðại hội ñồng cổ ñông, ñại diện cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý về ñầu tư phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả giám sát cuộc họp, gửi cho công ty và ñồng thời lưu trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp của công ty Báo cáo phải có nhận ñịnh về tính hợp pháp của trình tự, thủ tục tiến hành họp

ðiều 40 Giải thể doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 157 của Luật Doanh nghiệp, bị thu hồi Giấy chứng nhận ñầu tư quy ñịnh tại ðiều 68 Nghị ñịnh số 108/2006/Nð-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật ðầu tư hoặc bị Toà án tuyên bố giải thể

2 Trình tự, thủ tục giải thể, thanh lý tài sản doanh nghiệp thực hiện theo quy ñịnh tại các khoản 1 ñến khoản 4 ðiều 158 của Luật Doanh nghiệp

3 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp ñến cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư Hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 158 của Luật Doanh nghiệp bao gồm:

a) Quyết ñịnh giải thể hoặc quyết ñịnh thu hồi Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp, quyết ñịnh thu hồi Giấy chứng nhận ñầu tư hoặc quyết ñịnh của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;

Trang 29

b) Danh sách chủ nợ và số nợ ñã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế

và nợ tiền ñóng bảo hiểm xã hội;

c) Danh sách người lao ñộng hiện có và quyền lợi người lao ñộng ñã ñược giải quyết;

d) Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc ñã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;

ñ) Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;

e) Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư

4 Thành viên Hội ñồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội ñồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám ñốc hoặc Tổng giám

ñốc, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh

nghiệp

5 Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy ñịnh tại khoản 4

ðiều này phải liên ñới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và

quyền lợi của người lao ñộng chưa ñược giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật

về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

ñến cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tư

6 Việc giải thể các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ñược thành lập và hoạt ñộng theo quy

ñịnh của các luật quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 3 Nghị ñịnh này thực hiện theo quy ñịnh của pháp

luật về chuyên ngành ñó

ðiều 41 Chấm dứt hoạt ñộng chi nhánh

1 Chi nhánh của doanh nghiệp ñược chấm dứt hoạt ñộng theo quyết ñịnh của chính doanh nghiệp ñó hoặc theo quyết ñịnh thu hồi Giấy chứng nhận hoạt ñộng chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Hồ sơ chấm dứt hoạt ñộng chi nhánh bao gồm:

a) Quyết ñịnh của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt ñộng chi nhánh hoặc quyết ñịnh thu hồi Giấy chứng nhận hoạt ñộng chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền

ñóng bảo hiểm xã hội;

c) Danh sách người lao ñộng và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao ñộng;

d) Giấy ñăng ký hoạt ñộng của chi nhánh;

ñ) Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu của chi nhánh

3 Người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và Giám ñốc chi nhánh bị giải thể liên

ñới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt ñộng chi nhánh

Trang 30

4 Doanh nghiệp có chi nhánh ñã chấm dứt hoạt ñộng chịu trách nhiệm thực hiện các hợp

ñồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao ñộng hoặc

giải quyết ñủ quyền lợi hợp pháp cho người lao ñộng ñã làm việc tại chi nhánh theo quy ñịnh của pháp luật

5 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể, từ ngày nhận ñủ hồ sơ chấm dứt hoạt ñộng chi nhánh quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này, cơ quan ñăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về ñầu tưxóa tên chi nhánh trong sổ ñăng ký hoạt ñộng chi nhánh

ðiều 42 Hiệu lực thi hành

1 Nghị ñịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010

2 Nghị ñịnh này thay thế Nghị ñịnh số 139/2007/Nð-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Doanh nghiệp

ðiều 43 Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ñối tượng áp dụng của Nghị ñịnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị ñịnh này./

TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2010

NGHỊ ðỊNH

Về ñăng ký doanh nghiệp

_

CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật ðầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét ñề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và ðầu tư,

Trang 31

NGHỊ ðỊNH:

Chương I QUY ðỊNH CHUNG

ðiều 1 Phạm vi ñiều chỉnh

Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục ñăng ký doanh nghiệp, ñăng ký hộ kinh doanh; quy ñịnh về cơ quan ñăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 2 ðối tượng áp dụng

Nghị ñịnh này áp dụng ñối với các ñối tượng sau:

1 Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện ñăng ký doanh nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam;

2 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia ñình thực hiện ñăng ký hộ kinh doanh theo quy ñịnh của Nghị

ñịnh này;

3 Cơ quan ñăng ký kinh doanh;

4 Cơ quan thuế;

5 Tổ chức, cá nhân khác liên quan ñến việc ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị ñịnh này, các từ ngữ dưới ñây ñược hiểu như sau:

1 ðăng ký doanh nghiệp quy ñịnh tại Nghị ñịnh này bao gồm nội dung về ñăng ký kinh doanh

và ñăng ký thuế ñối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp ðăng ký doanh nghiệp bao gồm ñăng ký thành lập mới doanh nghiệp và ñăng ký thay

ñổi nội dung ñăng ký doanh nghiệp

2 Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản ñiện tử mà cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế do doanh nghiệp ñăng ký

Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñồng thời là Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ñăng ký thuế của doanh nghiệp

3 Hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về ñăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và ðầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành ñể gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác ñối với dữ liệu phục vụ công tác ñăng ký doanh nghiệp Hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia bao gồm Cổng thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về

ñăng ký doanh nghiệp

4 Cổng thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia là trang thông tin ñiện tử ñể các tổ chức, cá nhân thực hiện ñăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về ñăng ký doanh nghiệp và phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp của cơ quan ñăng ký kinh doanh

5 Cơ sở dữ liệu quốc gia về ñăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về ñăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc Thông tin trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về ñăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp

Trang 32

ðiều 4 Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục ñăng ký doanh nghiệp

1 Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính ñầy ñủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp

2 Cơ quan ñăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau ñăng

3 Nghiêm cấm cơ quan ñăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà ñối với tổ chức,

cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc ñăng ký doanh nghiệp

4 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không ñược ban hành các quy ñịnh về ñăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc ñịa phương mình

5 Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc ñăng ký thay ñổi nội dung ñăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp quyết ñịnh thay ñổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác

6 Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính cho cơ quan ñăng ký kinh doanh theo quy

ñịnh của pháp luật

ðiều 6 Giấy ñề nghị ñăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp

1 Nội dung của Giấy ñề nghị ñăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế

2 Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñược cấp cho các doanh nghiệp hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp Nội dung Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung quy

ñịnh tại ðiều 25 Luật Doanh nghiệp và ðiều 26 Luật Quản lý Thuế và ñược ghi trên cơ sở những

thông tin trong Giấy ñề nghị ñăng ký doanh nghiệp

3 Mẫu Giấy ñề nghị ñăng ký doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp do

Bộ Kế hoạch và ðầu tư ban hành và ñược áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc

4 Những doanh nghiệp ñã ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế trước khi Nghị ñịnh này có hiệu lực không bắt buộc phải thực hiện thủ tục ñổi sang Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp khi ñăng ký thay ñổi nội dung ñăng ký doanh nghiệp

Trang 33

5 Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế sang Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp nhưng không thay ñổi nội dung ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế, doanh nghiệp nộp giấy ñề nghị kèm theo bản chính Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận

ñăng ký thuế hoặc bản chính Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế tại cơ quan ñăng ký kinh doanh ñể ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp

ðiều 7 Ngành, nghề kinh doanh

1 Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñược ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh

Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn ñược thực hiện theo Quy ñịnh

về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và ðầu tư ban hành

Việc mã hóa ngành, nghề ñăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp chỉ

có ý nghĩa trong công tác thống kê

Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, người thành lập doanh nghiệp tự lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy ñề nghị ñăng ký doanh nghiệp Cơ quan ñăng ký kinh doanh ñối chiếu và ghi ngành, nghề kinh doanh, mã số ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp

2 ðối với những ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện ñược quy ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñược ghi theo ngành, nghề quy ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật ñó

3 ðối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng ñược quy ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñược ghi theo ngành, nghề quy ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật ñó

4 ðối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa ñược quy ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan ñăng ký kinh doanh thông báo cho Bộ Kế hoạch và ðầu tư (Tổng cục Thống kê) ñể xem xét bổ sung mã mới

5 Ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện ñược quy ñịnh tại các Luật của Quốc hội, Pháp lệnh của

Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị ñịnh của Chính phủ Nghiêm cấm việc ban hành và quy ñịnh không ñúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện Doanh nghiệp ñược

quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện kể từ khi có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật Việc quản lý nhà nước ñối với ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và kiểm tra việc chấp hành ñiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành

6 Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ñiều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng và việc sử dụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành

ðiều 8 Mã số doanh nghiệp

1 Mỗi doanh nghiệp ñược cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp Mã số này ñồng thời là mã số ñăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp

Trang 34

2 Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt ựộng của doanh nghiệp và không ựược cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt ựộng thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực và không ựược sử dụng lại

Mã số doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo quy ựịnh của pháp luật về thuế

3 Mã số doanh nghiệp ựược lưu trên Hệ thống thông tin ựăng ký doanh nghiệp quốc gia và ựược ghi trên Giấy chứng nhận ựăng ký doanh nghiệp

4 Trong suốt quá trình hoạt ựộng, kể từ khi thành lập ựến khi chấm dứt hoạt ựộng, mã số doanh nghiệp ựược dùng ựể kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh tại các ựịa bàn khác nhau

