Hớng dẫn HS làm bài tập trang 42 HS thảo luận nhóm: - Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn độc “ lập từ khi ra đời cho đến nay là một ” áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục
Trang 1Ngày giảng: 12C4: 12C6:
Chủ đề I Nguyễn ái quốc – hồ chí minh
(2 tiết)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về tác gia Nguyễn ái Quốc – Hồ Chí Minh và
tác phẩm “Tuyên ngôn đọc lập”.
- Biết cách vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào việc cảm thụ và
phân tích thơ văn của Ngời
- Biết cách tìm hiểu một văn bản chính luận
B Phơng tiện thực hiện:
SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án, bài soạn,
C Cách thức tiến hành:
- Tỏi hiện, thảo luận nhúm, phỏt vấn, gợi tỡm
D Tiến trình bài giảng:
Tiết thứ nhất:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐI Hệ thống lại vài nét về sự nghiệp văn
học
- HS nhắc lại quan điểm sáng tác văn học
của Nguyễn ái Quốc Hồ Chí Minh? –
- Những đặc điểm cơ bản về phong cách
nghệ thuật ở ngời?
I Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật:
- Coi văn học là một vũ khớ chiến đấu phục
vụ cho sự nghiệp cỏch
- Hồ Chớ Minh luụn chỳ trọng tớnh chõn thực và tớnh dõn tộc của văn học
- Người luụn chỳ ý đến mục đớch và đối tượng tiếp nhận để q.định nd và hỡnh thức của tp
2 Phong cỏch nghệ thuật:
* Phong cỏch độc đỏo, đa dạng
- Văn chớnh luận: Ngắn gọn, sỳc tớch, lập luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp
- Truyện và kớ: giàu tớnh sỏng tạo, chất trớ tuệ va tớnh hiện đại
- Thơ ca: Kết hợp hài hũa giữa cổ điển và hiện đại.
HĐII Hớng dẫn HS làm bài tập phần
1 Bài tập 1T.29
- Màu sắc cổ điển (câu 1- 2)
HS thảo luận nhóm:
- Phân tích bài thơ Chiều tối trong tập “ ”
+ Thể loại thơ: tứ tuyệt + Hình ảnh: cánh chim tìm về tổ, chòm mây
Trang 2Nhật kí trong tù để làm rõ sự hoà hợp
độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút
pháp hiện đại của thơ Hồ Chí Minh?
- Đại diện nhóm phát biểu.
- GV chuẩn xác kiến thức
– hả quen thuộc trong thơ cổ Trong thơ BHTQ “Ngàn mai ” trong thơ ND “Chim … hôm ” …
+ Thời điểm: chiều tà, hoàng hôn xuống + TN đợc nhìn từ cao, từ xa bằng bút pháp chấm phá
+ Tâm trạng: bâng khuâng, cô đơn trên con
đờng xa, nỗi buồn xa xứ
- Màu sắc hiện đại( 3- 4) + Hình tợng trữ tình: Con ngời đầy sức xuân
đang mải mê lao độngđể cải tạo và xây dựng cuộc sống hạnh phúc cho mình Con ngời là trung tâm của bức tranh, vợt lên hoàn cảnh + âm điệu: sôi nổi, ấm áp, tin tởng
+ Hả: bếp lửa hồng xoá đi tất cả sự âm u lạnh lẽo.
+ Tâm trạng tg: hào hứng, hớng về sự sống
t-ơng lai và ánh sáng
HS làm việc cá nhân:
- Những bài học thấm thía và sâu
sắc mà anh (chị) tiếp thu đợc khi
học và đọc những bài thơ trong tập
Nhật kí trong tù của Hồ Chí
Minh?
HS tự do phát biểu suy nghĩ của bản thân
GV có thể định hớng
Bài tập 2 T.29
- Tình thơng yêu con ngời, lòng nhân đạo là
đức tính cao đẹp nhất của BH
- Một tâm hồn nhạy cảm và dễ rung động
- Một tâm hồn nhạy cảm và dễ rung động
tr-ớc tạo vật và lòng ngời
=> Một con ngời “đại nhân, đại trí, đại dũng”
3 Củng cố: Những kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: Chỉ ra sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại
của thơ Hồ Chí Minh trong bài thơ Giải đi sớm “ ”
Tiết thứ hai:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐI Giúp HS hệ thống lại những
kiến thức cơ bản về tác phẩm.
- Nhắc lại những giá trị cơ bản của
tác phẩm?
I Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập “ ”
1 Giá trị cơ bản của tác phẩm:
a Giá trị lịch sử:
- TNĐL là 1 văn kiện có giá trị lịch sử to lớn …
Về giá trị lịch sử, giá trị văn học, giá
trị nghệ thuật?
b Giá trị văn học:
- TNĐL là một áng văn chính luận đặc sắc, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn đầy cảm xúc.
Trang 3huyết, t tởng tình cảm cao đẹp của Ngời kết tinh khát vọng cảu toàn dân tộc: Khát vọng Độc lập – Tự do.
c Giá trị nghệ thuật:
- Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn mẫu mực
có sự kết hợp giữa tính chính luận với tính văn chơng thể hiện ở những phơng diện chủ yếu:
- Tuyên ngôn có kết cấu chặt chẽ lập luận sắc bén
đanh thép…
- Tuyên ngôn có giọng văn hùng hồn, thay đổi hết sức linh hoạt phù hợp với từng đối tợng trí tuệ, … tình cảm, đanh thép, mỉa mai châm biếm, hào hùng quyết tâm…
- Ngôn ngữ, hình tợng nghệ thuật: Giàu hình ảnh, chính xác, truyền cảm mang đâm chất văn
ch-ơng…
HĐII Hớng dẫn HS phát hiện tính
nhân văn của bản TN
- Hãy chỉ ra những nội dung mang
tính nhân văn của bản tuyên ngôn
độc lập?
2 Tuyên ngôn Độc lập sáng ngời t tởng nhân văn
- Đòi quyền ĐLDT để thực hiện quyền con ngời: quyền sống quyền tự do và quyền mu cầu hạnh phúc, quyền bình đẳng của con ngời và của dân tộc.
- Tố cáo tội ác đối với con ngời Xót xa tr … ớc những đau thơng mất mát của con ngời…
- Tuyên ngôn khẳng định t tởng nhân văn, đề cao hành vi nhân đạo khoan hồng của nhân dân Việt Nam.
- Lên án những hành vi hèn hạ của thực dân Pháp…
HĐIII Hớng dẫn HS làm bài tập
trang 42
HS thảo luận nhóm:
- Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn độc “
lập từ khi ra đời cho đến nay là một ”
áng văn chính luận có sức lay động
sâu sắc hàng chục trái tim con ngời
Việt Nam?
II Luyện tập
Ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản “Tuyên ngôn
độc lập” còn chứa đựng một tình cảm yêu nớc
th-ơng dân nồng nàn của Chủ tịch HCM Tình cảm
đó đợc bộc lộ qua các phơng diện: lập luận, lí lẽ, bằng chững và ngôn ngữ
- Về lập luận: Dựa trên lập trờng quyền lợi tố cao của các dt nói chung và của dt VN nói riêng
Đại diện nhóm trình bày - Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ đợc sử dụng trong
bản TN xuất phát từ Ty công lí, thái độ tôn trọng sự thật và trên hết dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dt ta
- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy sự quan
Trang 4tâm sâu sắc của tg đến vận mệnh của dt ta, hạnh phúc của nd ta
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên của bản tuyên ngôn, và nhiều đoạn văn khác luôn có cách
x-ng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi
=> Tuyên ngôn ĐL thể hiện đợc khát vọng quyết tâm của tác giả cũng nh của toàn thể dân tộc Việt Nam
TNĐL là tiếng nói trí tuệ , sắc sảo và tiếng nói của tấm lòng nhân ái…
3 Củng cố: Những kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: Chỉ ra điểm giống và khác giữa Bình ngô đại cáo và Tuyên ngôn độc
lập
Ngày giảng: 12C4: 12C6:
Tiết 3- Chủ đề II nghị luận x hội ã
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 5Giúp học sinh:
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một t tởng đạo lí,
nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Luyện tập một số đề
B Phơng tiện thực hiện:
SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án, bài soạn,
C Cách thức tiến hành:
- Tỏi hiện, thảo luận nhúm, phỏt vấn, gợi tỡm
D Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐI Giúp HS hệ thống lại những kiến
thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một t
tởng đạo lí
- Bài nghị luận về một t tởng, đạo lí cần
đảm bào yêu cầu về nội dung và kĩ năng
nh thế nào?