5 Mã số ựơn vị trực thuộc của doanh nghiệp ựược cấp cho chi nhánh, văn phòng ựại diện, ựịa

ựiểm kinh doanh của doanh nghiệp

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN đĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ đĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

điều 9 Cơ quan ựăng ký kinh doanh

1 Cơ quan ựăng ký kinh doanh ựược tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau ựây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ựây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư (sau ựây gọi chung là Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan ựăng ký kinh doanh cấp tỉnh và ựược ựánh số theo thứ tự Việc thành lập thêm cơ quan ựăng ký kinh doanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết ựịnh

Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng, Cần

Thơ, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và đầu tư, xem xét thắ ựiểm chuyển cơ quan ựăng ký kinh doanh cấp tỉnh sang hoạt ựộng theo hình thức ựơn vị sự nghiệp có thu

b) Ở cấp huyện: thành lập Phòng đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã ựăng ký thành lập mới hàng năm trung bình

từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất

Trường hợp không thành lập Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chắnh - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ựăng ký hộ kinh doanh quy ựịnh tại

điều 11 Nghị ựịnh này (sau ựây gọi chung là cơ quan ựăng ký kinh doanh cấp huyện)

2 Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện có tài khoản và con dấu riêng

điều 10 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

1 Trực tiếp nhận hồ sơ ựăng ký doanh nghiệp; xem xét tắnh hợp lệ của hồ sơ ựăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ựăng ký doanh nghiệp

2 Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin ựăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển ựổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về ựăng ký kinh doanh tại ựịa phương sang Cơ

sở dữ liệu quốc gia về ựăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về ựăng ký doanh nghiệp trong

Trang 35

phạm vi ñịa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế ñịa phương, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu

3 Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ðiều

163 Luật Doanh nghiệp; ñôn ñốc việc thực hiện chế ñộ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp

4 Trực tiếp kiểm tra hoặc ñề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện

về hồ sơ, trình tự, thủ tục ñăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục ñăng ký doanh nghiệp

5 Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời thông báo cho

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñể xử lý theo quy ñịnh của pháp luật

6 Thu hồi Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy ñịnh tại ðiều 59 Nghị ñịnh này

7 ðăng ký cho các loại hình khác theo quy ñịnh của pháp luật

ðiều 11 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp huyện

1 Trực tiếp nhận hồ sơ ñăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh

2 Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt ñộng trên phạm vi ñịa bàn; ñịnh kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng ðăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cấp huyện về hộ kinh doanh trên ñịa bàn

3 Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ ñăng ký trên phạm vi ñịa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung ñăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng ñại diện và ñịa ñiểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi ñịa bàn theo yêu cầu của Phòng ðăng ký kinh doanh cấp tỉnh

4 Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết

5 Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời thông báo cho

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñể xử lý theo quy ñịnh của pháp luật

6 Thu hồi Giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy ñịnh tại ðiều 61 Nghị ñịnh này

7 ðăng ký cho các loại hình khác theo quy ñịnh của pháp luật

ðiều 12 Quản lý nhà nước về ñăng ký doanh nghiệp

1 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và ðầu tư:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về ñăng ký doanh nghiệp, ñăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế ñộ báo cáo phục vụ công tác ñăng ký doanh nghiệp, ñăng ký hộ kinh doanh và việc ñăng ký qua mạng ñiện tử;

b) Hướng dẫn, ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ñăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác

ñăng ký doanh nghiệp;

c) Tổ chức xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia ñể hỗ trợ các nghiệp vụ về ñăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc; cung cấp thông tin về ñăng ký

Trang 36

doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; hướng dẫn các cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chuyển ñổi dữ liệu sang Cơ

sở dữ liệu quốc gia về ñăng ký doanh nghiệp Kinh phí hoạt ñộng và ñầu tư phát triển Hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia ñược lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa hệ thống thông tin về ñăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin về thuế;

ñ) Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp ñể thực hiện ñăng thông tin về ñăng ký doanh

nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng ñại diện của doanh nghiệp trên toàn quốc;

e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ñăng ký doanh nghiệp

2 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và ðầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia và hệ thống thông tin về thuế nhằm cung cấp mã số doanh nghiệp phục

vụ ñăng ký doanh nghiệp và trao ñổi thông tin doanh nghiệp Bộ Tài chính có trách nhiệm tạo mã

số doanh nghiệp và chuyển cho Bộ Kế hoạch và ðầu tư ñể chuyển cho cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và ðầu tư hướng dẫn về chế ñộ thu và sử dụng lệ phí ñăng

ký doanh nghiệp, ñăng ký hộ kinh doanh, ñăng ký lập chi nhánh, văn phòng ñại diện, ñịa ñiểm kinh doanh và cung cấp thông tin về ñăng ký doanh nghiệp

3 Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Kế hoạch và ðầu tư hướng dẫn tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan

ñăng ký kinh doanh cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; quy ñịnh tiêu chuẩn cán bộ làm công

tác ñăng ký kinh doanh và các chức danh quản lý trong hệ thống cơ quan ñăng ký kinh doanh

4 Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác ñịnh nhân thân của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

5 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn về việc ñặt tên doanh nghiệp không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, ñạo ñức, thuần phong mỹ tục của dân tộc và việc sử dụng tên danh nhân trong ñặt tên doanh nghiệp

6 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn về các ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh các ngành, nghề ñó; công bố trên trang ñiện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và gửi cho Bộ Kế hoạch và ðầu

tư ñể ñưa lên Cổng thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia

7 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về doanh nghiệp và ñăng ký doanh nghiệp theo quy ñịnh tại ðiều 162 Luật Doanh nghiệp

có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh,

Trang 37

cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;

b) Tên riêng của doanh nghiệp

2 Doanh nghiệp chỉ ựược sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức ựầu tư ựể cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có ựăng ký ngành, nghề ựó hoặc thực hiện ựầu tư theo hình thức ựó

3 Tên tập ựoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chắnh phủ quyết ựịnh

điều 14 Những ựiều cấm trong ựặt tên doanh nghiệp

1 Không ựược ựặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác ựã ựăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp ựã bị thu hồi Giấy chứng nhận ựăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp ựã giải thể Quy ựịnh này ựược áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm

3 Không ựược sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, ựạo ựức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân ựể ựặt tên riêng cho doanh nghiệp

điều 15 Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu ựăng ký ựược viết và ựọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp ựã ựăng ký

2 Các trường hợp sau ựây ựược coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:

a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu ựăng ký ựược ựọc giống như tên doanh nghiệp

ự) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu ựăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp ựã ựăng ký

bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C, ) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp ựó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu ựăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp ựã ựăng ký;

e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu ựăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp ựã ựăng ký bởi từ "tân" ngay trước, hoặc Ộmới" ngay sau tên của doanh nghiệp ựã ựăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu ựăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp ựã ựăng ký bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền đông" hoặc các từ có ý

Trang 38

nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu ñăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp ñã ñăng ký;

h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp ñã ñăng ký

ðiều 16 Các vấn ñề khác liên quan ñến ñặt tên doanh nghiệp

1 Các doanh nghiệp ñã ñăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 88/2006/Nð-CP nhưng không phù hợp với quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 14 Nghị ñịnh này không bắt buộc phải ñăng ký ñổi tên Khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau ñể ñăng ký ñổi tên doanh nghiệp hoặc

bổ sung tên ñịa danh ñể làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp

2 Trước khi ñăng ký ñặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về ñăng ký doanh nghiệp

3 Cơ quan ñăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến ñăng ký của doanh nghiệp theo ñúng quy ñịnh của pháp luật và quyết ñịnh của cơ quan ñăng ký kinh doanh là quyết

ñịnh cuối cùng

ðiều 17 Xử lý ñối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy ñịnh về sở hữu công nghiệp

1 Không ñược sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý của tổ chức, cá nhân ñã ñược bảo hộ ñể cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp ñược sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý ñó Trước khi ñăng ký ñặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý ñã ñăng ký và ñược lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn ñịa lý của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

2 Căn cứ ñể xác ñịnh tên doanh nghiệp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp ñược thực hiện theo các quy ñịnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ

Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu ñặt tên doanh nghiệp vi phạm các quy ñịnh về sở hữu trí tuệ Trường hợp tên của doanh nghiệp vi phạm các quy ñịnh về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải ñăng ký ñổi tên

3 Chủ sở hữu công nghiệp có quyền ñề nghị Cơ quan ñăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp

có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của mình phải thay ñổi tên gọi cho phù hợp Chủ sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Cơ quan ñăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy ñịnh tại khoản 4 ðiều này

4 Cơ quan ñăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm ñổi tên doanh nghiệp khi nhận ñược thông báo của chủ sở hữu công nghiệp về việc quyền sở hữu công nghiệp

bị vi phạm Kèm theo thông báo của chủ sở hữu công nghiệp phải có:

a) Bản sao hợp lệ Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp

là vi phạm quyền sở hữu công nghiệp;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ñăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận ñăng ký chỉ dẫn ñịa lý, bản trích lục Sổ ñăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý do Cục Sở hữu trí tuệ cấp ñối với nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu ñăng ký quốc tế ñược bảo

hộ tại Việt Nam hoặc bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới hoặc công báo sở hữu công nghiệp có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ ñối với nhãn hiệu ñăng ký quốc tế; tài liệu chứng minh tên thương mại ñược sử dụng một cách hợp pháp, liên tục trong thời gian trước khi tên doanh nghiệp bị tranh chấp ñược ñăng ký ñối với tên thương mại

Ngày đăng: 04/05/2019, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w