I Nghị luận về một t tởng đạo lí
1 Củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản:
* Yêu cầu về nội dung:
- Giải thích ngắn gọn nội dung của nhận định Nêu rõ điểm tích cực và có thể chỉ ra những hạn chế của nhận định (nếu có)
- Bàn luận về cơ sở hiện thực, cơ sở t tởng của nhận định: Với những nhận định có vấn đề tơng đối phức tạp, có nhiều điểm cần bàn cãi, tranh biện hoặc nội dung phong phú cần nắm
đợc những thông tin về xuất xứ, hoàn cảnh xã hội lịch sử, tg của nhận định thì việc bàn luạn sẽ chủ động hơn, chặt chẽ hơn, thuyết phục hơn
- Bàn luận mở rộng về nội dung, ý nghĩa của nhận định: Sau khi đã trình bày rõ nội dung cơ bản và cơ sở hiện thực, cơ sở t tởng của nhận định cần liên hệ với thực ttế đời sống lịch
sử, xã hội hoặc trong văn học đề làm rõ tính xác đáng, phù hợp của nhận định với bản chất
đời sống
- Nêu những ý kiến riêng, những trải nghiệm của thực tế cá nhân
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Trình bày bài viết theo một cấu trúc chặt chẽ, phù hợp với thành phần nd cơ bản đã nêu.
- Luôn trích dẫn đúng nguyên văn nhận địnhkhi cần thiết phải nêu lại n.định trong bài viết.
- Khi nêu các nhận định khác nhằm bàn luận mở rộng, đối chiếu, so sánh, cũng phải trích dẫn chính xác nêu rõ tác giả hoặc xuất xứ Đảm bảo các y.cầu về lập luận và s.dụng ngôn từ: L.luận chặt chẽ, từ ngữ nghiêm túc, trang trọng, biểu cảm, sinh động
HĐII Hớng dẫn HS luyện tập với một đề
bài cụ thể
- Xác định yêu cầu của đề bài và lập dàn
ý sơ lợc cho đề bài sau: Truyền thống
Tôn s
“ trọng đạo trong nhà tr ” ờng và xã
hội hiện nay
HS thảo luận nhóm – cử đại diện trình
bày dàn ý
2 Luyện tập
a Xác định yêu cầu của đề bài:
- Yêu cầu về thao tác lập luận và p.thức biểu
đạt: giải thích, bình luận, chứng minh
- Yêu cầu về nd: cần hiểu rõ nội hàm của t t-ởng “tôn s trọng đạo”
Trang 6b Lập dàn ý
* Mở bài:
* Thân bài: Có thể triển khai hệ thống luận điểm chính nh sau:
- Giải thích nguồn gốc và ý nghĩa của truyền thống “tôn s trọng đạo” trong văn hoá Việt
- Bàn luận mở rộng:
+ Những giá trị của truyền thống “tôn s trọng đạo” trong lịch sử và văn hoá Việt
+ Một số điểm hạn chế của truyền thống này trong quá trình học tập và phát triển của ngời Việt
+ Những hiện tợng tiêu cực vi phạm truyền thống “tôn s trọng đạo”
+ Những biểu hiện tích cực, tốt đẹp của truyền thống “tôn s trọng đạo” trong nhà trờng và xã hội hiện nay.
- trình bày những trải nghiệm, suy nghĩ sâu sắc nhất của anh (chị) về vấn đề này.
HĐIII Giúp HS hệ thống lại những kiến
thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một
hiện tợng đời sống
II Nghị luận về một hiện tợng đời sống
1 Củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản:
- Bài nghị luận về một hiện tợng đời sống cần đảm bào yêu cầu về nội dung và kĩ năng
nh thế nào?
- Cần hiểu rõ bản chất của hiện tợng đời sống đang tìm hiểu: tầm quan trọng, tính chất tích cực, phạm vi ảnh hởng, nguyên nhân, xu thế, hớng phát huy mặt tốt, sự hạn chế
- Tìm hiểu những t liệu tham khảo qua phơng tiện thông tin đại chúng, mạng, báo chí
- Phối hợp một cách hợp lí các thao tác lập luận
- Bài luận về hiện tợng đời sống thờng có những nd sau:
+ Trình bày tóm tắt về hiện tợng đời sống đợc đề cập đến, nêu rõ nd, phạm vi của sự việc chính.
+ Trình bày ngắn gọn về thực trạng, biến thái của hiện tợng đời sống này qua những dẫn chứng xác thực, tiêu biểu
+ Bàn luận về bản chất của hiện tợng: nguyên nhân, xu thế, ảnh hởng, hậu quả hoặc hiệu quả
- Cần xác định rõ thái độ, vị thế, t cách của ngời viết khi bàn luận về vấn đề
Cho đề bài yêu cầu HS về nhà hoàn thiện
và nộp lại vào buổi học sau 2 Luyện tập
Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) về vai trò, ảnh hởng của internet tới cs của tn hiện nay.
3 Củng cố: những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận xã hội
4 Dặn dò: Hoàn thiện BT đã giao
Ngày giảng: 12C4: 12C6:
Tiết 4- Chủ đề III Một số văn bản nghị luận
“Mấy ý nghĩ về thơ” – Nguyễn Đình Thi
“Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS” Cô phi An nan
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Trang 7- Hệ thống lại và mở rộng những kiến thức cơ bản về hai văn bản “Mấy ý nghĩ
về thơ” – Nguyễn Đình Thi; “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống
AIDS” Cô phi An nan
- Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi trong phần luyện tập của bài
B Phơng tiện thực hiện:
GV: SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án, bài soạn,
HS: SGK Ngữ văn 12 CTC, vở ghi, bài soạn,
C Cách thức tiến hành:
- Tỏi hiện, thảo luận nhúm, phỏt vấn, gợi tỡm
D Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
HĐI Hớng dẫn HS tổng kết những
kiến thức cơ bản về tác phẩm
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản về
nội dung và nghệ thuật tác phẩm?
I Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi
1 Kiến thức cơ bản:
- Trong Hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc tháng 9.1949 có nhiều ý kiến phê phán thơ
Nguyễn Đình Thi khó hiểu, trúc trắc không có vần
điệu, không bám sát đặc trng của thơ, xa rời quần chúng Với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” NĐT đã thể … hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung và thơ ca kháng chiến nói riêng, qua đó vừa đáp ứng
đợc yêu cầu thơ ca phục vụ kháng chiến, vừa nhấn mạnh và làm nổi bật đặc trng bản chất của thơ ca
- Lối viết thân tình, chia sẻ trao đổi với đồng nghiệp bằng giọng tâm huyết của ngời trong cuộc
- đội ngũ nhà thơ kháng chiến.
- Bài thơ đợc viết theo phong cách chính luận – trữ tình, nghị luận kết hợp với yếu tố tuỳ bút, lí luận gắn với thực tế nên đạt đợc sự rõ ràng, mạch lạc có sức thuyết phục, có sức lay động thấm thía
- Hãy nhận xét quan niệm về thơ của
NĐT? Quan niệm về thơ của NĐT
ngày nay còn giá trị không? Vì sao?
2 Luyện tập củng cố: –
- Quan niệm về thơ của NĐT đúng đắn, tiến bộ, sát với tình hình thơ ca đơng thời
- Quan niệm đó vẫn còn có giá trị:
+ Sáng tác thơ ca và thởng thức thơ là những hoạt
động nghệ thuật không ngừng nghỉ Bất kì ở thời
đại nào con ngời cũng có nhu cầu thể hiện t tởng, tình cảm, cảm xúc và thơ chính là sự đồng điệu cuả những tâm hồn
+ Có ý nghĩa đối với việc định hớng sáng tạo và cảm thụ thơ ca
HĐII Hớng dẫn HS tổng kết những II Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống
Trang 8kiến thức cơ bản về tác phẩm
- Bản thông điệp nêu lên vấn đề gì?
Vì sao lại cho rằng đó là vấn đề rất
cần phải đặt lên vị trí hàng đầu
trong chơng trình nghị sự về chính trị
và hành động thực tế của mỗi quốc
gia và mỗi cá nhân?
AIDS - Cô phi An nan
1 Kiến thức cơ bản: Tác phẩm nêu lân vấn đề
phòng chống AIDS
- HIV/AIDS là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết của toàn nhân loại và đe doạ nghiêm trọng HIV/AIDS vẫn hoành hành đang lây lan với tốc độ báo động
- HIV/AIDS làm tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng, tỷ lệ tử vong cao
- Những thách thức cạnh tranh không quan trọng bằng vấn đề cấp bách HIV/AIDS
HĐIII Cho HS thảo luận nhóm và
viết báo cáo
- Viết bản báo cáo về tình hình
phòng chống HIV/AIDS ở địa phơng
mình?
2 Luyện tập
* Mở bài: Giới thiệu về tệ nạn xã hội HIV/AIDS
ở địa phơng
* Thân bài:
- Địa phơng đã không ngừng đa ra các biện pháp
để phòng chóng HIV/AIDS.
+ Mở các lớp học tuyên truyền về cách phòng chống HIV/AIDS, nêu các tác hại to lớn mà HIV/AIDS gây ra
+ Vận động nd không xa lánh ngời bệnh.
+ Tuyên truyền về nếp sống văn hoá, lành mạnh + Tổ chức các cuộc thi
- Tuy nhiên HIV/AIDS khó đẩy lùi ở địa phơng: + Do một số thanh thiếu niên đua đòi, ăn chơi + Hiệu quả của việc tuyên truyền cha cao
+ Do sự bất cẩn, do sự nhập c
- Khẳng định: Chỉ có con đờng phòng chống
* Kết bài: Nỗ lực của bản thân và địa phơng
3 Củng cố: những kiến thức cơ bản
4 Dặn dò: Hoàn thiện bài tập và nộp bài vào tiết sau
Ngày giảng: 12C4: 12C6:
Tiết 5,6 - Chủ đề IV
Tố hữu và việt bắc
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hệ thống lại và mở rộng những kiến thức cơ bản về Tố Hữu và bài thơ “Việt Bắc”
- Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi trong phần luyện tập của bài
B Phơng tiện thực hiện:
GV: SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án, bài soạn,
HS: SGK Ngữ văn 12 CTC, vở ghi, bài soạn,
C Cách thức tiến hành: Tỏi hiện, thảo luận nhúm, phỏt vấn, gợi tỡm
D Tiến trình bài giảng:
Trang 92 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐI Hớng dẫn tổng kết những kiến thức I Những kiến thức cơ bản:
I Ở Tố Hữu cú sự thống nhất chặt chẽ giữa nhà cỏch mạng, nhà chớnh trị và nhà thơ Quỏ trỡnh
sỏng tỏc của Tố Hữu gắn bú làm một với quỏ trỡnh hoạt động cỏch mạng của ụng và cỏc nhiệm vụ của Đảng qua cỏc giai đoạn lịch sử
1/ T ừ ấ y (1937-1946)
a Cú ba ph ầ n :
* “Mỏu lửa” là những vần thơ ngợi ca lớ tưởng, khẳng định niềm tin và tương lai của cỏch mạng
(“Từ ấy”, “Tiếng hỏt sụng Hương”)
- Nú tố cỏo những cảnh bất cụng trong xó hội, (“Hai đứa bộ”, “Vỳ em”…), kờu gọi đứng dậy đấu tranh (“Đi đi em”, “Hồn chiến sĩ” )
* “Xiềng xớch” là những sỏng tỏc ở trong tự
- Nú là tiếng núi của người chiến sĩ nguyện trung thành với lớ tưởng, bất chấp “cỏi chết đó kề bờn” (“Con cỏ chột nưa”)
- Sự gắn bú thuỷ chung với đất nước, đồng bào, đồng chớ (“Nhớ đồng”, “Nhớ người”…)
* “Giải phúng”… - Núi lờn niềm vui của người tự cỏch mạng được trở về hoạt động
- Nú ca ngợi thành cụng của Cỏch mạng Thỏng Tỏm 1945
b Đỏnh giỏ:
* “Từ ấy” được viết do sự thụi thỳc của hồn thơ sụi nổi Tố Hữu
* Nú tiếp nối truyền thống thơ ca phục vụ chiến đấu, cổ động cỏch mạng
* Nú khụng tỏch rời “Thơ mới” Đú là cỏi tụi từ chối hạnh phỳc cỏ nhõn để lao vào bóo tỏp cỏch
mạng, cỏi tụi chõn thật, cú phần non nớt với những tõm tư sầu muộn trờn con đường lột xỏc đến với cỏch mạng
2/ Vi ệ t B ắ c (1947-1954)
* Cỏi tụi của nhà thơ được ẩn mỡnh sau những nhõn vật là quần chỳng nhõn dõn
* Hỡnh tượng Tổ quốc, Đất nước, Chiến khu được miờu tả thật là quần chỳng nhõn dõn
* Hướng về nhõn dõn, tập thơ mang đậm màu sắc dõn tộc (vận dụng ca dao, tục ngữ, cỏch núi của nhõn dõn) Phần cuối mang cảm hứng sử thi-trữ tỡnh đầy õm vang thời đại (Ta đi tới, Việt Bắc…)
3/ Giú l ộ ng (1955-1961)
* Niềm vui trước quan hệ của chủ nghĩa tập thể XHCN hứa hẹn một đời sống ấm no hạnh phỳc và
“người yờu người sống để yờu nhau”
* Cảm hứng lóng mạn với cỏi tụi đại diện cho dõn tộc, cho Đảng và cho thời đại được xuất hiện
* Cú “những vần thơ tươi xanh” viết về miền Bắc xõy dựng chủ nghĩa xó hội và cú “những vần thơ lửa chỏy” bày tỏ tỡnh cảm Bắc – Nam và ý chớ đấu tranh thống nhất nước nhà
4/ “ Ra tr ậ n ” (1962-1972) và “ Mỏu và hoa ” (1972-1977) ra đời trong tỡnh hỡnh cả nước chống Mỹ
* Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lóng mạn anh hựng đó đặt ra những cõu hỏi đầy tự hào: Dõn tộc Việt Nam là ai? Sức mạnh Việt Nam bắt đầu từ đõu?
* Giọng tõm tỡnh chuyển sang nhu cầu chớnh luận
* Khuynh hướng khỏi quỏt, tổng kết lịch sử vang dội
* Cho ra hai thiờn trường ca về Bỏc (Theo chõn Bỏc) và về Đất nước nhõn dõn (Nước non ngàn dặm)
II Nh ữ ng nột phong cỏch c ủ a th ơ T ố H ữ u nú đ ề u ch ứ a đ ự ng hai m ặ t: m ạ nh và y ế u
1/ Tố Hữu là nhà thơ của lẽ sống lớn, tỡnh cảm lớn, niềm vui lớn của con người cỏch mạng và thời đại cỏch mạng Trong những năm chiến tranh nú thật sự lụi cuốn cụng chỳng bởi nhà thơ đó núi được lớ tưởng chớnh trị của người cụng dõn
- Nhưng cú trường hợp chớnh trị chưa phự hợp với chõn lý đời sống, nhiều lỳc cảm hứng nghệ
Trang 10thuật chưa đủ độ nờn cỏc bài thơ rơi vào minh họa giản đơn Phần lớn cỏc bài thơ là đại diện cho tiếng núi của dõn tộc, của Đảng nờn con người đời thường với rất nhiều cỏc quan hệ xó hội bị lược bỏ
2/ Nhà thơ rất say mờ lớ tưởng cho nờn thường hiện thực hoỏ lớ tưởng gõy được hứng khởi và niềm tin vào hiện thực cỏch mạng cho mọi người
- Nhưng cú lỳc nú đó thoỏt li khỏi những vất vả, cần lao và những bất cụng vốn là một mảng hiện thực thứ hai khụng thể trỏnh khỏi trong hũan cảnh lịch sử bấy giờ
3/ Thơ Tố Hữu cú thế mạnh là núi với người ta bằng giọng điệu tõm tỡnh
- Nhưng khụng ớt những cõu khụ khan, giỏo huấn
4/ Tớnh truyền thống và tớnh dõn tộc đó hạn chế sự cỏch tõn tỏo bạo và hiện đại húa thơ Tố Hữu
* L ờ i bỡnh v ề th ơ T ố H ữ u
* Với Tố Hữu, thơ là vũ khớ đấu tranh cỏch mạng Đú chớnh là đặc sắc và cũng là bớ quyết độc đỏo của Tố Hữu trong thơ ca
… Thơ, với Tố Hữu, là hỡnh thức tươi đẹp của hoạt động cỏch mạng của sự sống Thơ Tố Hữu,
trong thời kỡ đầu này, cốt yếu thuộc về dũng Lóng mạn cỏch mạng Danh từ này, theo định nghĩa của Goúc-ki, là “chữ nghĩa lóng mạn tớch cực , nú nhằm tăng cường cỏi ý chớ sống của con người, thức tỉnh trong tõm hồn con người cỏi quyết tõm phản khỏng với hiện thực, với mọi ỏp bức của hiện thực”
Thơ Tố Hữu là lời tõm huyết của một chiến sĩ đang sống can đảm nờu cao lớ tưởng phục vụ nhõn dõn, phục vụ chớnh nghĩa
Thơ Tố Hữu là “bú hoa lửa” lộng lẫy, nồng nàn
… Sau mười năm đú, khi cỏch mạng Việt Nam chuyển vào một giai đoạn mới, tập thơ Việt Bắc sẽ
đỏnh dấu một gia đoạn mới trong sự nghiệp thơ ca của thi sĩ Anh sẽ càng tắm mỡnh vào đời sống chiến đấu lao động hàng ngày của quần chỳng, và tiếng núi của anh sẽ càng đượm hơi ấm của quần chỳng
(Đặng Thai Mai)
Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác, nội dung cảm xúc, hình thức nghệ thuật của Việt Bắc (Tố Hữu)
Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, hiệp định Giơnevơ đợc ký kết, một trang mới của lịch sử cách mạng đợc mở ra Vào tháng 10/1954 cơ quan của Đảng và Chính phủ đ rời Việt Bắc - chiến khuã kháng chiến về Thủ đô Hà Nội Nhà thơ Tố Hữu đ sáng tác bài thơ Việt Bắc nhân sự kiện này Bài thơ gồmã hai phần, phần đầu nói về cuộc kháng chiến gian khổ và vẻ vang của dân tộc từ những ngày tiền khởi nghĩa
đến khi kháng chiến thắng lợi,
- phần thứ hai nói về tình nghĩa gắn bó giữa miền xuôi và miền ngợc trong một viễn cảnh tơng lai tơi sáng
Bài thơ đợc khơi nguồn cảm hứng từ một sự kiện chính trị nhng Tố Hữu lại khai thác nó ở phơng diện ân tình Theo nhà thơ, đây là một cuộc chia tay lớn, không chỉ là cuộc chia tay đang diễn ra bên ngoài, giữa cán bộ Đảng, Chính phủ với nhân dân Việt Bắc mà còn là cuộc chia tay khó khăn và vô cùng xúc động giữa phần đời này với phần đời kia trong con ngời Nhà thơ đ sống gắn bó nghĩa tình vớiã Việt Bắc trong một thời gian dài (10 năm) vì vậy Việt Bắc đ trở nên thân thiết nhã chính phần đời của mình Với ý nghĩa đó, bài thơ về sự kiện chính trị nhng đậm chất trữ tình - sản phẩm của một phong cách nghệ thuật độc đáo: thơ trữ tình chính trị Bài thơ đợc đa vào tập Việt Bắc (1947 - 1954)
Bài thơ ra đời khi cuộc kháng chiến đ thành công cuộc sống mở ra với những hứa hẹn tốt đẹp Và ã chính trong hoàn cảnh con ngời đợc sống trong cuộc sống mới vui tơi hạnh phúc, họ sẽ dễ quên đi quá khứ gian khổ những năm tháng chia sẽ ngọt bùi, những ngời dân miền núi hăng hái tham gia, đóng góp hết mình cho cách mạng Nói cách khác là quên đi quá khứ gian nan đắng cay Vì vậy, nhà thơ đ sáng ã tác bài thơ này là một lời nhắn nhủ, nhắc nhở nhẹ nhàng mà thiết tha thấm thía đối với tất cả mọi ngời